1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quan niệm về vật chất trong triết học mác lênin là quan điểm hoàn thiện nhất và có giá trị cao nhất trong các quan niệm về vật chất trong lịch sử triết học

16 18 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan niệm về vật chất trong triết học Mác Lênin là quan điểm hoàn thiện nhất và có giá trị cao nhất trong các quan niệm về vật chất trong lịch sử triết học
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Đại học Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn Hà Nội
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 30,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN I LỜI MỞ ĐẦU 2 PHẦN II NỘI DUNG 3 CHƯƠNG I Những lý luận về vật chất của Mác Lênin 3 1 1 Định nghĩa về vật chất của Lênin 3 1 2 Vật chất và vận dụng 5 1 3 Không gian và thời gian 9 CHƯƠNG. MỤC LỤCPHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU2PHẦN II: NỘI DUNG3CHƯƠNG I: Những lý luận về vật chất của Mác Lênin31.1. Định nghĩa về vật chất của Lênin.31.2. Vật chất và vận dụng51.3. Không gian và thời gian9CHƯƠNG II: SO SÁNH QUAN ĐIỂM VỀ VẬT CHẤT CỦA LÊNIN VỚI CÁC QUAN ĐIỂM VẬT CHẤT KHÁC112.1. So sánh với Đêmôcrit122.2. So sánh với Hêraclit13PHẦN III: KẾT LUẬN15 PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦUTrong lịch sử triết học Mác Lênin khái niệm vật chất được hiểu là tất cả những gì tồn tại khách quan tức là những sự tồn tại của nó không phụ thuộc vào ý thức của con người, không phụ thuộc vào quan niệm của con người. Theo đó thì vật chất là vô cùng vô tận, là không có giới hạn, nó tồn tại giữa vô lượng các hình thức khác nhau, có thể là những tồn tại mà con người đã biết hoặc là những tồn tại mà con người chưa biết.Theo các nhà triết học HyLạp cổ đại thì vật chất mang tính khái quát nhưng chỉ là khái quát bề ngoài của vật chất. Nhưng một số nhà triết học duy vật thời cận đại lại cho rằng nguyên tử là những phần tử vật chất nhỏ bé nhất không thể phân chia được nhưng vẫn tách rời một cách siêu hình. Cho tới cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX nhờ những phát minh khoa học mới con người mới được hiểu biết căn bản và sâu sắc hơn về nguyên tử Để từ đó Đảng ta đã vận dụng những sáng tạo trong triết học MácLênin vào thực tiễn sinh động ở Việt Nam, đã tạo ra vũ khí sắc bén cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc thống nhất đất nước, xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội. Với bản thân là một sinh viênlà một công dân Việt Nam, được sống trong điều kiện thanh bình. ý thức được vật chất là chủ đề bao quát toàn bộ những vấn triết học. Để hiểu biết thêm về những vấn đề triết học, đó chính là lý do để em chọn đề tài: Quan niệm về vật chất trong triết học Mác Lênin là quan điểm hoàn thiện nhất có giá trị cao nhất trong các quan niệm về vật chất trong lịch sử Triết học. Với trình độ có hạn của mình em rất mong thầy cô, bạn bè thông cảm và góp ý kiến để hoàn thành bài tiểu luận. Em xin chân thành cảm ơn. PHẦN II: NỘI DUNGCHƯƠNG I: Những lý luận về vật chất của Mác Lênin1.1. Định nghĩa về vật chất của Lênin.Theo Lênin vật chất là một phạm trù rộng đến cùng cực, rộng nhất mà cho đến nay thực ra nhận thức luận vẫn chưa vượt quá quá được. Khi định nghĩa phạm trù này không thể quy nó về vật thể hoặc một thuộc tính cụ thể nào đó, cũng không thể quy về phạm trù cụ thể rộng hơn vì đến nay chưa có phạm trù nào rộng hơn phạm trù vật chất. Do vậy chỉ có thể định nghĩa phạm trù vật chất trong quan hệ với ý thức, phạm trù đối lập với nó và trong quan hệ ấy, vật chất là tính thứ nhất ý thức là tính thứ hai. Bằng phương pháp như vậy định nghĩa phạm trù vật chất của Lênin được diễn đạt như sau:Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại chụp lại, phản ánh và tồn tại khong lệ thuộc vào cảm giác.Ở định nghĩa trên Lênin phân biệt hai vấn đề quan trọng: Trước hết cần phân biệt vật chất với tư cách là phạm trù triết học với các quan niệm của khoa học tự nhiên về cấu tạo và những thuộc tính cụ thể của đối tượng các dạng vật chất khác nhau. Vật chất với tư cách là phạm trù triết học nó chỉ vật chất nói chung, vô hạn, vô tận không sinh ra, không mất đi, còn các đối tượng các dạng vật chất khoa học cụ thể nghiên cứu đều có giới hạn nó sinh ra và mất đi để chuyển hoá thành cái khác. Vì vậy, không thể đồng nhất vật chất nói chung với những dạng cụ thể của vật chát như các nhà duy vật trọng lịch sử cổ đại, cận đại đã làm.Thứ hai là trong nhận thức luận, khi vật chất đối lập với ý thức, cái quan trọng để nhận biết vật chất chính là những thuộc tính khách quan khách quan theo Lênin là cái đang tồn tại độc lập với loài người với cảm giá của con người. Trong đời sống xã hội vật chất là cái tồn tại xã hội không phụ thuộc vào ý thức xã hội của con người. Về mặt nhận thức luận thì khái niệm vật chất không có gì khác hơn. Thực tại khách quan tồn tại độc lập với ý thức con người và được ý thức con người phản ánh.Như vậy định nghĩa phạm trù vật chất của Lênin bao gồm những nội dung cơ bản sau đây: Vất chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý thức, bất kể sự tồn tại ấy con người nhận đã nhận thức được hay chưa nhận thức được. Vật chất là cái gây nên cảm giác con của con người khi gián tiếp hoặc trực tiếp tác động lên giác quan của con người.Cảm giác, tư duy ý thức chỉ là sự phản ánh của vật chất.Với những nội dung cơ bản trên phạm trù vật chất trong định nghĩa của Lênin có nhiều ý nghĩa to lớn.Khi khẳng định vật chất là thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác. Lênin đã thừa nhận rằng trong nhận thức luận, vật chất là tính thứ nhất, là nguồn gốc khách quan của cảm giác ý thức. Và khi khẳng định vật chất là cái mà chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh. Lênin muốn nhấn mạnh rằng bằng những hương thức nhận thức khác nhau con người có thể nhận thức được thế giới vật chất. Như vậy, định nghĩa vật chất của Lênin đã bác bỏ thuyết không thể biết, đã khắc phục đã khắc phục được những khiếm khuyết trong các quan điểm siêu hình máy móc về vật chất. Đồng thời định nghĩa vật chất của Lênin còn có ý nghĩa định hướng đối với khoa học cụ thể trong việc tìm kiếm các dạng hoặc các hình thức mới của vật thể trong thế giới.Khi nhận thức được hiện tượng đời sống xã hội, định nghĩa vật chất của Lênin cho phép xác định cái gì là vật chất trong lĩnh vực xã hội từ đó giúp các nhà khoa học có cơ sở lý luận để giải thích những nguyên nhân cuối cùng của biến cố xã hoịo, những nguyên nhân thuộc về sự vận động của phương thức sản xuất trên cơ sở ấy người ta có thể tìm ra các phương án tối ưu để thúc đẩy xã hội phát triển.

