Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực thực hành hóa học bao gồm: Tiến hành thí nghiệm, quan sát nhận xét hiện tượng và kết luận kiến thức. - Năng lực tính toán - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính hóa hóa học.
Trang 1BƯỚC 1: Xác định tên chuyên đề:
VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN - TÍNH CHẤT CHUNG CỦA
KIM LOẠI - DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI (4 tiết)
Lý do chọn chuyên đề
+ Sắp xếp lại nội dung bài cho hợp lý: đưa phần dãy điện hóa lên trước tính chất hóa học để học sinh vận dụng viết phương trình phản ứng xảy ra của kim loại khi tác dụng với axit, muối, nước
+ Có thời gian làm một số dạng bài tập cơ bản của kim loại
BƯỚC 2: Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và định hướng năng lực cần hình thành
Kiến thức
Biết được :
- Vị trí, đặc điểm cấu hình lớp electron ngoài cùng, liên kết kim loại
Hiểu được:
- Tính chất vật lí chung: ánh kim, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
- Tính chất hoá học chung là tính khử (khử phi kim, ion H+ trong nước, dung dịch axit , ion kim loại trong dung dịch muối)
- Quy luật sắp xếp trong dãy điện hóa các kim loại (các nguyên tử được sắp xếp theo chiểu giảm dần tính khử, các ion kim loại được sắp xếp theo chiểu tăng dần tính oxi hoá) và ý nghĩa của nó
Kỹ năng
- So sánh bản chất của liên kết kim loại với liên kết ion và cộng hoá trị
- Quan sát mô hình cấu tạo mạng tinh thể kim loại, rút ra được nhận xét
- Dự đoán được chiều phản ứng oxi hóa - khử dựa vào dãy điện hoá
- Viết được các PTHH phản ứng oxi hoá - khử chứng minh tính chất của kim loại
- Tính % khối lượng kim loại trong hỗn hợp
Thái độ:
- Có ý thức tìm tòi, khám phá thể giới vật chất để tìm ra bản chất của sự vật hiện tượng trong tự nhiên Xây dựng lòng tin vào khả năng khám phám khoa học của con người
- Biết bảo vệ môi trường và ý thức tiết kiệm hóa chất cũng như sử dụng hợp lý và sáng tạo các sản phẩm được tạo ra từ kim loại
- Giáo dục lòng yêu môn học Vận dụng hóa học trong thực tiễn đời sống
- Giáo dục ý thức cẩn thận và tiết kiệm hóa chất khi tiến hành thí nghiệm hóa học
Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành hóa học bao gồm: Tiến hành thí nghiệm, quan sát nhận xét hiện tượng và kết luận kiến thức
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm
- Năng lực tính hóa hóa học
BƯỚC 3: Xây dựng nội dung chuyên đề
Nội dung 1: Vị trí của kim loại trong BTH và tính chất vật lí
1 Vị trí trong BTH
2 Liên kết kim loại
3 Tính chất vật lí
Nội dung 2: Dãy điện hóa của kim loại
1 Cặp oxi hóa - khử của kim loại
2 So sánh tính chất các cặp oxi hóa khử
Trang 23 Dãy điện hóa kim loại
4 Ý nghĩa dãy điện hóa
Nội dung 3: Tính chất hóa học kim loại
1 Tác dụng với phi kim
2 Tác dụng với dung dịch axit
a Tác dụng với axit HCl, H2SO4 loãng
b Tác dụng với HNO3, H2SO4 đặc
3 Tác dụng với nước
4 Tác dụng với dung dịch muối
Nội dung 4: Luyện tập
