Bảng tổng hợp hiệu quả kinh tế khi thực hiện giải pháp tiết kiệm năng lượng cho hệ thống bơm...88 Bảng 14 Thống kê các thiết bị của hệ thống giám sát, quản lý điện năng tự động tại Công
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC Khoa Quản Lý Công Nghiệp & Năng Lượng
-*** -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Chuyên đề: Kiểm toán năng lượng Đơn vị thực tập: Trung tâm Khuyến công và
Tư vấn phát triển công nghiệp Hà Nội
Họ tên sinh viên : Nguyễn Trung Thành Lớp : D13 QLNL
Mã sinh viên : 18810210026
Giáo viên hướng dẫn : NCS Mai Sỹ Thanh
Hà Nội, 2022
Trang 2Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên : Đào Hải Long
Mã sinh viên : 18810210007
Chuyên ngành: Quản lý Năng lượng
Khoá học : 2018-2023
1 Chuyên đề thực tập :
………
………
………
2 Thời gian thực tập : ………
………
3 Bộ phận thực tập : ………
………
4 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật : ………
………
………
………
5 Kết quả thực tập theo đề tài : ………
………
………
………
6 Nhận xét chung : ………
………
………
Cán bộ hướng dẫn của cơ quan đến thực tập (Ký và ghi rõ họ tên) Ngày tháng năm
Thủ trưởng cơ quan
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày tháng năm
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 7
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG 8
VÀ TƯ VẤN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 8
1.1 Giới thiệu chung 8
1.2 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm 10
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 11
1.3.1 Giám đốc 11
1.3.2 Phó Giám Đốc 11
1.3.3 Phòng Tiết kiệm năng lượng 11
1.3.4 Phòng Tổ chức- Hành chính 12
1.3.5 Phòng Khuyến công 13
1.3.6 Phòng Tư vấn và phát triển công nghiệp 13
1.4 Kết luận chương 1 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG VÀ TƯ VẤN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 15
2.1 Tìm hiểu dịch vụ kiểm toán tại Trung tâm 15
2.1.1 Quy trình thực hiện kiểm toán năng lượng tại trung tâm 15
2.1.2 Hệ thống biểu mẫu, công cụ khảo sát của trung tâm 18
2.1.2.2 Thiết bị đo kiểm của trung tâm 18
2.2 Thực hiện kiểm toán năng lượng tại Công ty Cổ phần Sợi Việt Nhật 22
2.2.1 Thông tin Công ty 22
- Nguyên liệu đầu vào của công ty là các bông nguyên liệu nhập khẩu từ Trung Quốc 23
Điện năng là năng lượng chủ yếu tham gia vào các quá trình sản xuất, quá trình làm việc của dây chuyền và các thiết bị phụ trợ Tình hình tiêu thụ điện năng của Công ty thể hiện theo bảng sau: 25
Trang 52.2.2 Phương pháp và thiết bị kiểm toán năng lượng 29
2.2.3 Đánh giá thực trạng quản lý năng lượng của công ty 30
2.2.4 Quy trình sản xuất 32
2.2.5 Các thiết bị, hệ thống tiêu thụ năng lượng chính của công ty 33
2.2.6 Các giải pháp tiết kiệm năng lượng công ty đã áp dụng 58
2.2.7 Tiềm năng tiết kiệm năng lượng của công ty 58
2.2.8 Các giải pháp tiết kiệm năng lượng 59
2.3 Nhu cầu và khả năng cung cấp năng lượng 67
2.4 Ràng buộc về tài chính- kỹ thuật 72
2.5 Các giải pháp tiết kiệm năng lượng 73
2.6 Kết luận chương 2 96
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN - ĐỊNH HƯỚNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 97
3.1 Kết luận thực tập 97
3.2 Định hướng cho thực tập tốt nghiệp 99
PHỤ LỤC 101
Phụ lục 1 Giải pháp Quản lý 101
Phụ lục 2.Tiết giảm hệ thống chiếu sáng 102
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Danh sách thiết bị đo đạc của nhóm kiểm toán 19
Bảng 2 Các nhóm giải pháp theo chi phí đầu tư 20
Bảng 3 Thống kê tiêu thụ điện năng trong 3 năm từ năm 2020– 2022 25
Bảng 4 Tổng hợp điện năng tiêu thụ theo 3 giá (trung bình, cao điểm, thấp điểm) năm 2021 tại Công ty như sau: 26
Bảng 5 Tính toán suất tiêu hao năng lượng tại công ty như sau: 27
Bảng 6 Danh sách thiết bị động cơ trong dây chuyền 32
Bảng 7 Thống kê hệ thống chiếu sáng tại Công ty như sau: 53
Bảng 8 Kết quả đo chiếu sáng tại một số vị trí trong Công ty 54
Bảng 9 Bảng thống kê tiêu thụ năng lượng điện từ 2020-8/2022 68
Bảng 10 Hệ số quy đổi các loại năng lượng sử dụng 72
Bảng 11 Câu hỏi và kết quả điều tra đánh giá hiện trạng quản lý năng lượng tại công ty: 72
Bảng 12.Bảng tổng kết hiệu quả quản lý năng lượng 85
Bảng 13 Bảng tổng hợp hiệu quả kinh tế khi thực hiện giải pháp tiết kiệm năng lượng cho hệ thống bơm 88
Bảng 14 Thống kê các thiết bị của hệ thống giám sát, quản lý điện năng tự động tại Công ty 91
Bảng 15 Tổng hợp năng lượng tiết kiệm quy đổi TOE và giảm phát thải CO2 94
Bảng 16.Bảng tỷ lệ % tiết kiệm khi thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng 94
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Hà Nội 10
Hình 2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm 12
Hình 3 Quy trình thực hiện KTNL tại Trung tâm 17
Hình 4 Toàn cảnh công ty 25
Hình 5 Nguyên liệu Bông nhập khẩu 26
Hình 6 Sản phẩm sợi của Công ty 27
Hình 7 Biểu đồ tiêu thụ điện năng tại công ty 28
Hình 8 Biểu đồ chi phí điện năng tiêu thụ tác các khung giờ 30
Hình 9 Biểu đồ tương quan giữa nhiệt độ môi trường và điện năng tiêu thụ 31
Hình 10 Tình hình quản lý năng lượng tại Công ty 33
Hình 11 Sơ đồ quy trình sản xuất 34
Hình 12.Máy cung bông 36
Hình 13 Máy chải TC15 36
Hình 14 Kết quả đo quá trình hoạt động tủ máy bông 37
Hình 15 Kết quả đo tức thời tại tủ máy bông 37
Hình 16 Kết quả đo quá trình hoạt động máy chải 3 38
Hình 17 Kết quả đo quá trình hoạt động tủ bông, chải 38
Hình 18 Kết quả đo tức thời tại tủ bông, chải 39
Hình 19 Kết quả đo sóng hài tại tủ bông, chải 39
Hình 20 Máy ghép 39
Hình 21 Kết quả đo quá trình hoạt động tổng cấp nguồn máy ghép, máy thô 40
Hình 22 Máy sợi con 41
Hình 23 Kết quả đo quá trình hoạt động máy sợi con 1 41
Hình 24 Kết quả đo tức thời máy sợi con 1 42
Hình 25 Kết quả đo sóng hài máy sợi con 1 42
Hình 26 Kết quả đo quá trình hoạt động tổng cấp nguồn cho máy sợi con từ 1-9 .43 Hình 27 Kết quả đo tức thời tổng cấp nguồn cho máy sợi con từ 1-9 43
Hình 28 Kết quả đo sóng hài tổng cấp nguồn cho máy sợi con từ 1-9 43