Trang 1

M C L Ụ Ụ

PH N I: L I M Đ U Ầ Ờ Ở Ầ 2

PH N II: N I DUNG Ầ Ộ 3

CH ƯƠ NG I: Nh ng lý lu n v v t ch t c a Mác Lênin ữ ậ ề ậ ấ ủ 3

1.1 Đ nh nghĩa v v t ch t c a Lênin.ị ề ậ ấ ủ 3

1.2 V t ch t và v n d ngậ ấ ậ ụ 5

1.3 Không gian và th i gianờ 9

CH ƯƠ NG II: SO SÁNH QUAN ĐI M V V T CH T C A LÊNIN Ể Ề Ậ Ấ Ủ V I CÁC QUAN ĐI M V T CH T KHÁC Ớ Ể Ậ Ấ 11

2.1 So sánh v i Đêmôcritớ 12

2.2 So sánh v i Hêraclitớ 13

PH N III: K T LU N Ầ Ế Ậ 15

Trang 2

PH N I: L I M Đ U Ầ Ờ Ở Ầ

Trong l ch s tri t h c Mác - Lênin khái ni m v t ch t đị ử ế ọ ệ ậ ấ ược hi u là t tể ấ

c nh ng gì t n t i khách quan t c là nh ng s t n t i c a nó không phả ữ ồ ạ ứ ữ ự ồ ạ ủ ụ thu c vào ý th c c a con ngộ ứ ủ ười, không ph thu c vào quan ni m c a conụ ộ ệ ủ

người Theo đó thì v t ch t là vô cùng vô t n, là không có gi i h n, nó t n t iậ ấ ậ ớ ạ ồ ạ

gi a vô lữ ượng các hình th c khác nhau, có th là nh ng t n t i mà con ngứ ể ữ ồ ạ ười

đã bi t ho c là nh ng t n t i mà con ngế ặ ữ ồ ạ ười ch a bi t.ư ế

Theo các nhà tri t h c HyL p c đ i thì v t ch t mang tính khái quátế ọ ạ ổ ạ ậ ấ

nh ng ch là khái quát b ngoài c a v t ch t Nh ng m t s nhà tri t h c duyư ỉ ề ủ ậ ấ ư ộ ố ế ọ

v t th i c n đ i l i cho r ng nguyên t là nh ng ph n t v t ch t nh béậ ờ ậ ạ ạ ằ ử ữ ầ ử ậ ấ ỏ

nh t không th phân chia đấ ể ược nh ng v n tách r i m t cách siêu hình Cho t iư ẫ ờ ộ ớ

cu i th k XIX đ u th k XX nh nh ng phát minh khoa h c m i conố ế ỷ ầ ế ỷ ờ ữ ọ ớ

người m i đớ ược hi u bi t căn b n và sâu s c h n v nguyên t Đ t đóể ế ả ắ ơ ề ử ể ừ

Đ ng ta đã v n d ng nh ng sáng t o trong tri t h c Mác-Lênin vào th c ti nả ậ ụ ữ ạ ế ọ ự ễ sinh đ ng Vi t Nam, đã t o ra vũ khí s c bén cho cu c đ u tranh gi i phóngộ ở ệ ạ ắ ộ ấ ả dân t c th ng nh t đ t nộ ố ấ ấ ước, xây d ng đ t nự ấ ước ti n lên ch nghĩa xã h i ế ủ ộ

