1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG NÉT TIÊU BIỂU CỦA NỀN VĂN MINH HY LẠP & LA MÃ

47 42 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Nét Tiêu Biểu Của Nền Văn Minh Hy Lạp & La Mã
Trường học Trường Đại Học Văn Hóa Hà Nội
Chuyên ngành Lịch Sử Văn Minh
Thể loại Bài thuyết trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 6,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG NÉT TIÊU BIỂU CỦA NỀN VĂN MINH HY LẠP & LA MÃ Thuyết trình: Nhóm II Lớp: 12DKS01& 12DKS02 Văn minh Hy Lạp Vị trí địa lý: Là đất nước nằm bán đảo Ban Căn, thuộc khu vực Địa Trung Hải Ở khoảng TK VIII – VII TCN, người dân Hy Lạp biết đến với tên gọi Helen (Hellens) đất nước với tên gọi Hêla (Hellas) tức Hy Lạp Lãnh thổ Hy Lạp cổ đại:  Miền Nam bán đảo Ban Căng  Các đảo biển Eâgiê  Và miền ven biển phía Tây Tiểu Á Dân cư: + Người ơliêng chủ yếu cư trú Bắc bán đảo Ban căng + Người Iôniêng miền Trung + Người Akêăng vùng Bắc bán đảo Pêlôpônedơ + Người Đôriêng phần bán đảo Pêlôpônedơ đảo Crét Thời kỳ văn hóa Crét – Myxen ( khoảng kỷ III –II TCN): - Đ ược phát thập kỷ 70 cuối kỷ XIX - Trung tâm văn minh Crét thành thị tiếng như: Cnossos, Phaitos, Malia,… Còn vùng Myxen văn minh nằm bán đảo Peloponnesus - Nền văn hóa Crét tồn khoảng 1800 năm, từ đầu TK III – XII TCN Thời kỳ phát triển rực rỡ vào khoảng kỷ XVII – XV TCN - Chủ nhân văn hoá Myxen người Akêăng, chi nhánh người Hy Lạp từ phía Bắc di cư xuống phía Nam vào khoảng cuối thiên kỷ thứ III đầu thiên kỷ thứ II TCN Thời kỳ huy hoàng văn hóa Myxen từ kỷ thứ XVI đến kỷ XII TCN Myx en Thời kì Hơme ( Thế kỉ XI – IX TCN): Thời kì cịn gọi “ Thời đại anh hùng” thời đại lịch sử Hy lạp cổ đại phản ánh hai h ù ng ca Iliát Oâđixê nói chiến tranh Hy Lạp với thành Tơroa xảy cuối thời Myxen Xã hội Hy Lạp thời Hôme phản ánh hai tập thơ phát triển tiếp tục xã hội có nhà nước thời Crét Myxen mà giai đoạn cuối xã hội nguyên thuỷ Thời kì thành bang ( Thế kỷ VIII – IV TCN ): Do phát triển ngành kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp thương nghiệp, nhiều thành thị đời Hy Lạp Tiểu Á Đồng thời phát triển kinh tế dẫn đến việc phân chia cư dân Hy Lạp thành ba loại: q tộc, nơ lệ bình dân Trên sở đó, đến kỷ thứ VIII TCN, Hy Lạp lần lại xuất nhiều nhà nước nhỏ lấy thành thị làm trung tâm gọi thành bang Thành bang Athen Thời kỳ Makêđônia thời kỳ Hy Lạp hóa Do mẫu thuẩn hai thành bang lớn lúc Aten Xpác tạo nên đấu tranh.Trong Makêđơnia nẳm sát phía bắc Hy Lạp nhanh chóng xây dựng đất nước quân đội hậu để đánh chiếm thành bang Hy Lạp giành quyền thống trị thời vua Alexăngđơ năm 337 TCN Sau vua Alexăngđơ mất, đế chế bị chia nhỏ thành nhiều tiểu vương quốc Do văn hóa Hy Lạp truyền bá rộng rãi nên tạo thời kỳ Hy Lạp hóa kéo dài từ năm 334 – 300 TCN Những thành tựu chủ yếu văn minh Hy Lạp 1/ Chữ viết: Về chữ viết, người Hy Lạp cổ đại dựa hệ thống chữ viết người Phênixi (Phoenicia) cải tiến, bổ xung thành hệ thống chữ gồm 24 chữ Từ chữ Hy Lạp cổ sau hình thành nên chữ Latinh chữ Slavơ Đó sở chữ viết mà nhiều dân tộc giới ngày sử dụng Bảng chữ Hy Lạp bao gồm: Chữ Hoa: Α, Β, Γ, Δ, Ε, Ζ, Η, Θ, Ι, Κ, Λ, Μ, Ν, Ξ, Ο, Π, Ρ, Σ, Τ, Υ, Φ, Χ, Ψ, Ω 2/ Văn học: a/ Thần thoại: Ở Hy lạp ,trong giai đoạn từ TK VIII – VI TCN , nhân dân sáng tạo một kho tàng thần thoại phong phú, hấp dẫn bao gồm truyện khai thiên lập địa , thần thuộc lĩnh vực đời sống xã hội, anh hùng dũng sĩ Do dc tạo nên từ thực tế sống, thần Hy Lạp ko phải lực lượng xa vời, có quyền uy tuyệt đối đáng sợ thần Phươn Đông, mà hình tượng gần gũi với người Thần Hy Lạp cổ đại cịn có tình cảm yêu ghét vui buồn, chí ưu điểm, khuyết điểm có rộng lượng, có hẹp hịi, đa tình ghen tng ... tranh gắn liền với huyền thoại diễm lệ  Thơ trữ tinh vào khoảng kỉ VI TCN thể màu sắc sống tư tưởng, giới nội tâm người Nổi bật Solon, Arkiloc, Pinda, Anacreon  Văn xuôi xuất truyện ngụ ngôn... sĩ tiêu biểu Hy Lạp cổ đại Polinhot, Apolodo Tác phẩm Polinhot lại ngày số hình trang trí tren đồ gốm mà thơi, mẫu mực mà người đời sau thường bắt chước Còn Apolodo tương truyền ơng người sáng... ược phát thập kỷ 70 cuối kỷ XIX - Trung tâm văn minh Crét thành thị tiếng như: Cnossos, Phaitos, Malia,… Còn vùng Myxen văn minh nằm bán đảo Peloponnesus - Nền văn hóa Crét tồn khoảng 1800 năm,

