Để tìm giao tuyến của hai mặt phẳng ta ưu tiên cho cách 1 là tìm hai điểm chung lần lượt nằm trên hai mặt phẳng đó bằng cách dựa vào hình vẽ. Nếu hình vẽ chỉ có một điểm chung thì ta chuyển sang cách hai ( dựa vào các định lý và hệ quả trên)
Trang 1Cao Lãnh, 11/2015
Trang 2CHỦ ĐIỂM 6: KỸ NĂNG GIẢI VÀ KHAI THÁC
TOÁN VỀ HÌNH HỌC KHÔNG GIAN
I Các dạng toán về quan hệ song song
1.1 Dang 1: Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (α) và ( )
Trang 3* Nhận xét: Để tìm giao tuyến của hai mặt phẳng ta ưu tiên cho cách 1 là
tìm hai điểm chung lần lượt nằm trên hai mặt phẳng đó bằng cách dựa vào hình
vẽ Nếu hình vẽ chỉ có một điểm chung thì ta chuyển sang cách hai ( dựa vào cácđịnh lý và hệ quả trên)
Áp dụng:
Bài 1: Trong mp(α) cho tứ giác ABCD có AB và CD cắt nhau tại E, AC và
BD cắt nhau tại F Gọi S là một điểm nằm ngoài mp(α) Tìm giao tuyến của các
mp sau:
a) mp(SAC) và mp(SBD)
Trang 4b) mp(SAB) và mp(SCD) c) mp(SEF) và mp(SAD)
Trang 5Từ (1) và (2) suy ra : SE = (SAB) (SCD).
c) Trong mp(ADE) kéo dài EF cắt AD tại N.
Xét hai mp(SAD) và (SEF) có:
S (SAD) (SEF) ; N (SAD) (SEF)
Vậy : SN = (SAD) (SEF)
Bài 2: Cho hình chóp S.ABCD, có đáy ABCD là hình thang (AB // CD) a) Tìm giao tuyến của hai mp(SAD) và (SBC).
b) Tìm giao tuyến của hai mp(SAB) và (SDC).
Trang 6Bài 3: Cho tứ diện ABCD Gọi I, J là trung điểm của AD và BC.
a) Tìm giao tuyến của hai mp(IBC) và (JAD).
b) M là một điểm trên đoạn AB, N là một điểm trên đoạn AC Tìm giao
tuyến của 2 mp(IBC) và (DMN)
Giải:
a) Ta có: I AD I (JAD) Vậy I là điểm
chung của 2 mp(IBC) và (JAD) (1)
Ta có: J BC J (IBC) Vậy J là điểm
chung của 2 mp(IBC) và (JAD) (2)
Từ (1) và (2) ta có : IJ = (IBC) (JAD)
b) Trong mp(ACD) có : CI cắt DN tại E.
Vậy E là điểm chung của hai mp(IBC) và (DMN) (3)
Trong mp(ABD) có : BI cắt DM tại F
E
F I
Trang 7Vậy F là điểm chung của hai mp(IBC) và (DMN) (4)
* Chú ý : Nếu đường thẳng a chưa có trên hình vẽ thì ta tìm a như sau:
- Tìm mp() chứa d sao cho mp() cắt mp(α)
- Tìm giao tuyến a của hai mp(α) và mp() (hình 9)
*
Nhận xét : Vấn đề của bài toán là xác định cho được đường thẳng a Nhiệm vụ
của chúng ta là biết cách tìm đường thẳng a và chọn mp() sao cho phù hợp vớitừng yêu cầu của bài toán trong trường hợp đường thẳng a chưa có trên hình vẽ
Áp dụng :
Bài 1 : Cho tứ diện ABCD Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AB và AD
sao cho Tìm giao điểm của đường thẳng IJ với mp(BCD)
Trang 8Trong ABD có : và , suy ra IJ không song song BD
Gọi
Vậy K = IJ (BCD)
Bài 2: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (AB // CD).