V i b n thân là m t sinh viên-là m t công dân Vi t Nam, đớ ả ộ ộ ệ ược s ngố trong đi u ki n thanh bình ý th c đề ệ ứ ược v t ch t là ch đ bao quát toàn bậ ấ ủ ề ộ

nh ng v n tri t h c Đ hi u bi t thêm v nh ng v n đ tri t h c, đó chínhữ ấ ế ọ ể ể ế ề ữ ấ ề ế ọ

là lý do đ em ch n đ tài: " ể ọ ề Quan ni m v v t ch t trong tri t h c Mác ệ ề ậ ấ ế ọ Lênin là quan đi m hoàn thi n nh t & có giá tr cao nh t trong các quan ể ệ ấ ị ấ

ni m v v t ch t trong l ch s Tri t h c" ệ ề ậ ấ ị ử ế ọ V i trình đ có h n c a mình emớ ộ ạ ủ

r t mong th y cô, b n bè thông c m và góp ý ki n đ hoàn thành bài ti uấ ầ ạ ả ế ể ể

lu n Em xin chân thành c m n ậ ả ơ

Trang 3

PH N II: N I DUNG Ầ Ộ

CH ƯƠ NG I: Nh ng lý lu n v v t ch t c a Mác Lênin ữ ậ ề ậ ấ ủ

1.1 Đ nh nghĩa v v t ch t c a Lênin ị ề ậ ấ ủ

Theo Lênin v t ch t là m t ph m trù r ng đ n cùng c c, r ng nh t màậ ấ ộ ạ ộ ế ự ộ ấ cho đ n nay th c ra nh n th c lu n v n ch a vế ự ậ ứ ậ ẫ ư ượt quá quá được Khi đ nhị nghĩa ph m trù này không th quy nó v v t th ho c m t thu c tính c thạ ể ề ậ ể ặ ộ ộ ụ ể nào đó, cũng không th quy v ph m trù c th r ng h n vì đ n nay ch a cóể ề ạ ụ ể ộ ơ ế ư

ph m trù nào r ng h n ph m trù v t ch t Do v y ch có th đ nh nghĩa ph mạ ộ ơ ạ ậ ấ ậ ỉ ể ị ạ trù v t ch t trong quan h v i ý th c, ph m trù đ i l p v i nó và trong quanậ ấ ệ ớ ứ ạ ố ậ ớ

h y, v t ch t là tính th nh t ý th c là tính th hai B ng phệ ấ ậ ấ ứ ấ ứ ứ ằ ương pháp như

v y đ nh nghĩa ph m trù v t ch t c a Lênin đậ ị ạ ậ ấ ủ ược di n đ t nh sau:ễ ạ ư

"V t ch t là m t ph m trù tri t h c dùng đ ch th c t i khách quan đậ ấ ộ ạ ế ọ ể ỉ ự ạ ược đem l i cho con ngạ ười trong c m giác, đả ược c m giác c a chúng ta chép l iả ủ ạ

ch p l i, ph n ánh và t n t i khong l thu c vào c m giác".ụ ạ ả ồ ạ ệ ộ ả

đ nh nghĩa trên Lênin phân bi t hai v n đ quan tr ng: Tr c h t c n

phân bi t v t ch t v i t cách là ph m trù tri t h c v i các quan ni m c aệ ậ ấ ớ ư ạ ế ọ ớ ệ ủ khoa h c t nhiên v c u t o và nh ng thu c tính c th c a đ i tọ ự ề ấ ạ ữ ộ ụ ể ủ ố ượng các

d ng v t ch t khác nhau V t ch t v i t cách là ph m trù tri t h c nó ch v tạ ậ ấ ậ ấ ớ ư ạ ế ọ ỉ ậ

ch t nói chung, vô h n, vô t n không sinh ra, không m t đi, còn các đ i tấ ạ ậ ấ ố ượng các d ng v t ch t khoa h c c th nghiên c u đ u có gi i h n nó sinh ra vàạ ậ ấ ọ ụ ể ứ ề ớ ạ

m t đi đ chuy n hoá thành cái khác Vì v y, không th đ ng nh t v t ch tấ ể ể ậ ể ồ ấ ậ ấ nói chung v i nh ng d ng c th c a v t chát nh các nhà duy v t tr ng l chớ ữ ạ ụ ể ủ ậ ư ậ ọ ị

s c đ i, c n đ i đã làm.ử ổ ạ ậ ạ

Th hai là trong nh n th c lu n, khi v t ch t đ i l p v i ý th c, cáiứ ậ ứ ậ ậ ấ ố ậ ớ ứ quan tr ng đ nh n bi t v t ch t chính là nh ng thu c tính khách quan kháchọ ể ậ ế ậ ấ ữ ộ quan theo Lênin là "cái đang t n t i đ c l p v i loài ngồ ạ ộ ậ ớ ườ ớ ải v i c m giá c aủ con người" Trong đ i s ng xã h i "v t ch t là cái t n t i xã h i không phờ ố ộ ậ ấ ồ ạ ộ ụ thu c vào ý th c xã h i c a con ngộ ứ ộ ủ ười" V m t nh n th c lu n thì khái ni mề ặ ậ ứ ậ ệ

Trang 4

v t ch t không có gì khác h n" Th c t i khách quan t n t i đ c l p v i ýậ ấ ơ ự ạ ồ ạ ộ ậ ớ

th c con ngứ ười và được ý th c con ngứ ười ph n ánh".ả

Nh v y đ nh nghĩa ph m trù v t ch t c a Lênin bao g m nh ng n iư ậ ị ạ ậ ấ ủ ồ ữ ộ dung c b n sau đây:ơ ả

