CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DỰ ÁN PHẦN MỀM1.1 Khảo sát hệ thống Giới thiệu chung về hệ thống được khảo sát: Tên cơ sở: Shop quần áo le le Số lượng nhân viên: 10 nhân viên và 1 quản lý Diện tích
GIỚI THIỆU DỰ ÁN PHẦN MỀM
Khảo sát hệ thống
Giới thiệu chung về hệ thống được khảo sát:
Tên cơ sở: Shop quần áo le le
Số lượng nhân viên: 10 nhân viên và 1 quản lý
Diện tích: Cửa hàng bán quần áo có diện tích 40m2 Địa điểm: 123 Hoàng Quốc Việt
Hiện nay, shop quần áo cung cấp nhiều loại sản phẩm với mẫu mã đa dạng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng mọi lứa tuổi Tuy nhiên, việc quản lý thông tin về từng trang phục, hóa đơn vẫn còn mang tính thủ công, chủ yếu ghi chép bằng tay, gây khó khăn trong việc quản lý cửa hàng Áp dụng các công nghệ quản lý thông minh giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả kinh doanh của shop quần áo.
Hiện nay, các shop quần áo cung cấp đa dạng mặt hàng thời trang phù hợp với mọi đối tượng khách hàng và lứa tuổi Với lượng khách hàng đến shop ngày càng tăng và đa dạng về mục đích mua sắm, việc quản lý hệ thống cửa hàng trở nên phức tạp vàchallenging hơn bao giờ hết Công tác quản lý các hoạt động kinh doanh, tồn kho và doanh thu đòi hỏi sự chính xác để duy trì hiệu quả hoạt động của shop quần áo Do đó, việc áp dụng các giải pháp quản lý chuyên nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất và tối ưu hóa quy trình vận hành.
Xuất phát từ vấn đề này, việc xây dựng một hệ thống quản lý hiệu quả là cần thiết để giúp quản lý shop quần áo trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn Hệ thống quản lý chặt chẽ sẽ tối ưu hoá quy trình vận hành, tăng hiệu suất công việc và nâng cao trải nghiệm khách hàng Với một hệ thống quản lý chuyên nghiệp, chủ shop có thể kiểm soát tồn kho, cập nhật các sản phẩm mới nhanh chóng và giảm thiểu sai sót trong quá trình bán hàng Đây chính là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp thời trang phát triển bền vững trong thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay.
Hình 1.1 : Shop quần áo le le
Xác định mục tiêu bài toán cần giải quyết
1.2.1 Mục tiêu của dự án
Hiện nay, việc quản lý shop quần áo chủ yếu vẫn được thực hiện bằng phương pháp thủ công, gây khó khăn trong việc kiểm soát số lượng hàng hóa và hóa đơn lớn Quản lý thủ công khiến chủ cửa hàng gặp khó khăn trong việc xử lý nhiều khách hàng cùng lúc, tạo hóa đơn, quản lý sản phẩm, nhân viên, khách hàng và đơn hàng một cách hiệu quả Ngoài ra, cách quản lý này còn dẫn đến việc không kiểm soát tốt kho hàng, thiếu liên kết với hệ thống cảnh báo và giám sát, gây mất nhiều thời gian và khó khăn trong quản lý đồng bộ Do đó, cần thiết có hệ thống quản lý chuyên nghiệp để tối ưu hóa quy trình vận hành, nâng cao hiệu quả công việc, giúp quản lý dễ dàng hơn giữa người quản lý, nhân viên, khách hàng và sản phẩm.
+ Phần mềm cho phép đăng nhập và mua hàng online trên hệ thống có thể thông qua lựa chọn theo sở thích của khách hàng.
+ Khách hàng có thể thanh toán online qua tài khoản ngân hàng.
+ Nhân viên có thể đăng nhập và thực hiện một số chức năng quản lý. + Phần mềm cho phép quả lý thông tin các khách hàng.
+ Quản lý các loại sản phẩm.
+ Nhân viên lập hóa đơn cho khách hàng
+ Có thể đăng nhập và thực hiện một số chức năng quản lý.
+ Quản lý thông tin nhân viên
Phân tích và đặc tả các nghiệp vụ của hệ thống
Toàn bộ thông tin về các sản phẩm, nhân viên, khách hàng, tiền lương và thiết bị phần cứng tại cửa hàng đều được quản lý chặt chẽ, từ tên sản phẩm, thương hiệu đến số lượng và bảng giá Các dữ liệu này được nhập vào cơ sở dữ liệu của phần mềm quản lý để dễ dàng tạo các nhóm sản phẩm phù hợp với yêu cầu của cửa hàng Ngoài ra, các nhóm sản phẩm cần được thống kê cụ thể và chi tiết dựa trên mục đích quản lý và vận hành của cửa hàng.
Nhân viên bán hàng cung cấp thông tin về các mặt hàng kinh doanh để xác định nhu cầu mua hàng của khách hàng, từ đó lập danh sách và hóa đơn phù hợp Khách hàng có thể mua hàng online qua website liên kết hoặc đến trực tiếp cửa hàng để chọn lựa sản phẩm, dựa trên đó nhân viên sẽ kiểm tra kho hàng để đảm bảo đủ số lượng và mặt hàng tồn kho Cửa hàng sẽ đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm cung cấp đầy đủ hàng hóa cho khách hàng Khi đã sẵn sàng, khách hàng tới quầy thanh toán, nhân viên thu ngân sẽ tạo hóa đơn và in danh sách các mặt hàng kèm giá tiền, đồng thời kiểm tra kỹ lưỡng tất cả thông tin sản phẩm trước khi bàn giao cho khách.
Quản lý sản phẩm quần áo của shop bao gồm các mặt hàng như áo phông, sơ mi, váy, hoodie, quần jean, Thông tin chi tiết về từng mẫu trang phục như tên sản phẩm, loại quần áo, hãng sản xuất, số lượng tồn kho và giá bán đều được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu Việc này giúp shop dễ dàng quản lý, thống kê và tìm kiếm thông tin sản phẩm một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Quản lý nhân viên hiệu quả bắt buộc phải lưu trữ thông tin cá nhân như họ và tên, năm sinh, quê quán, địa chỉ liên hệ và số điện thoại Việc này giúp chủ cửa hàng dễ dàng quản lý, theo dõi chấm công và liên hệ nhanh chóng khi cần thiết Sử dụng cơ sở dữ liệu để lưu trữ thông tin nhân viên đảm bảo công tác quản lý nhân sự diễn ra thuận tiện, chính xác và chuyên nghiệp.
Quản lý hóa đơn hiệu quả giúp ghi lại đầy đủ thông tin về sản phẩm và khách hàng, từ đó dễ dàng theo dõi và kiểm soát các giao dịch Việc lưu giữ dữ liệu chính xác trên hóa đơn còn giúp cung cấp dịch vụ tư vấn phù hợp cho khách hàng trong các lần mua hàng tiếp theo Quản lý hóa đơn chặt chẽ góp phần nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.
Quản lý khách hàng hiệu quả bắt đầu từ việc khách hàng đăng ký tài khoản mua sắm qua ứng dụng của cửa hàng, trong đó thông tin cá nhân như tên khách hàng, số điện thoại và địa chỉ sẽ được lưu trữ an toàn trong cơ sở dữ liệu Việc này giúp doanh nghiệp nắm bắt đầy đủ thông tin khách hàng, từ đó nâng cao trải nghiệm mua sắm và phục vụ khách hàng tốt hơn Quản lý dữ liệu khách hàng chính xác là yếu tố quan trọng để tối ưu hóa các chiến dịch marketing và giữ chân khách hàng lâu dài.
Quản lý thống kê doanh số là công việc cuối mỗi tháng của nhân viên, nhằm theo dõi chính xác doanh thu của shop quần áo Dữ liệu doanh số sẽ được lưu vào cơ sở dữ liệu để dễ dàng kiểm soát, phân tích quá trình bán hàng và đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp Bên cạnh đó, việc tổng hợp doanh số còn giúp xác định nhu cầu nhập thêm sản phẩm mới để đáp ứng thị trường và tối ưu lợi nhuận cho shop.
1.4 Xác định các yêu cầu của hệ thống
- Các chức năng chính của dự án:
Chức năng đăng nhập và đăng xuất cho phép người dùng truy cập hệ thống nhanh chóng bằng số điện thoại, đảm bảo tính bảo mật và tiện lợi Người dùng có thể dễ dàng đăng xuất chỉ với một nút bấm, nâng cao trải nghiệm người dùng và kiểm soát quyền truy cập hiệu quả Điều này giúp hệ thống vận hành mượt mà, an toàn và thuận tiện cho người dùng khi quản lý tài khoản cá nhân.