Gọi I, J lần lượt là trung điểm của SA và SB, M là điểm tùy ý thuộc đoạn SD
a) Tìm giao điểm của đường thẳng BM với mp(SAC)
b) Tìm giao điểm của đường thẳng IM với mp(SBC)
c) Tìm giao điểm của đường thẳng SC với mp(IJM)
Nhận xét: Câu a) - Chung ta dễ nhầm lẫn đường BM cắt SC Không
nhìn ra được đường thẳng nào nằm trong mp(SAC) để cắt được BM
- Chọn mp phụ chứa BM đó là mp(SBD) và xác định giao tuyến của 2mp(SBD) và (SAC)
Trang 9Câu b) - Gặp khó khăn khi không nhìn ra được đường nào nằm trong mp(SBC) để cắt IM
Trang 10a) Ta có BM (SBD)
Xét 2 mp(SAC) và (SBD) có S là điểm chung thứ nhất (1)
Gọi O = AC BD O là điểm chung thứ hai (2)
Từ (1) và (2) SO = (SAC) (SBD)
Trong mp(SBD) có BM cắt SO tại P Vậy P = BM (SAC)
b) Ta có IM (SAD)
Xét hai mp(SAD) và (SBC) có: S là điểm chung thứ nhất
Gọi E = AD BC E là điểm chung thứ hai
SE = (SAD) (SBC)
Trong mp(SAE) có IM cắt SE tại F Vậy F = IM (SBC)
c) Ta có SC (SBC)
Xét 2 mp(IJM) và (SBC) ta có : JF = (IJM) (SBC)
Trong mp(SBE) có JF cắt SC tại H Vậy H = SC (IJM)
Bài 3 : Cho hình chóp S.ABCD có AB và CD không song song Gọi M là
điểm thuộc miền trong của SCD
Trang 11a) Tìm giao điểm N của đường thẳng CD và mp(SBM)
b) Tìm giao tuyến của hai mp(SBM) và (SAC)
c) Tìm giao điểm I của đường thẳng BM và mp(SAC)
d) Tìm giao điểm P của đường thẳng SC và mp(ABM), từ đó suy ra giao
tuyến của hai mp(SCD) và (ABM)
e) Xác định thiết diện của hình chóp cắt bởi mp(ABM).
Trang 12Trong mp(SCD), ta có PM cắt SD tại K.
e) Ta có : (ABM) (ABCD) = AB
(ABM) (SBC) = BP(ABM) (SCD) = PK(ABM) (SAD) = KAVậy tứ giác ABPK là thiết diện cần tìm
1.3 Dạng 3 : Chứng minh đường thẳng d song song với mp(α)
Phương pháp:
Nếu thì d // (α)
Nhận xét: Vấn đề nêu lên ở đây là đường thẳng a có trên hình vẽ hay
chưa, nó được xác định như thế nào, làm thế nào để xác định được nó Chúng tacần biết hướng giải quyết của bài toán là dựa vào giả thiết của từng bài toán màxác định đường thẳng a như thế nào cho phù hợp
Trang 13Suy ra A’C cắt AC’ tại trung điểm I của mỗi đường
Do đó IH // CB’ (IH là đường trung bình của CB’A’)
Mặt khác IH (AHC’) nên CB’ // (AHC’)
Bài 2 : Cho tứ diện ABCD, gọi M, N lần lượt là trọng tâm của ABD và
ACD Chứng minh rằng :
Giải:
a) Gọi E là trung điểm BD ; F là trung điểm CD.
Trong ABD ta có: (M là trọng tâm
C
B
A C'
M
E
F B
C D A
N
Trang 14a) Gọi O và O’ lần lượt là tâm của ABCD và ABEF Chứng minh rằng
OO’ song song với (ADF) và (BCE)
b) Gọi M và N lần lượt là trọng tâm của ABD và ABE Chứng minh
rằng: MM // (CEF)
Giải:
a) Ta có : OO’ // DF (OO’ là đường trung bình
BDF )
Mà DF (ADF) OO’ // (ADF)
Ta có : OO’ // CE (OO’ là đường trung bình
ACE )
Mà CE (BCE) OO’ // (BCE)
b) Gọi H là trung điểm của AB.