Trang 2

V ăn minh Hy L p ạ

Vị trí địa lý:

Là một đất nước nằm ở bán đảo Ban Căn, thuộc khu vực Địa Trung Hải Ở khoảng TK VIII – VII TCN, người dân Hy Lạp được biết đến với tên gọi là Helen (Hellens) và đất nước với tên gọi là Hêla (Hellas) tức Hy Lạp.

Lãnh thổ của Hy Lạp cổ đại:

 Miền Nam bán đảo Ban Căng

 Các đảo trên biển Eâgiê

 Và miền ven biển phía Tây Tiểu Á

Trang 3

Dân cư:

+ Người Eâôliêng chủ yếu cư trú ở Bắc bán đảo Ban căng.+ Người Iôniêng ở miền Trung

+ Người Akêăng ở vùng Bắc bán đảo Pêlôpônedơ

+ Người Đôriêng ở phần bán đảo Pêlôpônedơ và đảo Crét

Trang 4

Thời kỳ văn hóa Crét – Myxen

( khoảng thế kỷ III –II TCN):

- Đ ược phát hiện ở thập kỷ 70 cuối thế kỷ XIX

- Trung tâm văn minh của Crét là những thành thị nổi

tiếng như: Cnossos, Phaitos, Malia,… Còn ở vùng

Myxen nền văn minh nằm trên bán đảo Peloponnesus.

- Nền văn hóa Crét tồn tại khoảng 1800 năm, từ đầu

TK III – XII TCN Thời kỳ phát triển rực rỡ là vào

khoảng thế kỷ XVII – XV TCN

- Chủ nhân của nền văn hoá Myxen là người Akêăng,

một chi nhánh của người Hy Lạp từ phía Bắc di cư

xuống phía Nam vào khoảng cuối thiên kỷ thứ III đầu

thiên kỷ thứ II TCN Thời kỳ huy hoàng nhất của nền

văn hóa Myxen là từ thế kỷ thứ XVI đến thế kỷ XII

TCN.