- V t ch t là cái t n t i khách quan bên ngoài ý th c và không phấ ấ ồ ạ ứ ụ thu c vào ý th c, b t k s t n t i y con ngộ ứ ấ ể ự ồ ạ ấ ười nh n đã nh n th c đậ ậ ứ ược hay

ch a nh n th c đư ậ ứ ược

- V t ch t là cái gây nên c m giác con c a con ngậ ấ ả ủ ười khi gián ti p ho cế ặ

tr c ti p tác đ ng lên giác quan c a con ngự ế ộ ủ ười

-C m giác, t duy ý th c ch là s ph n ánh c a v t ch t.ả ư ứ ỉ ự ả ủ ậ ấ

V i nh ng n i dung c b n trên ph m trù v t ch t trong đ nh nghĩa c aớ ữ ộ ơ ả ạ ậ ấ ị ủ Lênin có nhi u ý nghĩa to l n.ề ớ

Khi kh ng đ nh v t ch t là th c t i khách quan đẳ ị ậ ấ ự ạ ược đem l i cho conạ

người trong c m giác "t n t i không l thu c vào c m giác" Lênin đã th aả ồ ạ ệ ộ ả ừ

nh n r ng trong nh n th c lu n, v t ch t là tính th nh t, là ngu n g c kháchậ ằ ậ ứ ậ ậ ấ ứ ấ ồ ố quan c a c m giác ý th c Và khi kh ng đ nh v t ch t là cái mà chúng ta chépủ ả ứ ẳ ị ậ ấ

l i, ch p l i, ph n ánh Lênin mu n nh n m nh r ng b ng nh ng hạ ụ ạ ả ố ấ ạ ằ ằ ữ ương th cứ

nh n th c khác nhau con ngậ ứ ười có th nh n th c để ậ ứ ược th gi i v t ch t Nhế ớ ậ ấ ư

v y, đ nh nghĩa v t ch t c a Lênin đã bác b thuy t không th bi t, đã kh cậ ị ậ ấ ủ ỏ ế ể ế ắ

ph c đã kh c ph c đụ ắ ụ ược nh ng khi m khuy t trong các quan đi m siêu hìnhữ ế ế ể máy móc v v t ch t Đ ng th i đ nh nghĩa v t ch t c a Lênin còn có ý nghĩaề ậ ấ ồ ờ ị ậ ấ ủ

đ nh hị ướng đ i v i khoa h c c th trong vi c tìm ki m các d ng ho c cácố ớ ọ ụ ể ệ ế ạ ặ hình th c m i c a v t th trong th gi i.ứ ớ ủ ậ ể ế ớ

Khi nh n th c đậ ứ ược hi n tệ ượng đ i s ng xã h i, đ nh nghĩa v t ch tờ ố ộ ị ậ ấ

c a Lênin cho phép xác đ nh cái gì là v t ch t trong lĩnh v c xã h i t đó giúpủ ị ậ ấ ự ộ ừ các nhà khoa h c có c s lý lu n đ gi i thích nh ng nguyên nhân cu i cùngọ ơ ở ậ ể ả ữ ố

c a bi n c xã ho o, nh ng nguyên nhân thu c v s v n đ ng c a phủ ế ố ị ữ ộ ề ự ậ ộ ủ ương

Trang 5

th c s n xu t trên c s y ngứ ả ấ ơ ở ấ ười ta có th tìm ra các phể ương án t i u đố ư ể thúc đ y xã h i phát tri n.ẩ ộ ể

1.2 V t ch t và v n d ng ậ ấ ậ ụ

Trong tri t h c bàn v ph m trù v t ch t luôn g n li n v i vi c ph iế ọ ề ạ ậ ấ ắ ề ớ ệ ả bàn v t i các ph m trù liên quan t i s t n t i c a nó Đó là ph m trù v nề ớ ạ ớ ự ồ ạ ủ ạ ậ

đ ng không gian và th i gian Đó là ph m trù v n đ ng không gian và th iộ ờ ạ ậ ộ ờ gian Nh ng ph m trù trên xu t hi n s m trong l ch s tri t h c.ữ ạ ấ ệ ớ ị ử ế ọ

Cùng v i th i gian, n i dung c a các ph m trù trên đã đớ ờ ộ ủ ạ ược làm phong phú h n, sâu s c h n nh s phát tri n c a các khoa h c c th Khác v iơ ắ ơ ờ ự ể ủ ọ ụ ể ớ khoa h c chuyên bi t, tri t h c không nghiên c u nh ng bi u hi n c th c aọ ệ ế ọ ứ ữ ể ệ ụ ể ủ các phương th c t n t i c a v t ch t mà ch làm sáng t m t s đ c tr ngứ ồ ạ ủ ậ ấ ỉ ỏ ộ ố ặ ư

ph quát nh t c a cu c v n đ ng c a v t ch t trong không gian và th i gian.ổ ấ ủ ộ ậ ộ ủ ậ ấ ờ

Trước h t ta c n xem khái ni m v n đ ng là gì Theo quan đi m c aế ầ ệ ậ ộ ể ủ

ch nghĩa duy v t bi n ch ng, v n đ ng không ch là s thay đ i v trí trongủ ậ ệ ứ ậ ộ ỉ ự ổ ị không gian (hình th c v n đ ng th p, gi n đ n c a v t ch t) mà theo đ nhứ ậ ộ ấ ả ơ ủ ậ ấ ị nghĩa chung "v n đ ng là m i s bi n đ i nói chung Ph.Anghen vi t: "v nậ ộ ọ ự ế ổ ế ậ

đ ng hi u theo nghĩa chung nh t(…) bao g m t c m i s thay đ i (theo) vàộ ể ấ ồ ấ ả ọ ự ổ quá trình di n ra trong vũ tr , k t s thay đ i v trí đ n gi n cho đ n tễ ụ ể ừ ự ổ ị ơ ả ế ư duy"1