Hình 29 Máy đánh ống tại công ty 44
Hình 30 Kết quả đo quá trình hoạt động máy đánh ống số 1 44
Hình 31 Kết quả đo tức thời máy đánh ống số 1 45
Hình 32 Kết quả đo sóng hài máy đánh ống số 1 45
Hình 33 Kết quả đo quá trình hoạt động máy đánh ống số 3 46
Hình 34 Kết quả đo tức thời máy đánh ống số 3 46
Hình 35 Kết quả đo sóng hài máy đánh ống số 3 46
Hình 36 Máy se sợi tại Công ty 47
Hình 37 Máy đậu tại Công ty 47
Hình 38 Kết quả đo quá trình hoạt động tủ cấp nguồn máy se sợi từ 1-12 48
Trang 8Hình 39 Kết quả đo tức thời tủ cấp nguồn máy se sợi từ 1-12 48
Hình 40 Đo quá trình hoạt động tủ cấp nguồn máy se sợi từ 13-18 và 2 máy đậu 49
Hình 41 Kết quả đo tức thời tủ cấp nguồn máy se sợi từ 13-18 và 2 máy đậu 49
Hình 42 Kết quả đo sóng hài tủ cấp nguồn máy se sợi từ 13-18 và 2 máy đậu 49
Hình 43 Hệ thống máy nén khí và Bình tích áp tại công ty 50
Hình 44 Kết quả đo tại 01 máy nén khí 37kW 51
Hình 45 Kết quả đo tức thời 01 máy nén khí 37kW 51
Hình 46 Hệ thống điều không tại công ty 52
Hình 47 Biến tần điều khiển hệ thống bơm, quạt tại công ty 53
Hình 48 Phần mềm điều khiển cho hệ thống điều không tại công ty 53
Hình 49 Kết quả đo quá trình hoạt động hệ điều không AC1 54
Hình 50 Kết quả đo tức thời hệ điều không AC1 54
Hình 51 Kết quả đo sóng hài tại hệ điều không AC1 54
Hình 52 Kết quả đo quá trình hoạt động hệ điều không AC2 55
Hình 53 Kết quả đo tức thời hệ điều không AC2 55
Hình 54 Kết quả đo sóng hài tại hệ điều không AC2 55
Hình 55 Hệ thống chiếu sáng tại Công ty 56
Hình 56 Hình ảnh đo kiểm thực tế 57
Hình 57 Hình ảnh đo kiểm thực tế 57
Hình 58 Kết quả đo tổng khối văn phòng 59
Hình 59 Kết quả đo tức thời khối văn phòng 59
Hình 60 Dán nhãn thông báo việc sử dụng năng lượng 62
Hình 61 Cơ chế phản xạ ánh sáng của ống Solar tube 63
Hình 62 Ống Solar tube được sử dụng trong công nghiệp 64
Hình 63 Máy nén khí chưa được lắp chụp hút khí nóng 65
Hình 64 Ví dụ Ống chụp khí nóng trên đầu máy nén khí 66
Hình 65 Kết quả đo sóng hài tại tổng máy chải 67
Hình 66 Kết quả đo sóng hài tại máy sợi con G33-1 67
Hình 67 Kết quả đo sóng hài hệ thống điều không AC2 68
Hình 68 Kết quả đo sóng hài tại máy điều không AC3 68
Hình 69 Bộ lọc sóng hài tích cực 69
Hình 70 Sơ đồ điện một sợi tại công ty 70
Hình 71 Biểu đồ tiêu thụ năng lượng điện ở các năm 2020-8/2022 72
Hình 72 Biểu đồ chi phí điện năng tiêu thụ tác các khung giờ 73
Hình 73 Đồ thị đánh giá thực trạng quản lý năng lượng 78
Hình 74 Sơ đồ quy trình quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 81
Hình 75 Hiệu quả kinh tế khi thực hiện giải pháp: 91
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập quản lý là học phần bắt buộc và quan trọng trong chương trình đào tạocủa Khoa Quản lý Công nghiệp và Năng lượng Trường Đại học Điện Lực Với mụctiêu giúp sinh viên có cái nhìn thực tiễn hoạt động của các công ty doanh nghiệptrong các lĩnh vực năng lượng, kinh doanh, kiểm toán, phân tích, Qua đó sinhviên có thể trau dồi thêm và vận dụng kiến thức được học trên lớp
Được sự đồng ý của Khoa Quản lý Công nghiệp và Năng lượng, Trường Đại họcĐiện Lực và ban lãnh đạo Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển côngnghiệp Hà Nội em đã được thực tập tại Trung tâm Từ đó có thêm hiểu biết sâu sắchơn về kiểm toán năng lượng và những đặc thù của ngành
Bài báo cáo của em gồm nội dung chính là: Kiểm toán Năng lượng tại Công ty
Cổ Phần Sợi Việt Nhật Báo cáo dựa trên cơ sở thực tế và đã kiểm toán để có những
số liệu đầy đủ, chi tiết, ngoài ra cũng có những nhìn nhận và đánh giá bức tranh sửdụng năng lượng tại đơn vị được kiểm toán Từ báo cáo này giúp họ có những giảipháp tốt nhất phục cho quá trình sản xuất và làm việc
Em xin cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại học Điện Lực, Ban Gám đốc cùngtoàn thể các anh chị, cán bộ viên chức trong Trung tâm đã hết sức tạo điều kiện vàtận tình chỉ bảo em để em hoàn thành tốt đợt thực tập Em xin cám ơn sự hướngdẫn, quan tâm của thầy Mai Sỹ Thanh trong quá trình chúng em đi thực tập và hoànthành báo cáo này
Trong thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế, bài báo cáo của em khôngtránh khỏi những thiếu sót em mong quý thầy cô sẽ giúp đỡ chỉ bảo để em rút kinhnghiệm và hoàn thành kiến thức của bản thân hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Thành Nguyễn Trung Thành
Trang 10DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
CTCPTNHHHTXKTNLQLNLNLTKNLPTCNXNBCTTCVNTT09DN
Công ty Cổ phầnTrách nhiệm hữu hạnHợp tác xã
Kiểm toán năng lượngQuản lý năng lượngNăng lượng
Tiết kiệm năng lượngPhát triển công nghiệp
Xí nghiệp
Bộ Công ThươngTiêu chuẩn Việt NamThông tu 09
Doanh nghiệp
Trang 11CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG
VÀ TƯ VẤN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
1.1 Giới thiệu chung
Hình 1 Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Hà Nội
Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Hà Nội- Sở CôngThương Hà Nội
Địa chỉ: Số 176 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội
Trang 12Giấy phép số: 3502/GP-TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội cấpngày 21/11/2013.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Đào Hồng Thái - Giám đốc Trung tâm Khuyếncông và Tư vấn phát triển công nghiệp Hà Nô ̣i
Điện thoại liên hệ: 024.33526669Fax: 024.33526679
- Email: hanoi.ecc@gmail.com
- Website: http://www.khuyenconghanoi.gov.vnTrung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Hà Nội (sau đây gọitắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Công Thương thànhphố Hà Nội, có tư cách pháp nhân, có con dấu, quản lý và điều hành trực tiếp của
Sở Công Thương thành phố Hà Nội, đồng thời chịu sự chỉ đạo, theo hướng dẫn vềchuyên môn, nghiệp vụ của Cục Công nghiệp địa phương thuộc Bộ Công Thương.Trung tâm là đơn vị sự nghiệp có thu, tự bảo đảm một phần chi phí hoạt độngthường xuyên, trực thuộc Sở Công Thương Hà Nội Trung tâm có tư cách phápnhân; được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước và Ngân hàng; được sử dụng condấu riêng để hoạt động, giao dịch theo chức năng, nhiệm vụ được giao; có tổ chức
