1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo chuyên đề học phần môn mã nguồn mở xây dựng website bán điện thoại

55 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Chuyên Đề Môn Mã Nguồn Mở Xây Dựng Website Bán Điện Thoại
Tác giả Nguyễn Quốc Phong, Hồ Văn Nguyên
Người hướng dẫn TS. Trần Đức Toản
Trường học Trường Đại Học Điện Lực - Khoa Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo chuyên đề học phần
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (8)
    • 1.1 BỐI CẢNH TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC (8)
      • 1.1.1 BỐI CẢNH NGOÀI NƯỚC (8)
      • 1.1.2 BỐI CẢNH TRONG NƯỚC (9)
    • 1.2 PHÁT BIỂU BÀI TOÁN (10)
    • 1.3 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI (10)
    • 1.4 CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG (10)
      • 1.4.1 PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ (10)
      • 1.4.2 KHÁI NIỆM,TỔNG QUAN VỀ WORDPRESS (12)
      • 1.4.3 KHÁI NIỆM PHP,TỔNG QUAN VỀ PHP (14)
      • 1.4.4 KHÁI NIỆM,TỔNG QUAN VỀ XAMPP (0)
    • 1.5 MỤC TIÊU HỆ THỐNG (14)
      • 1.5.1 ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG (14)
      • 1.5.2 ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN TRỊ HỆ THỐNG (15)
      • 1.5.3 PHẠM VI HỆ THỐNG (15)
  • CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE BÁN ĐIỆN THOẠI (16)
    • 2.2. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG (16)
      • 2.2.1. XÁC ĐỊNH ACTOR (16)
      • 2.2.3. BIỂU ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG (18)
      • 2.2.3. Biểu đồ phân rã chức năng quản lý giỏ hàng (18)
      • 2.2.3. Biểu đồ phân rã chức năng quản lý tài khoản (19)
      • 2.2.3. Biểu đồ phân rã chức năng quản lý danh mục sản phẩm ưa thích (21)
      • 2.2.3. Biểu đồ phân rã chức năng quản lý sản phẩm (21)
      • 2.2.3. Biểu đồ phân rã chức năng quản lý thể loại (23)
      • 2.2.3. Biểu đồ phân rã chức năng quản lý loại sản phẩm (23)
      • 2.2.3. Biểu đồ phân rã chức năng quản lý chi tiết sản phẩm (25)
      • 2.2.3. Biểu đồ phân rã chức năng quản lý thông tin khách hàng (26)
      • 2.2.3. Biểu đồ phân rã chức năng quản lý đơn hàng (27)
      • 2.2.3. Biểu đồ phân rã chức năng quản lý comment (28)
      • 2.2.3 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý người dùng (29)
      • 2.2.3 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý slide (29)
      • 2.2.4 BIỂU ĐỒ TUẦN TƯ (30)
      • 2.2.4. Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập (30)
      • 2.2.4 Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm (32)
      • 2.2.4. Biểu đồ tuần tự chức năng Comment (33)
      • 2.2.4. Biểu đồ tuần tự chức năng đặt hàng (33)
      • 2.2.4. Biểu đồ tuần tự chức năng thêm sản phẩm (35)
      • 2.2.4. Biểu đồ tuần tự chức năng sửa sản phẩm (36)
      • 2.2.4. Biểu đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm (37)
    • 2.3. BIỂU ĐỒ LỚP (38)
    • 2.4. MÔ HÌNH DỮ LIỆU QUAN HỆ (38)
    • 2.5 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU (39)
  • CHƯƠNG 3. TRIỂN KHAI WEBSITE BÁN ĐIỆN THOẠI (42)
    • 3.1. THIẾT KẾ GIAO DIỆN (42)
      • 3.1.1. GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG (0)
      • 3.1.2. Giao diện trang chủ (0)
      • 3.1.3. Giao diện sản phẩm (0)
      • 3.1.4. Giao diện tài khoản (0)
      • 3.1.5. Giao diện giỏ hàng (0)
      • 3.1.6. Giao diện xác nhận đơn hàng qua mail (0)
    • 3.2. KẾT LUẬN (53)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)
    • Hinh 2.2: Biểu đồ phân rã chức năng quản lý giỏ hàng (0)
    • Hinh 2.4: Biểu đồ phân rã chức năng phân loại sản phẩm (0)

Nội dung

1.2 Phát biểu bài toán Hệ thống bán hàng qua mạng là hệ thống cung cấp cho người sử dụng, nhà quản lý nhữngchức năng cần thiết để mua bán, quản lý những hoạt động của cửa hàng đối với kh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN

MÔN MÃ NGUỒN MỞ

ĐỀ T䄃

XÂY DỰNG WEBSITE BÁN ĐIỆN THOẠI

: HỒ VĂN NGUYÊN Giảng viên hướng dẫn : TS TRẦN ĐỨC TO䄃

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1 BỐI CẢNH TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 1

1.1.1 BỐI CẢNH NGOÀI NƯỚC 1

1.1.2 BỐI CẢNH TRONG NƯỚC 2

1.2 PHÁT BIỂU BÀI TOÁN 3

1.3 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3

1.4 CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG 3

1.4.1 PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ 3

1.4.2 KHÁI NIỆM,TỔNG QUAN VỀ WORDPRESS 4

1.4.3 KHÁI NIỆM PHP,TỔNG QUAN VỀ PHP 5

1.4.4 KHÁI NIỆM,TỔNG QUAN VỀ XAMPP 6

1.5 MỤC TIÊU HỆ THỐNG 6

1.5.1 ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG 6

1.5.2 ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN TRỊ HỆ THỐNG 7

1.5.3 PHẠM VI HỆ THỐNG 8

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE BÁN ĐIỆN THOẠI 9

ĐẶC TẢ HỆ THỐNG WEBSITE BÁN ĐIỆN THOẠI APPLE 9

2.2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 9

2.2.1 XÁC ĐỊNH ACTOR 9

2.2.3 BIỂU ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 10

2.2.3 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý giỏ hàng 11

2.2.3 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý tài khoản 12

2.2.3 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý danh mục sản phẩm ưa thích 13