Khi đ nh nghĩa v n đ ng là s bi n đ i nói chung thì v n đ ng làị ậ ộ ự ế ổ ậ ộ

"thu c tính c h u c a v t ch t" là phộ ố ữ ủ ậ ấ ương th c t n t i c a v t ch t"2 Đi uứ ồ ạ ủ ậ ấ ề này có nghĩa là v t ch t t n t i b ng cách v n đ ng Trong v n đ ng và thôngậ ấ ồ ạ ằ ậ ộ ậ ộ qua v n đ ng mà các d ng v t ch t bi u hi n b c l s t n t i c a mình chậ ộ ạ ậ ấ ể ệ ộ ộ ự ồ ạ ủ ỉ

rõ mình là cái gì Không th có v t ch t mà không có v n đ ng M t khi chúngể ậ ấ ậ ộ ộ

ta nh n th c đậ ứ ược nh ng hình th c v n đ ng c a v t ch t thì chúng ta nh nữ ứ ậ ộ ủ ậ ấ ậ

th c đứ ược b n thân v t ch t.ả ậ ấ

V i tính cách là thu c tính c h u c a v t ch t, theo quan đi m c aớ ộ ố ữ ủ ậ ấ ể ủ tri t h c Mác Lênin v n đ ng là s t thân v n đ ng c a v t ch t đế ọ ậ ộ ự ự ậ ộ ủ ậ ấ ượ ạc t o

Trang 6

nên t s tác đ ng l n nhau c a các thành t n i t i trong c u trúc v t ch t.ừ ự ộ ẫ ủ ố ộ ạ ấ ậ ấ Quan đi m này đ i l p v i quan đi m duy tâm ho c siêu hình v v n đ ng.ể ố ậ ớ ể ạ ề ậ ộ

Nh ng ngữ ười theo quan đi m duy tâm ho c siêu hình không đi tìm ngu n g cể ặ ồ ố

c a v n đ ng bên trong b n thân c a s v t, mà đi tìm ngu n g c ngoàiủ ậ ộ ở ả ủ ự ậ ồ ố ở

s v t Quan đi m s t thân v n đ ng c a v t ch t đã đự ậ ể ự ự ậ ộ ủ ậ ấ ược ch ng minh b iứ ở

nh ng thành t u c a khoa h c t nhiên và ngày càng nh ng phát ki n m i c aữ ự ủ ọ ự ữ ế ớ ủ khoa h c t nhiên hi n đ i càng kh ng đ nh quan đi m đó.ọ ự ệ ạ ẳ ị ể

V t ch t là vô h n, vô t n không sinh ra không m t đi mà v n đ ng làậ ấ ạ ậ ấ ậ ộ thu c tính không th tách r i v t ch t nên b n thân s v n đ ng cũng khôngộ ể ờ ậ ấ ả ự ậ ộ

th tách r i v t ch t nên b n thân s v n đ ng cũng không th b m t đi ho cể ờ ậ ấ ả ự ậ ộ ể ị ấ ặ sáng t o ra K t lu n này c a tri t h c Mác Lênin đã đạ ế ậ ủ ế ọ ược kh ng đ nh b iẳ ị ở

đ nh lu t b o toàn và chuy n hoá năng lị ậ ả ể ượng theo đ nh lu t này, v n đ ng,ị ậ ậ ộ

c a v t ch t đủ ậ ấ ược b o toàn c v m t lả ả ề ặ ượng và ch t N u m t hình th c v nấ ế ộ ứ ậ

đ ng nào đó c a s v t b m t đi thì t t y u s n y sinh m t hình th c v nộ ủ ự ậ ị ấ ấ ế ẽ ả ộ ứ ậ

đ ng khác thay th nó Các hình th c v n đ ng chuy n hoá l n nhau, còn v nộ ế ứ ậ ộ ể ẫ ậ

đ ng c a v t ch t thì vĩnh vi n, t n t i cùng v i s t n t i vĩnh vi n c a v tộ ủ ậ ấ ễ ồ ạ ớ ự ồ ạ ễ ủ ậ

ch t Thuy t tấ ế ương đ i và m t s lý thuy t v t lý khác c a Anhxtanh có bànố ộ ố ế ậ ủ

đ n s ph thu c l n nhau gi a kh i lế ự ụ ộ ẫ ữ ố ượng và năng lượng (E - mc2), hay quy

lu t tậ ương đương gi a kh i lữ ố ượng bi n thành năng lế ượng quy lu t này làậ

b ng ch ng m i c a khoa h c t nhiên v s th ng nh t c a v t ch t và v nằ ứ ớ ủ ọ ự ề ự ố ấ ủ ậ ấ ậ

đ ng cũng nh tính không th sáng t o ra và tiêu di t độ ư ể ạ ệ ược c a v t ch t vàủ ậ ấ

v n đ ng B ng ch ng y đã ph đ nh quan đi m c a thuy t duy năng ra đ iậ ộ ằ ứ ấ ủ ị ể ủ ế ờ vào cu i th k XIX trong m t b ph n các nhà khoa h c t nhiên đã quy t tố ế ỷ ộ ộ ậ ọ ự ấ

c nh ng hi n tả ữ ệ ượng thiên nhiên thành nh ng bi n th khác nhau c a năngữ ế ể ủ

lượng không có c s v t ch t Đ ng th i, b ng ch ng y cũng ph đ nhơ ở ậ ấ ồ ờ ằ ứ ấ ủ ị quan đi m c a m t s nhà tri t h c duy tâm mu n tách r i v n đ ng ra kh iể ủ ộ ố ế ọ ố ờ ậ ộ ỏ

v t ch t, thay th khái ni m v t ch t b ng khái ni m năng lậ ấ ế ệ ậ ấ ằ ệ ượng

D a trên nh ng thành t u c a khoa h c th i đ i mình PhAnghen đãự ữ ự ủ ọ ờ ạ phân chia v n đ ng thành 5 hình th c c b n T đó cho đ n nay khoa h cậ ộ ứ ơ ả ừ ế ọ