+ Quản lý khách hàng: Chức năng này giúp nhân viên dễ dàng có thông tin khách để lập hóa đơn , cũng nhau chuyển giao sản phẩm đến khách hàng.
Quản lý quần áo hiệu quả giúp nhân viên dễ dàng theo dõi thông tin sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng, từ đó nâng cao khả năng tư vấn chính xác và chuyên nghiệp Việc mô tả sản phẩm trên hệ thống rõ ràng và đầy đủ hỗ trợ khách hàng dễ dàng lựa chọn và quyết định mua sắm Điều này giúp tối ưu hóa quá trình bán hàng và nâng cao trải nghiệm của khách hàng khi truy cập thông tin sản phẩm.
+ Quản lý lập hóa đơn: Chức năng giúp nhân viên lập hóa đơn cho khách hàng trước khi thanh toán dễ dàng và chính xác.
+ Quản lý nhân viên: Chức năng giúp người quản lý của hàng năm bắt được thông tin nhân viên.
Yêu cầu về bảo mật hệ thống, bảo mật thông tin người dùng phải được bảo mật về mật khẩu và các thông tin cá nhân khác.
1.4.2.2 Yêu cầu về sao lưu
Hệ thống được thiết kế nhằm đáp ứng các nhu cầu về lưu trữ và bảo vệ dữ liệu an toàn Dữ liệu được truyền liên tục trong hệ thống dự phòng tự động 24/7, đảm bảo tính liên tục và tránh thất thoát dữ liệu quan trọng Nhờ hệ thống song hành hoạt động đồng bộ, dữ liệu luôn được lưu trữ dự phòng kịp thời, nâng cao độ tin cậy và sẵn sàng phục vụ mọi yêu cầu của người dùng.
Dữ liệu của hệ thống có thể kết xuất ra các thiết bị lưu trữ ngoài và có thế khôi phục khi cần thiết.
1.4.2.3 Yêu cầu về tính năng sử dụng
Hệ thống thân thiện với người dùng dễ hiểu, dễ sử dụng
1.4.2.4 Yêu cầu ràng buộc thiết kế
- Giao diện thân thiện dễ hiểu dễ sử dụng
- Tốc độ xử lý thông tin nhanh chóng
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: MySQL
- Phân tích và thiết kế được thực hiện theo chuẩn UML
- Hệ thống được thiết kế theo hướng có thể phát triển trong tương lại
- Hệ điều hành window 7 trở lên.
- Cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server.
1.4.2.6 Phần mềm được sử dụng
- Cơ sở dữ liệu: My SQL.
1.4.2.7 Yêu cầu khi sử dụng phần mềm
- Thêm, sửa, xóa, tìm kiếm quần áo
- Thêm, sửa, xóa, tìm kiếm nhân viên
- Thêm, sửa, xóa, tìm kiếm khách hàng
- Tạo hóa đơn và in hóa đơn
QUẢN LÝ DỰ ÁN
Ước lượng dự án
Giai đoạn Công việc chính Mô tả công việc Chi phí
Khảo sát yêu cầu dự án
Thu thập dữ liệu cần thiết về dự án
Bắt đầu dự án Triển khai và thiết lập dự án
Lập kế hoạch phạm vi dự án
Lập kế hoạch chi tiết cho phạm vi làm việc
Viết báo cáo tổng kết dự án
Tổng kết lại toàn bộ quá trình quản lý dự án
Phân tích và thiết kế hệ thống Đặt tả chi tiết yêu cầu của khách hàng
Mô tả chi tiết những yêu cầu, chức năng cần có của phần mềm
Mô tả hệ thống qua sơ đồ usecase và trình tự,…
Xây dừng sơ đồ usecase và trình tự băng Rational rose
Thiết kế cơ sở dữ liệu Xây dựng các trường dữ liệu cần thiết cho phần mềm
Thiết kế giao diện cho phần mềm
Xây dựng các chức năng chính cho phần mềm bán hàng
Viết bài phân tích chi tiết về hệ thống
Viết báo cáo trình bày phân tích và thiết kế ra hệ thống phần mềm
Module thống kê sản phẩm
Phân tích yêu cầu cụ thể từng Module
Xây dựng chi tiết nhiệm vụ chính của hệ thống
Thiết kế các module Xây dựng chức năng cùng sự kiện
Xây dựng code Xử lý các tính năng khi thao tác
Cài đặt các module Demo module khi xây dựng
Kiểm thử cho module Kiểm tra giao diện, độ chính xác và tìm các lỗi trong hệ thống
Viết báo cáo hoàn thiện
Trình bày báo cáo chi tiết khi thiết kế module
Tích hợp và hoàn thành sản phẩm
Tích hợp các module đã thiết kế
Lắp ghép các module lại với nhau cho hoàn chỉnh
Kiểm thử phần mềm Test lại toàn bộ hệ thống đã xây dựng
Fix code Tìm kiếm các lỗi phát 200.000 VND Đóng gói phần mềm
Viết báo cáo hướng dẫn sử dụng
Viết bản hướng dẫn sử dụng phần mềm
Lên kế hoạch bảo trì phần mềm Đề ra kết quả bảo trì 0 VND
Kết thúc dự án Tổng kết lại quá trình làm ra dự án
Bảng 2.1 Bảng ước lượng chi phí
Giai đoạn Công việc chính Mô tả công việc Thời gian
Khảo sát yêu cầu dự án
Thu thập dữ liệu cần thiết về dự án
Bắt đầu dự án Triển khai và thiết lập dự án
Lập kế hoạch phạm vi dự án
Lập kế hoạch chi tiết cho phạm vi làm việc
Viết báo cáo tổng kết dự án
Tổng kết lại toàn bộ quá trình quản lý dự án
Phân tích và thiết kế hệ thống Đặt tả chi tiết yêu cầu của khách hàng
Mô tả chi tiết những yêu cầu, chức năng cần có của phần mềm
Mô tả hệ thống qua sơ đồ usecase và trình tự,…
Xây dừng sơ đồ usecase và trình tự băng Rational rose
Thiết kế cơ sở dữ liệu Xây dựng các trường dữ liệu cần thiết cho phần mềm
Thiết kế giao diện cho phần mềm
Xây dựng các chức năng chính cho phần mềm bán hàng
Viết bài phân tích chi tiết về hệ thống
Viết báo cáo trình bày phân tích và thiết kế ra hệ thống phần mềm
Module thống kê sản phẩm
Phân tích yêu cầu cụ thể từng Module
Xây dựng chi tiết nhiệm vụ chính của hệ thống
Thiết kế các module Xây dựng chức năng cùng sự kiện
Xây dựng code Xử lý các tính năng khi thao tác
Cài đặt các module Demo module khi xây dựng
Kiểm thử cho module Kiểm tra giao diện, độ chính xác và tìm các lỗi trong hệ thống
Tích hợp và hoàn thành sản phẩm
Tích hợp các module đã thiết kế
Lắp ghép các module lại với nhau cho hoàn chỉnh
Kiểm thử phần mềm Test lại toàn bộ hệ thống đã xây dựng
Fix code Tìm kiếm các lỗi phát sinh trong quá trình thực thi
1 ngày Đóng gói phần mềm
Viết báo cáo hướng dẫn sử dụng
Viết bản hướng dẫn sử dụng phần mềm
Lên kế hoạch bảo trì phần mềm Đề ra kết quả bảo trì 1 ngày
Tổng kết lại quá trình làm ra dự án
Bảng 2.2 Bảng ước lượng thời gian
2.1.3 Ước lượng về số lượng người tham gia
- Số lượng người tham gia vào dự án này là 1 người
Lập lịch theo dõi
Tên hoạt động Hoạt động thừa kế
1.1 Khảo sát thực tế, phân tích yêu cầu
1.2 Báo cáo triển khai dự án
1.3 Lập kế hoạch cho dự án
Phân tích và thiết kế phần mềm
2.1 Phân tích quy trình nghiệp vụ
2.2 Xây dựng usecase cho hệ thống
2.3 Xây dựng sơ đồ trình tự cho hệ thống
2.4 Thống nhất các sơ đồ
Xây dựng cơ sở dữ liệu
3.2 Xây dựng các thuộc tính cho đối tượng
3.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu và nhập dữ liệu
Xây 4.1 Xây dựng các 3.3 1 ngày X X chức năng chính
4.2 Xử lý các sự kiện 4.1 1 ngày X X
4.3 Demo các module đã hoàn thành
5.1 Kiểm tra các giao diện
5.2 Kiểm tra lại dữ liệu
5.3 Fix code nếu gặp lỗi
6.1 Viết báo cáo về module
6.2 Viết báo cáo hướng dẫn sử dụng phần mềm
Tích hợp và bảo trì
7.1 Lên kế hoạch bảo trì phần mềm
Bảng 2.3 Bảng lịch theo dõi
PHÂN TÍCH
Xác định các Actor và Use case tổng quát của hệ thống
3.1.1 Xác định các Actor của hệ thống
Người mua hàng trực tiếp tại cửa hàng sẽ thanh toán và nhận hóa đơn cho các sản phẩm đã mua, đồng thời được tặng thẻ giảm giá cho các lần mua hàng tiếp theo Điều này giúp khách hàng thuận tiện hơn trong việc thanh toán và tiết kiệm chi phí cho các lần mua sắm sau.