Myxen

Trang 5

Thời kì Hôme ( Thế kỉ XI – IX TCN):

Thời kì còn được gọi là “ Thời đại anh hùng” vì ở thời đại

này lịch sử Hy lạp cổ đại được phản ánh trong hai bản h ù

ng ca của Iliát và Oâđixê nói về cuộc chiến tranh giữa Hy

Lạp với thành Tơroa xảy ra cuối thời Myxen

Xã hội Hy Lạp thời Hôme được phản ánh trong hai tập thơ này không phải là sự phát triển tiếp tục xã hội có nhà nước thời Crét Myxen mà là giai đoạn cuối của xã hội nguyên thuỷ

Trang 6

Thời kì thành bang ( Thế kỷ VIII – IV TCN ):

Do sự phát triển của các ngành kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp, nhiều thành thị đã ra đời ở Hy Lạp và Tiểu Á Đồng thời sự phát triển về kinh tế đã dẫn đến việc phân chia cư dân Hy Lạp thành ba loại: quý tộc, nô lệ và bình dân Trên cơ sở đó, đến thế kỷ thứ VIII TCN, ở Hy Lạp một lần nữa lại xuất hiện nhiều nhà nước nhỏ lấy một thành thị làm trung tâm gọi là những thành bang

Thành bang

Athen

Thành bang

Athen

Trang 7

Thời kỳ Makêđônia và thời kỳ Hy Lạp hóa

Do mẫu thuẩn giữa hai thành bang lớn lúc bấy giờ là Aten và Xpác tạo nên những cuộc đấu tranh.Trong khi đó Makêđônia nẳm sát phía bắc Hy Lạp đã nhanh chóng xây dựng đất nước và quân đội hung hậu để đánh chiếm các thành bang ờ Hy Lạp và giành được quyền thống trị ở thời vua Alexăngđơ năm 337 TCN

Sau khi vua Alexăngđơ mất, đế chế bị chia nhỏ thành nhiều tiểu vương quốc Do văn hóa Hy Lạp được truyền bá rộng rãi nên đã tạo ra thời kỳ Hy Lạp hóa kéo dài từ năm 334 –

300 TCN

Trang 8

Những thành tựu chủ yếu của nền văn minh

Hy Lạp

1/ Chữ viết:

Về chữ viết, người Hy Lạp cổ đại đã dựa trên hệ thống chữ viết của người Phênixi (Phoenicia) rồi cải tiến, bổ xung thành một hệ thống chữ cái mới gồm 24 chữ cái

Từ chữ Hy Lạp cổ sau này đã hình thành nên chữ Latinh

và chữ Slavơ Đó là cơ sở chữ viết mà nhiều dân tộc trên thế giới ngày nay đang sử dụng

Bảng chữ cái Hy Lạp bao gồm: Chữ Hoa: Α, Β, Γ, Δ, Ε, Ζ, Η, Θ,

Ι, Κ, Λ, Μ, Ν, Ξ, Ο, Π, Ρ, Σ, Τ, Υ, Φ, Χ, Ψ, Ω

Trang 10

2/ Văn học:

a/ Thần thoại:

Ở Hy lạp ,trong giai đoạn từ TK VIII – VI TCN , nhân dân

đã sáng tạo ra một một kho tàng thần thoại rất phong phú, hấp dẫn bao gồm những truyện về khai thiên lập địa , về các thần thuộc các lĩnh vực đời sống xã hội, về các anh hùng dũng sĩ

Do dc tạo nên từ thực tế cuộc sống, các thần của Hy Lạp

ko phải là những lực lượng xa vời, có quyền uy tuyệt đối

và đáng sợ như các thần ở Phươn Đông, mà là những hình tượng rất gần gũi với con người Thần của Hy Lạp

cổ đại còn có tình cảm yêu ghét vui buồn, thậm chí cũng

ưu điểm, khuyết điểm như có khi thì rộng lượng, có khi thì hẹp hòi, cũng đa tình ghen tuông