bộ máy theo quy định của nhà nước
Theo Quyết định số 319/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Uỷ bannhân dân Thành phố Hà Nội, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển côngnghiệp thay đổi cơ cấu tổ chức trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Tiết kiệm năng lượng
và Ban Quản lý đầu tư phát triển các cụm, điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệpvào Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển và tổ chức lại Trung tâm khuyếncông và tư vấn phát triển công nghiệp trực thuộc Sở Công Thương thành phố HàNội
Trang 131.2 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm
Hình 2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm
Căn cứ số 295, ngày 24/3/2017 của Sở Công Thương Hà Nội về quyết định Banhành Quy định nhiệm vụ các phòng thuộc Trung tâm Khuyến công và Tư vấn pháttriển công nghiệp trực thuộc Sở Công Thương thành phố Hà Nội
Trung tâm đã áp dụng cơ cấu tổ chức loại mô hình chức năng Cơ cấu tổ chức
mô hình chức năng là kiểu cơ cấu trong đó có nhiều cấp quản lý và các bộ phậnnghiệp vụ giúp việc cho cấp cao Giám đốc là người có quyền cao nhất, quyết địnhtrong quá tình điều hành, chịu trách nhiệm trước hết và chủ yếu về kết quả điềuhành ở cấp mình phụ trách Cấp quản lý càng cao thì càng phải tập trung giải quyếtnhiều hơn các vấn đề chiến lược như hoạch định chiến lược, tổ chức cán bộ Cơcấu này là sự kết hợp các quan hệ điều khiển-phục tùng và quan hệ phối hợp-cộngtác Ngoài ra, cơ cấu mang lại những ưu-nhược điểm cho tổ chức
- Ưu điểm: Cơ cấu phát huy được các ưu điểm của cơ cấu trực tuyến là phân
quyền để chỉ huy kịp thời truyền lệnh vẫn theo tuyến, các tổ trưởng ở các phòng vẫnphát huy được tài năng của mình đóng góp cho giám đốc tuy họ không có quyền ralệnh trực tiếp cho mọi người trong phòng của mình Và ưu điểm của cơ cấu chức
Trang 14năng là chuyên sâu nghiệp vụ, đảm bảo cơ sở vật chất, căn cứ cho việc ra quyếtđịnh, hướng dẫn thực hiện các quyết định.
- Nhược điểm: Khi thực hiện cơ cấu này dễ phát sinh những ý kiếm tham mưu ,
đề xuất khác nhau, không thống nhất giữa các bộ phận chức năng dẫn tới các côngviệc nhàn chán và xung đột giữa các phòng ban Các đường liên lạc của tổ chức sẽtrở lên rất phức tạp Vì vậy, khó phối hợp được các hoạt động của những lĩnh vựcchức năng khác nhau đặc biệt là nếu tổ chức phải luôn điều chỉnh với các điều kiệnbên ngoài đang thay đổi
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
1.3.1 Giám đốc
Là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc SởCông Thương, trước Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạtđộng của Trung tâm
1.3.2 Phó Giám Đốc
Là người giúp Giám đốc chỉ đạo một hoặc một số công tác do Giám đốc phâncông, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về kết quả thực hiệnnhiệm vụ được phân công Khi Giám đốc vắng mặt, Phó Giám đốc ủy nhiệm điềuhành các hoạt động của Trung tâm
1.3.3 Phòng Tiết kiệm năng lượng
Nhiệm vụ của phòng Tiết kiệm năng lượng:
- Xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án, nhiệm vụ về sử dụng năng lượng tiếtkiệm và hiệu quả, sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, ứng phó với biến đổi khíhậu
- Triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án sử dụng năng lượng tiếtkiệm và hiệu quả, sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, ứng phó với biến đổi khíhậu ngành công thương thành phố Hà Nội theo kế hoạch được duyệt
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hoặc liên kết đào tạo nhân lực trong lĩnhvực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn Thành phố Hà Nội và cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Trang 15- Chủ trì, phối hợp với Phòng tổ chức- hành chính xây dựng, lưu giữ và khai thác
cơ sở dữ liệu về năng lượng, sản xuất sạch hơn, cơ sở dữ liệu, thông tin tổng hợp vềbiến đổi khí hậu; thống kê khí nhà kính của thành phố Hà Nội
Chức năng của phòng Tiết kiệm năng lượng:
- Tổ chức hoạt động kiểm toán năng lượng; đề xuất các giải pháp quản lý và kỹthuật tại các cơ sở sử dụng năng lượng triển khai hoạt động sử dụng năng lượng tiếtkiệm và hiệu quả
- Tổ chức hoạt động khảo sát, đo lường, đánh giá kết quả tiết kiệm năng lượngtrong các cơ sở tiêu thụ năng lượng
- Tư vấn, hỗ trợ thống kê, kiểm kê khí nhà kính trong hoạt động sản xuất côngnghiệp
- Tư vấn, điều tra, khảo sát, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu; áp dụngcông nghệ giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và công nghệ thích ứng với biến đổi khíhậu
- Lập và thực hiện các dự án, công trình thích ứng với biến đổi khí hậu trên địabàn Thành phố: Tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường, sử dụng năng lượngmặt trời, năng lượng gió, áp dụng công nghệ mới, thân thiện với khí hậu
- Thực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Trung tâmgiao
1.3.4 Phòng Tổ chức- Hành chính
Nhiệm vụ của phòng Tổ chức- Hành chính:
- Tổng hợp các chương trình, kế hoạch, đề án về hoạt động khuyến công, pháttriển công nghiệp, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả hàng năm của đơn vịtrình cấp có thẩm quyền phê duyệt, cấp kinh phí thực hiện
- Xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của Trung tâm, các Ban chỉ đạo và Vănphòng thường trực cấp Thành phố được đặt tại Trung tâm, báo cáo Sở, trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt
- Quản lý tài chính, tài sản, công cụ, dụng cụ, phương tiện, thiết bị… của Trungtâm; thực hiện mua sắm, cấp phát tài sản của Trung tâm theo quy định; Thực hiện
Trang 16công tác đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đáp ứng hoạt động thường xuyên của Trungtâm.