Khách hàng có trách nghiệm phản hồi về bộ phận quản lý của shop nếu có sai sót gì ảnh hưởng đến quyền lợi của khách hàng
Nhân viên bán hàng trong cửa hàng có trách nhiệm giới thiệu và tư vấn khách hàng về các sản phẩm, đảm bảo khách hàng hiểu rõ tính năng và lợi ích của sản phẩm Họ còn phụ trách tính tiền các mặt hàng khách mua và lập hóa đơn xuất và nhập hàng theo yêu cầu của quản lý Công việc của nhân viên bán hàng còn bao gồm quản lý kho, đảm bảo hoạt động bán hàng diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.
Người quản lý cửa hàng nắm bắt tình hình mua bán, doanh thu và trạng thái hàng hóa của shop để đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả Họ có trách nhiệm quản lý nhân viên và nhà cung cấp, đồng thời thực hiện các công tác thống kê định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý Ngoài ra, cũng có những thống kê đột xuất để xử lý các tình huống phát sinh nhanh chóng, giúp tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và ra quyết định chính xác.
3.1.2 Biểu đồ Use Case của toàn hệ thống
Có tất cả 5 Use case chính tham gia vào hê thống:
Hình 3.1: Biểu đồ use case của toàn hệ thống
Phân tích chi tiết từng chức năng của hệ thống
3.2.1.1 Biểu đồ Use case chức năng đăng nhập
Hình 3.2.1.1: Biểu đồ use case chức năng đăng nhập Đặc tả use case đăng nhập:
+ Tác nhân yêu cầu giao diện đăng nhập vào hệ thống
+ Hệ thống hiện thị giao diện đăng nhập cho tác nhân
+ Tác nhân sẽ: cập nhật tên đăng nhập và mật khẩu
+ Hệ thống kiểm tra dữ liệu và xác nhận thông tin từ tác nhân gửi vào hệ thống
+ Thông tin đúng thì hệ thống gửi thông báo và đưa tác nhân vào hệ thống
+ Kết thúc use case đăng nhập.
+ Sự kiện 1: Nếu tác nhân đăng nhập đúng, nhưng lại muốn thoát khỏi hệ thống Hệ thống thông báo thoát bằng cách đăng xuất, kết thúc use case.
+ Sự kiện 2: Nếu tác nhân đăng nhập sai hệ thống thông báo đăng nhập lại hoặc thoát Sau khi tác nhân chọn thoát, kết thúc use case.
- Các yêu cầu đặc biệt: Không có
- Trạng thái hệ thống trước khi sử dụng use case: Không có yêu cầu
- Trạng thái hệ thống sau khi sử dụng use case:
Khi đăng nhập thành công, hệ thống sẽ gửi thông báo “Bạn đã đăng nhập thành công”, xác nhận quyền truy cập của người dùng Sau đó, giao diện chính sẽ được hiển thị để tác nhân có thể thực hiện các chức năng khác một cách thuận tiện và hiệu quả.
+ Nếu đăng nhập thất bại: Hệ thống cũng sẽ gửi thông báo “Bạn đã đăng nhập thất bại” và quay lại chức năng đăng nhập.
3.2.1.2 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập
Hình 3.2.1.2: Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập
- Bước 1: Người dùng yêu cầu đăng nhập
- Bước 2: Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập
- Bước 3: Người dùng hoặc người quản lý nhập dữ liệu vào như: o Tên người dùng o Mật khẩu
- Bước 4: Hệ thống kiểm tra dữ liệu nhập vào o Dữ liệu khớp với database: chuyển tới bước 5 o Dữ liệu không khớp(không tồn tại) trên database: quay lại bước 2
- Bước 5: Hệ thống kiểm tra quyền truy cập của người đăng nhập
- Bước 6: Hệ thống hiển thị giao diện dành cho từng chức vụ tương ứng
3.2.2 Chức năng quản lý khách hàng
3.2.2.1 Biểu đồ Use case quản lý khách hàng
Hình 3.2.2.1 : Biểu đồ use case chức năng quản lý khách hàng Đặc tả use case chức năng quản lý quần áo
- Tác nhân: Nhân viên bán hàng
Chức năng này giúp nhân viên cửa hàng dễ dàng kiểm soát thông tin khách hàng, bao gồm khả năng thêm mới, cập nhật và xóa dữ liệu khách hàng một cách thuận tiện Việc quản lý thông tin khách hàng hiệu quả giúp nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu hoạt động kinh doanh của cửa hàng Hệ thống cho phép nhân viên quản lý dữ liệu khách hàng chính xác, đảm bảo thông tin luôn được cập nhật mới nhất Điều này giúp cửa hàng có thể phục vụ khách hàng tốt hơn và duy trì mối quan hệ lâu dài.
Sau khi nhân viên hoàn tất đăng nhập, hệ thống cho phép truy cập vào giao diện chính để dễ dàng quản lý khách hàng Nhân viên chọn chức năng quản lý khách hàng và hệ thống hiển thị giao diện tương ứng, tạo điều kiện thuận lợi để thao tác với thông tin khách hàng Trong quá trình này, nhân viên thực hiện các chức năng liên quan đến quản lý dữ liệu sản phẩm và lưu trữ thông tin vào hệ thống một cách nhanh chóng và chính xác Quá trình quản lý khách hàng kết thúc sau khi các thao tác cần thiết đã được hoàn thành, đảm bảo hiệu quả và liền mạch trong công việc.
Trong trường hợp tác nhân thực hiện các thao tác quản lý khách hàng nhưng muốn thoát khỏi hệ thống, hệ thống sẽ hiển thị thông báo xác nhận để đảm bảo người dùng có chắc chắn muốn thoát hay không Nếu người dùng chọn không, hệ thống sẽ duy trì giao diện hiện tại; nếu chọn có, hệ thống sẽ thoát khỏi giao diện quản lý khách hàng Đây là bước cuối cùng của use case nhằm nâng cao trải nghiệm người dùng và đảm bảo an toàn dữ liệu.
- Các yêu cầu đặc biệt: Không có
- Trạng thái sử dụng trước khi sử dụng use case: Không có yêu cầu
Sau khi nhân viên thực hiện các thao tác với thông tin khách hàng trong use case, hệ thống sẽ gửi các thông báo thành công để xác nhận việc đã hoàn thành Đồng thời, hệ thống sẽ tự động trả lại giao diện quản lý về trạng thái ban đầu, giúp người dùng dễ dàng tiếp tục các công việc tiếp theo một cách thuận tiện và hiệu quả.
3.2.2.2 Biểu đồ hoạt động quản lý khách hàng
3.2.2.2.1 Biểu đồ hoạt động quản lý thêm khách hàng
Hình 3.2.2.2.1 :Biểu đồ hoạt động quản lý thêm khách hàng
- Bước 1: Nhân viên bán hàng đăng nhập vào hệ thông
- Bước 2: Xác nhận đăng nhập o Dữ liệu khớp với database: chuyển tới bước 3 o Dữ liệu không khớp(không tồn tại) trên database: quay lại bước 2
- Bước 3: Hệ thống cho nhân viên bán hàng truy cập giao diện của nhân viên bán hàng
- Bước 4: Nhân viên bán hàng chọn chức năng quản lý khách hàng
- Bước 5: Trong giao diện quản lý khách hàng chọn chức năng thêm khách hàng
- Bước 6: Nhập dữ liệu thông tin khách hàng cần thêm: o Mã khách hàng o Tên khách hàng o Số điện thoại o Địa chỉ o Năm sinh
- Bước 7: Kiểm tra dữ liệu khách hàng vừa thêm o Nếu có chuyển sang bước 8 o Nếu không thông báo lỗi quay lại bước 6
- Bước 8: Hệ thống lưu thông tin vào database
- Bước 9: Thông báo thêm thành công
3.2.2.2.2 Biểu đồ hoạt động quản lý sửa thông tin khách hàng
Hình 3.2.2.2.2 :Biểu đồ hoạt động quản lý sửa thông tin khách hàng
- Bước 1: Nhân viên bán hàng đăng nhập vào hệ thông
- Bước 2: Xác nhận đăng nhập o Dữ liệu khớp với database: chuyển tới bước 3 o Dữ liệu không khớp(không tồn tại) trên database: quay lại bước 2
- Bước 3: Hệ thống cho nhân viên bán hàng truy cập giao diện của nhân viên bán hàng
- Bước 4: Nhân viên bán hàng chọn chức năng quản lý khách hàng
- Bước 5: Trong giao diện quản lý khách hàng chọn chức năng sửa thông tin khách hàng
- Bước 6: Nhập dữ liệu thông tin khách hàng cần sửa: o Tên khách hàng o Số điện thoại o Địa chỉ
- Bước 7: Kiểm tra dữ liệu khách hàng vừa sửa o Nếu có chuyển sang bước 8 o Nếu không thông báo lỗi quay lại bước 6
- Bước 8: Hệ thống lưu thông tin vào database
- Bước 9: Thông báo sửa thành công
3.2.2.2.3 Biểu đồ hoạt động quản lý xóa khách hàng
Hình 3.2.2.2.3 :Biểu đồ hoạt động quản lý xóa khách hàng
- Bước 1: Nhân viên bán hàng đăng nhập vào hệ thông
- Bước 2: Xác nhận đăng nhập o Dữ liệu khớp với database: chuyển tới bước 3 o Dữ liệu không khớp(không tồn tại) trên database: quay lại bước 2
- Bước 3: Hệ thống cho nhân viên bán hàng truy cập giao diện của nhân viên bán hàng
- Bước 4: Nhân viên bán hàng chọn chức năng quản lý khách hàng
- Bước 5: Trong giao diện quản lý khách hàng chọn chức năng xóa khách hàng
- Bước 6: Nhập dữ liệu thông tin khách hàng cần xóa: o Mã khách hàng
- Bước 7: Kiểm tra dữ liệu khách hàng vừa sửa o Nếu có chuyển sang bước 8 o Nếu không thông báo lỗi quay lại bước 6
- Bước 8: Hệ thống lưu thông tin vào database
- Bước 9: Thông báo xóa thành công
3.2.2.2.4 Biểu đồ hoạt động quản lý tìm kiếm thông tin khách hàng
Hình 3.2.2.2.4 :Biểu đồ hoạt động quản lý tìm kiếm thông tin khách hàng
- Bước 1: Nhân viên bán hàng đăng nhập vào hệ thông
- Bước 2: Xác nhận đăng nhập o Dữ liệu khớp với database: chuyển tới bước 3 o Dữ liệu không khớp(không tồn tại) trên database: quay lại bước 2
- Bước 3: Hệ thống cho nhân viên bán hàng truy cập giao diện của nhân viên bán hàng
- Bước 4: Nhân viên bán hàng chọn chức năng quản lý khách hàng
- Bước 5: Trong giao diện quản lý khách hàng chọn chức năng tìm kiếm khách hàng
- Bước 6: Nhập dữ liệu thông tin khách hàng cần tìm: o Tên khách hàng
- Bước 7: Kiểm tra dữ liệu khách hàng cần tìm o Nếu có chuyển sang bước 8 o Nếu không thông báo lỗi quay lại bước 6
- Bước 8: Hiển thị thông tin khách hàng vừa tìm ra màn hình
3.2.3 Chức năng quản lý quần áo
3.2.3.1 Biểu đồ Use case quản lý quần áo
Hình 3.2.3.1: Biểu đồ use case chức năng quản lý quần áo Đặc tả use case chức năng quản lý quần áo
- Tác nhân: Nhân viên bán hàng
Chức năng này giúp nhân viên cửa hàng dễ dàng kiểm soát thông tin sản phẩm quần áo, bao gồm việc thêm mới, cập nhật hoặc xóa bỏ các sản phẩm hiện có Nhờ đó, việc quản lý hàng hóa trở nên nhanh chóng và chính xác hơn, đảm bảo dữ liệu luôn được cập nhật kịp thời Quản lý thông tin sản phẩm hiệu quả giúp tăng trải nghiệm khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh của cửa hàng.
Sau khi nhân viên hoàn thành đăng nhập, hệ thống sẽ đưa họ vào giao diện chính để bắt đầu công việc Tại đây, nhân viên có thể chọn chức năng quản lý quần áo để truy cập vào giao diện quản lý sản phẩm Trong giao diện này, nhân viên thực hiện các chức năng liên quan đến thông tin sản phẩm, chỉnh sửa hoặc thêm mới và lưu trữ dữ liệu vào hệ thống Quá trình quản lý quần áo kết thúc khi nhân viên hoàn tất các thao tác và thoát khỏi hệ thống một cách dễ dàng và hiệu quả.
Trong trường hợp tác nhân đang thực hiện các thao tác với chức năng quản lý quần áo nhưng muốn thoát khỏi hệ thống, hệ thống sẽ hiển thị một thông báo xác nhận để đảm bảo người dùng có thật sự muốn thoát Nếu người dùng chọn "không", hệ thống sẽ duy trì giao diện hiện tại; nếu chọn "có", hệ thống sẽ tiến hành thoát và kết thúc use case Điều này giúp kiểm soát quá trình thoát khỏi hệ thống một cách an toàn và rõ ràng.
- Các yêu cầu đặc biệt: Không có
- Trạng thái sử dụng trước khi sử dụng use case: Không có yêu cầu
Sau khi sử dụng use case, hệ thống sẽ gửi các thông báo thành công để xác nhận nhân viên đã thực hiện các thao tác liên quan đến thông tin sản phẩm Điều này giúp người dùng dễ dàng theo dõi quá trình và đảm bảo thao tác đã được hoàn tất chính xác Hệ thống tự động trả lại giao diện quản trị về trạng thái ban đầu, mang đến trải nghiệm trực quan, dễ sử dụng và tối ưu hiệu suất quản lý dữ liệu sản phẩm.
3.2.3.2 Biểu đồ hoạt động quản lý quần áo
3.2.3.2.1 Biểu đồ hoạt động quản lý thêm quần áo
Hình 3.2.3.2.1: Biểu đồ hoạt động chức năng thêm quần áo
- Bước 1: Nhân viên bán hàng đăng nhập vào hệ thông
- Bước 2: Xác nhận đăng nhập o Dữ liệu khớp với database: chuyển tới bước 3 o Dữ liệu không khớp(không tồn tại) trên database: quay lại bước 2
- Bước 3: Hệ thống cho nhân viên bán hàng truy cập giao diện của nhân viên bán hàng
- Bước 4: Nhân viên bán hàng chọn chức năng quản lý quần áo
- Bước 5: Nhân viên bán hàng chọn chức năng thêm quần áo
- Bước 6: Nhập dữ liệu thông tin quần áo cần thêm: o Mã quần áo o Tên quần áo o Giá o Số lượng o Hãng
- Bước 7: Kiểm tra dữ liệu quần áo vừa thêm o Nếu có chuyển sang bước 8 o Nếu không thông báo lỗi quay lại bước 6
- Bước 8: Hệ thống lưu thông tin vào database
- Bước 9: Thông báo thêm thành công
3.2.3.2.2 Biểu đồ hoạt động quản lý sửa thông tin quần áo
Hình 3.2.3.2.2: Biểu đồ hoạt động chức năng sửa thông tin quần áo
- Bước 1: Nhân viên bán hàng đăng nhập vào hệ thông
- Bước 2: Xác nhận đăng nhập o Dữ liệu khớp với database: chuyển tới bước 3 o Dữ liệu không khớp(không tồn tại) trên database: quay lại bước 2
- Bước 3: Hệ thống cho nhân viên bán hàng truy cập giao diện của nhân viên bán hàng
- Bước 4: Nhân viên bán hàng chọn chức năng quản lý quần áo
- Bước 5: Nhân viên bán hàng chọn chức năng sửa thông tin quần áo
- Bước 6: Nhập dữ liệu thông tin quần áo cần sửa: o Tên quần áo o Giá o Số lượng o Hãng
- Bước 7: Kiểm tra dữ liệu quần áo vừa sửa o Nếu có chuyển sang bước 8 o Nếu không thông báo lỗi quay lại bước 6
- Bước 8: Hệ thống lưu thông tin vào database
- Bước 9: Thông báo sửa thành công
3.2.3.2.3 Biểu đồ hoạt động quản lý xóa thông tin quần áo
Hình 3.2.3.2.3: Biểu đồ hoạt động chức năng xóa thông tin quần áo
- Bước 1: Nhân viên bán hàng đăng nhập vào hệ thông
- Bước 2: Xác nhận đăng nhập o Dữ liệu khớp với database: chuyển tới bước 3 o Dữ liệu không khớp(không tồn tại) trên database: quay lại bước 2
- Bước 3: Hệ thống cho nhân viên bán hàng truy cập giao diện của nhân viên bán hàng
- Bước 4: Nhân viên bán hàng chọn chức năng quản lý quần áo
- Bước 5: Nhân viên bán hàng chọn chức năng xóa quần áo
- Bước 6: Nhập dữ liệu thông tin quần áo cần xóa: o Mã quần áo
- Bước 7: Kiểm tra dữ liệu quần áo vừa xóa o Nếu có chuyển sang bước 8 o Nếu không thông báo lỗi quay lại bước 6
- Bước 8: Hệ thống lưu thông tin vào database
- Bước 9: Thông báo xóa thành công
3.2.3.2.4 Biểu đồ hoạt động quản lý tìm kiếm thông tin quần áo
Hình 3.2.3.2.4: Biểu đồ hoạt động chức năng tìm kiếm thông tin quần áo
- Bước 1: Nhân viên bán hàng đăng nhập vào hệ thông
- Bước 2: Xác nhận đăng nhập o Dữ liệu khớp với database: chuyển tới bước 3 o Dữ liệu không khớp(không tồn tại) trên database: quay lại bước 2
- Bước 3: Hệ thống cho nhân viên bán hàng truy cập giao diện của nhân viên bán hàng
- Bước 4: Nhân viên bán hàng chọn chức năng quản lý quần áo
- Bước 5: Nhân viên bán hàng chọn chức năng tìm kiếm quần áo
- Bước 6: Nhập dữ liệu thông tin quần áo cần tìm: o Tên quần áo hoặc Mã quần áo hoặc hãng quần áo
- Bước 7: Kiểm tra dữ liệu quần áo cần tìm o Nếu có chuyển sang bước 8 o Nếu không thông báo lỗi quay lại bước 6
- Bước 8: Hiển thị dữ liệu quần áo muốn tìm lên màn hình
3.2.4 Chức năng quản lý hóa đơn
3.2.4.1 Biểu đồ Use case quản lý hóa đơn
Hình 3.2.4.1: Biểu đồ use case chức năng quản lý hóa đơn Đặc tả use case chức năng quản lý hóa đơn
- Tác nhân: Nhân viên bán hàng
- Mô tả: Cho phép nhân cửa hàng có thể kiểm soát thông tin của hóa dơn, cho phép tạo hóa đơn và xuất hóa đơn
Sau khi nhân viên hoàn thành đăng nhập thành công vào hệ thống, họ sẽ được phép truy cập vào giao diện chính để bắt đầu quản lý hóa đơn Người dùng chọn chức năng quản lý hóa đơn để hiển thị giao diện phù hợp, giúp dễ dàng thao tác với các thông tin liên quan đến sản phẩm Trong quá trình này, nhân viên thực hiện các chức năng như nhập dữ liệu sản phẩm, kiểm tra thông tin và lưu trữ vào hệ thống Sau khi hoàn tất các thao tác, hệ thống xuất ra hóa đơn chính xác và nhanh chóng, kết thúc quy trình quản lý quần áo một cách tiện lợi và hiệu quả.
Khi tác nhân thực hiện các thao tác quản lý hóa đơn và muốn thoát khỏi hệ thống, hệ thống sẽ hiển thị thông báo xác nhận để đảm bảo người dùng có ý định thoát Người dùng có thể chọn “Không” để tiếp tục duy trì giao diện hoặc chọn “Có” để thoát khỏi hệ thống, đảm bảo quá trình thoát diễn ra một cách an toàn.
- Các yêu cầu đặc biệt: Không có
- Trạng thái sử dụng trước khi sử dụng use case: Không có yêu cầu
Sau khi nhân viên thực hiện các thao tác với thông tin sản phẩm, hệ thống sẽ tự động gửi các thông báo thành công để xác nhận thao tác đã thành công Hệ thống trở lại trạng thái ban đầu, đảm bảo giao diện quản lý hiển thị chính xác và sẵn sàng cho các tác vụ tiếp theo Điều này giúp nâng cao trải nghiệm người dùng, đảm bảo quy trình quản lý diễn ra hiệu quả và chính xác.
3.2.4.2 Biểu đồ hoạt động quản lý hóa đơn
3.2.4.2.1 Biểu đồ hoạt động quản lý tạo hóa đơn
- Bước 1: Nhân viên bán hàng đăng nhập vào hệ thông
- Bước 2: Xác nhận đăng nhập o Dữ liệu khớp với database: chuyển tới bước 3 o Dữ liệu không khớp(không tồn tại) trên database: quay lại bước 2
- Bước 3: Hệ thống cho nhân viên bán hàng truy cập giao diện của nhân viên bán hàng
- Bước 4: Nhân viên bán hàng chọn chức năng quản lý hóa đơn
- Bước 5: Nhân viên bán hàng chọn chức năng thêm hóa đơn
- Bước 6: Nhập dữ liệu thông tin hóa đơn: o Mã hóa đơn o Mã khách hàng o Mã quần áo o Số lượng o Tổng tiền
- Bước 7: Kiểm tra dữ liệu hóa đơn vừa lập o Nếu có chuyển sang bước 8 o Nếu không thông báo lỗi quay lại bước 6
- Bước 8: Lưu thông tin hóa đơn
- Bước 9: Thông báo tạo hóa đơn thành công
3.2.4.2.2 Biểu đồ hoạt động quản lý xuất hóa đơn
- Bước 2: Xác nhận đăng nhập o Dữ liệu khớp với database: chuyển tới bước 3 o Dữ liệu không khớp(không tồn tại) trên database: quay lại bước 2
- Bước 3: Hệ thống cho nhân viên bán hàng truy cập giao diện của nhân viên bán hàng
- Bước 4: Nhân viên bán hàng chọn chức năng quản lý hóa đơn
- Bước 5: Nhân viên bán hàng chọn chức năng xuất hóa đơn
- Bước 6: Nhập dữ liệu thông tin mã hóa đơn
- Bước 7: Kiểm tra dữ liệu hóa đơn o Nếu có chuyển sang bước 8 o Nếu không thông báo lỗi quay lại bước 6
3.2.4.2.3 Biểu đồ hoạt động quản lý xóa hóa đơn
- Bước 2: Xác nhận đăng nhập o Dữ liệu khớp với database: chuyển tới bước 3 o Dữ liệu không khớp(không tồn tại) trên database: quay lại bước 2
- Bước 3: Hệ thống cho nhân viên bán hàng truy cập giao diện của nhân viên bán hàng
- Bước 4: Nhân viên bán hàng chọn chức năng quản lý hóa đơn
- Bước 5: Nhân viên bán hàng chọn chức năng xóa hóa đơn
- Bước 6: Nhập dữ liệu thông tin: o Mã hóa đơn
- Bước 7: Kiểm tra dữ liệu hóa đơn o Nếu có chuyển sang bước 8 o Nếu không thông báo lỗi quay lại bước 6
- Bước 8: Xóa thông tin hóa đơn
- Bước 9: Thông báo xóa hóa đơn thành cống
3.2.5 Chức năng quản lý nhân viên
3.2.5.1 Biểu đồ Use case quản lý nhân viên
Hình 3.2.5.1: Biểu đồ use case chức năng quản lý nhân viên Đặc tả use case chức năng quản lý nhân viên
Chức năng quản lý nhân viên giúp cửa hàng dễ dàng kiểm soát thông tin của nhân viên một cách hiệu quả Người dùng có thể thêm mới nhân viên, chỉnh sửa thông tin hiện có, xóa nhân viên không còn làm việc và tìm kiếm nhanh chóng các hồ sơ nhân viên Tính năng này đảm bảo quản lý nhân sự chính xác, thuận tiện và tiết kiệm thời gian cho cửa hàng.
Sau khi hoàn thành quy trình đăng nhập, hệ thống cho phép nhân viên truy cập vào giao diện chính để bắt đầu công việc Trong giao diện này, quản lý có thể chọn chức năng quản lý nhân viên để thực hiện các công tác quản lý nhân sự Sau khi hoàn tất các nhiệm vụ cần thiết, quá trình quản lý nhân viên sẽ kết thúc, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong công tác quản lý nhân sự của tổ chức.
Trong quá trình tác nhân sử dụng chức năng quản lý nhân viên, hệ thống sẽ hiển thị thông báo xác nhận thoát để đảm bảo người dùng không vô ý thoát khỏi hệ thống Nếu người dùng chọn "Không", hệ thống sẽ tiếp tục duy trì giao diện làm việc; nếu chọn "Có", hệ thống sẽ thoát khỏi phiên làm việc Tính năng này giúp tăng tính an toàn và tránh mất dữ liệu không mong muốn.
- Các yêu cầu đặc biệt: Không có
- Trạng thái sử dụng trước khi sử dụng use case: Không có yêu cầu
THIẾT KẾ
Thiết kế giao diện
Hình 4.1.1 : Giao diện Đăng nhập
Hình 4.1.2 : Giao diện hệ thống của quản lý
Hình 4.1.2 : Giao diện hệ thống của quản lý
Hình 4.1.3 : Giao diện hệ thống của nhân viên
Hình 4.1.4 : Giao diện quản lý quần áo
Hình 4.1.5 : Giao diện quản lý hóa đơn
Hình 4.1.6 : Giao diện quản lý khách hàng
Hình 4.1.7 : Giao diện quản lý nhân viên
Hình 4.1.8 : Giao diện quản lý thống kê
Thiết kế Lưu Chữ
Hình 4.2 : Thiết kế luu trữ
LẬP TRÌNH
Ngôn ngữ lập trình
- Ngôn ngữ lập trình: Java
Java là một trong những ngôn ngữ lập trình hàng đầu nhờ vào các IDE mạnh mẽ như NetBeans và Eclipse, giúp nâng cao năng suất và chất lượng công việc cho lập trình viên Các phần mềm lập trình này cung cấp công cụ hỗ trợ tối ưu, làm cho quá trình viết mã trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn Với sự phổ biến của NetBeans và Eclipse, việc phát triển ứng dụng Java trở nên thuận lợi và nhanh chóng hơn.
Và có một cộng đồng lập trình viên lớn mạnh ưa chuộng ngôn ngữ lập trình này
Tạo ra được các phần mềm đa nền tảng
Phần mềm hỗ trợ: NetBeans
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: MySql
Code lập trình
Hình 5.1: Hình ảnh code kết nối với SQL
CHƯƠNG 6: Kiểm Thử Phần Mềm
ID_Test Pre_condition Data test Test step Expected result Result
Kiểm tra giao diện đăng nhập
Login1 Kiểm tra bố trí component trên form
Hiện thị from đăng nhập
Login2 Kiểm tra chính tả
Login3 Kiểm tra vị trí form
Form hiển thị chính giữa màn hình
Login4 Kiểm tra trạng thái của button
Trạng thái của các nút thay đổi theo màu
Kiểm tra chức năng đăng nhập
Login5 Kiểm tra ẩn mật khẩu
Nhập mật khẩu “123” vào jpasswordfie ld
Hiện thị “*” khi nhập thông tin mật khẩu
Login6 Kiểm tra nhập đúng tài khoản
1 Mở form Hiện thị thông báo đăng nhập
3 Click button đăng nhập thông bao ngược lại nếu sai tài khoản mật khẩu
1.Nhập đúng thông tin đăng nhập
Tài khoản: nv02, mật khẩu: nv02
2 Nhập thông tin tài khoản mật khẩu vào jtextfield
Hiện thị thông báo đăng nhập với vai trò nhân viên
Login8 Kiểm tra vai trò:
1.Nhập đúng thông tin đăng nhập
Tài khoản: nv01, mật khẩu: nv01
2 Nhập thông tin tài khoản mật khẩu vào jtextfield
Hiện thị thông báo đăng nhập với vai trò quản lý
Login9 Kiểm tra button “thoát”
Tắt form đăng nhập dừng chương trình
Kiểm tra giao diện chức năng quản lý nhân viên
QLNV1 Kiểm tra bố trí component trên form
Tài khoản: nv01, mật khẩu: nv01
1.Double click vào Start mở form đăng nhập
2 Nhập dữ liệu đăng nhập với role quản lý
Hiện thị from quản lý nhân viên
QLNV2 Kiểm tra chính tả
QLNV3 Kiểm tra vị trí form
Tài khoản: nv01, mật khẩu: nv01
1.Double click vào Start mở form đăng nhập
2 Nhập dữ liệu đăng nhập với role quản lý
Hiện thị from quản lý nhân viên chính giữ màn hình
QLNV4 Kiểm tra trạng thái của button
Tài khoản: nv01, mật khẩu: nv01
1.Double click vào Start mở form đăng nhập
2 Nhập dữ liệu đăng nhập với role quản lý
Thêm, sửa, xóa, nhâp, quay lại, đăng xuất
Trạng thái của các nút thay đổi theo màu
Kiểm tra chức năng quản lý nhân viên
QLNV5 Kiểm tra load form
1.Double click vào Start mở form đăng nhập
2 Nhập dữ liệu đăng nhập với role quản lý
Hiển thị dữ liệu nhân viên từ database lên Table
QLNV6 Kiểm tra chức năng thêm thông tin nhân viên
Mã nhân viên: nv03, Tên Nhân viên: Ngô Anh Le,
63 Địa chỉ: Hà Nội, Năm Sinh:
2 Đăng nhập với Role quản lý
3.Nhập thông tin nhân viên cần thêm vào jtextfield
Khi thêm thành công nhân viên, hệ thống sẽ hiển thị thông báo xác nhận và cập nhật dữ liệu của nhân viên mới lên bảng (Table) một cách rõ ràng Đồng thời, toàn bộ dữ liệu nhập trên các trường JTextField sẽ được xóa sạch để chuẩn bị cho lần nhập mới Trong trường hợp thêm nhân viên không thành công, hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi rõ ràng để người dùng dễ dàng nhận biết và xử lý sự cố.
QLNV7 Kiểm tra chức năng sửa thông tin nhân viên Địa chỉ:
2 Đăng nhập với Role quản lý
3.Click vào hàng muốn sửa trên Table
4 Nhập thông tin vào jtextfield địa chỉ
Sau khi sửa thành công, hệ thống sẽ hiển thị thông báo xác nhận và cập nhật dữ liệu nhân viên mới vào bảng (Table), đồng thời xóa sạch toàn bộ dữ liệu trên các trường nhập liệu (JTextField) Trong trường hợp sửa dữ liệu không thành công, hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi rõ ràng để người dùng biết và xử lý kịp thời Điều này giúp nâng cao trải nghiệm người dùng, đảm bảo dữ liệu luôn chính xác và cập nhật đầy đủ.
QLNV8 Kiểm tra chức năng xóa thông tin nhân viên
Mã nhân viên: nv03, Tên Nhân viên: Ngô Anh Le,
63 Địa chỉ: Hà Nội, Năm Sinh:
2 Đăng nhập với Role quản lý
3.Click vào hàng muốn xóa trên Table
Khi xóa thông tin nhân viên thành công, hệ thống sẽ hiển thị thông báo xác nhận và tự động xóa dữ liệu khỏi bảng cũng như làm trắng tất cả các ô textbox liên quan Trong trường hợp xóa không thành công, hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi rõ ràng để người dùng có thể biết và xử lý kịp thời Điều này giúp đảm bảo quá trình quản lý dữ liệu nhân viên diễn ra dễ dàng và chính xác, nâng cao trải nghiệm người dùng.
QLNV9 Kiểm tra chức năng tìm thông tin nhân viên
2 Đăng nhập với Role quản lý
3 Nhập mã nhân viên cần vào jtextfield
Hiện thị dữ liệu thông tin nhân viên cần tìm trên
Table Nếu không tìm thấy hiển thị thông báo
QLNV10 Kiểm tra chức năng button làm mới
2 Đăng nhập với Role quản lý
3 Click vào dữ liệu trên Table
Clear hết dữ liệu trên jtextfield và Enable button thêm, sửa, xóa, tìm kiếm
QLNV11 Kiểm tra chức năng button đăng xuất
2 Đăng nhập với Role quản lý
Chuyển về form đăng nhâp
Kiểm tra giao diện chức năng quản lý khách hàng
QLKH1 Kiểm tra bố trí component trên form
Tài khoản: nv02, mật khẩu: nv02
1.Double click vào Start mở form đăng nhập
2 Nhập dữ liệu đăng nhập với role Nhân Viên
Hiện thị from quản lý khách hàng
QLKH2 Kiểm tra chính tả
QLKH3 Kiểm tra vị trí form
Tài khoản: nv02, mật khẩu: nv02
1.Double click vào Start mở form đăng nhập
2 Nhập dữ liệu đăng nhập với role nhân viên
Hiện thị from quản lý nhân viên chính giữ màn hình
QLKH4 Kiểm tra trạng thái của button
Tài khoản: nv02, mật khẩu: nv02
1.Double click vào Start mở form đăng nhập
2 Nhập dữ liệu đăng nhập với role nhân viên
Thêm, sửa, xóa, nhâp, quay lại
Trạng thái của các nút thay đổi theo màu
Kiểm tra chức năng quản lý khách hàng
QLKH5 Kiểm tra load form
1.Double click vào Start mở form đăng nhập
2 Nhập dữ liệu đăng nhập với role nhân viên
Hiển thị dữ liệu nhân viên từ database lên Table
Khi nhập thông tin khách hàng mới vào các trường JTextField, hệ thống sẽ tự động cập nhật dữ liệu vào bảng (Table) và làm sạch tất cả các ô nhập liệu sau mỗi lần thêm Trong trường hợp thêm khách hàng thất bại, chương trình sẽ hiển thị thông báo lỗi để người dùng khắc phục Điều này đảm bảo quá trình quản lý khách hàng diễn ra chính xác và thuận tiện hơn.
QLKH7 Kiểm tra chức năng sửa thông tin khách hàng Địa chỉ:
2 Đăng nhập với Role nhân viên
3.Click vào hàng muốn sửa trên Table
4 Nhập thông tin vào jtextfield địa chỉ
Sau khi sửa thành công, hệ thống hiển thị thông báo xác nhận và cập nhật dữ liệu khách hàng mới lên bảng (Table), đồng thời tự động xóa sạch các trường dữ liệu trên các ô nhập liệu (JTextField) Trong trường hợp sửa không thành công, hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi rõ ràng để người dùng dễ dàng nhận biết vấn đề Điều này giúp nâng cao trải nghiệm người dùng và đảm bảo tính chính xác của dữ liệu trong hệ thống quản lý khách hàng.
QLKH8 Kiểm tra chức năng xóa thông tin khách hàng
Mã khách hàng: 1, Tên khách hàng:
2 Đăng nhập với Role nhân viên
Hiện thị xóa thành công, xóa dữ liệu thông tin khách hàng vừa xóa trên Tabel và
3.Click vào hàng muốn sửa trên Table 4.
Click button xóa clear toàn bộ dữ liệu trên jtextfield Hiện thị lỗi khi xóa không thành công
QLKH9 Kiểm tra chức năng tìm thông tin khách hàng
2 Đăng nhập với Role quản lý
3 Nhập tên khách hàng cần vào jtextfield
Hiện thị dữ liệu thông tin khách hàng cần tìm trên Table Nếu không tìm thấy hiển thị thông báo
QLKH10 Kiểm tra chức năng button làm mới
2 Đăng nhập với Role nhân viên
Clear hết dữ liệu trên jtextfield và Enable button thêm, sửa, xóa, tìm kiếm
QLKH11 Kiểm tra chức năng button quay lại
2 Đăng nhập với Role nhân viên
Chuyển về form trang chủ nhân viên
Kiểm tra giao diện chức năng quản lý quần áo
QLQA1 Kiểm tra bố trí component trên form
Tài khoản: nv02, mật khẩu: nv02
1.Double click vào Start mở form đăng nhập
2 Nhập dữ liệu đăng nhập với role nhân viên
Hiện thị from quản lý quần áo
QLQA2 Kiểm tra chính tả
QLQA3 Kiểm tra vị trí form
Tài khoản: nv02, mật khẩu: nv02
1.Double click vào Start mở form đăng nhập
2 Nhập dữ liệu đăng nhập với role nhân viên
Hiện thị from quản lý quần áo chính giữ màn hình
QLQA4 Kiểm tra trạng thái của button
Tài khoản: nv02, mật khẩu: nv02
1.Double click vào Start mở form đăng nhập
2 Nhập dữ liệu đăng nhập với role nhân viên
Thêm, sửa, xóa, nhâp, quay lại
Trạng thái của các nút thay đổi theo màu
Kiểm tra chức năng quản lý quần áo
QLQA5 Kiểm tra load form
1.Double click vào Start mở form đăng nhập
2 Nhập dữ liệu đăng nhập với role nhân viên
Hiển thị dữ liệu sản phẩm từ database lên Table
QLQA6 Kiểm tra chức năng thêm thông tin sản phẩm
Mã sản phẩm: 1, Tên sản phẩm: Áo Phông Trắng, Hãng:
2 Đăng nhập với Role nhân viên
3.Nhập thông tin sản phẩm cần thêm vào jtextfield
Khi thêm thành công, hệ thống sẽ hiển thị thông báo xác nhận, cập nhật dữ liệu sản phẩm mới lên bảng (Table) để người dùng dễ dàng xem và quản lý Sau đó, toàn bộ dữ liệu vừa nhập trong các ô JTextField sẽ được tự động xóa để sẵn sàng cho các thao tác tiếp theo Trong trường hợp thêm sản phẩm không thành công, hệ thống sẽ hiện thị thông báo lỗi rõ ràng nhằm hướng dẫn người dùng xử lý sự cố kịp thời.
QLQA7 Kiểm tra chức năng sửa thông tin sản phẩm
2 Đăng nhập với Role nhân viên
Hiện thị thông báo sửa thành công hiện thị dữ liệu thông tin sản phẩm vừa sửa lên Table và clear toàn bộ dữ
Nhập thông tin vào jtextfield
5 Click button sửa liệu trên jtextfield vừa nhập Hiện thị lỗi khi sửa không thành công
QLQA8 Kiểm tra chức năng xóa thông tin quần áo
Mã sản phẩm: 1, Tên sản phẩm: Áo Phông Trắng, Hãng:
2 Đăng nhập với Role nhân viên
3.Click vào hàng muốn xóa trên Table
Thông báo xóa thành công hiển thị khi dữ liệu sản phẩm vừa được xóa khỏi bảng, giúp người dùng xác nhận thao tác thành công Ngoài ra, hệ thống sẽ tự động làm sạch các dữ liệu liên quan trên các ô JTextField để chuẩn bị cho các bước tiếp theo Trong trường hợp xóa dữ liệu không thành công, hệ thống sẽ hiển thị lỗi rõ ràng để người dùng có thể xử lý và khắc phục sự cố kịp thời.