2.2.3 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý sản phẩm 14

2.2.3 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý thể loại 15

2.2.3 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý loại sản phẩm 16

2.2.3 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý sản phẩm 17

2.2.3 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý chi tiết sản phẩm 18

Trang 4

Hình 2.10 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý chi tiết sản phẩm 19

2.2.3 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý thông tin khách hàng 20

Hình 2.12: Biểu đồ phân rã chức năng quản lý thông tin khách hàng 21

2.2.3 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý đơn hàng 22

2.2.3 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý comment 23

2.2.3 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý người dùng 24

2.2.3 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý slide 25

2.2.4 BIỂU ĐỒ TUẦN TƯ 26

2.2.4 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập 26

2.2.4 Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm 28

2.2.4 Biểu đồ tuần tự chức năng Comment 28

2.2.4 Biểu đồ tuần tự chức năng đặt hàng 29

2.2.4 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm sản phẩm 30

2.2.4 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa sản phẩm 31

2.2.4 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm 32

2.3 BIỂU ĐỒ LỚP 34

2.4 MÔ HÌNH DỮ LIỆU QUAN HỆ 34

2.5 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 35

CHƯƠNG 3 TRIỂN KHAI WEBSITE BÁN ĐIỆN THOẠI 40

3.1 THIẾT KẾ GIAO DIỆN 40

3.1.1 GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG 40

3.1.2 Giao diện trang chủ 40

3.1.3 Giao diện sản phẩm 43

3.1.4 Giao diện tài khoản 46

3.1.5 Giao diện giỏ hàng 47

3.1.6 Giao diện xác nhận đơn hàng qua mail 48

3.2 KẾT LUẬN 49

KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 49

HƯỚNG DẪN PHÁT TRIỂN 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 5

Danh Mục Hình Ảnh

Hình 2.1: Biểu đồ usecase tổng quát 15

Hinh 2.2: Biểu đồ phân rã chức năng quản lý giỏ hàng 16

Hình 2.3: Biểu đồ phân rã chức năng quản lý tài khoản 17

Hinh 2.4: Biểu đồ phân rã chức năng phân loại sản phẩm 17

Hình 2.5: Biểu đồ phân rã chức năng quản lý danh mục ưa thích 18

Hình 2.6: Biểu đồ phân rã chức năng quản lý sản phẩm 19

Hình 2.7: Biểu đồ phân rã chức năng quản lý thể loại 20

Hình 2.8: Biểu đồ phân rã chức năng quản lý loại sản phẩm 21

Hình 2.9: Biểu đồ phân rã chức năng quản lý sản phẩm 22

Hình 2.10 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý chi tiết sản phẩm 23

Hình 2.12: Biểu đồ phân rã chức năng quản lý thông tin khách hàng 24

Hình 2.13: Biểu đồ phân rã chức năng quản lý đơn hàng 24

Hình 2.14: Biểu đồ phân rã chức năng quản lý comment 25

Hình 2.15: Biểu đồ phân rã chức năng quản lý người dùng 26

Hình 2.16: Biểu đồ phân rã chức năng quản lý slide 27

Hình 2.14: Biều đồ tuần tự chức năng đăng nhập 28

Hình 2.15: Biều đồ tuần tự tự chức năng tìm kiếm 29

Hình 2.16: Biều đồ tuần tự chức năng Comment 30

Hình 2.17: Biều đồ tuần tự chức năng đặt hàng 31

Hình 2.18: Biều đồ tuần tự chức năng thêm sản phẩm 32

Hình 2.19: Biều đồ tuần tự chức năng sửa sản phẩm 33

Hình 2.20: Biều đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm 34

Hình 2.21: Biểu đồ lớp của website 35

Hình 2.22: Mô hình dữ liệu quan hệ 35

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được báo cáo này, trước hết nhóm tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thànhnhất đến các Cán bộ Giảng viên Khoa Công nghệ Thông tin, các cán bộ giảng viên trong TrườngĐại học Điện Lực đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho nhóm tác giả Đồng thời

nhóm tác giả xin gửi lời cảm ơn đặc biệt về sự chỉ dạy, hướng dẫn tận tình của TS Nguyễn Đức

Toàn đã luôn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ nhóm tác giả trong suốt thời gian thực hiện báo cáo.

Nhóm tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại Học ĐiệnLực đã luôn quan tâm và tạo điều kiện giúp nhóm tác giả hoàn thành báo cáo này Ngoài ra,nhóm tác giả xin cảm ơn những người bạn đã giúp đỡ và trao đổi thêm nhiều thông tin về báocáo trong quá trình thực hiện báo cáo này

Cuối cùng nhóm tác giả vô cùng biết ơn gia đình và bạn bè, những người đã luôn luôn ở bên

cạnh nhóm tác giả, động viên, chia sẻ với nhóm tác giả trong suốt thời gian thực báo cáo“Xây dựng website bán đồ công nghệ”