Nhiệm vụ của phòng Khuyến công:
- Xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án về hoạt động khuyến công để SởCông Thương thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Tổ chức tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ khuyến công cho các đơn vị, cánhân tham gia hoạt động khuyến công và các nghiệp vụ có liên quan
- Cung cấp thông tin về các chính sách khuyến công, thông tin thị trường, phổbiến kinh nghiệm, mô hình sản xuất kinh doanh điển hình, môi trường làng nghềthông qua các hình thức như: Xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh
Chức năng của phòng Khuyến công:
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về kết quả thực hiện nhiệm vụcủa Trung tâm liên quan đến lĩnh vực Khuyến công
- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan và nhiệm vụ do Ban Giám đốc giao
1.3.6 Phòng Tư vấn và phát triển công nghiệp
Nhiệm vụ của phòng Tư vấn và phát triển công nghiệp:
- Xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án về hoạt động phát triển côngnghiệp (trọng tâm là phát triển công nghiệp trong cụm công nghiệp) trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt
- Tuyên truyền, phổ biến các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về pháttriển công nghiệp;
Chức năng của phòng Tư vấn và phát triển công nghiệp:
- Thực hiện hoạt động tư vấn phát triển công nghiệp và thương mại, bao gồm:
Trang 17- Tư vấn lập dự án, đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp, khai thác, chếbiến khoáng sản và các lĩnh vực vệ sinh công nghiệp, an toàn thực phẩm;
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về kết quả thực hiện nhiệm vụcủa Trung tâm liên quan đến các nhiệm vụ trên
1.4 Kết luận chương 1
Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Hà Nội đóng vai tròquan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền công nghiệp, là lựclượng lòng cốt trong công tác nghiên cứu, tư vấn cho các cơ quan, các đơn vị thựchiện quản lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn năng lượng quốc gia như sau:
- Tổ chức hoạt động kiểm toán năng lượng cho các đơn vị trọng điểm của thànhphố
- Khảo sát, đo lường, đánh giá các kết quả tiết kiệm năng lượng trong các cơ sởtiêu thụ năng lượng
- Tư vấn, xây dựng các định mức, tiêu chuẩn năng lượng, chuyển giao côngnghệ, trang thiết bị tiết kiệm năng lượng và triển khai các mô hình quản lý nănglượng
- Tổ chức tập huấn về quản lý năng lượng cho đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kĩthuật tại các đơn vị
- Đánh giá thực trạng tiềm năng TKNL cho các đơn vị, doanh nghiệp
- Cải tiến không ngừng công tác khuyến công để tạo điều kiện cho các doanhnghiệp, địa phương phát triển tương xứng với tiềm năng, lợi thế của mình
Trang 18CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM KHUYẾN
CÔNG VÀ TƯ VẤN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
2.1 Tìm hiểu dịch vụ kiểm toán tại Trung tâm
2.1.1 Quy trình thực hiện kiểm toán năng lượng tại trung tâm
Quy trình kiểm toán năng lượng: Trung tâm đã thực hiện kiểm toán năng lượnghiện theo hướng dẫn thông tư 09/2012/TT-BCT ngày 20/4/2012 như hình bên dưới:
Hình 3 Quy trình thực hiện KTNL tại Trung tâm
-Chuẩn hóa dữ liệu
-Đảm bảo sự hoạt động bình thường
Trang 19Bước 1: Xác định phạm vi kiểm toán
- Xác định được phạm vi công việc và nguồi có thể huy động trong quá trình thực hiện kiểm toán năng lượng
- Khoanh vùng thiết bị, dây chuyền công nghệ cần kiểm toán
- Dự báo khả năng tiêt kiệm năng lượng; các cơ hội tiết kiệm năng lượng sau khi kiểm toán, cải thiện công tác vận hành, sửa chữa của công ty sau khi lằm kiểm toán
Bước 2: Lập nhóm kiểm toán năng lượng
- Xác định rõ số lượng kiểm toán viên và công việc cụ thể của mỗi người
- Mời các kỹ sư của công ty cùng tham gia kiểm toán
- Nếu kiểm toán viên của cong ty không đủ thì phải thuê thêm từ bên ngoàiBước 3: Ước tính khung thời gian và kinh phí
- Căn cứ vào khả năng nguồn lực, nhóm kiểm toán cần xác định rõ thời gian
và kinh phí cần cho kiểm toán
Bước 4: Thu thập dữ liệu có sẵn
- Thu thập các đặc tính kỹ thuật đây chuyền thiết bị sẽ được kiểm toán
- Quy trình vận hành thiết bị, các bản vẽ kỹ thuật, bản vẽ bố trí mặt bằng, hướng dẫn sửa chưa thiết bị, hướng dẫn thử nghiệm, biên bản đưa thiết bị vào vận hành
- Sổ sách và báo cáo về vận hành, tình hình sửa chữa thiết bị, các ghi chép
số liệu
- Sổ sách lưu trữ về các cơ hội tiết kiệm năng lượng đã thực hiện và dự kiếnthực hiện
- Ghi chép về tình hình sử dụng năng lượng, nhu cầu sử dụng cực đại
- Hóa đơn mua năng lượng trong 3 năm gần nhất
Bước 5: Kiểm tra thực địa và đo đạc
- Xác định các điểm đo chiến lược: xác định dưa trên mức tiêu thu năng lượng của khu vực đó so với tiêu thụ toàn đơn vị
- Lắp đặt thiết bị đo: phần lớn các dữ liệu và đặc tính của thiết bị được thu thập từ các kỹ sư Tuy nhiên kiểm toán viên vẫn phải mang theo các thiết
bị đo đạc cần thiết
Bước 6: Phân tích các số liệu thu thập được
Trang 20- Xác định tiềm năng tiết kiệm năng lượng: nhóm kiểm toán cần phải tính toán để chứng minh bằng định mực tiết kiệm năng lượng đối với từng giải pháp cải thiện được đề xuất