BƯỚC 4: Xây dựng bảng mô tả các cấp độ tư duy
1 Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề
Vị trí của
kim loại
trongBTH và
tính chất vật
lí
- Xác định được
vị trí của nguyên
tố kim loại trong BHTTH
- Nêu được tính chất vật lí của kim loại và ứng dụng của từng tính chất vào cuộc sống
- So sánh được liện kết kim loại với liên kết CHT
và liên kết ion
- Giải thích được tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và tính ánh kim
Dãy điện hóa
của kim loại
- Nêu được dãy điện hóa của kim loại
- Ý nghĩa của dãy điện hóa của kim loại
- Lập PTHH minh họa
- Biết cách sắp xếp các KL theo chiều tăng hoặc giảm mức độ hoạt động hóa học,
- Vận dụng ý nghĩa dãy điện hóa của kim loại
để dự đoán kết quả phản ứng của kim loại cụ thể
-Tính chất hóa
học kim loại - Nêu được tính chất hóa học
- Mô tả và nhận biết hiện tượng xảy ra
- Xác định các
PƯ có thể xảy ra
và điều kiện PƯ
- Lắp ráp dụng
cụ ( theo y/c của thí nghiệm)
- Giải thích hiện tượng
- HS tự lựa chọn hóa chất để thực hiện TN
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống
- HS tự thiết kế TN
- Nhận xét, giải thích hiện tượng
- Giải thích việc vận dụng kiến thức trong thực tiễn
chất tham gia
PƯ và sản phẩm
- Xác định tên kim loại
- Xác định thành phần kim loại trong hỗn hợp
Xác định chất dư,
và lượng dư
- Tính nồng độ dung dịch sau phản ứng
- Bài tập về tăng giảm khối lượng -
BƯỚC 5: Xây dựng hệ thống câu hỏi bài tập
1 Nhận biết :
Câu 1 Dãy các kim lọai nào sau đây được sắp xếp theo chiều mức độ hoạt động hóa học giảm dần:
A. Na, Al, Fe, Cu, Ag B Na, Fe , Al, Cu, Ag
C Ag, Cu, Al, Fe, Na D Na, Al, Fe, Ag, Cu
( GVđưa ra sau khi học phần dãy HĐHH của kim loại)
Câu 2: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là?
Trang 3A tính bazơ B tính oxi hóa C tính axit D tính khử.
Câu 3 Dãy HĐHH của kim loại cho biết:
A Mức độ hoạt động hóa học của các kim loại giảm dần từ trái qua phải
B Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điền kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng Hiđro
C Kim loại đứng trước H phản ứng với một số dung dịch axit (HCl, H2SO4 Loãng,…) giải phóng khí H2
D Kim loại đứng trước ( Trừ Na, K,…) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối
E Tất cả các ý trên
( GVđưa ra sau khi học phần dãy HĐHH của kim loại)
Câu 4: Dãy kim loại tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là:
A Fe, Zn, Li, Sn B Cu, Pb, Rb, Ag C K, Na, Ca, Ba D Al, Hg, Cs, Sr
Câu 5: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với H2SO4 loãng là:
A Na, Al, Cu, Mg B Al, Mg, Fe, Na, Ba
C Na, Fe, Cu, Ba, Mg D Ba, Na, Al, Ag
2 Thông hiểu:
Câu 6 Trong các cặp chất sau, cặp chất nào có xảy ra phản ứng? Viết phương trình hóa học
minh họa
a/ Cu và dd HCl b/ Zn và dd CuSO4
c/ Fe và dd H2SO4 (loãng) d/ Cu và dd AgNO3
e/ Fe và dd ZnSO4 g/ Cu và dd FeSO4
( GVđưa ra sau khi học phần dãy HĐHH của kim loại)
Câu 7: Cho các kim loại sau : Mg, Zn, Cu, Fe, Al, Ag.