Do kiến thức còn hạn chế, bài báo cáo của nhóm tác giả không tránh khỏi những sai sót Rấtmong nhận được những lời góp ý từ quý Thầy cô để báo cáo của nhóm tác giả được hoàn thiện

và giúp nhóm tác giả có thêm những kinh nghiệm quý báu

Cuối cùng, nhóm tác giả xin kính chúc các thầy cô giảng viên trường Đại học Điện Lựcnói chung, các thầy cô khoa công nghệ thông tin nói riêng dồi dào sức khỏe và thành công trong

sự nghiệp cao quý

Hà Nội, năm 2021

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo cả chiều rộng

và sâu Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý hiếm mà đang ngày càng trởthành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của con người, không chỉ ở nơi làm việc màcòn ngay cả trong gia đình Đặc biệt là công nghệ thông tin được áp dụng trên mọi lĩnh vực kinh

tế, chính trị, xã hội… Ứng dụng công nghệ thông tin và tin học hóa được xnhóm tác giả là mộttrong yếu tố mang tính quyết định trong hoạt động của quốc gia, tổ chức và trong cả các cửahàng Nó đóng vai trò hết sức quan trọng và có thể tạo nên bước đột phá mạnh mẽ.MạngINTERNET là một trong những sản phẩm có giá trị hết sức lớn lao và ngày càng trở nên mộtcông cụ không thể thiếu, là nền tảng để truyền tải, trao đổi thông tin trên toàn cầu BằngINTERNET, chúng ta đã thực hiện được những công việc với tốc độ nhanh hơn, chi phí thấp hơnnhiều so với cách thức truyền thống.Chính điều này, đã thúc đẩy sự khai sinh và phát triển củathương mại điện tử trên khắp thế giới, làm biến đổi đáng kể bộ mặt văn hóa, nâng cao đời sốngcon người Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại điển tử đã khẳng định được xúctiến và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Đối với một cửa hàng, việc quảng bá và giớithiệu sản phẩm đến khách hàng đáp ứng nhu cầu mua sắm ngày càng cao của khách hàng sẽ làcần thiết Vì vậy, nhóm chúng nhóm tác giả đã thực hiện đề tài “Xây dựng Website bán điệnthoại” Cửa hàng có thể đưa các sản phẩm lên Website của mình và quản lý Website đó, kháchhàng có thể đặt mua, mua hàng của cửa hàng mà không cần đến cửa hàng, cửa hàng sẽ gửi sảnphẩm đến tân tay khách hàng Website là nơi cửa hàng quảng bá tốt nhất tất cả các sản phẩmmình bán ra

Trang 8

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Bối cảnh trong và ngoài nước

1.1.1 Bối cảnh ngoài nước

Thương mại điện tử tiếp tục phát triển mạnh mẽ trên khắp toàn cầu, đặc biệt là tại cácnước đang phát triển nơi bắt nguồn của thương mại điện tử Các nước phát triển chiếm hơn 90%tổng giá trị giao dịch thương mại điện tử toàn cầu, trong đó riêng phần của Bắc Mỹ và châu âu đãlên tới trên 80%.Tốc độ phát triển thương mại điện tử nhanh nhất ở khu vực Bắc Mỹ, tiếp đến làtại khu vực Châu Á- Thái Bình Dương và Tây Âu Tại Châu á có hai nước Singapore và TrungQuốc là có tốc độ phát triển thương mại điện tử nhanh chóng và theo kịp với các nước Bắc Mỹ.Còn những nước còn lại ở Châu Á, thương mại điện tử có phát triển tuy nhiên còn rất là chậm

Mỹ là nước có trình độ thương mại điện tử phát triển nhất trên thế giới Hiện này hoạt độngthương mại điện tử của Mỹ chiếm khoảng trên 70% tỷ lệ thương mại điện tử của toàn cầu Doanh

số bán lẻ của nước này từ hoạt động bán hàng trực tuyến tăng đều hàng năm và năm sau cao hơnnăm trước Chỉ trong vòng bảy năm từ 1999-2006 doanh số bán lẻ trực tuyến của nước này tănggần 10 lần Tốc độ tăng doanh số bán lẻ trực tuyến của Mỹ năm sau cao hơn năm trước Trong đónăm 2006 được đánh dấu là năm có tốc độ phát triển nhất, tăng 24.8% so với cùng kỳ năm 2005.Thương mại điện tử tại các nước Châu Mỹ La tinh phát triển rất nhanh trong những năm vừaqua Trong năm 2005 hoạt động thương mại điện tử tại khu vực này đã thu về 5 tỷ đô la, năm

2006 là 7.78 tỷ đô la, năm 2007 là 10.9 tỷ đô la, tăng 121% so với năm 2005 Venezuela là nước

có tốc độ phát triển thương mại điện tử nhanh nhất trong khu vực, tăng 224% trong vòng hai năm

từ 2005 – 2007 Sau Venezuela là các nước Chile, Mexico, Brazil có tốc độ phát triển thương mạiđiện tử tương ứng là 183%, 143%, 116% Chi tiêu cho hoạt động thương mại điện tử tại khu vựcnày trong năm 1998 chỉ là 167 triệu đô la nhưng đến năm 2003 đã là 8 tỷ đô Hoạt động thươngmại điện tử đã đóng góp 0.32% vào tổng thu nhập quốc dân( GDP) của toàn khu vực Hinh thứcthanh toán trực tuyến phổ biến nhất của nước này đó là thẻ tín dụng Thương mại điện tử B2Bchiếm 80% giá trị giao dịch thương mại điện tử tại Châu Mỹ La tinh Brazil là nước có tốc độphát triển thương mại điện tử nhanh nhất trong khu vực, tiếp theo đó là Mexico, Argentina Hiệnnay, 88% các website thương mại điện tử B2B trong khu vực là của Brazil

Trong những năm gần đây, tại các nước đang phát triển, tỷ lệ các doanh nghiệp gửi vànhận đơn hàng qua internet cũng tăng Phần Lan là nước có tỷ lệ doanh nghiệp tiến hành các đơn

Trang 9

hàng qua mạng internet nhiều nhất; tiếp đến là Thụy Điển, Đan Mạch và Đức Singapore là mộttrong số rất ít các nước trong khu vực Châu Á mà có tỷ lệ doanh nghiệp triển khai thương mạiđiện tử cao, thể hiện qua việc các doanh nghiệp của quốc gia này tiến hành nhận gửi đơn hàngqua mạng rất nhiều.