Trang 12

b/ Thơ

Thơ ca của Hy Lạp cổ đại trước hết phải kể đến hai tập

sử thi nổi tiếng Lliat và

Odixe trong đó khai thác từ cuộc chiến tranh giữa các quốc gia ở Hy Lạp với thành Troy ở tiểu á, cuộc chiến

tranh này đã được gắn liền với những huyền thoại rất diễm lệ

Trang 13

 Thơ trữ tinh vào khoảng thế kỉ VI TCN thể hiện màu sắc cuộc sống tư tưởng, thế giới nội tâm của con người Nổi bật là Solon, Arkiloc, Pinda, Anacreon

 Văn xuôi xuất hiện trong truyện ngụ ngôn vào thế kỉ VI TCN với nhiều tác phẩm nổi tiếng như của Ezov: Con cáo và chùm nho, Sư tử có ảnh hưởng tới văn học thế giới

 Về nhạc kịch bao hàm đầy đủ các yếu tố phản ánh cuộc sống thườn ngày của người Hy Lạp cũng như tục tĩu và lăng nhục được chia làm hai loại bi kịch và hài kịch

Trang 14

3/ Sử học:

Trước khi có chữ viết, lịch sử Hy Lạp được phản ánh qua truyền thuyết và sử thi Từ khj có chữ viết, lịch sử Hy Lạp cũng được ghi chép lại Là một nước nổi tiếng về những bậc thầy sử thi trong thề giới cổ đại gồm có như Herodote( Hêrôđốt, 484-425 TCN) với

những tác phẩm viết về lịch sử HL, Babylon, Ba Tư, Ai Cập Một nhà sử học khác là Tuchidite (Tuyxidit, 460 – 395 TCN) với tác phẩm lịch sử chiến tranh Peloponnese

Trước kia người ta biết được lịch sử xa xưa của Hy Lạp chủ yếu là nhờ vào truyền thuyết và sử thi, đến thế kỉ V TCN Hy Lạp mới

chính thức có lịch sử thành văn

Trang 15

4/ Tôn giáo tín ngưỡng:

Tín ngưỡng của người Hy Lạp không nghiêm ngặt như các dân tộc phương Đông, mỗi người có thể quan niệm về thế giới bên kia theo cách của mình mà không bị phê phán là tà giáo Mục đích của việc thờ thần là cầu xin che chở cho gia đình, bộ lạc hoặc cả thành bang Mỗi thành bang đều có một vị thần bảo hộ riêng: Athena ở Athens, Hera ở Argos, Artemis ở Ephese

Tín ngưỡn của người Hy Lạp cổ đại là đa thần giáo Bên

cạnh đó người Hy Lạp còn thờ các vị anh hùng đã lập chiến công phi thường chẳng kém gì các thần linh Những vị thần cùa người Hy Lạp cổ đại mang những đức tính tốt và xấu của con người, gần gũi với đời thường

Trang 17

5/ Nghệ thuật:

a/ Kiến trúc:

- Trong các thành bang Hy Lạp, Athens là nơi có nhiều công

trình kiến trúc tiêu biểu: đền miếu, rạp hát, sân vận động

Trang 18

b/ Điêu khắc:

Những công trình điêu khắc cổ đại của Hy Lạp chịu ảnh hưởng của trường phái nghệ thuật phương đông Nghệ thuật tạo hình và điêu khắc đạt đỉnh ở thời kì

Hy Lạp hóa Nhiều công trình dc sáng tạo bởi Policut, Myron, Phidias

Trang 19

c/ Hội họa:

Những họa sĩ tiêu biểu của Hy Lạp cổ đại là Polinhot, Apolodo Tác phẩm Polinhot còn lại cho đến ngày nay chỉ là một số hình trang trí tren đồ gốm mà thôi, tuy vậy đó là những mẫu mực mà người đời sau thường bắt chước Còn Apolodo thì tương truyền chính ông là người đã sáng tạo ra luật sáng tối và thiển cận

trong hội họa

Trang 21

6/ Khoa học tự nhiên

Hy Lạp cổ đại có những cống hiến quan trọng về các mặt toán hoc , thiên văn hoc, vật li hoc , y học … gắn liền với tên tuổi nhiều nhà khoa học nổi tiếng như Talet, Pitago, Oclit,

Acsimet, Arixtac, Eratoxten …

Trang 22

 Acsimet tìm ra được số pi chính xác sớm nhất trong lịch sử

phưng tây, phát hiện ra một nguyên lý quan trọng về thủy lực học,

đó là lực đẩy acsimet Acsimet là người đầu tiên nêu ra thuyết hệ thống mặt trời, tính toán khá chính xác thể tích của mặt trời , trái đất và mặt trăng và khoảng cách của chúng Ông phát hiện ra rằng trái đất tự quay xung quanh trục của nó và quay xung quanh mặt trời

Trang 23

7/ Triết học:

Triết học Hy Lạp xuất hiện sớm và trở thành cái nôi của triết học phương Tây, gồm hai phái chính là triết học duy vật và triết học duy tâm Triết học Hy Lạp có những đặc điểm như là có tính tổng hợp cao,gồm nhiều trường phái, trào lưu, cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm diễn ra quyết liệt

a/ Triết học duy vật:

Nét nổi bật của triết học duy vật là các nhà triết học đều cho rằng thế giới là do vật chất tạo thành, có vận động, có biến đổi, tuy rằng quan niệm vật chất

tạo thành thế giới khác nhau

Trang 24

b/Triết học duy tâm:

Về mặt nhận thức các nhà triết học duy tâm đều cho rằng không có chân lí khách quan chỉ có nhận thức chủ quan tương đối Chỉ có thần thánh mới nắm được nhận thức tuyệt đối và chân thực Để chống lại phái

duy vật, phái duy tâm lúc đầu thường xuất hiện dưới hình thức ngụy biện và lập thành một trường phái- phái ngụy biện.

Nhà triết học ngụy biện lớn nhất của Hy Lạp là Xocrat, ông cho rằng mục đích của triết học không phải là để nhận thức tự nhiên mà là để nhận thức bản thân mình.

Trang 25

8/ Luật pháp:

Hy Lạp cổ đại bao gồm rất nhiều thành bang , trong đó thành bang tiêu biểu là Aten, vì vậy về mặt luật pháp

tình hình Aten là đáng chú ý nhất Việc ban hành luật

pháp ở Aten thường là kết quả của sự đấu tranh quần

chúng và thường gắn liền với những cải cách về chính

trị, hiến pháp và luật Dracong.

a/ Luật Dracong ( Năm 621 TCN ):

 Là một bộ luật hết sức khắc nghiệt, ví dụ như chỉ phạm tội ăn cắp vặt như lấy trộm rau quả cũng bị xử tử

 Sau khi soạn thảo , bộ luật này dc khắc lên bia đá đặt ở những nơi công cộng để mọi ng cùng thấy

Trang 27

c/ Những pháp lệnh của Clixten:

Quần chúng nhân dân dưới sự lãnh đạo của Clixten nổi dậy khởi

nghĩa lật đổ chính quyền quý tộc

Pháp lệnh chia lại khu vực hành chính : xóa 4 bộ lạc cũ lập thành

10 bộ lạc mới

Pháp lệnh lập thành “ hội đồng 500 người “ và hội đồng 10 tướng lĩnh

Pháp lệnh trục xuất qua việc bỏ phiếu bằng vỏ sò

Pháp lệnh về việc mở rông số công dân và dân tự do.

Trang 28

d/ Những pháp lệnh của Ephiantet và Piriclet:

Đầu TK V TCN, ở Aten diễn ra cuộc chiến lâu dài giữa phái bảo thủ và phái dân chủ, phái dân chủ lên nắm quyền và ban bố các pháp lệnh :

- Quyền lập pháp thộc về đại hôi nhân dân

- Quyền tư pháp thuộc về tòa án nhân dân

- Quyền hành pháp thuộc về hội đồng nhân dân

- Pháp lệnh bổ nhiệm các chức vụ bằng cách bốc thăm

- Pháp lệnh quy định chức năng của các cơ quan nhà nước

và quyền dân chủ của công dân

những thành tựu rực rỡ thuộc các lĩnh vực khác nhau của Hl là

Cơ sở đầu tiên cũng là mẫu mực của nền văn minh phương tây sau này

Là nơi ra đời của nền dân chủ, triết học phương tây và thế vận hội olympic

Trang 29

Văn minh La Mã

Vị trí địa lí:

• La Mã ( rome ) là tên của một quốc gia cổ đại mà nơi phát

nguyên là ở bán đảo Ý ( ITALIA )

• Bán đảo Ý là nơi hội tụ của các nền văn minh Đông và Tây Địa Trung Hải, Bắc Phi

Mặc dù sự cực thịnh của nền văn minh La Mã không được các nhà nghiên cứu đánh giá sớm hơn các nền văn minh lân cận, như  nền văn minh Ai Cập cổ đại hay nền văn minh Tây Á

nhưng lại phát triển rực rỡ và cực thịnh

Trang 31

Dân cư:

Từ thời đồ đá cũ đá xuất hiện những cư dân sống ở bán đảo

Cư dân của La Mã tương đối thuần nhất do phạm vi hẹp và tương tự một ốc đảo ở Nam châu Âu, được gọi chung là

người Ý

Cư dân chủ yếu và cũng là thành phần cư dân có mặt sớm nhất ở bán đảo Y goi là người Y ( italotes) Trong đó bộ phận sống ở vùng Latium gọi là người Latinh Về sau, một nhánh người Latinh đã dựng lên thành La Mã ở trên bờ sông Tibro,

từ đó dc goi là người La Mã

Trang 32

Sơ lược lịch sử La Mã cổ đại:

Có 2 thời kỳ lớn: Thời kỳ cộng hòa và thời kỳ

dân chủ;

Thời kì công hòa

Sự thành lập chế độ công hòa : ra đời vào giữa

TK VI TCN do cuộc cải cách của vua Xecviut

Tuliut.Từ TK IV TCN, La Mã không ngừng xâm

lược ra bên ngoài và trong hơn 1 TK La Mã đã chinh phục toàn bộ bán đảo Y Cuối cùng, đến năm 30 TCN, Ai Cập cũng nhập vào bản đồ của

La Mã, đế quốc La Mã trải dài mênh mông

Trang 33

Thời kì dân chủ:

Quá trình chuyển biến từ chế độ công hòa sang chế độ quân chủ : từ TK I TCN, chế độ công hòa ở La Mã dần bị chế độ độc tài thay thế

La Mã đã chuyển sang chế độ quân chủ chuyên chế, sự suy vong của đế quốc La Mã: đến thời quân chủ, chế

độ nô lệ ở La Mã ngày càng khủng hoảng trầm trọng

Từ TK III đến TK V TCN, La Mã chia thành Tây La Mã và Đông La Mã Tây La Mã bị diệt vong, chấm dứt chế độ chiếm hữu nô lệ Đông La Mã tiếp tục tồn tại và đi vào con đường phong kiến hóa, được gọi là đế quốc

Bidantium Đến năm 1453, Đông La Mã bị Thổ nhi ki tiêu diệt

Trang 34

Những thành tựu chủ yếu của văn minh La Mã

1/ Chữ viết và ngôn ngữ:

Ngôn ngữ chính thức của La Mã là tiếng Latin Với bảng mẫu

tự chữ cái trên cơ sở của bảng chữ cái Hy Lạp

Ngôn ngữ Latin được xem như là thứ ngôn ngữ của sự tao nhã, lãng mạn và được phát triển lên một tầm cao mới vào thế kỷ I TCN

Từ chữ Hy Lạp cổ, người La Mã đã đặt ra một loại chữ riêng của mình mà ngày nay ta quen gọi là chữ Latinh Đây là một thứ chữ viết đơn giản, thuận tiện nên đã được sử dụng rộng rãi trong toàn bộ đế quốc và sau này đã trở thành chữ viết của

nhiều quốc gia trên thế giới

Trang 37

b/ Thơ:

