Câu 1 (3 điểm): Điều chỉnh Tổng mức đầu tư xây dựng công trình? Cho ví dụ cụ thể về một trường hợp điều chỉnh Tổng mức đầu tư xây dựng công trình tại địa phương các anh, chị. Câu 2 (7 điểm): Thực hiện khảo sát bằng bảng câu hỏi (với quy mô > 30 bảng) xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc tăng chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, máy thi công) trong quá trình thi công của các nhà thầu xây dựng. Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế việc tăng chi phí này.
Trang 1VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN KẾT THÚC MÔN HỌC:
ĐỊNH GIÁ VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI 14:
Câu 1 (3 điểm): Điều chỉnh Tổng mức đầu tư xây dựng công trình? Cho ví dụ
cụ thể về một trường hợp điều chỉnh Tổng mức đầu tư xây dựng công trình tại địa phương các anh, chị
Câu 2 (7 điểm): Thực hiện khảo sát bằng bảng câu hỏi (với quy mô > 30 bảng) xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc tăng chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, máy thi công) trong quá trình thi công của các nhà thầu xây dựng Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế việc tăng chi phí này
GVHD: PGS.TS Trần Quang Phú
Học viên thực hiện: Nguyễn Huỳnh Lộc - 2180302040
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2023
Trang 3DANH MỤC BẢNG
PHẦN 1: ĐIỀU CHỈNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH? CHO VÍ DỤ CỤ THỂ VỀ MỘT TRƯỜNG HỢP ĐIỀU CHỈNH TỔNG MỨC
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI ĐỊA PHƯƠNG CÁC ANH, CHỊ 1
1 ĐỊNH NGHĨA TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG: 1
2 NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG: 1
3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3
3.1 Phương pháp xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án: 3
3.2 Phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng 4
3.3 Phương pháp xác định từ dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự đã thực hiện 5
3.4 Kết hợp các phương pháp trên 5
4 THẨM ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 5
4.1 Trường hợp thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định những nội dung sau: 5
4.2 Trường hợp cơ quan, tổ chức hay cá nhân được người quyết định đầu tư giao chủ trì thẩm định đầu tư về các nội dung chi tiết tổng mức đầu tư xây dựng gồm: 6
5 ĐIỀU CHỈNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 7
5.1 Các trường hợp được điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng 7
5.2 Điều chỉnh Tổng mức đầu tư xây dựng 8
6 VÍ DỤ CỤ THỂ VỀ MỘT TRƯỜNG HỢP ĐIỀU CHỈNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG: 8
PHẦN 2: THỰC HIỆN KHẢO SÁT BẰNG BẢNG CÂU HỎI (VỚI QUY MÔ > 30 BẢNG) XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TĂNG CHI PHÍ TRỰC TIẾP (VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG) TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG CỦA CÁC NHÀ THẦU XÂY DỰNG ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ VIỆC TĂNG CHI PHÍ NÀY 12
1 GIỚI THIỆU 12
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 12
Trang 41.3 Phương pháp nghiên cứu 13
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 14
1.3.2 Phương pháp phân tích 14
1.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 15
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU 16
2.1 Cơ sở lý thuyết 16
2.1.1 Khái niệm và thang đo Tổ chức lao động trong thi công (TC) 16
2.1.2 Khái niệm và thang đo Khối lượng công việc thực hiện và vật tư tiêu hao (KL) 16
2.1.3 Khái niệm và thang đo Kế hoạch và phương án thi công (KH) 17
2.1.4 Khái niệm và thang đo Sai sót trong thiết kế và thi công (SS) 17
2.2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu 18
3 PHƯƠNG PHÁP, DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 19
3.1 Phỏng vấn định tính 19
3.2 Khảo sát, phân tích định lượng 20
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
4.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 24
4.1.1 Kinh nghiệm công tác 24
4.1.2 Quy mô dự án đã tham gia 25
4.1.3 Vai trò trong dự án đã tham gia 25
4.1.4 Đơn vị đang công tác 26
4.1.5 Vị trí, chức danh hiện tại 26
4.2 Kiểm định độ tin cạy thang đo Cronbach’s Alpha 27
4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 31
4.4 Nhận xét kết quả nghiên cứu 35
5 KẾT LUẬN VÀ ĐƯA RA GIẢI PHÁP 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Trang 5Bảng 1: Kinh nghiệm công tác của các cá nhân tham gia khảo sát
Bảng 2: Quy mô dự án đã tham gia của các cá nhân tham gia khảo sát
Bảng 3: Vai trò trong các dự án đã tham gia của các cá nhân tham gia khảo sát
Bảng 4: Đơn vị công tác đã trải qua của các cá nhân tham gia khảo sát
Bảng 5: Vị trí công tác hiện tại của các cá nhân tham gia khảo sát
Bảng 6: Bảng tính hệ số Cronbach’s Alpha đối với nhân tố (TC)
Bảng 7: Bảng tính hệ số Cronbach’s Alpha đối với nhân tố (KL)
Bảng 8: Bảng tính hệ số Cronbach’s Alpha đối với nhân tố (KH)
Bảng 9: Bảng tính hệ số Cronbach’s Alpha đối với nhân tố (SS)
Bảng 10: Bảng thống kê kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha theo nhân tố
Bảng 11: Bết quả phân tích EFA nhóm biến độc lập
Bảng 12: Bảng thống kê kết quả sau phân tích nhân tố khám phá EFA.