1.1.2 Bối cảnh trong nước

Những chuyển động mới trên thị trường thương mại điện tử

Một phân tích gần đây của RedSeer nói rằng trong ngành thương mại điện tử, ngành hàng tiêu dùng nhanh đang là mảng được hưởng lợi nhiều nhất khi nhiều tỉnh thành tại Việt Nam đang thực hiện giãn cách xã hội

Ngành hàng này đang nhận được thúc đẩy chưa từng có khi người dùng đổ xô lên mua sắm trực tuyến để phục vụ nhu cầu hàng tươi sống với những hứa hẹn như được giao hàng nhanh

và lựa chọn hàng hoá đa dạng

Mới đây, Alibaba cũng dẫn dắt một vòng đầu tư trị giá 400 triệu USD vào Masan Group, tập đoàn sở hữu chuỗi siêu thị, cửa hàng tiện lợi VinMart/VinMart+ Thương vụ này sẽ giúp Lazada, sàn thương mại điện tử mà Alibaba nắm cổ phần chi phối, có một lợi thế lớn trong cuộc đua giao hàng tươi sống Dù vậy, các lợi thế cạnh tranh cũng dần biến mất trong trường hợp thắt chặt các quy định giãn cách xã hội Một trong những tỉnh, thành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất là TP HCM Khi nhiều chợ truyền thống đóng cửa vì dịch bệnh, các sàn thương mại điện tử giao đồ tươi sống bắt đầu có hiện tượng nghẽn vì không kịp đáp ứng nhu cầu tiêu dùng

Trong khi đó, về phía ngành hàng tổng hợp trên các sàn thương mại điện tử tại Việt Nam gần như

bị "khoá chặt" với cuộc đua tứ mã Tiki, Sendo, Shopee và Lazada Ngoài thế mạnh này, các sàn vẫn đang tiếp tục mở rộng lĩnh vực hoạt động, lấn sân sang tài chính, bảo hiểm, sau các khoản

đầu tư khủng Đơn cử, theo DealSrteetAsia, từ đầu năm đến nay, Tiki đã kêu gọi được 100 triệu

USD đầu tư Để đẩy mạnh mảng cung ứng dịch vụ tài chính, Tiki cũng hợp tác với công ty bảo hiểm toàn cầu AIA Về khó khăn, thương mại điện tử ở Việt Nam cũng đang phải đối mặt với những quy định chặt chẽ hơn, trong đó có yêu cầu phải nộp thuế thay cho người bán hàng Dù vậy, quy định này hiện tại đang được tạm hoãn hiệu lực

Mặc dù mảng thương mại điện tử ngành hàng tổng hợp đã bị thống trị bởi nhiều cái tên lớn, Tech

in Asia nhìn nhận thị trường Việt Nam vẫn còn nhiều cơ hội cho các mảng kinh doanh ngách.Các

ngành hàng như làm đẹp hay đồ điện tử cũng rất đáng chú ý Tháng 10 năm ngoái, startup ngành

Trang 10

hàng làm đẹp Indonesia Sociolla tuyên bố kế hoạch mở rộng vào thị trường Việt Nam sau khi gọivốn thành công 58 triệu USD.

Kể từ thời điểm này, Sociolla đã mở được hai cửa hàng tại Việt Nam Thế Giới Di Động, một "ông lớn" bán lẻ đồ điện tử theo mô hình offline-to-online, tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu của mình khi ghi nhận tăng trưởng lợi nhuận ròng 26% trong nửa đầu năm 2021

Theo một nghiên cứu của Google, Tnhóm tác giảasek, và Bain & Company, mảng thương mại điện tử của Việt Nam được dự đoán sẽ chạm mốc 29 tỷ USD giá trị hàng hoá giao dịch cho tới thời điểm năm 2025 Tiềm năng thương mại điện tử của Việt Nam chỉ xếp sau Indonesia tại Đông Nam Á

Dù vậy, cách thương mại điện tử Việt Nam thuyết phục được những khách hàng vốn đã quá quenvới mua sắm truyền thống tiếp tục thói quen mua sắm nhu yếu phẩm thiết yếu online khi dịch bệnh qua đi vẫn còn là ẩn số

1.2 Phát biểu bài toán

Hệ thống bán hàng qua mạng là hệ thống cung cấp cho người sử dụng, nhà quản lý nhữngchức năng cần thiết để mua bán, quản lý những hoạt động của cửa hàng đối với khách hàng, hệ thống cho phép tìm kiếm, xnhóm tác giả thông tin sản phẩm trên website và đặt hàng Sau khi chọn hàng xong thì chuyển qua nhập thông tin khách hàng và địa điểm giao hàng Thực hiện xong khách hàng đợi hàng từ bộ phận chuyển hàng và kết thúc giao dịch

1.3 Lý do chọn đề tài

Do diễn biết phức tạp của dịch bệnh covid-19,nước ta đã phải đối mặt với rất nhiều thử thách có những khó khăn trong nhu yếu phẩm, sinh hoạt , nổi trong số đó là vấn đề công nghệ, vậy nên nhóm tác giả đã chọn thiết kế và xây dựng web bán điện thoại nhằm mục đích kinh doanh, để người dân có những sản phẩm công nghệ sử dụng trong thời buổi 4.0 và dịch bệnh diễn biến phức tạp

1.4 Công nghệ sử dụng

1.4.1 Phần mềm mã nguồn mở

Phần mềm mã nguồn mở (Open Source Software - OSS) là một phần mềm mà mã nguồn

có thể được công chúng xnhóm tác giả và thay đổi, hay có nghĩa là "mở" Nếu mã nguồn không thể được công chúng xnhóm tác giả hay thay đổi thì nó gọi là "đóng" hay "độc quyền"

Trang 11

Mã nguồn là thứ đứng sau phần mềm mà người dùng không thể thấy, nó đưa ra các hướng dẫn cho cách hoạt động của phần mềm và các tính năng của nó.