Trang 7

hi n đ i đã phát hi n ra nh ng hình th c t ch c v t ch t m i, do đó đã phátệ ạ ệ ữ ứ ổ ứ ậ ấ ớ

hi n ra nh ng hình th c m i c a v n đ ng Ch ng h n, khoa h c đã chia hìnhệ ữ ứ ớ ủ ậ ộ ẳ ạ ọ

th c v n đ ng c a v t ch t thành ba nhóm tứ ậ ộ ủ ậ ấ ương ng v i ba lĩnh v c c a thứ ớ ự ủ ế

gi i v t ch t là nhóm th gi i vô sinh, nhóm h u sinh và xã h i Đ ng th iớ ậ ấ ế ớ ữ ộ ồ ờ khoa h c còn phát tri n và b sung v các hình th c v n đ ng c b n nh v nọ ể ổ ề ứ ậ ộ ơ ả ư ấ

đ quan h gi a v n đ ng c h c và v t lý, gi a v t lý và hoá h c, b n ch tề ệ ữ ậ ộ ơ ọ ậ ữ ậ ọ ả ấ

c a v n đ ng sinh h c, m i quan h gi a quá trình v t ch t và tinh th n trongủ ậ ộ ọ ố ệ ữ ậ ấ ầ

đ i s ng xã h i v.v Tuy nhiên cách phân lo i ph bi n, chung nh t cho đ nờ ố ộ ạ ổ ế ấ ế nay v n là chia (hình th c) v n đ ng thành năm hình th c c b n sau:ẫ ứ ậ ộ ứ ơ ả

1 V n đ ng c h c: s di chuy n v trí c a các v t th trong khôngậ ộ ơ ọ ự ể ị ủ ậ ể gian

2 V n đông v t lý: V n đ ng c a các phân t , các h t c b n, v nậ ậ ậ ộ ủ ử ạ ơ ả ậ

đ ng đi n t , các quá trình nhi t đi n…ộ ệ ử ệ ệ

3 V n đ ng hoá h c: v n đ ng c a các nguyên t , các quá trình hoáậ ộ ọ ậ ộ ủ ử

h p và phân gi i các ch t.ợ ả ấ

4 V n đ ng sinh h c: Trao đ i ch t gi a c th s ng và môi trậ ộ ọ ổ ấ ữ ơ ể ố ường

5 V n đ ng xã h i: S thay đ i, thay th các quá trình xã h i c a cácậ ộ ộ ự ổ ế ộ ủ hình thái kinh t xã h i.ế ộ

Đ i v i s phân lo i v n đ ng c a v t ch t thành 5 hình th c xác đ nhố ớ ự ạ ậ ộ ủ ậ ấ ứ ị

nh trên, c n chú ý nguyên t c quan h gi a chúng là:ư ầ ắ ệ ữ

Các hình th c v n đ ng nói trên khác nhau v ch t T v n đ ng cứ ậ ộ ề ấ ừ ậ ộ ơ

h c đ n v n đ ng xã h i khác nhau v trình đ c a s v n đ ng, nh ng trìnhọ ế ậ ộ ộ ề ộ ủ ự ậ ộ ữ

đ này tộ ương ng v i trình đ c a các k t c u v t ch t.ứ ớ ộ ủ ế ấ ậ ấ

Các hình th c v n đ ng cao d a trên c s các hình th c v n đ ngứ ậ ọ ự ơ ở ứ ậ ộ

th p, bao hàm trong nó t t c các hình th c v n đ ng th p h n Trong khi đó,ấ ấ ả ứ ậ ộ ấ ơ các hình th c v n đ ng th p không có kh năng bao hàm các hình th c v nứ ậ ộ ấ ả ứ ậ

Trang 8

đ ng trình đ cao h n B i v y, m i s quy gi m các hình th c v n đ ngộ ở ộ ơ ở ậ ọ ự ả ứ ậ ộ

th p đ u là sai l m.ấ ề ầ

Trong s t n t i c a mình, m i s v t có th g n li n v i nhi u hìnhự ồ ạ ủ ỗ ự ậ ể ắ ề ớ ề

th c v n đ ng khác nhau Tuy nhiên b n thân t n t i c a s v t đó bao giứ ậ ộ ả ồ ạ ủ ự ậ ờ cũng đ c tr ng b ng nh ng hình th c v n đ ng c b n Ví d trong c thặ ư ằ ữ ứ ậ ộ ơ ả ụ ơ ể sinh v t có các hình th c v n đ ng khác nhau nh v n đ ng c h c, v n đ ngậ ứ ậ ộ ư ậ ộ ơ ọ ậ ộ

v t lý, v n đ ng hoá h c, v n đ ng sinh h c, nh ng hình th c v n đ ng sinhậ ậ ộ ọ ậ ộ ọ ư ứ ậ ộ

h c m i là đ c tr ng c b n c a (loài ngọ ớ ặ ư ơ ả ủ ười) sinh v t V n đ ng xã h i làậ ậ ộ ộ hình th c đ c tr ng cho ho t đ ng c a con ngứ ặ ư ạ ộ ủ ười