Ta có :
MN // DE mà DE (CEFD) (CEF)
Vậy MN // (CEF)
O' O
N
M
H
O' O
Trang 151.4 Dạng 4 : Chứng minh hai mp(α) và mp( ) song song nhau :
Phương pháp :
Nếu thì (P) // (Q)
*
Nhận xét : Tương tự như bài toán chứng minh đường thẳng song song
với mặt phẳng, vấn đề đặt ra là chọn hai đường thẳng a, b như thế nào ? Nằm trênmặt phẳng (P) hay mp(Q) ?
Áp dụng:
Bài 1 : Cho hình chóp SABCD đáy là hình bình hành ABCD, AC cắt BD
tại O Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SC, CD Chứng minh (MNO) //(SAD)
Từ (1) và (2) suy ra (MNO) // (SAD)
Bài 2: Cho hai hình vuông ABCD và ABEF ở trong hai mặt phẳng phân
biệt Trên các đường chéo AC và BF lần lượt lấy các điểm M và N sao cho AM =
Trang 16BN Các đường thẳng song song với AB vẽ từ M và N lần lượt cắt AD và AF tạiM’ và N’ Chứng minh rằng:
Trang 17a) Chứng minh rằng hai mp(BDA’) và (B’D’C) song song nhau.
b) Chứng minh rằng đường chéo AC’ đi qua trọng tâm G1 và G2 của haitam giác BDA’ và B’D’C
Gọi I là tâm của hình bình hành AA’C’C
Gọi O, O’ lần lượt là tâm hình bình hành ABCD và A’B’C’D’
Trong mp(AA’C’C) gọi G1 = AC’ A’O ; G2 = AC’ CO’
G1 , G2 lần lượt là trọng tâm AA’C và CC’A’
A’G = 2G1O và CG2 = 2G2O’ (*)
Xét hai BDA’ và B’D’C có A’O và CO’ là hai trung tuyến nên từ (*) suy
ra G1 , G2 lần lượt là trọng tâm BDA’ và B’D’C
II Các dạng toán về quan hệ vuông góc
A.Tóm tắt lý thuyết:
1.1 Các định nghĩa liên quan đến quan hệ vuông góc
Trang 18 Định nghĩa 1: Hai đường thẳng được gọi là vuông góc với nhau nếu góc giữa
chúng bằng 900
Định nghĩa 2: Một đường thẳng được gọi là vuông góc với mặt phẳng nếu nó
vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng đó
Định nghĩa 3: Hai mặt phẳng được gọi là vuông góc với nhau nếu góc giữa
Định nghĩa 4: Góc giữa hai đường thẳng a và b là góc giữa hai đường thẳng a’
và b’ cùng đi qua một điểm và lần lượt song song (hoặc trùng) với a và b
Định nghĩa 6: Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai đường thẳng lần lượt
vuông góc với hai mặt phẳng đó
Định nghĩa 7: Khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (α) (hoặc đến đường
thẳng ∆) là khoảng cách giữa hai điểm M và H, trong đó H là hình chiếu vuông góc của M trên mặt phẳng (α) (trên đường thẳng ∆)
Định nghĩa 8: Khoảng cách giữa đường thẳng a đến mặt phẳng (α) song song
với a là khoảng cách từ một điểm nào đó của a đến mặt phẳng (α)
Định nghĩa 9: Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song là khoảng cách từ một
điểm bất kỳ của mặt phẳng này đến mặt phẳng kia
Định nghĩa 10: Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau là độ dài đoạn
vuông góc chung của hai đường thẳng đó
1.2 Định lý thường được sử dụng
a d
P