a/ Hãy sắp xếp các kim loại trên theo chiều giảm dần mức độ hoạt động của kim loại
b/ Những kim loại nào phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng Viết PTHH
.( GVđưa ra sau khi học phần dãy HĐHH của kim loại)
Câu 8: Hoà tan hoàn toàn a gam sắt bằng dung dịch H2SO4 loãng Thu được 2,24 lít khí hiđro
(đktc) Giá trị của a là:
A 0,56 gam. B 11,2 gam C 5,6 gam. D 56 gam
( GVđưa ra sau khi học phần TCHH của kim loại)
Câu 9: Cho 5,4 gam Al tác dụng với dung dịch có chứa 0,3 mol HCl.Thể tích khí hiđro thu
được ở điều kiện tiêu chuẩn là:
A.6,72 lít B.67,2 lít C.33,6 lít D 3,36 lít
( GVđưa ra sau khi học phần TCHH của kim loại)
Câu 10. Cho từ từ đến dư kẽm kim loại vào dung dịch CuCl2 Nêu hiện tượng viết phương
trình hóa học xảy ra? ( GVđưa ra sau khi học phần TCHH của kim loại)
3 Vận dụng:
Câu 11. Có ba lọ mất nhãn chứa chứa một trong ba chất rắn ở dạng bột gồm: Fe, Ag, Al Hãy
nêu phương pháp hóa học nhận biết mỗi kim loại trên? Viết phương trình minh họa
( GVđưa ra sau khi học phần dãy HĐHH của kim loại)
Câu 12. Cho mẩu natri vào dung dịch đồng (II) sunphat, hãy nêu và giải thích hiện tượng; viết
phương trình hóa học xảy ra.( GVđưa ra sau khi học phần dãy HĐHH của kim loại)
Câu 13: Hoà tan hoàn toàn 7,2g một kim loại (A) hoá trị II bằng dung dịch HCl, thu được 6,72
lit H2 (đktc) Kim loại A là:
A Mg B.Fe C Zn D.Ca
( GVđưa ra sau khi học phần TCHH của kim loại)
Câu 14: Hoà tan hoàn toàn 5,6 gam sắt bằng dung dịch H2SO4 loãng (nồng độ 10%) vừa đủ.
a Viết phương trình hoá học của phản ứng?
b Tính khối lượng muối tạo thành và thể tích khí hiđro sinh ra (ở đktc)
c Tính khối lượng dung dịch H2SO4 10% đã dùng
d Tính nồng độ % của dung dịch thu được sau phản ứng
( GVđưa ra trong giờ luyện tập)
Trang 4Câu 15: Cho 7,8 gam hỗn hợp kim loại Al và Mg tác dụng với dd HCl dư thu được 8,96 lít H2
(ở đktc) Hỏi khi cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan
( GVđưa ra trong giờ luyện tập)
Câu 16: Cho một hỗn hợp gồm Al và Ag phản ứng với dung dịch axit H2SO4 thu được 5,6 lít
H2 (đktc) Sau phản ứng thấy còn 3g một chất rắn không tan Xác định thành phần % theo khối
lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu ( GVđưa ra trong giờ luyện tập)
Câu 17: Nhúng thanh sắt có khối lượng 56g vào 100ml dd CuSO4 0.5M đến phản ứng hoàn toàn
Coi toàn bộ lượng đồng sinh ra đều bám vào thanh sắt Khối lượng thanh sắt sau phản ứng
A 59,2g B 56,4g C 53,2g D 57,2g
( GVđưa ra trong giờ luyện tập)
Câu 18. Cho các kim lọai A, B, C, D là một trong các kim loại sau: Na, Fe, Cu, Zn.
Biết: - A tác dụng được với dung dịch HCl giải phóng khí H2;
- A đẩy được C ra khỏi dung dịch muối của C, nhưng không phản ứng được với dung dịch muối của D;
- B tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành kiềm và giải phóng H2
a/ Sắp xếp các kim loại trên theo chiều giảm dần tính kim loại
b/ Xác định kim loại A, B, C, D
( GVđưa ra sau khi học dãy HĐHH của kim loại)
Câu 19. Viết PTHH:
a/ Điều chế CuSO4 từ Cu
b/ Điều chế MgCl2 từ mỗi chất sau: Mg; MgO; MgSO4; MgCO3 (các hóa chất và dụng cụ cần
thiết coi như đủ).( GVđưa ra sau khi học phần dãy HĐHH của kim loại)
Câu 20: Cho 9,2 gam một kim loại A phản ứng với khí clo dư ,sau khi phản ứng xong thu
được 23,4 gam muối Kim loại A là:
A.Fe B.Na C.Al D.Ag
( GVđưa ra trong giờ luyện tập)