- Xác định chi phí đầu tư: khi tính toán hiệu quả của việc thực hiện các cơ hội tiết kiệm năng lượng, nhóm kiểm toán phải tính được chu kì hoàn vốn,giá trị hiện tại thuần hoặc kì hoàn vốn giản đơn
- Chuẩn hóa dữ liệu: cần đưa tất cả dữ liệu có liên quan với nhau về cùng một đơn vị
- Đảm bảo sự hoạt động của dây chuyền công nghệ
2.1.1.2: Phương pháp triển khai thực hiện hoạt động KTNL
Cách thức hoạt động kiểm toán năng lượng thực tế tại trung tâm khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp Hà Nội được thực hiện theo trình tự sau:
Khởi đầu công việc:
- Khảo sát sơ bộ phạm vi kiểm toán
- Tiến hành thương thảo và báo giá
- Thỏa thuận hợp tác và bảo mật thông tin, ký kết hợp đồng
- Xác định mục tiêu cần kiểm toán năng lượng
- Chuẩn bị nhân lực kiểm toán
- Xác định các tiêu chí kiểm toán
- Xác định phạm vi kiểm toán
- Tham khảo ý kiếm của tổ chức được kiểm toán
- Chuẩn bị nội dung thông tin cần được cung cấp
Chuẩn bị kiểm toán
- Tiếp nhận thông tin từ tổ chức kiểm toán
- Phân tích sơ bộ thông tin đã được cung cấp từ tổ chức được kiểm toán
- Chuẩn bị kiểm toán bao gồm:
+ Chuẩn bị nội dung kiểm toán
+ Chuẩn bị mẫu phiếu khảo sát để thu thập thêm số liệu phục vụ kiểmtoán
+ Xác định thời gian khảo sát và thu thập số liệu
Trang 21+ Xác định các trang thiết bị máy móc phục vụ cho quá trình đo đạc khảosát
+ Xác định chi phí phát sinh trong quá trình đi kiểm toán ( ăn, ở, đi lại )
Thực hiện kiểm toán
- Gặp gỡ tổ chức được kiểm toán và tiến hành khởi động
- Khảo sát quy trình công nghệ
- Hoàn thành thông tin thông qua mẫu phiếu khảo sát được chuẩn bị ban đầu
- Phân tích sơ bộ hiện trạng
- Xác định điểm đo
- Khảo sát đo đạc chi tiết
- Đánh giá, phân tích kết quả đo đạc, đưa ra các cơ hội tiết kiệm năng lượng
- Giói thiệu các cơ hội và đề xuất giải pháp tiết kiệm năng lượng tới đon vị thực hiện kiêm toán
Tổng hợp và viết báo cáo
- Phân tích, đánh giá chi tiết các số liệu đã thu thập
- Tính toán chi tiết các thông số, chi tiêu kinh tế, kĩ thuật cho các giải pháp tiết kiệm năng lượng
- Lựa chọn giải pháp
- Viết báo cáo kiểm toán năng lượng
- Trình bày báo cáo kiểm toán năng lượng tới đơn vị được kiểm toán năng lượng và tiến hành nghiệm thu
- Hoàn chỉnh báo cáo
Phân phối báo cáo tới nhưng bộ phận cần sử dụng
2.1.2 Hệ thống biểu mẫu, công cụ khảo sát của trung tâm
2.1.2.1: Hệ thống biểu mẫu, phiếu khảo sát
Công ty xây dựng 2 loại mẫu phiếu khảo sát dựa trên loại hình đơn vị cần kiểm toán:
- Mẫu phiếu khảo sát kiểm toán năng lượng trong tòa nhà
- Mẫu phiếu khảo sát kiểm toán năng lượng trong công nghiệp
Trang 222.1.2.2 Thiết bị đo kiểm của trung tâm
Do đặc thù công việc phải kiểm toán cho rất nhiều đơn vị thuộc các lĩnh vựckhác nhau như: doanh nghiệp, trung tâm thương mại, chung cư, trường học, kháchsạn,… nên trung tâm sử dụng khá nhiều thiết bị chuyên dụng để có thể phân tíchđược các thông số kĩ thuật, nhiệt độ, lưu lương của các thiết bị tại đơn vị cần kiểmtoán Dưới đây là danh sách các thiết bị trung tâm sử dụng
T
T Thiết bị đo
Mã hiệu
- Kiểm tra phân tích nguồn cung cấp, đánh giá các giá trị tiêu thụ công suất củacác thiết bị
2 Thiết bị đo điệnnăng Hioki 3286 - 20 3
Đo lường, kiểm tra nhanh các thành phầnđiện khác nhau: điện áp, dòng điện công suất tác dụng, công suất phản kháng, công suất toàn phần, hệ số công suất, gócpha, tần số…
3 Thiết bị đo nhiệt độ bằng
- Kiểm tra nhiệt độ bằng tia laser tăng độchính xác mục tiêu cho phép đo nhiệt độ của vật thể từ xa một cách chính xác mà không cần phải ngưng sản xuất
- Thiết bị phân tích khí trong ống khói,
có thể lắp đặt cùng lúc 4 cell đo (O2,
CO, NO, NO2, SO2) được thiết kế dành riêng cho các lò hơi, lò đốt trong công nghiệp
- Phân tích chất lượng khí thải nhằm tínhtoán hiệu quả quá trình cháy của lò hơi
5 Thiết bị đo độ
sáng
LMLX 9626
1 - Đo độ rọi tại các khu vực: toà nhà,
trung tâm thương mại, khách sạn, nhà
Trang 23T Thiết bị đo
Mã hiệu
Số
xưởng công nghiệp, …
- Đo độ sáng nhằm kiểm tra chất lượng sáng so với tiêu chuẩn thiết kế để có giải pháp cải tạo phù hợp
6
Thiết bị đo tốc
độ gió, nhiệt độ,
- Đo tốc độ gió, lưu lượng gió; nhiệt độ,
độ ẩm, trong tòa nhà, hệ thống thông gió…
- Xác định các thông số trong môi trườngkiểm toán để có cơ sở tính toán hiệu quả các giải pháp tiết kiệm năng lượng
7 Thiết bị đo tốc độ vòng quay DT-299A 1
- Máy đo tốc độ vòng quay không cần giấy phản quang Lutron, đo tốc độ vòng quay từ 10 đến 99,999 v/phút ( RPM)
- Sử dụng máy đo tốc độ vòng quay để
đo tốc độ trục động cơ nhằm đánh giá quá trình vận hành của thiết bị
- Xác định nồng độ khí CO2, nhiệt độ,
độ ẩm nhằm đánh giá chất lượng không khí để có những cải tiến hệ thống thông gió, điều hòa không khí phù hợp
Bảng 1 Danh sách thiết bị đo đạc của nhóm kiểm toán
2.1.3: Đánh giá phân tích số liệu khảo sát
Nhóm kiểm toán đã thu thập được thông tin về:
Đặc tính các thiết bị/ hệ thống thiết bị thu được qua khảo sát thực địa;
- Các dữ liệu vận hành của các thiết bị/ hệ thống thiết bị thu thập được thông qua các sổ sách ghi chép;
- Các dữ liệu vận hành của các thiết bị/ hệ thống thiết bị thu thập được thông qua đo đạc tại hiện trường;