Trang 20Cho đường thẳng a không vuông góc với mặt phẳng (P) và đường
thẳng b nằm trong (P) Khi đó, điều kiện cần và đủ để b vuông góc
với a là b vuông góc với hình chiếu a’ của a trên (P)
a) Góc giữa hai đường thẳng:
b' a'
B
A
O b
a
A
Trang 211.4 Liên hệ giữa quan hệ song song và quan hệ vuông góc
Trang 22B Các dạng bài tập
1 Hai đường thẳng vuông góc
Chứng minh hai đường thẳng vuông góc với nhau
a Phương pháp: Để giải dạng toán này phương pháp chính được sử dụng là:
- Để chứng minh đường thẳng d vuông góc với đường thẳng ta thường chứng
minh d vuông góc với mặt phẳng (Q) chứa
- Dĩ nhiên để làm được điều này ta phải biết được:
+ Nếu thì a vuông góc với mọi đường trong (P)
+ Để chỉ cần a vuông góc với hai đường thẳng giao nhau trong (P)
b Ví dụ:
Ví dụ 1: Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a Mặt bên
SAD là tam giác đều và ở trong mặt phẳng vuông góc với đáy Gọi M, N, P lần
lượt là trung điểm của SB, BC, CD Chứng minh AM BP
Giải :
Gọi I là giao diểm của AN và BP, H là
trung điểm của AD, K là giao điểm của AN
và BH
Xét hai tam giác vuông ABN và BCP có:
AB=BC, BN=CP Suy ra,
mà
Vì ∆SAD đều nên:
Mặt khác, tứ giác ABNH là hình chử nhật nên K là trung điểm của HB hay
Trang 23Ví dụ 2: Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B,
, AD=2a, AB=BC=a Chứng minh rằng: tam giác SCD vuông
Giải:
Ta có:
+ Gọi I là trung điểm của AD Tứ giác
ABCI là hình vuông Do đó,
(*) Mặt khác, là tam giác vuông
cân tại I nên: (*)
Từ (*) và (**) suy ra: hay
(2)
Từ (1) và (2) suy ra: hay ∆SCD vuông tại C
2 Đườnng thẳng vuông góc với mặt phẳng
Chứng minh đường thẳng vuông góc mặt phẳng
Ví dụ 1: Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình vuông, tam giác SAB là
tam giác đều, Gọi I, F lần lượt là trung điểm của AB và AD
Chứng minh rằng:
Giải:
Ta có:
D I
A S
H F
Trang 24Mặt khác, xét hai tam giác vuông ADI và DFC có: AI=DF, AD=DC Do đó,
b) Gọi E là hình chiếu vuông góc của A trên SC Chứng minh rằng:
c) Gọi mp(P) đi qua AE và vuông góc với (SAB), cắt SB tại D Chứng minh rằng:
d) Đường thẳng DE cắt BC tại F Chứng minh rằng: AF (SAB)
E D
H
Trang 25Chứng minh hai mặt phẳng vuông góc với nhau
a Phương pháp giải: Để giải các bài toán này là dựa vào định lý quan trọng sau
đây:
- Cho hai mặt phẳng (P) và (Q) cắt nhau theo giao tuyến d.Khi đó một đường thẳng nằm trong một mặt phẳng mà vuông góc với d thì vuông góc với mặt phẳng còn lại
- Ngoài ra người ta cũng dựa vào định nghĩa của hai mặt phẳng vuông góc để chứng minh tính vuông góc của hai mặt phẳng
b Ví dụ:
Ví dụ 1: Cho hình hộp chữ nhật ABCD,A’B’C’D’ đáy là hình vuông ABCD
cạnh a, AA’ = b Gọi M là trung điểm của CC’ Xác định tỷ số để hai mặt phẳng (A’BD) và (MBD) vuông góc với nhau.