Người dùng được lợi gì từ phần mềm mã nguồn mở?

Phần mềm mã nguồn mở cho phép các lập trình viên cùng hợp tác cải thiện phần mềm như tìm lỗi, sửa lỗi (bug), cập nhật với các công nghệ mới hoặc tạo ra các tính năng mới Hoạt động nhóm trên các dự án mã nguồn mở như vậy mang đến lợi ích là việc sửa lỗi thường diễn ra nhanh, tính năng mới được bổ sung thường xuyên, phần mềm ổn định hơn, các bản vá bảo mật cũng được đưa ra nhanh chóng hơn các phần mềm độc quyền

Nhiều OSS sử dụng một số phiên bản hoặc biến thể của GNU General Publics License (GNU GPL hoặc GPL) Cách đơn giản nhất để nghĩ về GPL là coi nó như một tấm ảnh thuộc về tài sản công (pubic domain) Cả hai đều cho phép bất kì ai chỉnh sửa, cập nhật, dùng lại bất cứ thứ gì họ muốn

GPL cho phép lập trình viên và người dùng quyền truy cập, thay đổi mã nguồn trong khi tài sản công cho phép họ tùy ý dùng tấm ảnh Phần GNU trong GNU GPL ám chỉ tới quyền đượctạo cho các hệ thống GNU, một hệ điều hành mở/miễn phí đã và sẽ tiếp tục là một dự án quan trọng của công nghệ mã nguồn mở

Một điểm cộng khác cho OSS với người dùng là chúng hoàn toàn miễn phí, tuy vậy một

số phần mềm có thể tính thêm chi phí nếu có các dịch vụ khác như hỗ trợ kỹ thuật…

Mã nguồn mở từ đâu mà có?

Ý niệm và một phần mềm hợp tác cùng lập trình đã có từ những năm 1950-1960 nhưng tới những năm 1970-1980, các tranh cãi về pháp lý khiến cho ý tưởng này mất đi sức hấp dẫn Phần mềm độc quyền chiếm thế trên thị trường phần mềm cho tới khi Richard Stallman sáng lập Free Software Foundation (FSF) vào năm 1985, đưa phần mềm mở/miễn phí trở lại

Khái niệm "phần mềm miễn phí" ám chỉ sự tự do, không phải trả phí Phong trào xã hội đứng sauphần mềm mở cho phép người dùng phần mềm tự do xnhóm tác giả, thay đổi, cập nhật, sửa, thêm vào mã nguồn để đáp ứng nhu cầu của mình và phân phối, chia sẻ với người khác dễ dàng.FSF đóng vai trò quan trọng trong phong trào phần mềm mã nguồn mở bằng dự án GNU Project.GNU là hệ điều hành miễn phí (một nhóm các phần mềm và công cụ hướng dẫn thiết bị hoặc máy tính vận hành), thường phát hành các công cụ, thư viện, ứng dụng… gộp lại được gọi là các phiên bản hoặc bản phân phối GNU đi kèm một phần mềm được gọi là kernel, có nhiệm vụ quản lý các nguồn lực của máy tính hoặc thiết bị, trong đó có việc giao tiếp giữa các ứng dụng và

Trang 12

phần cứng Kernel phổ biến nhất của GNU là Linux kernel, được Linus Torvalds tạo ra đầu tiên Việc kết hợp hệ điều hành và kernel được gọi là hệ điều hành GNU/Linux, dù thường được gọi đơn giản là Linux Vì nhiều lý do, gồm cả việc gây dễ nhầm lẫn trên thị trường về ý nghĩa của thuật ngữ "phần mềm mở" mà thuật ngữ thay thế là "mã nguồn mở" thường được dùng cho các phần mềm được tạo và duy trì bởi sự phối hợp của cộng đồng Thuật ngữ "mã nguồn mở" chính thức được chấp thuận tại hội nghị đặc biệt của những người đi đầu về công nghệ diễn ra vào 2/1998 do Tim O’Reilly tổ chức Cuối tháng đó, Open Source Initiative (OSI) được thành lập bởiEric Raymond và Bruce Perens, là một tổ chức phi lợi nhuận nhằm khuyến khích phát triển phần mềm mã nguồn mở FSF tiếp tục là tổ chức ủng hộ và hoạt động để hỗ trợ "quyền tự do và quyềnliên quan tới mã nguồn mở" của người dùng Tuy vậy, nhiều tổ chức hiện này sử dụng thuật ngữ

"mã nguồn mở" cho các dự án và phần mềm mà họ cho phép công chúng truy cập mã nguồn.Phần mềm mã nguồn mở là một phần của cuộc sống hàng ngày Các dự án mã nguồn mở rất phổ biến trong cuộc sống hàng ngày Hệ điều hành iOS và cả Android trước đây đều được tạo bằng các khối từ phần mềm, dự án mã nguồn mở Bạn đang dùng Chrome hay Firefox để đọc bài viết này? Mozilla FIrefox là trình duyệt web mã nguồn mở Google Chrome là phiên bản có chỉnh sửa của dự án mã nguồn mở có tên Chromium - Dù Chromium được các nhà phát triển Google khởi xướng và họ vẫn tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc cập nhật, bổ sung thêm, Googlecũng đưa thêm các tính năng mới (một vài trong số chúng không phải mã nguồn mở) vào phần mềm cơ sở để phát triển trình duyệt Google Chrome Không thể có Internet ngày nay nếu không

có OSS Những người tiên phong trong công nghệ đã xây dựng nên thế giới World Wide Web bằng công nghệ mã nguồn mở, như hệ điều hành Linux và máy chủ web Apache để tạo ra