4 V ận dụng cao.
Câu 21.Trinh bày phương pháp hóa học điều chế các kim loại tinh khiết từ hỗn hợp các oxit
sau Al2O3, FeO và CuO ( GVđưa ra trong giờ luyện tập)
Câu 22 : Nung nóng Cu trong không khí, sau một thời gian được chất rắn A Hoà tan A trong
H2SO4 đặc, nóng được dung dịch B và khí C Khí C tác dụng với dung dịch KOH thu được dung dịch D, Dung dịch D vừa tác dụng được với BaCl2 vừa tác dụng được với NaOH Cho B
tác dụng với KOH Viết các PTHH xảy ra ( GVđưa ra trong giờ luyện tập)
Câu 23: Các dụng cụ của người nông dân như quốc, xẻng … Sau một vụ họ cất dụng cụ đó
vào một góc, đến vụ sau họ đem ra sử dụng thì thấy bị han rỉ, người nông dân không biết tại sau lại như vậy
a/ Bằng những kiến thức đẫ học em hãy giải thích cho người nông dân và các bạn hiểu vì sao xảy ra hiện tượng đó?
b/ Để không xảy ra hiện tượng đó cần phải làm gì? ( GVđưa ra trong giờ luyện tập)
Câu 24: Một hỗn hợp bột gồm: Cu, Fe, Al Trình bày phương pháp hóa học để tách riêng mỗi
kim lọai trên ra khỏi hỗn hợp Viết các phương trình hóa học xảy ra
( GVđưa ra trong giờ luyện tập)
Câu 25. Dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4 Hãy trình bày phương pháp làm sạch
dung dịch trên Giải thích cách làm và viết phương trình hóa học minh họa
( GVđưa ra trong giờ luyện tập)
Trang 5CHUYÊN ĐỀ : VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN - TÍNH CHẤT
CHUNG CỦA KIM LOẠI - DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI (4 tiết)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Biết được :
- Vị trí, đặc điểm cấu hình lớp electron ngoài cùng, liên kết kim loại
Hiểu được:
- Tính chất vật lí chung: ánh kim, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
- Tính chất hoá học chung là tính khử (khử phi kim, ion H+ trong nước, dung dịch axit , ion kim loại trong dung dịch muối)
- Quy luật sắp xếp trong dãy điện hóa các kim loại (các nguyên tử được sắp xếp theo chiểu giảm dần tính khử, các ion kim loại được sắp xếp theo chiểu tăng dần tính oxi hoá) và ý nghĩa của nó
2 Kỹ năng
- So sánh bản chất của liên kết kim loại với liên kết ion và cộng hoá trị
- Quan sát mô hình cấu tạo mạng tinh thể kim loại, rút ra được nhận xét
- Dự đoán được chiều phản ứng oxi hóa - khử dựa vào dãy điện hoá
- Viết được các PTHH phản ứng oxi hoá - khử chứng minh tính chất của kim loại
- Tính % khối lượng kim loại trong hỗn hợp
3 Thái độ:
- Có ý thức tìm tòi, khám phá thể giới vật chất để tìm ra bản chất của sự vật hiện tượng trong tự nhiên Xây dựng lòng tin vào khả năng khám phám khoa học của con người
- Biết bảo vệ môi trường và ý thức tiết kiệm hóa chất cũng như sử dụng hợp lý và sáng tạo các sản phẩm được tạo ra từ kim loại
- Giáo dục lòng yêu môn học Vận dụng hóa học trong thực tiễn đời sống
- Giáo dục ý thức cẩn thận và tiết kiệm hóa chất khi tiến hành thí nghiệm hóa học