Giải:
Ta có A’B = A’D ( O là tâm
cua hình vuông ABCD )
Trang 26Ví dụ 2: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a,
AD = , SA = a và Gọi M là trung điểm của AD Chứng minh
Giải:
Giả sử I là giao điểm của AC và MB
Ta có MA = MD và AD // BC nên theo định lý Talet
Dạng 1: Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
a) Phương pháp giải: Để tìm khoảng cách từ một điểm A đến
A S
Trang 27b) Ví dụ: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O, SA = AB =
2a, ^ABC=60 o và SA ⊥( ABCKD)
a Chứng minh BD⊥ SC Suy ra d(O;SC)
Do Δ SAC vuông cân tại A ( vì SA = AC = 2a)
nên ^SCA=45 o, do đó tam giác OIC vuông cân
Theo chứng minh trên ta có BD ⊥(SAC) Vì SO⊂(SAC) nên ta có BD ⊥ SO
Tam giác SOB vuông tại O có BO= AB√3
Vì OH là đường trung bình của Δ DBK nên ta có:
Khoảng cách từ điểm D đến SB là: d(D;SB) = DK = 2OH = a√230
Trang 28Ví dụ : Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tam giác SAB đều,
Gọi I, F lần lượt là trung điểm của AB và AD Tính
Giải:
Gọi
+ Kẻ
+ Ta có:
+ Mặt khác, Xét hai tam giác vuông AID và
DFC có: AI=DF, AD=DC Suy ra,
Ví dụ : Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A, ,
là tam giác đều cạnh a, Tính
K F
Trang 29M B
C
A
S
N H
Giải:
Trong mặt phẳng (ABC) vẽ hình chữ nhật ABDC Gọi M, I, J lần lượt là trung
điểm của BC, CD và AB Lúc đó, CD//(SAB)
hay
Trong mặt phẳng (SIJ) kẻ
Mặt khác, ta có:
Từ (1) và (2) suy ra: hay
+ Xét tam giác SIJ có:
Ví dụ: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông
tại B, BA=3a, BC=4a,
Tính
Giải:
Trang 30Trong mặt phẳng (SBC) kẻ ; trong mặt phẳng (ABC) kẻ
+ Xác định đường thẳng vuông góc chung của d và d’
+ Tính độ dài đoạn vuông góc chung
Ví dụ: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a Gọi M, N lần lượt là
trung điểm của AB và AD, H là giao điểm của CN và DM,
Tính
Giải:
Mặt khác,
Trang 31Xét hai tam giác vuông AMD và DNC có AM=DN, AD=DC
+Tìm mp(P) chứa d’ và song song với d
Ví dụ: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tai B, AB=BC=2a, hai mặt
phẳng (SAB) và (SAC) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABC) Gọi M là trung
điểm của AB, mặt phẳng qua SM và song song với BC cắt AC tại N, góc giữa hai
mặt phẳng (SBC) và (ABC) bằng 600 Tính
Giải:
Gọi I là trung điểm của BC
Do MN//BC nên N là trung điểm của AC Do đó,
S
C
B A
H
Trang 32a Nguyên tắc chung để giải bài toán này như sau:
vuông góc chung của cả a và b Vấn đề ở chỗ là làm thế nào để xác định được hai
điểm M, N?
b Phương pháp tổng quát tiến hành như sau:
- Dựng mp(P) chứa a và song song với b Lấy một điểm B trên b,
Ví dụ 1: Trình bày cách dựng đường vuông góc chung với hai đường thẳng chéo nhau và
vuông góc với nhau.
Giải: Giả sử 2 đường thẳng a, b chéo nhau và vuông góc
nhau
Dựng (P) qua b vuông góc với a
Giả sử a (P) = M
Trong (P) dựng MN vuông góc với b Khi đó MN là đường
vuông góc chung của a và b
Ví dụ 2: Cho hình tứ diện đều ABCD cạnh a = cm Hãy xác định và tính độ dài đoạn
vuông góc chung của hai đường thẳng AB và CD
Giải:
Gọi M và N tương ứng là các trung điểm của AB và
CD Do ABCD là tứ diện đều , nên ta có CM AB
M
b' b
a P
A
Trang 33Bây giờ ta tìm giao điểm của B1D với (A1BC1) Gọi
H là giao điểm của AB1 và A1B Trong mặt chéo
(B1A1DA) rõ ràng : HC1 B1D = G
Do B1H = HA = C1D GH = GC1 G là trọng tâm của tam giác A1BC1
Vì A1BC1 là tam giác đều nên GH A1B , còn GH B1D vì B1D (A1B1C1)
Như thế GH là đường vuông góc chung của A1B và B1D nên nó chính là khoảng
cách giữa A1B và B1D
Ta có :
5 Bài toán tìm góc
Dạng 1:Tính góc giữa hai đường thẳng
a Phương pháp xác định góc giữa hai đường thẳng a và b chéo nhau:
Cách 1: (a,b)=(a’,b’) trong đó a’, b’ là hai đường thẳng cắt nhau và lần lượt song
song với a và b Tức là, chọn ra hai đường thẳng cắt nhau và lần lượt song song
với a và b
Cách 2: (a,b)=(a,b’) trong đó b’ là đường thẳng cắt đường thẳng a và song song
với b Tức là chọn trên a (hoặc b) một điểm A rồi từ đó chọn một đường thẳng
qua A và song song với b (hoặc a)
A
Trang 342a
a 3
I N
M
C
A
Ví dụ 1: Cho tứ diện ABCD có AB=CD=2a Gọi M, N lần lượt là trung điểm của BC và
AD, Tính góc giữa hai đường thẳng AB và CD?