Internet ngày nay

1.4.2 Khái niệm,tổng quan về Wordpress

Wordpress (WP) là một CMS mã nguồn mở ( Open Source Software ), được viết bằng ngôn ngữ lập trình PHP và sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL => hỗ trợ người dùng tạo racác website một cách nhanh chóng như: blog cá nhân, trang tin tức/bán hàng, giới thiệu/quảng bádoanh nghiệp,

Wordpress được ra mắt lần đầu tiên vào ngày 27/5/2003 bởi tác giả Matt Mullenweg và Mike Little Hiện nay WordPress được sở hữu và phát triển bởi công ty Automattic có trụ sở tại San Francisco, California thuộc hợp chủng quốc Hoa Kỳ

Trang 13

Những ưu điểm nổi bật của Wordpress

♦ Giao diện của WP đơn giản, dễ sử dụng

=> giúp người dùng có thể nắm rõ cơ cấu quản lý của website WP một cách nhanh chóng

♦ Cộng đồng hỗ trợ rộng lớn

Là một mã nguồn CMS phổ biến nên bạn sẽ được cộng đồng những người sử dụng và làm việc với WP hỗ trợ khi các bạn gặp phải những khó khăn trong quá trình sử dụng

♦ Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ

Hiện tại WP có rất nhiều gói ngôn ngữ đi kèm ( có bao gồm Tiếng Việt)

♦ Có sẵn nhiều gói giao diện

Hiện nay có rất nhiều thnhóm tác giảe miễn phí khác nhau để bạn có thể thay đổi thiết kế websitecủa mình chỉ với vài cú click chuột đơn giản

Bên cạnh đó, nếu muốn giao diện của website đẹp và chuyên nghiệp hơn thì bạn có thể mua những thnhóm tác giảe có trả phí

♦ Có thể làm nhiều loại website

Ngoài việc có thể làm blog cá nhân, thì bạn có thể làm một website bán hàng/giới thiệu doanh nghiệp/tờ tạp chí, bằng cách kết hợp thnhóm tác giảe và plugin

Một số nhược điểm của WP

♦ Hầu hết những thnhóm tác giảe đẹp của WP đều phải trả phí

♦ Mức độ bảo mật chưa được tốt

♦ Để custom được WP thì phải biết kiến thức tốt về website

Trang 14

♦ Nhiều hàm có sẵn khó nắm bắt được.

1.4.3 Khái niệm PHP,tổng quan về PHP

PHP: Hypertext Preprocessor, thường được viết tắt thành PHP là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới

Ngôn ngữ, các thư viện, tài liệu gốc của PHP được xây dựng bởi cộng đồng và có sự đóng góp rất lớn của Zend Inc., công ty do các nhà phát triển cốt lõi của PHP lập nên nhằm tạo ramột môi trường chuyên nghiệp để đưa PHP phát triển ở quy mô doanh nghiệp

1.4.4 Khái niệm Xampp,tổng quan về Xampp

Xampp là chương trình tạo máy chủ Web (Web Server) được tích hợp

sẵn Apache, PHP, MySQL, FTP Server, Mail Server và các công cụ như phpMyAdmin Không như Appserv, Xampp có chương trình quản lý khá tiện lợi, cho phép chủ động bật tắt hoặc khởi động lại các dịch vụ máy chủ bất kỳ lúc nào.[2] Xampp là một chương trình mã nguồn mở máy chủ web đa nền được phát triển bởi Apache Friends, bao gồm chủ yếu là Apache HTTP Server, MariaDB database, và interpreters dành cho những đối tượng sử dụng ngôn ngữ PHP và Perl Xampp là viết tắt của Cross-Platform (đa nền tảng-X), Apache (A), MariaDB (M), PHP (P)

và Perl (P) Nó phân bố Apache nhẹ và đơn giản, khiến các lập trình viên có thể dễ dàng tạo ra máy chủ web local để kiểm tra và triển khai trang web của mình Tất cả mọi thứ cần cho phát triển một trang web - Apache (ứng dụng máy chủ), Cơ sở dữ liệu (MariaDB) và ngôn ngữ lập trình (PHP) được gói gọn trong 1 tệp Xampp cũng là 1 chương trình đa nền tảng vì nó có thể chạy tốt trên cả Linux, Windows và MacOS Hầu hết việc triển khai máy chủ web thực tế đều sử dụng cùng thành phần như XAMPP nên rất dễ dàng để chuyển từ máy chủ local sang máy chủ online

1.5 Mục tiêu hệ thống

1.5.1 Đối với khách hàng

- Xây dựng website nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Trang 15

- Đưa ra các sản phẩm bán chạy nhất, những sản phẩm mới nhằm quảng bá và định hướng cho khách hàng những sản phẩm chất lượng, phù hợp với nhu cầu sử dụng.

- Tiết kiệm thời gian cho việc chọn và mua sản phẩm

1.5.2 Đối với người quản trị hệ thống

- Có thể dễ dàng quản lý sản phẩm.

- Cập nhật được trạng thái đơn hàng.