4 Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành hóa học bao gồm: Tiến hành thí nghiệm, quan sát nhận xét hiện tượng và kết luận kiến thức
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm
- Năng lực tính hóa hóa học
II Phương pháp, hình thức, kỹ thuật dạy học
- Phương pháp đàm thoai gợi mở
- Phương pháp đặt vấn đề
- Phương pháp nghiên cứu: qua hình vẽ, qua quan sát thí nghiệm,
- Phương pháp sử dụng trực quan: Tiến hành thí nghiệm, quan sát nhận xét hiện tượng và kết luận kiến thức (Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, tranh ảnh, Máy chiếu, )
- Sử dụng phiếu học tập
- Sử dụng câu hỏi bài tập
- Phương pháp động não
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, sơ đồ cấu tạo nguyên tử (có ghi bán kính nguyên tử) của các nguyên tố thuộc chu kì 2
- GV: - Dụng cụ: Lọ thuỷ tinh miệng rộng có nút nhám, giá ống nghiệm, ống nghiêm, đèn cồn, muôi sắt, cốc thuỷ tinh, kẹp gỗ,1 đoạn dây thép, đèn cồn, diêm, cây kim, ,dây nhôm, mẩu than đá, búa
Trang 6- Hoá chất: dd H2SO4 loãng, dd CuSO4, Fe, Zn, Cu, dd Na2SO4, Na, đinh sắt, dây đồng, dd FeSO4, dd HCl, H2O, phenol phtalein
- HS: - Nghiên cứu trước bài học
- Hs: Chuẩn bị bài mới
- Nội dung của phiếu học tập
Phiếu học tập số 1 Nhóm 1+4
1 Xem hình ảnh sau đây chúng ta có nhận xét gì về điện tích hạt nhân,
bán kính nguyên tử và khả năng tách electron của nguyên tử kim loại ? Đơn chất kim loại có cấu tạo như thế nào?
2 Vì sao các nguyên tử và các ion kim loại có thể liên kết với nhau trong mạng tinh thể kim loại?
Phiếu học tập số 2 Nhóm 2:
1 Nguyên nhân nào mà kim loại lại có tính dẻo? Nêu những ứng dụng của tính dẻo đó?
2 Tại sao ở nhiệt càng cao thì tính dẫn điện của kim loại càng giảm? Kim loại nào dẫn điện tốt nhất?
Phiếu học tập số 3 Nhóm 3
1 Nguyên nhân nào mà kim loại lại có tính dẫn nhiệt và tính ánh kim? Nêu những ứng
dụng của tính dẫn nhiệt và tính ánh kim?
2 Từ tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và tính ánh kim em có kết luận gì về tính chất vật lý của kim loại
3 So sánh liên kết kim loại với kiên kết cộng hóa trị với liên kết ion
Phiếu học tập số 4 Nhóm 1 + 3:
1 Viết PT ion thu gọn (nếu có) khi cho: Fe tác dụng với dd CuSO4 So sánh tính khử giữa nguyên tử Fe và Cu; tính oxi hóa giữa ion Cu2+ và Fe2+
Nhóm 2:
2 Viết PT ion thu gọn (nếu có) khi cho: Cu tác dụng với dd FeSO4 So sánh tính khử giữa nguyên tử Cu và Fe; tính oxi hóa giữa ion Cu2+ và Fe2+
Nhóm 4:
3 Viết PT ion thu gọn (nếu có) khi cho: Cu tác dụng với dd AgNO3 So sánh tính khử giữa nguyên tử Ag và Cu; tính oxi hóa giữa ion Cu2+ và Ag+
Nhóm 1+2+3+4:
4 So sánh tính khử của các nguyên tử Fe, Cu, Ag So sánh tính oxi hóa của các ion
Fe2+,Cu2+,Ag+ Dựa vào đâu mà người ta lại sắp được tính khử, tính oxi hóa Dãy điện hóa là gì?
Phiếu học tập số 5 Nhóm 1
1 Vì sao các electron hoá trị dễ tách ra khỏi nguyên tử kim loại ?Các electron hoá trị dễ tách ra khỏi nguyên tử kim loại Vậy tính chất hoá học chung của kim loại là gì ?