- Điều kiện vận hành các thiết bị/ hệ thống thiết bị dựa trên tài liệu thiết kế hoặc và các tài liệu kỹ thuật có liên quan khác
Trang 24Trên cơ sở các số liệu thu thập được, nhóm kiểm toán cần sàng lọc và tổ hợp các thông số với các giá trị, phân tích xu hướng giao động có thể sai khác so với thông
số các thiết bị hệ thống thiết bị phải đạt được hoặc có thể đạt được Đó chính là tiềmnăng các cơ hội tiết kiệm năng lượng Mặc dù vậy, cần phải thực hiện các phân tích thận trọng các khác biệt có thể gây ra trong trường hợp có thay đổi chế độ huy độngvào vận hành, hoặc do các hoạt động khác gây ra
2.1.3.1 Xác định tiềm năng tiết kiệm năng lượng:
Để xác định các giải pháp thực hiện đối với các tiềm năng tiết kiệm năng lượng được phát hiện, nhóm kiểm toán phải tính toán để chứng minh bằng định lượng mứctiết kiệm năng lượng đối với từng giải pháp cải thiện được đề xuất thực hiện Giải pháp tiết kiệm năng lượng thông thường được phân chia theo ba nhóm:
Nhóm I: Giải pháp tiết kiệm năng
lượng không cần chi phí đầu tư Bao gồm các giải pháp không cần chi phí đầu tư trong thực tế, không ảnh hưởng đến
hoạt động bình thường của thiết bị/ dây chuyền công nghệ Các giải pháp này bao gồm việc thay đổi hợp lý thao tác trong vận hành, hợp lý hóa dây chuyền sản xuất,sắp xếp ngăn nắp nhà xưởng, áp dụng các biện pháp đơn giản như tắt điều hòa nhiệt
độ, tắt đèn, cắt điện cho thiết bị khi không
sử dụng, đặt nhiệt độ điều hòa không khí trong phòng thích hợp, v.v…
Nhóm II: Giải pháp tiết kiệm năng
lương có yêu cầu chi phí đầu tư thấp Bao gồm các giải pháp cần chi phí đầu tư thấp, có thể làm gián đoạn không đáng kể
hoạt động của thiết bị/ dây chuyền công nghệ, như lắp đặt thêm bộ điều khiển thời gian tắt, bật thiết bị/ đóng, cắt dây chuyền công nghệ, thay thế đèn chiếu sáng tiết kiệm điện, lắp thêm đồng hồ đo lường tại chỗ, v.v…
Nhóm III: Giải pháp tiết kiệm năng
lượng có yêu cầu chi phí đầu tư cao Bao gồm các giải pháp cần chi phí đầu tư khá cao, có thể làm gián đoạn đáng kể
hoạt động của thiết bị/ dây chuyền công nghệ, như lắp đặt thêm các bộ biến tần cho động cơ, lắp đặt thiết bị điều chỉnh hệ
số công suất, thay thế, cải tạo lò hơi, các
bộ làm mát (chillers), v.v…
Trang 25Bảng 2 Các nhóm giải pháp theo chi phí đầu tư
2.1.3.2 Xác định chi phí đầu tư
Khi tính toán hiệu quả của việc thực hiện các cơ hội tiết kiệm năng lượng, nhóm kiểm toán phải tính được chu kỳ hoàn vốn, giá trị hiện tại thuần (NPV) hoặc tỷ suất chiết khấu nội tại (IRR) Phần lớn các tính toán có thể sử dụng cách tiếp cận chu kỳ hoàn vốn giản đơn bằng cách lấy chi phí đầu tư cho các cơ hội tiết kiệm năng lượng chia cho giá trị tiết kiệm năng lượng, kết quả thu được là chu kỳ hoàn vốn giản đơn tính bằng năm Mặc dù vậy, trong trường hợp có những khác biệt đáng kể giữa xu hướng thay đổi giá năng lượng và lãi suất hoặc nếu như chi phí đầu tư cho các cơ hội tiết kiệm năng lượng tỏ ra không hợp lý ở các giai đoạn khác nhau so với khả năng tiết kiệm năng lượng có thể đạt được ở các thời điểm khác nhau, nhóm kiểm toán cần phải thực hiện việc đánh giá chi phí vòng đời để nhìn nhận được tốt hơn hiệu quả đầu tư cho các cơ hội tiết kiệm năng lượng
2.1.3.3 Chuẩn hóa dữ liệu
Đưa tất cả các dữ liệu có liên quan với nhau về cùng một đơn vị Kiểm tra tính chính xác của số liệu
2.1.3.4 Đảm bảo sự hoạt động bình thường của dây chuyền công nghệ
Kiểm toán năng lượng nhằm mục đích cải thiện hiệu suất năng lượng Trong quá trình khảo sát, kiểm toán phải đảm bảo sự hoạt động bình thường ổn định của quá trình sản xuất Nếu khảo sát trong điều kiện đơn vị không sản xuất bình thường có thể làm sai lệch về số liệu, không phản ánh đúng tình hình, hoạt động tiêu thụ năng lượng thực tế
2.2 Thực hiện kiểm toán năng lượng tại Công ty Cổ phần Sợi Việt Nhật
2.2.1 Thông tin Công ty
2.2.1.1 Giới thiệu tổng quan
- Tên Công ty : Công ty Cổ phần Sợi Việt Nhật - VIET NHAT KNIT ,JSC
- Địa chỉ: Thôn Bá Khê, xã Tân Tiến, Huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
- Điện thoại: 02213.737.998 - 0977665598
- Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất sợi
- Diện tích nhà xưởng: 2000m2
Trang 26- Năm đi vào hoạt động: 2018
- Số giờ vận hành Công ty mỗi ngày (giờ/ca): 8h/ca - 3 ca/ngày
- Số lượng nhân viên: 97 người (2022)
- Số ngày làm việc trong năm: 352 ngày
Hình 4 Toàn cảnh công ty 2.2.1.2 Tình hình sản xuất của Công ty
Năng lượng sử dụng được giám sát chặt chẽ Tuy nhiên các khu vực tiêu thụnăng lượng chính chưa có công tơ riêng nên có những khó khăn nhất định trong quátrình theo dõi tình hình sử dụng
- Nguyên liệu đầu vào của công ty là các bông nguyên liệu nhập khẩu từ TrungQuốc
Trang 27Hình 5 Nguyên liệu Bông nhập khẩu
Thống kê sản lượng bông từ năm 2020-2022 như sau:
Sản lượng nguyên liệu bông (tấn)
Nhận xét: Lượng bông tiêu thụ của công ty biến động giữa các năm, phụ thuộc
chủ yếu vào kế hoạch sản xuất của công ty, đơn đặt hàng của khách hàng cũng nhưhiện trạng hoạt động của hệ thống thiết bị sản xuất Ngoài ra, nguyên liệu nhập tồnkho từ năm trước sản xuất không hết sẽ để năm sau sản xuất tiếp
Trang 28- Sản phẩm của Công ty là các loại sợi thành phẩm, được đóng bao trước khi xuất khẩu.