- Có cơ chế đăng nhập để xác định người có quyền hạn mới có hể đăng nhập vào hệ thống

quản trị của website

2 Admin Quản lý sản phẩm, quản lý thông tin khách hàng,

quản lý comment xấu, quản lý người dùng

Trang 16

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE BÁN ĐIỆN THOẠI

2.1 Đặc tả hệ thống website bán điện thoại

Admin có quyền quản lý toàn bộ hoạt động của website:

- Quản lý sản phẩm: cho phép thêm, sửa, xóa các thông tin về thể loại, loại sản phẩm, sảnphẩm và chi tiết sản phẩm

- Quản lý thông tin khách hàng: cho phép xnhóm tác giả thông tin khách hàng, thông tinđơn hàng, chi tiết về đơn hàng và cập nhật trạng thái đơn hàng

- Quản lý người dùng: cho phép thêm, sửa, xóa các thông tin về người dùng

- Quản lý comment: cho phép xnhóm tác giả và xóa các bình luộn k tích cực

- Quản lý slide: cho phép thêm, sửa, xóa các slide quảng cáo

Khách hàng có thể xnhóm tác giả và sử dụng các tính năng trên website:

- Đăng nhập tài khoản thông qua liên kết các tài khoản mạng xã hội

- Đặt hàng, thêm, sửa, xóa sản phẩm trong giỏ hàng

- Tìm kiếm sản phẩm

- Comment đánh giá sản phẩm

- Phân loại sản phẩm muốn tìm thông qua các thuôc tính

- Quản lý danh mục sản phẩm mình quan tâm, ưa thích trong trang whislist riêng

2.2 Phân tích thiết kế hệ thống

2.2.1 Xác định Actor

- Admin: quản lý website

- Khách hàng: tìm kiếm, đặt hàng và comment đánh giá sản phẩm

Trang 17

Hình 2.1: Biểu đồ usecase tổng quát

Mô tả chức năng:

- Tìm kiếm sản phẩm: hệ thống cho phép khách hàng tìm kiếm các sản phẩm mong muốn

- Phân loại sản phẩm: hệ thống cho phép khách hàng tìm kiếm sảm phẩm theo các thuộctính cho trước

- Danh mục sản phẩm ưa thích: hệ thông sẽ cho phép người dùng có thể bấm vào sản phẩmyêu thích hoăc quan tâm, sản phẩm được yêu thích sẽ cho vào trang riêng có tên ;à trang whislist

- Quản lý giỏ hàng: hệ thống cho phép người dùng có thể thêm, xóa sản phẩm trong giỏhàng trước khi đặt hàng

- Quản lý tài khoản: hệ thống cho phép khách hàng có thể đổi tên, đổi mật khẩu đăng nhập

- Comment đánh giá: hệ thống cho các khách hàng đã đăng nhập comment đánh giá sảnphẩm

Trang 18

- Quản lý sản phẩm: hệ thống cho phép admin có thể thêm, sửa xóa, các thông tin về thểloại, loại sản phẩm, sản phẩm và chi tiết sản phẩm.

- Quản lý thông tin khách hàng: hệ thống cho phép admin có thể xnhóm tác giả thống kêthông tin các khách hàng đặt hàng, xnhóm tác giả thông tin về đơn hàng và cập nhật trạng tháicủa đơn hàng

- Quản lý người dùng: hệ thống cho phép admin thêm, sửa, xóa thông tin về người dùng

- Quản lý comment: hệ thống liệt kê các comment cuaur khách hàng, cho phép admin cóthể xóa các comment xấu

- Quản lý slide: hệ thống cho phép admin thêm, sửa, xóa các hình ảnh với nội dung quảngcáo

2.2.3 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý giỏ hàng

Hinh 2.2: Biểu đồ phân rã chức năng quản lý giỏ hàng

Đặc tả usecase

- Mô tả tóm tắt:

+ Tên ca sử dụng: quản lý giỏ hàng

+ Tác nhân chính: Khách hàng

+ Mục đích: Giúp khách hàng đặt mua sản phẩm mà mình muốn

+ Yêu cầu: phải chọn sản phẩm trước khi đặt hàng

+ Yêu cầu đặc biệt: phải điền đầy đủ thông tin cá nhân

- Kịch bản chính

Trang 19

1 Chọn sản phẩm muốn đặt hàng.

2 Chọn số sản phẩm muốn đặt

3 Ấn đặt hàng để chuyển đến giao diện giỏ hàng

4 Tại giao diện giỏ hàng có thể xóa sản phẩm đã chọn hoặc chọn thêm sản phẩmkhác

5 Khi kết thúc chọn sản phẩm, ấn nút thông tin cá nhân và điền đầy đủ thông tin cánhân

6 Ấn nút đặt hàng để kết thúc

2.2.3 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý tài khoản

Hình 2.3: Biểu đồ phân rã chức năng quản lý tài khoản

Đặc tả usecase

- Mô tả tóm tắt:

+ Tên ca sử dụng: quản lý tài khoản

+ Tác nhân chính: khách hàng

+ Mục đích: Giúp khách hàng đổi tên hoặc mật khẩu

+ Yêu cầu: Phải đăng nhập trước khi làm việc với ca sử dụng này

- Kịch bản chính:

Trang 20

1 Khách hàng đăng nhập tài khoản của mình thông qua các tài khoản mạng xã hộinhư facebook,google

2 Chọn mục tài khoản để hiện ra giao diện gồm thông tin của tài khoản

3 Đổi tên hoặc đổi mật khẩu rồi chọn sửa để lưu thông tin thay đổi và kết thúc calàm việc

2.2.3 Biểu đồ phân rã chức năng phân loại sản phẩm

Hinh 2.4: Biểu đồ phân rã chức năng phân loại sản phẩm

Đặc tả usecase

- Mô tả tóm tắt:

+ Tên ca sử dụng: phân loại sản phẩm

+ Tác nhân chính: Khách hàng

+ Mục đích: Giúp khách hàng xnhóm tác giả được nhóm sản phẩm mà mình muốn

+ Yêu cầu: phải chọn thuộc tính trước khi đặt hàng, có thể chọn chỉ 1 thuộc tính hoặc tất cảthuộc tính

- Kịch bản chính:

+ Khách hàng chọn thuộc tính ngay bên cạnh danh sách sản phẩm,có thể chọn một thuộctính hoặc cả hai thuộc tính để lọc ra nhóm sản phẩm cần mua