Giải: Gọi I là trung điểm của BD Ta có:
.Xét tam giác IMN có:
Do đó,
Vậy:
Ví dụ 2: Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’ có độ dài cạnh
bên bằng 2a, đáy ABC là tam giác vuông tại A, Hình chiếu
vuông góc của A’ lên mp(ABC) là trung điểm của BC Tính cosin của góc giữa
hai đường thẳng AA’ và B’C’?
Giải: Gọi H là trung điểm của BC
I
H
C'
B' C
B A
A'
Trang 35Ví dụ 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, ,
H là trung điểm của AB, SH=HC, SA=AB Tính góc giữa đường thẳng SC và
mặt phẳng (ABCD)
SAH vuông tại A hay mà
Ví dụ 2: Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với mặt
phẳng đáy, Tính sin của góc giữa:
a H
D
A S
Trang 36hay CH là hình chiếu vuông góc của AC trên mp(SBC)
Xét tam giác vuông SAB có:
Vậy
Dạng 3: Góc giữa hai mặt phẳng Diện tích hình chiếu của đa giác
a Phương pháp xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau (P) và (Q)
Công thức hình chiếu: Gọi hình (H) có diện tích S; hình (H’) là hình chiếu của
(H) trên mặt phẳng (α) có diện tích S’; φ là góc giữa mặt phẳng chứa (H) và
mp(α) Lúc đó, ta có công thức sau:
D
A S
H
Trang 37Xét tam giác vuông BCA’ có:
Ví dụ 2: Cho hình lăng trụ đứng ABC.A’B’C’, đáy ABC là tam giác cân AB=AC=a,
, BB’=a, I là trung điểm của CC’ Tính cosin của góc giữa hai mp(ABC) và (AB’I)
Giải: Ta thấy tam giác ABC là hình chiếu vuông góc của tam giác AB’I lên mặt
phẳng (ABC) Gọi φ là góc giữa hai mặt
phẳng (ABC) và (AB’I) Theo công thức hình
Ta có:
C' B'
D'
C A'
C'
Trang 38Suy ra: Tam giác AB’I vuông tại A nên
Vậy
II Diện tích và thể tích khối đa diện
Dạng 1 Diện tích và thể tích của khối hộp chữ nhật.
Phương pháp:
Sử dụng công thức:
Công thức tính diện tích hình hộp:
Với a,b,c là ba kích thước của hình hộp
Công thức tính diện tích và thể tích hình lập phương cạnh a
Công thức tính diện tích toàn phần:
Trang 39Sử dụng công thức:
Trong đó: B là diện tích đáy, h là chiều cao của khối chóp
Chú ý :cho khối chóp S.ABCD.Trên các cạnh SA ,SB ,SC lấy các diểm A’,B’,C’
Trang 40Vậy
Ví dụ (ĐH khối D 2011)
Cho hình chóp có đáy là tam giác vuông tại ,mặt phẳng
vuông góc với mặt phẳng Biết và góc .Tính thể tích khối chóp và khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng theo
Giải
Hạ