Chính b ng s phân lo i các hình th c v n đ ng c b n, Ph.Anghen đãằ ự ạ ứ ậ ộ ơ ả

đ t c s cho s phân lo i các khoa h c tặ ơ ở ự ạ ọ ương ng đ i v i nghiên c u c aứ ố ớ ứ ủ chúng và ch ra c s c a khuynh hỉ ơ ở ủ ướng phân ngành và h p ngành c a cácợ ủ khoa h c Ngoài ra t tọ ư ưởng v s khác nhau v ch t và th ng nh t c a cácề ự ề ấ ố ấ ủ hình th c v n đ ng c b n còn là c s đ ch ng l i khuynh hứ ậ ộ ơ ả ơ ở ể ố ạ ướng sai l mầ trong nh n th c là quy hình th c v n đ ng cao vào các hình th c v n đ ngậ ứ ứ ậ ộ ứ ậ ộ

th p và ngấ ượ ạc l i Ví d t gi a th k XIX, nh ng ngụ ừ ữ ế ỷ ữ ười theo ch nghĩaủ Đacuyn xã h i" mu n quy v n đ ng v t ch t thành v n đ ng sinh h c, xemộ ố ậ ộ ậ ấ ậ ộ ọ con người nh m t sinh v t thông thư ộ ậ ường gi i thích ho t đ ng c a xã h i loàiả ạ ộ ủ ộ

người trong ph m vi tác đ ng c a quy lu t sinh h c là đ u tranh đ sinh t n.ạ ộ ủ ậ ọ ấ ể ồ

H cho r ng đ u tranh đ sinh t n d n đ n tiêu di t l n nhau trong xã h i loàiọ ằ ấ ể ồ ẫ ế ệ ẫ ộ

người là m t hi n tộ ệ ượng t nhiên V c b n, ch nghĩa "Đacuyn xã h i" làự ề ơ ả ủ ộ

m t h c thuy t ph n đ ng nó đã c c đoan hoá và làm méo mó h c thuy t ti nộ ọ ế ả ộ ự ọ ế ế hoá c a Đacuyn Nguyên nhân chính t o ra sai l m này là nh ng ngủ ạ ầ ữ ười theo

h c thuy t đó không th y đọ ế ấ ượ ực s khác nhau v trình đ gi a v n đ ng sinhề ộ ữ ậ ộ

h c và v n đ ng xã h i, h quy gi n m t cách gọ ậ ộ ộ ọ ả ộ ượng ép v n đ ng xã h i vậ ộ ộ ề

v n đ ng sinh h c.ậ ộ ọ

Khi tri t h c Mác Lênin kh ng đ nh th gi i v t ch t t n t i trong sế ọ ẳ ị ế ớ ậ ấ ồ ạ ự

v n đ ng vĩnh c u c a nó thì đi u đó không có nghĩa là ph nh n hi n tậ ộ ử ủ ề ủ ậ ệ ượng

đ ng im c a th gi i v t ch t Trái l i tri t h c Mác - Lênin th a nh n r ng,ứ ủ ế ớ ậ ấ ạ ế ọ ừ ậ ằ

Trang 9

quá trình v n đ ng không ng ng c a th gi i v t ch t ch ng nh ng khôngậ ộ ừ ủ ế ớ ậ ấ ẳ ữ

lo i tr mà còn bao hàm trong nó hi n tạ ừ ệ ượng đ ng im tứ ương đ i, không cóố

hi n tệ ượng đ ng im tứ ương đ i thì không có s v t nào t n t i đố ự ậ ồ ạ ược "Trong

v n đ ng c a các thiên th , có v n đ ng trong cân b ng và có v n đ ng trongậ ộ ủ ể ậ ộ ằ ậ ộ

v n đ ng Nh ng b t kỳ v n đ ng tậ ộ ư ấ ậ ộ ương đ i riêng bi t nào (…) cũng đ u cóố ệ ề

xu hướng khôi ph c l i s đ ng yên tụ ạ ự ứ ương đ i c a các v t th kh năng cânố ủ ậ ể ả

b ng t m th i là nh ng đi u ki n ch y u c a s phân hoá c a v t ch t.ằ ạ ờ ữ ề ệ ủ ế ủ ự ủ ậ ấ

Đ c đi m c b n c a hi n tặ ể ơ ả ủ ệ ượng đ ng im tứ ương đ i (hay tr ng tháiố ạ cân b ng t m th i c a s v t trong quá trình v n đ ng c a nó) là trằ ạ ờ ủ ự ậ ậ ộ ủ ước h tế

hi n tệ ượng đ ng im tứ ương đ i ch x y ra trong m t m i quan h nh t đ nhố ỉ ả ộ ố ệ ấ ị

ch không ph i trong m i m i quan h cùng m t lúc Ta nói con tàu đ ng imứ ả ọ ố ệ ộ ứ

là trong m i quan h b n c ng, còn so v i m t tr i và các thiên th khác thì nóố ệ ế ả ớ ặ ờ ể

v n đ ng theo s v n đ ng c a qu đ t Th hai, đ ng im ch x y ra v i m tậ ộ ự ậ ộ ủ ả ấ ứ ứ ỉ ả ớ ộ hình thái v n đ ng trong m t lúc nào đó, ch không ph i v i m i hình th cậ ộ ộ ứ ả ớ ọ ứ

v n đ ng trong cùng m t lúc Ta nói con tàu đ ng im là nói v n đ ng c h c,ậ ộ ộ ứ ậ ộ ơ ọ

nh ng ngay lúc đó thì v n đ ng v t lý, v n đ ng hoá h c c di n ra trong b nư ậ ộ ậ ậ ộ ọ ứ ễ ả thân nó Th ba, đ ng im ch bi u hi n tr ng thái v n đ ng c a nó, đó là v nứ ứ ỉ ể ệ ạ ậ ộ ủ ậ