Trang 6CHO VÍ DỤ CỤ THỂ VỀ MỘT TRƯỜNG HỢP ĐIỀU CHỈNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI ĐỊA PHƯƠNG CÁC ANH, CHỊ
1 ĐỊNH NGHĨA TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG:
Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
2 NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG:
Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng, gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư (nếu có), chi phí xây dựng chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu
tư xây dựng, chi phí khác, chi phí dự phòng và được quy định cụ thể như sau:
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà,
công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất, thuê đất tính trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ giải phóng mặt bằng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác
- Chi phí xây dựng gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình của
dự án; công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Chi phí thiết bị gồm: chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ;
chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có); chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ (nếu có); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo (nếu có); chi phí
Trang 7lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật (nếu có); chi phí vận chuyển; bảo hiểm; thuế và các loại phí; chi phí liên quan khác
- Chi phí quản lý dự án: là chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và
thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc
tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng
- Chi phí khác gồm: các chi phí cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, gồm:
chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng đến
và ra khỏi công trường; chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công; chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng; chi phí kho bãi chứa vật liệu; chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp nước tại hiện trường, lắp đặt, tháo dỡ một số loại máy; chi phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc hội đồng do Thủ tướng Chính phủ thành lập; nghiên cứu khoa học công nghệ, áp dụng, sử dụng vật liệu mới liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải dây chuyền công nghệ, sản xuất theo quy trình trước khi bàn giao (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được); chi phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; các khoản thuế tài nguyên, phí
và lệ phí theo quy định và các chi phí cần thiết khác để thực hiện dự án đầu tư xây
Trang 8g) Chi phí dự phòng gồm: chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh
và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án
3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo các phương pháp sau:
- Phương pháp xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án
- Phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng
- Phương pháp xác định từ dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự
đã thực hiện
- Kết hợp các phương pháp trên
3.1 Phương pháp xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở
và các yêu cầu cần thiết khác của dự án:
Đây là phương pháp cơ bản để xác định tổng mức đầu tư xây dựng đối với dự án, công trình có thiết kế cơ sở đủ điều kiện để xác định khối lượng các công tác, nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình và giá xây dựng công trình tương ứng, được xác định như sau:
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án và các chế độ, chính sách của Nhà nước có liên quan
- Chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng công việc, công tác xây dựng; nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình và giá xây dựng công trình tương ứng và một số chi phí có liên quan khác
- Chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở khối lượng, số lượng, chủng loại thiết
bị hoặc hệ thống thiết bị theo phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị được lựa chọn, giá mua thiết bị phù hợp giá thị trường và các chi phí khác có liên quan
Trang 9- Chi phí quản lý dự án là chi phí tối đa để quản lý dự án phù hợp với thời gian, phạm vi công việc đã được phê duyệt của dự án, được xác định trên cơ sở định mức tỷ
lệ phần trăm (%) hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự
án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án Chi phí quản lý dự án được quản lý trên cơ sở dự toán được xác định hàng năm phù hợp với nhiệm vụ, công việc quản lý dự án thực hiện và các chế độ chính sách có liên quan Chi phí quản lý dự án chỉ được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc quản lý dự án, tiến độ thực hiện dự án, điều chỉnh dự án
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng ban hành hoặc bằng cách lập dự toán trên cơ sở phạm vi công việc
tư vấn, khối lượng công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của gói thầu và các quy định về chế độ, chính sách do nhà nước ban hành
- Chi phí khác được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng phương pháp lập dự toán Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ được xác định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
- Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các khoản mục chi trên Riêng tỷ lệ phần trăm đối với chi phí
dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở độ dài thời gian thực hiện dự
án, kế hoạch thực hiện dự án và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế
3.2 Phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng
Tổng mức đầu tư xây dựng xác định trên cơ sở khối lượng, diện tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế cơ sở và suất vốn đầu tư xây dựng tương ứng được công bố phù hợp với loại và cấp công trình, có sự đánh giá, quy đổi, tính toán về thời điểm lập tổng mức đầu tư xây dựng, địa điểm thực hiện dự án, bổ sung các chi phí cần
Trang 10thiết khác của dự án chưa được tính trong suất vốn đầu tư xây dựng phù hợp với điều kiện cụ thể của dự án, công trình
3.3 Phương pháp xác định từ dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự đã thực hiện
Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng, diện tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế cơ sở và dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự đã thực hiện có cùng loại, cấp công trình, quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ Các dữ liệu về chi phí sử dụng cần thực hiện quy đổi, tính toán về thời điểm lập tổng mức đầu tư xây dựng, địa điểm thực hiện dự án, bổ sung các chi phí cần thiết khác phù hợp với điều kiện cụ thể của dự án, công trình
3.4 Kết hợp các phương pháp trên
Căn cứ mức độ chi tiết thiết kế cơ sở của dự án, suất vốn đầu tư xây dựng được công bố, dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự đã thực hiện, kết hợp hai hoặc cả ba phương pháp để xác định tổng mức đầu tư xây dựng
4 THẨM ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng là một nội dung của thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
4.1 Trường hợp thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định những nội dung sau:
Hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng có đầy đủ và hợp lệ không và kiểm tra các căn cứ pháp lý để xác định tổng mức đầu tư xây dựng
- Thẩm định sự phù hợp giữa tổng mức đầu tư xây dựng với sơ bộ tổng mức đầu
tư xây dựng đã được phê duyệt; phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng
- Thẩm định sự phù hợp của nội dung tổng mức đầu tư xây dựng (gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư (nếu có), chí phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự
Trang 11án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác, chi phí dự phòng) với các nội dung và yêu cầu của dự án
- Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về áp dụng, tham khảo hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, các công cụ cần thiết khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố và việc vận dụng, tham khảo dữ liệu về chi phí của các
dự án, công trình tương tự để xác định tổng mức đầu tư xây dựng
4.2 Trường hợp cơ quan, tổ chức hay cá nhân được người quyết định đầu
tư giao chủ trì thẩm định đầu tư về các nội dung chi tiết tổng mức đầu tư xây dựng gồm:
- Hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng có đầy đủ, hợp lệ không; kiểm tra kết quả thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng của tổ chức tư vấn (nếu có)
- Kết quả hoàn thiện, bổ sung hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng theo các kiến nghị của cơ quan chuyên môn về xây dựng và các ý kiến giải trình
- Xác định khối lượng hoặc quy mô, công suất, năng lực phục vụ tính toán trong tổng mức đầu tư xây dựng so với thiết kế xây dựng của dự án có phù hợp, đầy đủ
- Xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng đảm bảo tính đúng, tính đủ theo quy định, phù hợp với yêu cầu thiết kế, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường và kế hoạch thực hiện dự án