Hình 6 Sản phẩm sợi của Công ty
Thống kê sản lượng sản phẩm được thể hiện chi tiết trong bảng dưới đây:
Sản lượng sản phẩm (tấn)
2020 tăng 113 tấn so với năm 2019
2.2.1.3 Tình hình tiêu thụ các nguồn năng lượng của Công ty
Điện năng là năng lượng chủ yếu tham gia vào các quá trình sản xuất, quá trìnhlàm việc của dây chuyền và các thiết bị phụ trợ Tình hình tiêu thụ điện năng củaCông ty thể hiện theo bảng sau:
Trang 29TT Năm 2020 Năm 2020 Năm 2021
Bảng 3 Thống kê tiêu thụ điện năng trong 3 năm từ năm 2020– 2022
Từ số liệu trên ta có biểu đồ tiêu thụ điện từ năm 2020-Tháng 8/2022:
Bi u đồồ tiêu th đi n năng trong năm t 2020 - 2022 c a cồng ty ể ụ ệ ừ ủ
Hình 7 Biểu đồ tiêu thụ điện năng tại công ty
Nhận xét: Theo biểu đồ trên ta thấy rằng điện năng tiêu thụ điện năng thay đổi
nhiều giữa các năm, và các tháng trong năm, phụ thuộc vào thời gian hoạt động sản
Trang 30xuất của Công ty (sản lượng sản xuất) và kế hoạch tiết giảm năng lượng của Công
ty Điện năng tiêu thụ trong tháng 2 là thấp nhất do đây là tháng nghỉ tết, thời gianhoạt động sản xuất ít đi
Bảng 4 Tổng hợp điện năng tiêu thụ theo 3 giá (trung bình, cao điểm, thấp điểm)
năm 2021 tại Công ty như sau:
Trang 31Hình 8 Biểu đồ chi phí điện năng tiêu thụ tác các khung giờ
Qua biểu đồ phân bố tiêu thụ năng lượng các khung giờ trong ngày của năm
2020 thấy rằng: tỷ lệ điện năng tiêu thụ vào giờ cao điểm là 18,15%, thấp điểm là24,78% và bình thường là 57,07%
Bảng 5 Tính toán suất tiêu hao năng lượng tại công ty như sau:
Năm Điện năng tiêu thụ
(kWh)
Sản lượng (tấn)
Suất tiêu hao (kWh/tấn sản phẩm)
và đương nhiên là cả cách thức quản lý vận hành tại mỗi đơn vị
Căn cứ vào đặc điểm sử dụng năng lượng và quy trình hoạt động của Nhàmáy, có hai yếu tố có khả năng tác động đến tiêu thụ năng lượng bao gồm nhiệt độ
và sản lượng Số lượng về sản lượng theo tháng không được thống kê đầy đủ mà chỉtổng hợp theo năm nên nhóm kiểm toán đánh giá yếu tố ảnh hưởng của nhiệt độ nhưsau:
Sử dụng dữ liệu CDD – “Nhiệt độ làm mát ngày - cooling degree days“, làđại lượng thể hiện về lượng nhiệt (tính bằng độ C) và khoảng thời gian (tính bằngngày) của nhiệt độ môi trường cao hơn nhiệt độ cơ sở hoặc điểm cân bằng – ta cóbiểu đồ sau (nhiệt độ các tháng tra trên Website: www.degreedays.net/ ):
Trang 3216 18 20 22 24 26 28 30 32
- 200000.000
T ươ ng quan gi a nhi t đ mồi tr ữ ệ ộ ườ ng và đi n năng tiêu th ệ ụ
Nhi t đ mồi tr ệ ộ ườ ng (0C)
Hình 9 Biểu đồ tương quan giữa nhiệt độ môi trường và điện năng tiêu thụ
Nhìn vào yếu tố tiêu thụ năng lượng và hàm phụ thuộc, ta thấy hệ sô R2 có trị
số 0,5946 là khá cao, tức là 59,46% biến điện năng tiêu thụ bị ảnh hưởng bởi yếu tốnhiệt độ môi trường
2.2.2 Phương pháp và thiết bị kiểm toán năng lượng
Để kiểm toán năng lượng tại Công ty, đầu tiên em sử dụng các mẫu phiếu khảosát thu thập số liệu từ các đồng hồ đo đếm, giám sát của công ty, các số liệu tiêu thụnăng lượng trong quá khứ
Sau đó, sử dụng phương pháp đo trực tiếp: sử dụng thiết bị như bảng danh sáchbên dưới để đo kiểm chi tiết tại từng khu vực, thiết bị tiêu thụ năng lượng, xác địnhcác thông số như: nhiệt độ, áp suất, lưu lượng, công suất tiêu thụ, chất lượng điện
áp, hệ số công suất, độ rọi của hệ thống chiếu sáng
Từ các số liệu đã thu thập tiến hành phân tích, đối chiếu các quy chuẩn banhành, đánh giá hiện trạng sử dụng năng lượng của một số thiết bị với các thông số
kỹ thuật: U, I, P, Q, S, Cosφ, các hệ thống tiêu thụ năng lượng…
2.2.3 Đánh giá thực trạng quản lý năng lượng của công ty
Điện năng là năng lượng chủ yếu tham gia vào các quá trình sản xuất, quátrình làm việc của dây chuyền và các thiết bị phụ trợ
Trang 33Công ty quan tâm chú trọng đến việc TKNL và sử dụng năng lượng có hiệuquả, tránh lãng phí, nhằm giảm chi phí sản xuất và tăng sức cạnh tranh của sảnphẩm Tuy nhiên Công ty chưa có đồng hồ đo năng lượng tiêu thụ tại các vị trí trọngđiểm Chưa theo dõi và đánh giá thực trạng tiêu thụ năng lượng của từng khu vựctrong nhà máy.