2 Em hãy theo dõi thí nghiệm sau: (Tác dụng với phi kim)
Hãy viết các phương trình phản ứng, tìm số oxi hóa và nhận xét về số e trao đổi
Al + O2 →
Fe + Cl2
Fe + O2
Fe + S
Phiếu học tập số 6 Nhóm 2
1 Vì sao các electron hoá trị dễ tách ra khỏi nguyên tử kim loại ?Các electron hoá trị dễ
Trang 7tách ra khỏi nguyên tử kim loại Vậy tính chất hoá học chung của kim loại là gì ?
2 Em hãy theo dõi thí nghiệm sau: (Tác dụng với axit)
Hãy viết các phương trình phản ứng, tìm số oxi hóa và nhận xét về số e trao đổi
Em có nhận xét gì về tính chất này?
Phiếu học tập số 7 Nhóm 3
1 Vì sao các electron hoá trị dễ tách ra khỏi nguyên tử kim loại ?Các electron hoá trị dễ tách ra khỏi nguyên tử kim loại Vậy tính chất hoá học chung của kim loại là gì ?
2 Em hãy theo dõi thí nghiệm sau: (Tác dụng với nước)
Hãy viết các phương trình phản ứng, tìm số oxi hóa và nhận xét về số e trao đổi
Na + H2O
Ca + H2O
Fe + H2O
Em có nhận xét gì về tính chất này?
Phiếu học tập số 8 Nhóm 4
1 Vì sao các electron hoá trị dễ tách ra khỏi nguyên tử kim loại ?Các electron hoá trị dễ tách ra khỏi nguyên tử kim loại Vậy tính chất hoá học chung của kim loại là gì ?
2 Em hãy theo dõi thí nghiệm sau: (Tác dụng với muối)
Hãy viết các phương trình phản ứng, tìm số oxi hóa và nhận xét về số e trao đổi
Na + CuSO4
Fe + CuSO4
Em có nhận xét gì về tính chất này?
IV Tiến trình bài mới
1 Ổn định tổ chức
Lớp Ngày dạy Tiết (theo ppct) Tiết (dạy trên lớp) Sĩ số Vắng
12A
Tiết 1 Tiết 2 Tiết 3 Tiết 4
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
3 Tiến trình bài mới :
Hoạt động 1 : Vị trí của kim loại trongBTH và tính chất vật lí.
GV: Yêu cầu từng nhóm học sinh lên bảng
trình bày nội dung đã chuẩn bị ở phiếu học
tập số 1, 2, 3
HS: từng nhóm cử đại diện lên bảng trình
bày nội dung nhóm đã chuẩn bị ở phiếu học
tập số 1, 2, 3
- Các nhóm còn lại theo dỗi, đưa ra nhận xét
và góp ý bổ xung
I Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn
- Nhóm IA (trừ H), nhóm IIA, IIIA (trừ B)
- Một phần của các nhóm IVA, VA, VIA
- Các nhóm B (từ IB đến VIIIB)
- Họ lantan và actini
II Cấu tạo của kim loại
1 Cấu tạo nguyên tử
- Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng (1, 2
Trang 8GV: Đưa thêm thông tin
- Dựa vào cấu hình electron của các nguyên
tố kim loại: Na, Mg, Al và các nguyên tố phi
kim P, S, Cl, so sánh số electron ở lớp ngoài
cùng của các nguyên tử kim loại và phi kim
trên Nhận xét và rút ra kết luận
- Dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của các
nguyên tố thuộc chu kì 2 và yêu cầu HS rút