+khách hàng bấm vào lọc sẽ ra kết quả

Trang 21

2.2.3 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý danh mục sản phẩm ưa thích

Hình 2.5: Biểu đồ phân rã chức năng quản lý danh mục ưa thích

Đặc tả usecase

- Mô tả tóm tắt:

+ Tên ca sử dụng: quản lý danh mục ưa thích

+ Tác nhân chính: Khách hàng

+ Mục đích: Giúp khách hàng giữ sản phẩm mà mình yêu thích

+ Yêu cầu: phải chọn sản phẩm trước rồi mới add vào danh mục yêu thích được

+ Yêu cầu đặc biệt: phải điền đầy đủ thông tin cá nhân

- Kịch bản chính:

+ Khách hàng chọn hình trái tim có ghi chữ “add to wishlist”

+ Khách hàng bấm vào , sản phaamt sẽ được lưu vào danh mục sản phẩm ưa thích và đượcđưa sang trang whislist

+ Khách hàng có thể xóa sản phẩm đi trong trang whislist hoặc add sản phẩm vào trangwhislist trong phần chi tiết sản phẩm

2.2.3 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý sản phẩm

Trang 22

Hình 2.6: Biểu đồ phân rã chức năng quản lý sản phẩm

1 Admin đăng nhập để vào giao diện dành cho người quản trị website

2 Sau khi đăng nhập, Admin chọn các mục thuộc phần quản lý sản phẩm để quản lý

dữ liệu

oVới mục thể loại: admin có thể quản lý dữ liệu về những thể loại sản phẩm

oVới mục loại sản phẩm: admin có thể quản lý dữ liệu về những loại sản phẩm thuộcnhững thể loại đã có

Trang 23

oVới mục sản phẩm: admin quản lý thông tin dữ liệu của các sản phẩm với các loại sảnphẩm riêng đã có.

oVới mục chi tiết sản phẩm: admin quản lý thông tin dữ liệu chi tiết hơn của các sản phẩmthuộc thể loại là laptop

2.2.3 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý thể loại

Hình 2.7: Biểu đồ phân rã chức năng quản lý thể loại

Đặc tả usecase

- Mô tả tóm tắt:

+ Tên ca sử dụng: thể loại

+ Tác nhân chính: admin

+ Mục đích: Giúp admin quản lý dữ liệu về thể loại sản phẩm

+ Yêu cầu: Đăng nhập trước khi làm việc với ca sử dụng này

Hiển thị danh sách thể loại

Admin có thể xóa thể loại

Admin có thể sửa tên thể loại

oVới hnhóm tác giả mới: admin hnhóm tác giả mới thể loại sản phẩm

2.2.3 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý loại sản phẩm

Trang 24

Hình 2.8: Biểu đồ phân rã chức năng quản lý loại sản phẩm

Đặc tả usecase

- Mô tả tóm tắt:

+ Tên ca sử dụng: loại sản phẩm

+ Tác nhân chính: admin

+ Mục đích: Giúp admin quản lý dữ liệu về loại sản phẩm

+ Yêu cầu: Đăng nhập trước khi làm việc với ca sử dụng này

Hiển thị danh sách loại sản phẩm

Admin có thể xóa loại sản phẩm

Admin có thể sửa thông tin loại sản phẩm

oVới thêm mới: admin thêm mới loại sản phẩm

Trang 25

Hình 2.9: Biểu đồ phân rã chức năng quản lý sản phẩm

Đặc tả usecase

- Mô tả tóm tắt:

+ Tên ca sử dụng: sản phẩm

+ Tác nhân chính: admin

+ Mục đích: Giúp admin quản lý dữ liệu về sản phẩm

+ Yêu cầu: Đăng nhập trước khi làm việc với ca sử dụng này

Admin có thể sửa thông tin sản phẩm

oVới thêm mới: admin thêm mới sản phẩm

2.2.3 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý chi tiết sản phẩm

Trang 26

Hình 2.10 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý chi tiết sản phẩm

Đặc tả usecase

- Mô tả tóm tắt:

+ Tên ca sử dụng: chi tiết sản phẩm

+ Tác nhân chính: admin

+ Mục đích: Giúp admin quản lý dữ liệu về chi tiết sản phẩm

+ Yêu cầu: Đăng nhập trước khi làm việc với ca sử dụng này

Hiển thị danh sách chi tiết sản phẩm

Admin có thể xóa chi tiết sản phẩm

Admin có thể sửa chi tiết sản phẩm

oVới thêm mới: admin thêm mới chi tiết sản phẩm

2.2.3 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý thông tin khách hàng

Trang 27

Hình 2.12: Biểu đồ phân rã chức năng quản lý thông tin khách hàng

Đặc tả usecase

- Mô tả tóm tắt:

+ Tên ca sử dụng: thông tin khách hàng

+ Tác nhân chính: admin

+ Mục đích: Giúp admin quản lý thông tin khách hàng

+ Yêu cầu: Đăng nhập trước khi làm việc với ca sử dụng này

- Kịch bản chính:

1 Admin đăng nhập để vào giao diện dành cho người quản trị website

2 Sau khi đăng nhập, admin chon mục ở quản lý khách hàng để kiểm tra dữ liệu

oVới mục khách hàng: đưa ra danh sách thông tin khách hàng đã đặt hàng

oVới mục đơn hàng: đưa ra danh sách đơn hàng đã đặt

oVới mục comment: đưa ra danh sách các comment của khách hàng

2.2.3 Biểu đồ phân rã chức năng quản lý đơn hàng

Hình 2.13: Biểu đồ phân rã chức năng quản lý đơn hàng

Ngày đăng: 09/01/2023, 23:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm