1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN LẬP TRÌNH .NET ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ CỬA HÀNG SỮA VIANMILK

29 16 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Cửa Hàng Sữa Vianmilk
Tác giả Vũ Thị Ninh Trang, Phạm Thị Gấm
Người hướng dẫn TS. Đặng Trần Đức
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo chuyên đề học phần
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 639,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG THỰC HIỆN ĐỒ ÁN  Tên đề tài: Hệ thống quản lý cửa hàng sữa Vinamlik  Sinh viên thực hiện: - Vũ Thị Ninh Trang Mã SV: 18810340053 - Phạm Thị Gấm Mã SV:  Giảng viên hướng dẫn:

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN

Hà Nội, tháng 12 năm 2020

Trang 3

Mục lục

LỜI MỞ ĐẦU 7

ĐỀ CƯƠNG THỰC HIỆN ĐỒ ÁN 8

1.1 Khảo sát hệ thống 9

1.1.1 Giới thiệu cửa hàng 9

1.1.2 Quá trình khảo sát 9

1.1.2.1 Địa chỉ khảo sát 9

1.1.2.2 Kết quả khảo sát 10

1.2 Xác định được bài toán cần giải quyết 10

1.3 Các nghiệp vụ của hệ thống 11

1.3.1.Hoá đơn nhập hàng 11

1.3.2.Hoá đơn bán hàng 12

1.3.3.Báo cáo doanh thu 13

1.3.4.Yêu cầu nghiệp vụ 13

1.4.Xác định yêu cầu hệ thống 14

1.4.1.Yêu cầu chức năng 14

1.4.2 Yêu cầu phi chức năng 16

2.1.Phân tích hệ thống 17

2.2 Phân tích xác định chức năng, tác nhân và hồ sơ 17

2.5 Biều đồ luồng dữ liệu 20

2.5.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (0) 20

2.5.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 21

2.5.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 2 21

2.5.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 3 22

2.5.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 4 23

2.5.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 5 24

2.6.Mô hình thực thể liên kết 24

2.6.1.Xây dựng các thực thể 24

Trang 4

2.6.2.Mô hình thực thể liên kết 25

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 27

3.1.Bảng Account 27

3.1.2.Bảng Bill 28

3.1.3.Bảng BillInfo 29

3.1.4.Bảng Commodities 30

3.1.5.Bảng Foods 30

3.2.Mối quan hệ giữa các bảng 31

CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ GIAO DIỆN 32

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗtrợ của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường ĐạiHọc đến nay, chúng em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của Thầy Cô,gia đình và bạn bè

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, chúng em xin gửi đến Thầy Cô ở Khoa CôngNghệ Thông Tin – trường Đại Học Điện Lực đã cùng với tri thức và tâm huyết củamình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian họctập tại trường Và đặc biệt, trong kỳ này, Khoa đã tổ chức cho chúng em được tiếpcận với môn học rất hữu ích đối với sinh viên ngành Công Nghệ Thông Tin Đó là

say mê và thích thú đối với bộ môn “Đồ Án Lập Trình Net” Nếu không có những

lời hướng dẫn, dạy bảo của cô thì chúng em nghĩ đồ án này của chúng em rất khó

có thể hoàn thành được

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bè bạn là nguồn động lực giúpchúng em vượt qua những khó khăn trong quá trình học tập Mặc dù đã rất cố gắnghoàn thiện đồ án với tất cả sự nỗ lực, nhưng, do bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu

và xây dựng đồ án trong thời gian có hạn, và kiến thức còn hạn chế nên đồ án “

Quản lý cửa hàng sữa Vinamilk” chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những thiếu

sót Chúng em rất mong nhận được sự quan tâm, thông cảm và những đóng gópquý báu của các thầy cô và các bạn để đồ án này ngày càng hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm!

Trang 6

ĐỀ CƯƠNG THỰC HIỆN ĐỒ ÁN

 Tên đề tài: Hệ thống quản lý cửa hàng sữa Vinamlik

 Sinh viên thực hiện:

- Vũ Thị Ninh Trang Mã SV: 18810340053

- Phạm Thị Gấm Mã SV:

 Giảng viên hướng dẫn: Đặng Trần Đức

 Mục tiêu đề tài:

- Phát triển hệ thống quản lý cửa hàng sữa Vinamilk

- Sử dụng kĩ năng phân tích thiết kế hướng cấu trúc

- Hệ thống hóa lại kĩ năng lập trình dùng C# và Windown Form

 Nội Dung Đề Tài

- Phân tích thiết kế hệ thống hướng cấu trúc và thiết kế cơ sở dữ liêu tương

ứng

- Tìm hiểu phương pháp phát triển dựa trên mô hình 3 lớp

- Xây dựng ứng dụng minh họa

 Phần mềm và công cụ sử dụng

- Microsoft Visual Studio 2019

- Microsoft SQL Server 2020

- NET Framework

 Dự kiến kết quả đạt được

- Bài phân tích về quản lý cửa hàng sữa Vinamilk

- Phần mềm quản lý cửa hàng sữa Vinamilk

Trang 7

CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HỆ THỐNG CŨ 1.1 Khảo sát hệ thống

1.1.1 Giới thiệu cửa hàng

Cửa hàng sữa Vinamilk là một cửa hang bán sữa với nhiều hình thứckhác nhau : bán sỉ, bán lẻ, đổ cho các đại lí,… Nguồn hàng chủ yếu do cácnhà cung cấp , nhà sản suất sữa Vinamilk cung cấp cho cửa cửa hàng

Cửa hàng có đa dạng các loại mặt hàng về sữa như : sữa bột , sữadạng nước , sữa tươi với phân loại theo độ tuổi , hàm lượng đường có trongsữa,…Khách hàng của cửa hàng là người tiêu dùng , các tập hoá nhỏ lẻ vàmột số cửa hàng sữa nhỏ khác ,…

Cửa hàng có các quầy trưng bày, quầy hàng dùng thử , quầy thu ngân– kế toán Cửa hàng hoạt động như sau : nhập hàng vào kho , xuất hàng từkho ra khi phiếu xuất hàng , tạo hoá đơn , in hoá đơn , quản lý khách hàng ,lập các loại báo cáo : doanh thu, hàng tồn kho , hàng hết date,…

Trang 8

• Tiếp nhận, bổ sung hàng hoá

• Nhập – xuất kho hàng hoá

• Nhận khách hàng

• Tạo hoá đơn bán hàng

• Tra cứu hoá đơn, khách hàng

• Báo cáo

- Hiện trạng tin học:

• Cửa hàng đã có hệ thống máy tính sử dụng hệ điều hànhWindows để quản lý và tra cứu thông tin

• Các nhân viên có trình độ tin học tốt

1.2 Xác định được bài toán cần giải quyết

Hiện tại cửa hàng vẫn quản lý bằng sổ sách , giấy tờ tuy có áp dụngtin học nhưng chỉ mới dừng lại ở Excel , quản lý khách hàng bằng phầnmềm đi thuê

• Tốn nhiều nhân viên để quản lý

• Tìm kiếm, them thông tin, sửa xoá thông tin, báo cáo thông kê khókhăn

• Tốc độ xử lí chậm

 Với việc quản lý như trên gây khó khăn cho cả thủ kho và người quản lý

từ đó đặt ra yêu cầu làm sao để giảm thời gian , tăng hiêu quả trong công

Trang 9

việc và tối ưu chi phí một cách hiệu quả nhất Nên việc nâng cao hệ thống là điều rất quan trọng

1.3 Các nghiệp vụ của hệ thống

1.3.1 Hoá đơn nhập hàng

Hoá đơn nhập hàng

Mã Số:

Mã nhà cung cấp:

Tên nhà cung cấp:

Điện thoại:

Địa chỉ: Quận/Huyện:

Email:

Tổng tiền bằng chữ:

Ngày Tháng Năm 202

Nhà cung cấp Cửa hàng trưởng Thủ kho

Hình 1 2 Hoá đơn nhập hàng 1.3.2 Hoá đơn bán hàng.

Hóa đơn bán hàng Mã Hoá Đơn:

Mã khách hàng :

Tên khách hàng:

Stt Mã số Tên hàng ĐVT Đơn giá Số

lượng

Thành tiền

Ghi chú

Tổng

tiền

Trang 10

1.3.3 Báo cáo doanh thu.

Báo cáo doanh thu

Hình 1 4 Báo cáo doanh thu

1.3.4 Yêu cầu nghiệp vụ

việc

Quy định

Biểu mẫu

Ghi chú

hàng

Tên hàng

Đơn giá

Số lượng

Giảm giá

Thành tiền

Ghichú

Tổng

tiền

Trang 11

Bảng 1.1 Yêu cầu nghiệp vụ

Downloaded by v? ngoc (vuchinhhp10@gmail.com)

Trang 12

1.4 Xác định yêu cầu hệ thống.

1.4.1 Yêu cầu chức năng

Downloaded by v? ngoc (vuchinhhp10@gmail.com)

Trang 13

Bảng 1.2 Bảng yêu cầu chức năng

thống kê doanh thu; tra cứu thông tinhóa đơn,…

Nhân viên bán hàng: lập hóa đơn; tracứu hóa đơn; xuất hóa đơn

Thủ kho : Tạo – xuất phiếu nhập ,xuất hàng hoá , kiêm kê hàng hoá,…

2 Quản lý khách hàng Nhân viên bán hàng nhập các thông

tin của khách hàng , cho phép ngườidừng sửa , thêm , xoá thông tin củakhách hàng… tra cứu thông tin củakhách hàng theo maKH

3 Quản lý bán hàng - Nhân viên bán hàng sẽ tính tiền

những sản phẩm mà khách hàngmua và tạo hóa đơn mua hàng chokhách

-Ngưới quản lý sẽ trực tiếp liên hệvới nhà sản suất để nhập hàng vàocửa hàng, cũng như quan hệ với đốitác để bán hàng ra ngoài Người bánhàng sẽ quản lý khách hàng , thông

kê doanh thu bán hàng hằng ngày ,hàng tháng, hàng quý,…

-Khi hàng được nhập kho thì ngướiquản lý kho sẽ tạo phiếu nhập hàng,ghi đầy đủ thông tin về việc nhậphàng đó Khi hàng được bán trựctiếp cho đối tác lớn thủ kho sẽ tạophiếu xuất hàng hay hàng hóa đượcđưa lên quầy thì thủ kho sẽ tạophiếu nhập quầy Khi mặt hàng nào

đó hết hàng, hết HSD, hàng hưhỏng quá nhiều thì thủ kho sẽ tạobáo cáo kho lên cho cửa hàngtrưởng

Downloaded by v? ngoc (vuchinhhp10@gmail.com)

Trang 14

1.4.2 Yêu cầu phi chức năng

- Yêu cầu tiến hóa: Hệ thống phải linh động trong việc thay đổi cácquy định đặt sẵn và phải dễ dành nâng cấp

- Yêu cầu hiệu quả: Hệ thống phải làm việc hiệu quả thực hiệnđúng các yêu cầu của người sử dụng Tỉ lệ lỗi trung bình hệ thống dưới1%

- Yêu cầu tương thích: phần mềm quản lý giải đấu phải có tínhtương thích Có thể sử dụng kết hợp với các hệ thống quản lý khác củaban quản lý

- Yêu cầu hệ thống:

• Bảo mật: phân quyền hệ thống cho từng đối tượng sử dụngtránh tình trạng thông tin, dữ liệu của giải đấu bị mất hoặc bịsửa đổi

• Yêu cầu an toàn: phải có giải pháp bảo đảm an toàn dữ liệu:

Có khả năng backup dữ liệu và phục hồi dữ liệu khi có sự cố

- Yêu cầu công nghệ: Hệ thống phải dễ sử dụng, dễ sửa lỗi, có khảnăng tái sử dụng và kế thừa

1.4.3 Công nghệ sử dụng

- Xây dựng hệ thống quản lý trên phần mềm Visual Studio 2020

- Xây dựng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu hệ quản trị SQL server (SQLserver 2020)

Downloaded by v? ngoc (vuchinhhp10@gmail.com)

Trang 15

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG MỚI

2.1 Phân tích hệ thống

- Cơ sở lý luận : Cung cấp các kiến thức cơ bản về môn học nhưng phân tích

thiết kế hệ thống, đại cương về hệ thống thông tin, phân tích về các chứcnăng từ đó sử dụng các công cụ lập trình như Net Framework , cơ sở dữ liệuSQL Server để tạo phần mềm nhằm giải quyết triệt để các vấn đề bức xúc đãnêu trên

- Phân tích hệ thống : Nhằm đi sâu chi tiết vào các chức năng của hệ thống , từ

đó xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng, biểu đồ luồng dữ liệu, thông tinđầu vào, đầu ra, các chức năng của hệ thống, sơ đồ phân cấp chức năng, sơ

đồ luồng dữ liệu

- Phân tích hệ thống về dữ liệu : Phân tích dữ liệu cho ta cách thức tổ chức và

truy cập dữ liệu hiệu quả nhất, cách thức tạo và lưu trữ cơ sở dữ liệu, cáchthức kết nối đến cơ sở dữ liệu để thực hiện nhập thêm, chỉnh sửa, hay xóa bớtcác thực thể trong cơ sở dữ liệu

2.2 Phân tích xác định chức năng, tác nhân và hồ sơ.

Đối với người quản trị(admin):

 Admin có quyền thêm , sửa, xoá các tài khoản người dung hệ thống

 Để đảm bảo an toàn cho hệ thống, hệ thống cần cung cấp password đểngười quản trị có thể truy cập và hệ thống thao tác cơ sở dữ liệu của hệthống

 Giúp người quản trị có thể xem, theo dõi quản lý các đơn hàng mua sảnphẩm của khách hàng và quản lý khách hàng Thuận lợi trong việc thêm,sửa và kiểm tra dữ liệu nhập vào để đáp ứng kịp thời các nhu cầu củakhách hàng

 Thống kê tình hình đặt đặt các đơn đặt hàng và xem danh sách kháchhàng tham gia vào việc đặt mua các sản phẩm và thông tin hàng bánnhiều nhất

Downloaded by v? ngoc (vuchinhhp10@gmail.com)

Trang 16

 Thêm, sửa, xoá hoá đơn , khách hàng, nhân viên, nhà cung cấp

Đối với nhân viên :

 Có thể xem thông tin các mẫu quần áo mới, tìm kiếm sản phẩm một cáchnhanh chóng

 Nhân viên có quyền được xem thông tin các sản phẩm

 Có quyền kiêm tra truy cập thêm , sửa, xoá thông tin khách hàng, hoáđơn Nhân viên có quyền in hoá đơn giao cho khách hàng

 Tạo báo cáo doanh thu, … cho quản lý cửa hàng

 Hỗ trợ khách hàng an toàn khi mua sản phẩm như thông tin cá nhân liênquan đến khách hàng được đảm bảo an toàn Giao diện thân thiện, dễdùng, hấp dẫn, dễ tìm kiếm thông tim các sản phẩm

 Việc tính toán đảm bảo chính xách và không chấp nhận sai sót

 Đảm bảo an toàn dữ liệu khi chạy

2.3 Biểu đồ phân rã chức năng

Downloaded by v? ngoc (vuchinhhp10@gmail.com)

Trang 17

Hình 2.1 Sơ đồ phân rã chức năng

2.4.Biểu đồ ngữ cảnh

Hình 2.2 Sơ đồ ngữ cảnh

Quản lý cửa hàng sữa

Xóa bỏ thông tin

Lưu dữ liệu vào

máy

Quản lýhóa đơn

Nhập thông tin hóa đơn

In phiếu hóa đơn

Quản lý hàng hóa

Nhập thông tin loại hàng hóa

Nhập thông tin sản phâm Cập nhật

Lưu dữ liệu vào máy

Thống kê

Thống kê doanh thu

Thống kê số lượng bán từng sản phẩm

THống kê hàng hóa bán chạy, không chạy

Báo cáo

Downloaded by v? ngoc (vuchinhhp10@gmail.com)

Trang 18

Sơ đồ mức ngữ cảnh của hệ thống được mô tả trên hình 2.2 Tiến trình của hệ thống nằm trong mối quan hệ với 3 thức thể ngoài là: chủ cửa hàng, nhân viên, khách hàng Cụ thể các luồng dữ liệu như sau:

(1): Thông tin sản phẩm, thông tin phiếu nhập, thông tin phiếu xuất, thống

kê, thông tin nhân viên

(2): Nhập phiếu nhập, nhập hóa đơn bán

(3): Thông tin sản phẩm, thêm sản phẩm, phiếu nhập, phiếu xuất, thống kê(4): Nhập thông tin nhân viên, thông tin sản phẩm, thêm sản phẩm, phiếu nhập, phiếu xuất, thống kê

(5): Hóa đơn bán

2.5 Biều đồ luồng dữ liệu.

2.5.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (0)

Hình 2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (0)

Downloaded by v? ngoc (vuchinhhp10@gmail.com)

Trang 19

2.5.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1

Hình 2.4 Sơ đồ mức dưới đỉnh chức năng Quản lí nhân viên

2.5.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 2

Hình 2.5 Sơ đồ mức dưới đỉnh chức năng Quản lí hàng hóa

Downloaded by v? ngoc (vuchinhhp10@gmail.com)

Trang 20

2.5.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 3

Hình 2.6 Sơ đồ mức dưới đỉnh chức năng Quản lí hóa đơn

Downloaded by v? ngoc (vuchinhhp10@gmail.com)

Trang 21

2.5.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 4

Hình 2.1 Sơ đồ mức dưới đỉnh chức năng Thống kê

Nhân viên

Quản lý cửa hàng Quản lý cửa hàng

Downloaded by v? ngoc (vuchinhhp10@gmail.com)

Trang 22

2.5.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 5

Hình 2.8 Sơ đồ mức dưới đỉnh chức năng Báo cáo

2.6 Mô hình thực thể liên kết

Xác định thực thể và lập mô hình thực thể liên kết

 Acount

 Mỗi thực thể tượng trưng cho một nhân viên trong cửa hàng

 Các thuộc tính : username (thuộc tính khóa), password, access,phone,

 Các thuộc tính : id (thuộc tính khóa), Ten_ncc, diachi, sdt

 Hóa đơn (Bill)

Quản lý

cửa hàng

Downloaded by v? ngoc (vuchinhhp10@gmail.com)

Trang 23

 Mỗi thực thể tượng tửng cho một hóa đơn bán hàng của cửahàng

 Các thuộc tính : MaHD( khóa chính), MaNV(khóa ngoại),MaKH(khóa ngoài), ngày bán, tổng tiền

 Chi tiết hóa đơn (BillInfo)

 Mỗi thực thể tượng trưng cho một chi tiết hóa đơn của hóa đơnchính

 Các thuộc tính : MaCTHD ( khóa chính ), MaHD(khóa ngoài) ,MaSP (khóa ngoài), SoLuong, DonGia, KhuyenMai,ThanhTien

 Hàng hóa(goods)