ra nhận xét về sự biến thiên của điện tích hạt
nhân và bán kính nguyên tử
GV: Nhận xét hoạt động của các nhóm và
đưa ra kết luận cuối cùng về nội dung cần
nắm
hoặc 3e)
- Trong cùng chu kì, nguyên tử của nguyên tố kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với các nguyên
tử của nguyên tố phi kim
2 Cấu tạo tinh thể
3 Liên kết kim loại
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do có sự tham gia của các electron tự do
III Tính chất vật lí
1 Tính chất vật lí chung
- Ở điều kiện thường, các kim loại đều ở trạng thái rắn (trừ Hg)
- Có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim
2 Giải thích
a Tính dẻo:
- Kim loại có tính dẻo là vì các ion dương
trong mạng tinh thể kim loại có thể trượt lên nhau dễ dàng mà không tách rời nhau nhờ những electron tự do chuyển động dính kết chúng với nhau
- Kim loại dễ rèn, dễ dát mỏng, dễ kéo sợi
- Kim loại có tính dẻo cao nhất: Au
b Tính dẫn điện:
- Khi đặt một hiệu điện thế vào hai đầu dây
kim loại, những electron chuyển động tự do trong kim loại sẽ chuyển động thành dòng có hướng từ cực âm đến cực dương, tạo thành dòng điện
- Ở nhiệt độ càng cao thì tính dẫn điện của kim loại càng giảm do ở nhiệt độ cao, các ion dương dao động mạnh cản trở dòng electron chuyển động
- Tính dẫn điện: Ag > Cu > Au > Al > Fe, …
c Tính dẫn nhiệt:
- Các electron trong vùng nhiệt độ cao có động
năng lớn, chuyển động hỗn loạn và nhanh chóng sang vùng có nhiệt độ thấp hơn, truyền năng lượng cho các ion dương ở vùng này nên nhiệt độ lan truyền được từ vùng này đến vùng khác trong khối kim loại
- Thường các kim loại dẫn điện tốt cũng dẫn nhiệt tốt
d Ánh kim:
- Các electron tự do trong tinh thể kim loại phản
xạ hầu hết những tia sáng nhìn thấy được, do đó kim loại có vẻ sáng lấp lánh gọi là ánh kim
Kết luận:
- Tính chất vật lí chung của kim loại gây nên
Trang 9GV: Bổ xung thêm ngồi tính chất trên thì
kim loại cịn cĩ các tính chất vật lí khác nữa
bởi sự cĩ mặt của các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại.
- Ngồi ra, kim loại cịn cĩ một số tính chất vật
lí khơng giống nhau:
- Khối lượng riêng: Nhỏ nhất: Li (0,5g/cm3); lớn nhất Os (22,6g/cm3)
- Nhiệt độ nĩng chảy: Thấp nhất: Hg (−390C); cao nhất W (34100C)
- Tính cứng: KL mềm nhất là K, Rb, Cs (dùng dao cắt được) và cứng nhất là Cr (cĩ thể cắt được kính)
Hoạt đợng 2 : Dãy điện hĩa của kim loại
GV thơng báo về cặp oxi hố – khử của kim
loại: Dạng oxi hố và dạng khử của cùng một
nguyên tố kim loại tạo thành cặp oxi hố – khử
của kim loại
GV : Cách viết các cặp oxi hố – khử của kim
loại cĩ điểm gì giống nhau ?