Thời công hòa, La Mã có nhiều thi sĩ và nhà soạn kịch như

Andronicut đã dịch Odixe ra tiếng Latinh, nhà sử thi Nơviut, nhà thơ trữ tình Catulút

thời kì phát triển nhất của thơ ca La Mã là thời kì trị vì của

Octavianut, ông đã bảo trơ cho các thi nhân văn sĩ, trong đó có các nhà thơ nổi tiếng như Viecgiilut, Horatiut ,Ovidiut

c/ Kịch:

Ở La Mã, các nhà thơ nổi tiếng trên cũng là những nhà soạn bi kịch và hài kịch lớn Họ thường phỏng theo hài kịch Hy Lạc đề soạn những vở kịch lịch sử của La Mã hoặc cải biến các vở

kịch cua Hy Lạc thành các vở kịch của La Mã

Trang 38

3/ Sử học:

Khoảng giữa TK V TCN Ở La Mã có những tài liệu là Niên đại kí, nhà sử học đầu tiên của La Mã là Nơviut với tập sử thi “Cuộc chiến tranh Punich”

Người đầu tiên viết lịch sử La Mã bằng văn xuôi là Phabiut người đầu tiên dùng văn xuôi Latinh để viết sử là Catong

La Mã còn có nhiều nhà sử học xuất sắc như Poliiut, Titut Liviut, Plutac

Trang 39

4/ Tôn giáo và tín ngưỡng:

Thần thoại cổ xưa của La Mã có đặc điểm rằng các thần

không ngự trị ở đỉnh cao mà có yếu tố kết hợp giữa thần thánh

và con người Không giống như thần thoại Hy Lạp, người La

Mã không thần thánh hóa các thần, mà có thể hình dung như những siêu tục Người La Mã luôn tin tưởng trong mỗi con người, địa thế, đồ vật đều có một thần bản mệnh của chính nó, kiểu như là linh hồn

Kết hợp với tín ngưỡng của Hy Lạp cổ đại, các thần La Mã cũ được tăng thêm sức mạnh từ các thần Hy Lạp Theo cách này, thần Jupiter là cách hiểu của sự chuyển tải từ vị thần Zeus,

thầnMars (vị thần của chiến tranh) là

thần Ares và Neptune (thần của biển) là thần Poseidon

Nói đến tôn giáo ở đế quốc La Mã cổ đại phải nói đến đạo

Kitô, mặc dù đạo Kitô không phải ra đời tại La Mã Du nhập

từ thế kỷ thứ IV Trước công nguyên nhưng phải sau công

nguyên, năm 337 đạo kitô mới được phát triển mạnh mẽ

Trang 40

1/11/23

Trang 41

5/ Nghệ thuật:

a).Kiến trúc:

Người La Mã có rất nhiều sang tao nen kiến trúc của

họ thành công rực rỡ : tường thành, đền miếu, cung điện, rạp hát, khải hoàn môn… trong đó nội tiếng nhất là đền Pangtenong , rạp hát , các khải hoàn môn

Trang 42

b) Điêu khắc:

Có cùng phong cách vs Hy Lạp , chủ yếu thể

hiên ở 2 mặt : tượng và phù điêu

La mã tạc rất nhiều tượng đề làm đẹp Các bức phù điêu thường khắc trên các cột trụ kỉ niệm chiến thắng của các hoàng đế và trên các vòm khải hoàn môn

Trang 44

6/ Khoa học tư nhiên:

Thời La mã, đại biểu xuất sắt nhất về y học là Claodiut Galenut với các sách Phương pháp chữa bệnh được dùng làm sgk trong thời gian dài

Các nhà khoa học người La Mã cổ đại cũng có công sưu tập, tổng hợp những kiến thức khoa học khắp vùng Địa Trung Hải Những nhà khoa học nổi

tiếng thời đó như Plinius, Ptôlêmê, Hêrôn

Trang 45

7/ Triết học:

Các nhà triết học La Mã cũng đã kế thừa truyền thống

của triết học Hy Lạp, kế thừa những tư tưởng duy

vật của Đêmôcrit Những nhà triết học tiêu biểu thời kì đó như: Lucretius, Ciceron Ngoài ra,sau này còn có những đại diện xuất sắc của trường phái "Khắc kỷ" như Seneca và

Marcus AUrelius

Ngày đăng: 10/01/2023, 16:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w