 Mỗi thực thể tượng trưng cho một hàng hóa

 Các thuộc tính : MaKH(Khóa chính), teenKH, SoDT,DiaChi,MaTheKH

 Loại hàng hóa (commodities):

 Mỗi thực thể tượng trưng cho một loại hàng hóa

 Các thuộc tính : MaLoaiSP(khóa chính ), TenLoaiSP

 Khách hàng (Customter):

 Mỗi thực thể tượng trưng cho một khách hàng

 Các thuộc tính : MaKH(khóa chính ), TenKH, SDT, DiaChi

Downloaded by v? ngoc (vuchinhhp10@gmail.com)

Trang 24

Hình 2.9 Sơ đồ thực thể liên kết

Downloaded by v? ngoc (vuchinhhp10@gmail.com)

Trang 25

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 3.1 Bảng Account

Gồm các thuộc tính :

- userName (Khóa chính) : Mỗi nhân viên có một tài khoản username để

đăng nhập vào hệ thống

- password : thuộc tính mật khẩu của tài khoản.

- access : thuộc tính phân quyền cho tài khoản Tài khoản chỉ được quản lý

bàn ăn, tài khoản nào có thể quản lý toàn bộ hệ thống

3.1.1.Bảng Customer

Gồm các thuộc tính :

- MaKH : ( thuộc tính khóa) Thuộc tính để phân biệt khách hàng

- TenKH : thuộc tính cho biết tên của khách hàng

- SDT : thuộc tính cho biết phương thức liên lạc với khách hàng

- DiaChi : thuộc tính cho biết địa chỉ để giao hàng

3.1.2.Bảng Bill

Gồm các thuộc tính :

- MaHD (khóa chính) : thuộc tính để phân biệt giữa các hóa đơn.

- MaNV(khóa ngoài) : thuộc tính để phân biệt nhân viên ngày nào thanh

toán

- MaKH(khóa ngoài) : Thuộc tính phân biệt các khách hàng với nhau

- NgayBan : Thuộc tính cho biết ngày bán

- TongTien : Thuộc tính cho biết tổng số tiền phải thanh toán

3.1.3.Bảng BillInfo

Gồm các thuộc tính :

- MaCHD(khóa chính) : thuộc tính phân biệt giữa các hóa đơn chi tiết.

Downloaded by v? ngoc (vuchinhhp10@gmail.com)

Trang 26

- MaHD (khóa ngoài) : thuộc tính cho biết hóa đơn chi tiết thuộc hóa đơn

nào

- MaSP (khóa ngoài): thuộc tính cho biết những sản phẩm có trong hóa

đơn

- SoLuong : thuộc tính cho biết số lượng của sản phẩm

- DonGia : Thuộc tính cho biết số tiền của một sản phẩm

- KhuyenMai : Thuộc tính cho biết được khuyến mãi

- Thành tiền : Thuộc tính cho biết số tiền phải trả

3.1.4.Bảng Commodities

Gồm các thuộc tính :

- MaLoaiSP : Thuộc tính phân biệt giữa các danh mục sản phẩm

- TenLoaiSP : Thuộc tính tên của các danh sản phẩm

3.1.5.Bảng Foods

Gồm các thuộc tính :

- MaSP (khóa chính ) : thuộc tính để phân biệt giữa các sản phẩm

- MaLoaiSP (khóa ngoại) : thuộc tính cho biết sản phẩm nằm trong danh

mục sản phẩm nào nào

- TenSP: Thuộc tính cho biết tên của sản phẩm

- SoLuong : Thuộc tính cho biết có bao nhiêu sản phẩm

- HanSD : Thuộc tính cho biết ngày hết hạn của sản phẩm

- GiaNhap : Thuộc tính cho biết sản phẩm nhập bao nhiêu tiền

- GiaBan : Thuộc tính cho biết giá bán 1 sản phẩm

Downloaded by v? ngoc (vuchinhhp10@gmail.com)

Ngày đăng: 09/01/2023, 23:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w