- Phân tích nguyên nhân tăng, giảm và đánh giá việc bảo đảm hiệu quả đầu tư của
dự án theo giá trị tổng mức đầu tư xây dựng xác định sau thẩm định
4.3 Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công mà không phải là
dự án đầu tư xây dựng có quy mô từ nhóm B trở lên hoặc có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công thì người quyết định đầu tư có thẩm định các nội dung sau:
Trang 12- Kiểm tra hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng, các căn cứ pháp lý để xác định tổng mức đầu tư xây dựng
- Xem xét tổng mức đầu tư xây dựng với sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt và phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng có phù hợp không
- Kiểm tra nội dung tổng mức đầu tư xây dựng với các nội dung và yêu cầu của
dự án
- Kiểm tra sự tuân thủ các quy định của pháp luật về áp dụng, tham khảo hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, các công cụ cần thiết khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố và việc vận dụng, tham khảo dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự để xác định tổng mức đầu tư xây dựng
- Xác định khối lượng hoặc quy mô, công suất, năng lực phục vụ tính toán trong tổng mức đầu tư xây dựng so với thiết kế cơ sở của dự án, giá trị tổng mức đầu tư xây dựng đảm bảo tính đúng, tính đủ theo quy định, phù hợp với yêu cầu thiết kế, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá trị thị trường và kế hoạch thực hiện dự án,
5 ĐIỀU CHỈNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
5.1 Các trường hợp được điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng
- Do ảnh hưởng của thiên tai, sự cố môi trường, địch họa, hỏa hoạn và các yếu tố bất khả kháng khác
- Xuất hiện yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án khi đã được chủ đầu tư chứng minh về hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại
- Khi quy hoạch xây dựng thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp tới dự án
- Khi chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố trong thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá xây dựng được sử dụng để tính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án được duyệt
- Khi điều chỉnh chủ trương đầu tư dẫn đến phải điều chỉnh dự án
Trang 135.2 Điều chỉnh Tổng mức đầu tư xây dựng
Tống mức đầu tư xây dựng điều chỉnh gồm phần tổng mức đầu tư không điều chỉnh và phân tống mức đẩu tư điều chỉnh Các nội dung liên quan đến phần tổng mức đầu tư xây dựng điêu chỉnh phải được thẩm định theo quy định Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án điều chỉnh tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung
về quản lý dự án đầu tư xây dựng
6 VÍ DỤ CỤ THỂ VỀ MỘT TRƯỜNG HỢP ĐIỀU CHỈNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG:
Điều chỉnh tổng mức đầu tư công trình Sửa chữa các Trụ sở cơ quan tham mưu giúp việc Thành ủy tại thành phố Tây Ninh
Công trình Sửa chữa các Trụ sở cơ quan tham mưu giúp việc Thành ủy được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Tây Ninh phê duyệt Chủ trương đầu tư tại Quyết định
số 922/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2017 và phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật tại Quyết định số 1313/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2017 với các nội dung cụ thể như sau:
1 Tên công trình: Sửa chữa Trụ sở các cơ quant ham mưu giúp việc Thành ủy
2 Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Thành phố
3 Tổ chức lập BCKTKT: Công ty CPTV XD Phúc Kiến
4 Mục tiêu đầu tư xây dựng: Cải tạo sửa chữa
5 Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng: Theo hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật
6 Địa điểm xây dựng: Phường 3 – Thành phố Tây Ninh
7 Diện tích đất khoảng: 520 m2
8 Phương án xây dựng: Lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật
Trang 149 Loại, cấp công trình: Công trình dân dụng – Cấp III
10 Thiết bị công nghệ (nếu có): không có
11 Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có): không
12 Tổng mức đầu tư (làm tròn): 936.756.000 đồng (Bằng chữ: Chín trăm ba mươi
sáu triệu, bảy trăm năm mươi sáu nghìn đồng chẵn)
13 Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách Thành phố
14 Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
15 Thời gian thực hiện: 2017 – 2018
Lý do điều chỉnh tổng mức đầu tư: Qua kiểm tra, rà soát và nhu cầu thực tế của cơ quan tham mưu giúp việc Thành ủy, để đảm bảo tính đồng bộ của toàn công trình, đề xuất điều chỉnh tổng mức đầu tư công trình Khối lượng phát sinh như sau:
- Lắp đặt máy lạnh 1,5 HP cho phòng họp: 02 máy
- Đèn dân dụng 1,2 x 2 bóng: 10 bộ
Trang 15- Quạt treo tường: 06 cái
- Gạch granit len chân tường 150x600mm: 15,24 m2
- Giá trị phát sinh: 44.193.000 đồng
STT TÊN HẠNG MỤC
TMĐT ĐƯỢC DUYỆT
TMĐT ĐIỀU CHỈNH
CHÊNH LỆCH
GHI CHÚ
1 Chi phí xây dựng 750.848.782 795.041.782 44.193.000 Tăng
Trang 16Sau khi Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có Tờ trình số 233/TTr-BQLDA ngày
30 tháng 8 năm 2018 về việc Phê duyệt điều chỉnh cơ cấu tổng mức đầu tư Công trình: Sửa chữa Trụ sở các cơ quant ham mưu giúp việc Thành Ủy
Công trình đã được Chủ Tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Tây ninh Phê duyệt điều chỉnh cơ cấu tổng mức đầu tư Công trình: Sửa chữa Trụ sở các cơ quant ham mưu giúp việc Thành Ủy tại Quyết định số 1382/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2018
Trang 17PHẦN 2: THỰC HIỆN KHẢO SÁT BẰNG BẢNG CÂU HỎI (VỚI QUY MÔ
> 30 BẢNG) XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TĂNG CHI PHÍ TRỰC TIẾP (VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG) TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG CỦA CÁC NHÀ THẦU XÂY DỰNG ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ VIỆC TĂNG CHI PHÍ NÀY
1 GIỚI THIỆU
Trong vòng đời của dự án, giai đoạn thi công chiếm một tỷ trọng khá lớn về khối lượng công việc thực hiện Các giá trị đạt được của giai đoạn này thể hiện qua mức chi phí đầu tư, chúng gần như quyết định đến sự thành công của cả dự án Nghiên cứu này Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc tăng chi phí trực tiếp trong quá trình thi công nhằm giúp cho người làm công tác quản lý chủ động hơn trong công việc kiểm soát, điều hành dự án Thông qua phương pháp phân tích yếu tố cùng với các phép kiểm nghị trị số thống kê, nghiên cứu đã chỉ ra 4 nhân tố ảnh hưởng đến chí phí trong giai đoạn thi công
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng là ngành công nghiệp sản xuất ra một khối lượng vật chất rất lớn cho
xã hội, có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân và có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác Công nghiệp xây dựng không chỉ cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho tất cả các ngành kinh tế mà còn tạo ra các sản phẩm tiêu dùng có giá trị, góp phần phát triển nền kinh tế - ổn định chính trị và nâng cao trình độ văn minh của toàn xã hội
Tuy nhiên do tính chất đặc thù của ngành xây dựng, đặc biệt trong quá trình thi công luôn chịu ảnh hưởng của các yếu tố như môi trường, nhân công, thiết bị, vật tư,… nên quá trình triển khai thực hiện dự án luôn phải đương đầu với nhiều rủi ro, khó khăn, vướng mắc (Đỗ Thị Xuân Lan, 2007)
Trang 18Các dự án xây dựng lớn ở Việt Nam được xác định thường gặp năm vấn đề là: Dự
án bị trì hoãn, vượt chi phí, tai nạn lao động, chất lượng kém và tranh chấp giữa các bên (Nguyen Duy Long and et al., 2004) Để ngành xây dựng đảm bảo nhiệm vụ của mình trong nền kinh tế, việc cải thiện được các vấn đề xảy ra nêu trên trong quá trình triển khai thực hiện dự án có vai trò rất quan trọng, đặc biệt là vấn đề kiểm soát có hiệu quả
về chi phí của dự án
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc tăng chi phí trực tiếp trong quá trình thi công là chức năng chủ yếu của quá trình theo dõi, kiểm soát nhằm quản lý dự án có hiệu quả từ lúc bắt đầu cho đến khi kết thúc dự án Sự chênh lệch lớn về chi phí có ảnh đến lợi nhuận, dòng tiền và đặc biệt là sự thành công của dự án Nhằm tiến đến xây dựng các mô hình quản lý hiệu quả hơn giá trị chi phí của dự án, Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc tăng chi phí trực tiếp trong quá trình thi công của các nhà thầu xây dựng được thực hiện
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Dựa trên cơ sở lý thuyết qua việc tham khảo các bài nghiên cứu trước đây và kết quả nghiên cứu tìm được từ bài viết này, tác giả sẽ cố gắng trả lời câu hỏi “các yếu tố ảnh hưởng đến việc tăng chi phí trực tiếp trong quá trình thi công của các nhà thầu xây dựng?” Qua đó đưa ra những khuyến nghị, đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế việc tăng chi phí này
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Nhận dạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc tăng chi phí trực tiếp trong quá trình thi công thông qua việc lược khảo một số nghiên cứu liên quan đã thực hiện trong và ngoài nước Ngoài ra, việc tham khảo ý kiến của chuyên gia, các kỹ sư có kinh nghiệm làm việc trong ngành xây dựng cũng được thực hiện theo cách phỏng vấn trực tiếp