Gv: Yêu cầu học sinh thảo luận trả lời câu hỏi
ở phiếu học tập số 4
Hs: Các nhĩm cùng hồn thành phiếu học tập
số 8 rồi chuyển nhĩm 1 cho nhĩm 4, nhĩm 2
cho nhĩm 3 để chấm chéo
Gv: Đưa kết quả, yêu cầu các nhĩm chấm và
nhận xét nhĩm của bạn
GV lưu ý HS trước khi so sánh tính chất của
hai cặp oxi hố – khử Cu2+/Cu và Fe2+/Zn :
Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag là phản ứng chỉ xảy
ra theo 1 chiều
GV dẫn dắt HS so sánh để cĩ được kết quả
như bên
GV giới thiệu dãy điện hố của kim loại và
lưu ý HS đây là dãy chứa những cặp oxi
hố – khử thơng dụng, ngồi những cặp oxi
hố – khử này ra vẫn cịn cĩ những cặp khác
IV Dãy điện hĩa của kim loại
1 Cặp oxi hoá – khử của kim loại:
Thí dụ:
Cặp oxi hố – khử : Na+/Na; Mg2+/Mg; Al3+/Al
2 So sánh tính chất của các cặp oxi hoá – khử:
VD1: So sánh tính chất của hai cặp oxi hố –
khử Cu2+/Cu và Fe2+/Fe
Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu
Cu + Fe2+ → khơng xảy ra
Kết luận: - Tính khử của Fe > Cu
- Tính oxi hĩa của Fe 2+ < Cu 2+
VD 2: Cặp oxi hĩa khử Cu2+/Cu và Ag+/Ag
Kết luận: - Tính oxi hĩa của Cu2+ < Ag+
- Tính khử của Cu > Ag
Từ VD 1 và VD 2:
Tính oxi hĩa của Fe 2+ < Cu 2+ < Ag+
Tính khử của Fe > Cu > Ag
3 Dãy điện hoá của kim loại :
K+ Na+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H+ Cu2+ Ag+ Au3+
Tính oxi hoá củ a ion kim loại tă ng
Tính khử củ a kim loại giả m
GV giới thiệu ý nghĩa dãy điện hố của kim
loại và quy tắc α
HS vận dụng quy tắc α để xét chiều của phản
ứng oxi hố – khử
4 Ý nghĩa dãy điện hoá của kim loại:
- Quy tắc α : chất oxi hố mạnh hơn sẽ oxi hố chất khử mạnh hơn, sinh ra chất oxi hố yếu hơn và chất khử yếu hơn
Trang 10GV: chú ý: các kim loại đứng trước Mg khi
tác dụng với dung dịch muối không tuân theo
quy tắc α
Thí dụ: Phản ứng giữa hai cặp Fe2+/Fe và
Cu2+/Cu
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
- Tổng quát : Giả sử có 2 cặp oxi hoá – khử
Xx+/X và Yy+/Y (cặp Xx+/X đứng trước cặp
Yy+/Y)
Phương trình phản ứng:
Yy+ + X → Xx+ + Y
Hoạt động 3 : Tính chất hóa học
GV: Yêu cầu từng nhóm học sinh lên bảng
trình bày nội dung đã chuẩn bị ở phiếu học
tập số 5, 6, 7, 8:
HS: từng nhóm cử đại diện lên bảng trình
bày nội dung nhóm đã chuẩn bị ở phiếu học
tập số
- Các nhóm còn lại theo dỗi, đưa ra nhận xét
và góp ý bổ xung
GV: Nhận xét hoạt động của các nhóm và
đưa ra kết luận cuối cùng về nội dung cần
nắm
GV: Đưa ra câu hỏi bổ xung:
Nhóm 1:
GV biểu diễn thí nghiệm để chứng minh
sản phẩm tạo thành sau phản ứng trên là
muối sắt (III)
HS viết các PTHH: Al cháy trong khí O2; Hg
tác dụng với S; Fe cháy trong khí O2; Fe + S
GV: Hỏi thêm
HS so sánh số oxi hoá của sắt trong FeCl3,
Fe3O4, FeS và rút ra kết luận về sự nhường
electron của sắt
Nhóm 2:
GV yêu cầu HS viết PTHH của kim loại Fe
với dung dịch HCl, nhận xét về số oxi hoá
của Fe trong muối thu được
V Tính chất hóa học
- Kim loại dễ nhường e → tính khử
M → Mn+ + ne
1 Tác dụng với phi kim :
a) Tác dụng với clo: muối của kim loại (có số oxh cao nhất)
2Fe + 3Cl0 0 2 t0 2FeCl+3 -13
b) Tác dụng với oxi : oxit của kim loại
c) Tác dụng với lưu huỳnh: muối của kim loại
- Với Hg xảy ra ở nhiệt độ thường, các kim loại cần đun nóng
Fe +0 0 t +2 -2
0
Hg +
2 Tác dụng với dung dịch axit :
a) Dung dịch HCl, H 2 SO 4 loãng :
muối + H2
Fe + 2HCl0 +1 FeCl+2 2 + H02
b) Dung dịch HNO 3 , H 2 SO 4 đặc: muối của kim