đ ng trong thăng b ng trong s n đ nh tộ ằ ự ổ ị ương đ i bi u hi n thành m t số ể ệ ộ ự

v t, m t cây, m t con… trong khi nó còn là nó ch a b phân hoá thành cái khác.ậ ộ ộ ư ị Chính nh tr ng thái n đ nh đó mà s v t th c hi n đờ ạ ổ ị ự ậ ự ệ ược di chuy n hoá ti pể ế theo, không có đ ng im tứ ương đ i thì không có s v t nào c Do đó đ ng imố ự ậ ả ứ còn được bi u hi n nh m t quá trình v n đ ng trong ph m vi ch t c a sể ệ ư ộ ậ ộ ạ ấ ủ ự

v t còn n đ nh, ch a thay đ i Th t , là v n d ng n đ nh nào đó, còn v nậ ổ ị ư ổ ứ ư ậ ộ ổ ị ậ

đ ng nói chung t c là s tác đ ng qua l i l n nhau gi a s v t và hi n tộ ứ ự ộ ạ ẫ ữ ự ậ ệ ượng làm cho t t c không ng ng bi n đ i Vì th đ ng im ch là m t hi n tấ ả ừ ế ổ ế ứ ỉ ộ ệ ượng

t m th i Ph.Anghen ch rõ: "v n đ ng riêng bi t có xu hạ ờ ỉ ậ ộ ệ ướng chuy n thànhể cân b ng, v n đ ng toàn b phá ho i s cân b ng riêng bi t" và "m i s cânằ ậ ộ ộ ạ ự ằ ệ ọ ự

b ng ch là tằ ỉ ương đ i và t m th i".ố ạ ờ

Trang 10

1.3 Không gian và th i gian ờ

Trong tri t h c Mác Lênin cùng v i ph m trù v n đ ng thì không gianế ọ ớ ạ ậ ộ

và th i gian là nh ng ph m trù đ c tr ng cho phờ ữ ạ ặ ư ương th c t n t i c a v tứ ồ ạ ủ ậ

ch t VI.Lênin đã nh n xét r ng: "trong th gi i không có gì ngoài v t ch tấ ậ ằ ế ớ ậ ấ đang v n đ ng và v t ch t đang v n đ ng không th v n đ ng đâu ngoàiậ ộ ậ ấ ậ ộ ể ậ ộ ở

th i gian và không gian"1.ờ

Trong l ch s tri t h c khái ni m th i gian và không gian là nh ngị ử ế ọ ệ ờ ữ

ph m trù xu t hi n r t s m Ngay th i xa x a ngạ ấ ệ ấ ớ ờ ư ười ta đã hi u r ng b t kỳể ằ ấ khách th v t ch t nào đ u chi m m t v trí nh t đ nh m t khung c nh nh tể ậ ấ ề ế ộ ị ấ ị ở ộ ả ấ

đ nh trong tị ương quan v m t kích thề ặ ước so v i khách th Các hình th c t nớ ể ứ ồ

t i nh v y c a v t th đạ ư ậ ủ ậ ể ược g i là không gian Bên c nh các quan h khôngọ ạ ệ gian, s t n t i c a các khách th v t ch t còn đự ồ ạ ủ ể ậ ấ ược bi u hi n m c đ t nề ệ ở ứ ộ ồ

t i lâu dài hay mau chóng c a hi n tạ ủ ệ ượng m c đ t n t i lâu dài hay mauở ứ ộ ồ ạ chóng c a hi n tủ ệ ượng s k ti p trở ự ế ế ước sau c a các giai đo n v n đ ng.ủ ạ ậ ộ

Nh ng thu c tính này đữ ộ ược đ c tr ng b ng ph m trù th i gian.ặ ư ằ ạ ờ

Tuy v y trong l ch s tri t h c xung quanh các ph m trù không gian vàậ ị ử ế ọ ạ

th i gian đã t ng có r t nhi u v n đ gây tranh cãi, trong đó đi u quan tâmờ ừ ấ ề ấ ề ề

trước h t là không gian và th i gian có hi n th c không hay đó ch là nh ngế ờ ệ ự ỉ ữ

tr u từ ượng đ n thu n ch t n t i trong ý th c c a con ngơ ầ ỉ ồ ạ ứ ủ ười Nh ng ngữ ười theo ch nghĩa duy tâm ph nh n tính khách quan c a không gian và th i gian.ủ ủ ậ ủ ờ

Ch ng h n Becc li và Hium con th i gian và không gian ch là n i dung c a ýẳ ạ ơ ờ ỉ ộ ủ

th c cá nhân Cant coi không gian và th i gian ch là hình th c c a s tr cứ ơ ờ ỉ ứ ủ ự ự quan c a con ngủ ười ch không ph i là th c t i khách quan.ứ ả ự ạ

Vào th k XVII - XVIII các nhà duy v t siêu hình t p trung phân tíchế ỷ ậ ậ các khách th vĩ mô, v n đ ng trong t c đ thông thể ậ ộ ố ộ ường nên đã tách r iờ không gian và th i gian v i v t ch t Niut n cho r ng không gian và th i gianờ ớ ậ ấ ơ ằ ờ

là nh ng th c th đ c bi t không g n bó gì v i nhau và t n t i đ c l p bênữ ự ể ạ ệ ắ ớ ồ ạ ộ ậ

c nh v t ch t còn tạ ậ ấ ương t nh các v t t n t i đ c l p bên c nh nhau.ự ư ậ ồ ạ ộ ậ ạ

Ngày đăng: 10/01/2023, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w