Trang 19Sau khi tiến hành, tác giả nhận dạng được 04 yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến việc tăng chi phí trực tiếp của các dự án xây dựng dân dụng và công nghiệp trong giai đoạn thi công
Từ các yếu tố xác định được, tiến hành khảo sát định lượng Sau đó thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho kết quả thu thập được qua khảo sát và đưa ra kết luận, khuyến nghị về các yếu tố ảnh hưởng
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố trên, một trong những hình thức đo lường các khái niệm trừu tượng được sử dụng phổ biến nhất trong nghiên cứu kinh tế xã hội là dạng thang đo Rennis Likert (Hoàng Trọng
& Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005) Trong nghiên cứu này, bảng câu hỏi được thiết kế dưới dạng trắc nghiệm, người trả lời chỉ việc lựa chọn phương án mà họ cho là đúng nhất rồi đánh dấu vào ô lựa chọn trong bảng trả lời hoặc điền vào các chỗ chừa sẵn Bảng câu hỏi khảo sát được gửi trực tiếp và bằng đường email đến các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng bao gồm 2 phần:
Phần A: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến chi phí và tiến
độ ở các dự án xây dựng gồm có 04 yếu tố ảnh hưởng gồm: các yếu tố ảnh hưởng đến việc tăng chi phí với 5 mức độ ảnh hưởng, từ “Không ảnh hưởng” (1) đến “Rất ảnh hưởng” (5)
Phần B: Gồm các thông tin chung về kinh nghiệm làm việc, vị trí, chức vụ, quy
mô dự án đã tham gia,… của các cá nhân tham gia phỏng vấn
1.3.2 Phương pháp phân tích
Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha được sử dụng để loại bỏ các biến rác, bước này có ý nghĩa rất quan trọng đến độ tin cậy của các câu hỏi cũng như các kết quả phân tích Hệ số Cronbach’s Alpha là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau, một trong những phương pháp
Trang 20kiểm tra tính đơn khía cạnh của thang đo được gọi là kiểm định độ tin cậy chia đôi Theo qui ước, một tập hợp các mục hỏi dùng để đo lường được đánh giá tốt phải có hệ
số α => 0,80 nhưng có giá trị nhỏ nhất chấp nhận được là 0,65 (Cronbach, J L., 1951) Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA): Phương pháp phân tích nhân tố khám phá được sử dụng để xác định các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến việc tăng chi phí trong giai đoạn thi công Phương pháp phân tích EFA là hình thức phân tích đa biến phụ thuộc lẫn nhau, tức là không có biến phụ thuộc và biến độc lập
mà nó dựa vào mối tương quan giữa các biến với nhau Phương pháp EFA dùng để rút gọn một tập hợp k biến khảo sát thành một tập f (f<k) có ý nghĩa hơn dựa trên cơ sở mối quan hệ tuyến tính của các nhân tố với các biến khảo sát
1.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối với phỏng vấn định tính: Thực hiện phỏng vấn đối với 05 chuyên gia có am hiểu về lĩnh vực được nghiên cứu (02 Trưởng/Phó Ban Quản lý dự án, 02 Chỉ huy trưởng công trình và 01 Tư vấn giám sát)
Đối tượng khảo sát định lượng: Tiến hành phát ra 75 phiếu khảo sát cho các đối tượng là Giám đốc, Phó giám đốc nhà thầu thi công, chỉ huy trưởng và giám sát trưởng các công trình Kết quả thu về được 73 phiếu khảo sát hợp lệ, đạt tỷ lệ 97,3%
Trang 212 CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý thuyết
Dựa trên cơ sở lý thuyết qua việc tham khảo các bài nghiên cứu trước đây và kết quả nghiên cứu tìm được, tác giả đã nghiên cứu tổng hợp các khái niệm và thang đo liên quan đến các nhân tố, yếu tố được nghiên cứu như sau:
2.1.1 Khái niệm và thang đo Tổ chức lao động trong thi công (TC)
Tổ chức lao động trong thi công bao gồm những biện pháp sử dụng hợp lý lao động, bố trí hợp lý công nhân trong dây chuyền sản xuất, phân công và hợp tác lao động, định mức và kích thích tinh thần lao động, tổ chức nơi làm việc, công tác phục
vụ, tạo mọi điều kiện để lao động được an toàn Tổ chức lao động phải bảo đảm nâng cao năng suất lao động, chất lượng công tác và tiết kiệm vật tư trên cơ sở nâng cao tay nghề công nhân, sử dụng có hiệu quả thời gian lao động, các phương tiện cơ giới hóa
và các nguồn vật tư kỹ thuật
Thang đo (TC) gồm 05 biến quan sát:
- Số lượng công nhân;
- Năng suất làm việc của công nhân;
- Đơn giá nhân công;
- Mức độ cơ giới hóa trong thi công;
- Năng suất máy thi công
2.1.2 Khái niệm và thang đo Khối lượng công việc thực hiện và vật tư tiêu hao (KL)
Khối lượng công việc thực hiện và vật tư tiêu hao là cơ sở quan trọng trong việc xác định các khối lượng công việc phát sinh và đánh giá tính hiệu quả của vật tư sử dụng dẫn đến tăng chi phí trong giai đoạn thi công