Hiện tại, doanh nghiệp đang có hướng xây dựng một Hệ thống quản lý nănglượng bền vững, để theo dõi và đánh giá hiện trạng quản lý năng lượng (QLNL).Mục tiêu chính của việc đánh giá hiện trạng quản lý năng lượng là để thấy rõhiện trạng hệ thống quản lý năng lượng của doanh nghiệp, xác định các lĩnh vực cầncủng cố thêm để đảm bảo việc triển khai hệ thống QLNL bền vững Ta sử dụng matrận quản lý năng lượng để đánh giá tình hình sử dụng, quản lý năng lượng hiện tại
Ma trận QLNL có 6 cột và 5 hàng Mỗi cột thể hiện cho một trong 6 khía cạnhquản lý năng lượng:
Chính sách năng lượng của doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức quản lý năng lượng
Cơ chế thúc đẩy để đạt được hiệu quả năng lượng cao hơn
Hệ thống thông tin quản lý năng lượng
Tiếp thị tiết kiệm năng lượng
Đầu tư tiêu chuẩn bảo tồn năng lượng
Dựa vào kết quả phỏng vấn, điều tra đánh giá hệ thống quản lý năng lượng tạiCông ty Cổ phần Sợi Việt Nhật, tình hình quản lý năng lượng tại Công ty được thểhiện qua hình dưới đây:
0 1 2 3 4
Đánh giá thực trạng quản lý năng lượng
Trang 34Hình 10 Tình hình quản lý năng lượng tại Công ty
Qua bảng đánh giá hiện trạng quản lý năng lượng công ty cho thấy Công tyrất quan tâm đến vấn đề tiết kiệm năng lượng, bằng việc thuê các chuyên gia đếnkhảo sát đánh giá tình hình tiêu thụ năng lượng và đề xuất các giải pháp nhằm tiếtkiệm năng lượng cho công ty Ngoài ra, tại Công ty đã thực hiện các giải pháp tiếtkiệm năng lượng như: Lắp biến tần điều khiển cho các động cơ bơm, quạt, máy nénkhí; thực hiện chế độ bảo trì bảo dưỡng định kỳ cho các thiết bị; …)
- Chính sách năng lượng: Công ty chưa ban hành chính sách năng lượng, các
kế hoạch tiết kiệm năng lượng đã được đưa ra nhằm đáp ứng mục tiêu về tiết kiệmnăng lượng, xây dựng kế hoạch tiết kiệm năng lượng
- Tổ chức: Quản lý năng lượng đã được tích hợp đầy đủ vào cơ cấu quản lý.Phân cấp trách nhiệm rõ ràng về tiêu thụ năng lượng và chi phí năng lượng Tuynhiên, thực trạng các đề xuất các biện pháp TKNL vẫn còn chưa triệt để
- Trao đổi thông tin: Việc trao đổi thông tin giữa các bộ phận trong công ty khátốt, mọi thông tin về năng lượng đều được tập hợp cho người quản lý năng lượng
- Đo đạc, giám sát: Việc đo đạc, giám sát mức tiêu thụ năng lượng của công tyđược thông qua đồng hồ tổng, chưa có đồng hồ đo tại từng công đoạn, từng hệthống thiết bị dẫn đến việc đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng đến tận từng khuvực chi tiết vẫn còn gặp khó khăn, chưa đưa ra được định mức sử dụng năng lượnghàng tháng, hàng quý một cách cụ thể, do đó vẫn còn hiện tượng lãng phí nănglượng ở nhiều khu vực trong Công ty
- Đào tạo tuyên truyền: Các hoạt động tuyên truyền thực hiện TKNL ở công tychưa mạnh Do vậy nhận thức về việc thực hiện TKNL của mỗi người trong công ty
là chưa cao, các cán bộ, nhân viên ít tham gia các hoạt động tập huấn về TKNL
- Chính sách đầu tư: Công ty luôn có một phần kinh phí để thực hiện các giải phápTKNL thông qua kế hoạch tiết kiệm năng lượng hàng năm và kế hoạch TKNL cho từnggiai đoạn
2.2.4 Quy trình sản xuất
- Mô tả sơ lược về quy trình sản xuất:
Sản phẩm: Quả Sợi thành phẩm
Công đoạn 1
Máy Bông,
chải, ghép, thô
Công đoạn 2 Máy Sợi con
Công đoạn 3 Máy ống, đậu, se
Trang 35Hình 11 Sơ đồ quy trình sản xuất
- Mô tả quy trình sản xuất theo quy trình trên:
+ Từ nguyên liệu đầu vào là Bông hóa học PE, sẽ được đưa vào Công đoạn 1
là máy Bông chải ghép thô để xé bông ra và chải thành cúi sợi, đưa cúi sợi quaythành các Quả sợi thô
+ Quả sợi thô tại công đoạn 1 được đưa sang công đoạn 2 bằng dàn link quảsợi thô Đưa quả Sợi thô và máy Sợi con, để kéo thành các quả sợi nhỏ (quả sợicon), lúc này sợi chỉ đã được kéo thành sợi nhỏ dài khá dai nhưng chưa bền
+ Quả sợi con tiếp tục được đưa sang công đoạn số 3 – máy đánh ống: Từ cácquả sợi con được tiếp tục kéo và quay thành quả sợi ống to, sợi đã dai hơn và sănlại Tiếp tục đưa quả Sợi ống sang máy Đậu để chập các sợi lại với nhau để tạo độdai, bền theo các đơn hàng yêu cầu Cuối cùng đưa quả sợi máy Đậu vào máy Se sợi
để tạo độ bền cho quả sợi, và se cho sợi đạt trọng lượng đặt hàng Tại Công đoạnmáy se sợi này, sẽ cho ra được quả sợi thành phẩm với đủ yêu cầu về độ bền, độsăn, và trọng lượng, kích thước Quả sợi đã se xong được lấy ra bãi và đóng gói, kếtthúc toàn bộ dây truyền sản xuất sợi
- Năng lượng được sử dụng trong dây chuyền:
+ Điện năng được dùng ở hầu hết các thiết bị trong nhà máy như: Hệ thốngcung bông, máy chải, máy ghép, máy thô, máy con, máy ống, máy đậu, máy xe sợi,
hệ thống thông gió, hệ thống cấp nước, hệ thống khí nén, chiếu sáng
+ Khí nén cấp chủ yếu cho các máy kéo sợi và cho các quá trình điều khiểntrong nhà máy
Hiện tại, tất các các thiết bị trong dây chuyền đều chạy ổn định và có hiệu suấttốt Hầu hết các thiết bị đều được bảo trì bảo dưỡng thường xuyên tăng hiệu quả sảnxuất
2.2.5 Các thiết bị, hệ thống tiêu thụ năng lượng chính của công ty
Công ty sử dụng rất nhiều các thiết bị động cơ trong dây chuyền Điển hình cómột số các thiết bị động cơ chính sau:
Bảng 6 Danh sách thiết bị động cơ trong dây chuyền
ST
T
Tên máy Số lượng Thời gian hoạt động
Trang 362.2.5.1 Thiết bị, động cơ chính trong dây chuyền sản xuất
Tiến hành đo kiểm các thiết bị chính trong công ty ta có kết quả đo sau:
Máy cung bông Trutzschler
Hình 12.Máy cung bông
Máy chải TC15:
Gồm 3 Máy chải TC15: máy, hoạt động 24/24h
Trang 37Hình 13 Máy chải TC15
Nhóm kiểm toán tiến hành đo kiểm tại tủ bông, chải, kết quả như sau:
Hình 14 Kết quả đo quá trình hoạt động tủ máy bông
Trang 38Hình 15 Kết quả đo tức thời tại tủ máy bông
Hình 16 Kết quả đo quá trình hoạt động máy chải 3
Trang 39Hình 17 Kết quả đo quá trình hoạt động tủ bông, chải
Hình 18 Kết quả đo tức thời tại tủ bông, chải
Hình 19 Kết quả đo sóng hài tại tủ bông, chải
Nhận xét:
Theo kết quả đo kiểm ở trên cho thấy tủ bông chải hoạt động ổn định theo từng chu kỳ, công suất tiêu thụ thực tế trung bình khoảng 34,3kW, hệ số công suất cosφ: 0,59 Sóng hài đo được trong phạm vi cho phép dưới 12%
Máy ghép: Gồm 3 máy hoạt động 24/24h;
Máy thô: Gồm 2 máy, hoạt động 24/24h