QLQA9 Kiểm tra chức năng tìm thông tin Quần áo
2 Đăng nhập với Role nhân viên
Hiện thị dữ liệu thông tin sản phẩm cần tìm trên Table Nếu không tìm thấy
QLQA10 Kiểm tra chức năng tìm thông tin Quần áo
Tên quần áo: áo phông
2 Đăng nhập với Role quản lý
3 Nhập tên quần áo cần vào jtextfield
Hiện thị dữ liệu thông tin sản phẩm cần tìm trên Table Nếu không tìm thấy hiển thị thông báo
QLQA11 Kiểm tra chức năng tìm thông tin Quần áo
2 Đăng nhập với Role nhân viên
3 Hãng cần tìm vào jtextfield
Hiện thị dữ liệu thông tin sản phẩm cần tìm trên Table Nếu không tìm thấy hiển thị thông báo
QLQA12 Kiểm tra chức năng button làm mới
2 Đăng nhập với Role nhân viên
3 Click vào dữ liệu trên Table
Clear hết dữ liệu trên textbox và Enable button thêm, sửa, xóa, tìm kiếm
QLQA11 Kiểm tra chức năng button quay lại
2 Đăng nhập với Role nhân viên
Chuyển về form trang chủ nhân viên
Kiểm tra giao diện chức năng lập hóa đơn
LHD1 Kiểm tra bố trí component trên form
Tài khoản: nv02, mật khẩu: nv02
1.Double click vào Start mở form đăng nhập
2 Nhập dữ liệu đăng nhập với role nhân viên
Hiện thị from lập hóa đơn
LHD2 Kiểm tra chính tả
LHD3 Kiểm tra vị trí form
Tài khoản: nv02, mật khẩu: nv02
1.Double click vào Start mở form đăng nhập
2 Nhập dữ liệu đăng nhập với role nhân viên
Hiện thị form lập hóa đơn chính giữ màn hình
LHD4 Kiểm tra trạng thái của button
Tài khoản: nv02, mật khẩu: nv02
1.Double click vào Start mở form đăng nhập
2 Nhập dữ liệu đăng nhập với role
Trạng thái của các nút thay đổi theo màu nhân viên
3 Click vào các button: tạo hóa đơn, xóa hóa đơn, xuất hóa đơn,quay lại
LHD5 Kiểm tra load form
1.Double click vào Start mở form đăng nhập
2 Nhập dữ liệu đăng nhập với role nhân viên
Hiển thị dữ liệu hóa đơn, khách hàng, sản phẩm từ database lên Table
LHD6 Kiểm tra chức năng tạo hóa đơn
Chọn Khách hàng muốn tạo hóa đơn trên Table Khách hàng và ngày tạo
2 Đăng nhập với Role nhân viên
3 Click vào button tạo hóa đơn
Hiện thị thông báo tạo thành công hiện thị dữ liệu thông hóa đơn vừa tạo lên Table hóa đơn. Hiện thị lỗi khi thêm không thành công
LHD7 Kiểm tra chức năng tạo hóa đơn
Chọn vào hóa đơn vừa tạo trên Table hóa đơn rồi chọn sản phẩm trên Table sàn phảm, nhập số lương
2 Đăng nhập với Role nhân viên
3 Click vào button tạo hóa đơn
4 Click vào button Thêm vào
Hiện thị thông báo tạo thành công hiện thị dữ liệu thông tin sản phẩm vừa thêm lên Table hóa đơn Hiện thị lỗi khi thêm không thành công
LHD8 Kiểm tra chức năng xóa hóa đơn
Chọn vào hóa đơn muốn xóa trên Table
2 Đăng nhập với Role nhân viên
3 Click vào button xóa hóa đơn
Hiện thị thông báo tạo thành công hiện thị lại dữ liệu thông tin Table hóa đơn. Hiện thị lỗi khi xóa không thành công
Kiểm tra giao diện chức năng thống kê doanh thu
TKDT1 Kiểm tra bố trí component trên form
Tài khoản: nv01, mật khẩu: nv01
1.Double click vào Start mở form đăng nhập
2 Nhập dữ liệu đăng nhập với role quản lý
Hiện thị from lập thống kê
TKDT2 Kiểm tra chính tả
TKDT3 Kiểm tra vị trí form
Tài khoản: nv01, mật khẩu: nv01
1.Double click vào Start mở form đăng nhập
2 Nhập dữ liệu đăng nhập với role quản lý
Hiện thị form lập hóa đơn chính giữ màn hình
TKDT4 Kiểm tra trạng thái của button
1.Double click vào Start mở
Trạng thái của các nút thay đổi theo màu
P liệu đăng nhập với role quản lý
3 Click vào các button: thống kê,quay lại
TKDT5 Kiểm tra load form
1.Double click vào Start mở form đăng nhập
2 Nhập dữ liệu đăng nhập với role quản lý
Hiển thị dữ liệu hóa đơn từ database lên Table
TKDT6 Kiểm tra chức năng thống kê doanh thu
Chọn ngày muốn thống kê
2 Đăng nhập với Role quản lý
3 Click vào button tạo hóa đơn
Khi tạo thành công hóa đơn, hệ thống sẽ hiển thị thông báo xác nhận và dữ liệu hóa đơn mới được cập nhật ngay trên bảng hóa đơn và doanh thu Trong trường hợp thêm hóa đơn không thành công, hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi để người dùng biết và thực hiện các bước xử lý phù hợp Việc hiển thị thông báo rõ ràng giúp nâng cao trải nghiệm người dùng và đảm bảo quá trình quản lý dữ liệu hóa đơn trở nên dễ dàng, chính xác hơn.
CHƯƠNG 7: ĐÓNG GÓI, BẢO CHÌ PHẦN MỀM
7.1 Cách đóng gói phần mềm
- Bước 2: Vào phần mềm chọn Clean and Build để tạo ra file jar
- Bước 3: Tải phần mềm lauch4j về máy và chạy lên
Trong bước 4, bạn cần nhập các thông tin cần thiết vào phần mềm để hoàn thiện quá trình Cụ thể, ở bước 4.1, bạn nhập outfile là tên phần mềm sau khi tạo, ví dụ như "phanmem.exe", cùng với file jar đã được tạo, và chọn icon phù hợp cho phần mềm của bạn Tiếp theo, ở bước 4.2, bạn nhập phiên bản JRE hiện đang sử dụng để đảm bảo phần mềm hoạt động ổn định và tương thích Việc điền đầy đủ thông tin này giúp quá trình xây dựng phần mềm trở nên chính xác và dễ dàng hơn.
- Bước 5: Chọn tạo để tạo ra phần mềm
7.2 Khái niệm về bảo trì phần mềm
Bảo trì phần mềm là quá trình điều chỉnh các lỗi chưa phát hiện trong giai đoạn phát triển hoặc trong quá trình sử dụng, nhằm nâng cao tính ổn định và an toàn của phần mềm Việc thực hiện bảo trì định kỳ không chỉ giúp khắc phục lỗi kịp thời mà còn nâng cấp các tính năng mới, đảm bảo phần mềm luôn đáp ứng tốt các yêu cầu sử dụng Theo thống kê, bảo trì phần mềm chiếm đến 65-75% công sức trong toàn bộ chu kỳ sống của phần mềm, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hiệu suất và tuổi thọ của hệ thống.
Quá trình phát triển phần mềm gồm các giai đoạn quan trọng như thu thập yêu cầu, phân tích, thiết kế, xây dựng, kiểm tra, triển khai và bảo trì Nhiệm vụ của giai đoạn bảo trì phần mềm là đảm bảo phần mềm luôn được cập nhật phù hợp với sự thay đổi của môi trường và yêu cầu người dùng Theo IEEE (1993), bảo trì phần mềm là quá trình sửa đổi phần mềm sau khi bàn giao nhằm sửa lỗi, nâng cao hiệu suất và các thuộc tính khác của phần mềm, hoặc giúp phần mềm thích ứng với môi trường mới Bảo trì phần mềm được chia thành 4 loại chính nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của quá trình duy trì và nâng cấp phần mềm.
Sửa lại cho đúng là quá trình khắc phục các lỗi hoặc hỏng hóc phát sinh trong sản phẩm, bao gồm lỗi thiết kế, lỗi logic hoặc lỗi coding Những lỗi này có thể xuất hiện do quá trình xử lý dữ liệu hoặc hoạt động của hệ thống, đảm bảo sản phẩm hoạt động ổn định và chính xác hơn.
Thích ứng (adaptive) là quá trình điều chỉnh phần mềm để phù hợp với môi trường thay đổi của sản phẩm, bao gồm các yếu tố bên ngoài như quy tắc kinh doanh, luật pháp và phương thức làm việc Việc thích ứng giúp phần mềm duy trì hiệu quả hoạt động trong mọi hoàn cảnh mới, đảm bảo đáp ứng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với các thay đổi trong môi trường kinh doanh.
Hoàn thiện phần mềm nhằm đáp ứng các yêu cầu mới hoặc thay đổi từ người sử dụng, tập trung nâng cao chức năng hệ thống và cải thiện hiệu năng Khi một phần mềm thành công, người dùng thường khám phá các nhu cầu mới vượt ra ngoài yêu cầu ban đầu, do đó việc nâng cấp và cải tiến các chức năng trở nên cần thiết để phù hợp với sự phát triển và mong đợi của người dùng.
• Bảo vệ (preventive): mục đích là làm hệ thống dễ dàng bảo trì hơn trong những lần tiếp theo.
7.3 Lý do cần phải bảo trì phần mềm
Thích ứng (adaptive) là quá trình chỉnh sửa phần mềm để phù hợp với môi trường đã thay đổi của sản phẩm Môi trường này bao gồm các yếu tố bên ngoài như quy tắc kinh doanh, luật pháp và phương thức làm việc, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo phần mềm hoạt động hiệu quả trong điều kiện mới.