1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thi công mô hình hệ thống phanh khí nén (tt)

27 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thi Công Mô Hình Hệ Thống Phanh Khí Nén
Tác giả Hội đồng sinh viên - Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Văn Toàn
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật ôtô
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ GIỚI HẠN ĐỀ TÀI CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH TRANG BỊ TRÊN Ô TÔ Công dụng và yêu cầu của hệ thống, cơ cấu phanh, các chế độ phanh, phân loại các

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THI CÔNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 3

TÓM TẮT

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH TRANG BỊ TRÊN Ô TÔ

Công dụng và yêu cầu của hệ thống, cơ cấu phanh, các chế độ phanh, phân loại các hệ thống phanh trên ô tô

CHƯƠNG 3: CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG PHANH KHÍ NÉN

Nêu cấu tạo, chức năng, nguyên tắc hoạt động các chi tiết của hệ thống phanh khí nén

Chương 4: Nghiên cứu thiết kế và quy trình thi công mô hình hệ thống phanh khí nén

Xây dựng ý tưởng thiết kế, phương án bố trí các thiết bị trên sa bàn Thiết kế phần khung và các chi tiết gá lắp các thiết bị Qui trình thi công mô hình hệ thống phanh khí nén

Chương 5: VIẾT TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Bảo dưỡng và an toàn trước khi sử dụng mô hình Các bước khi sử dụng mô hình Các chú ý Một số bài tâp thực hiện trên mô hình

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

Đánh giá lại đề tài và các điều cần kiến nghị

Trang 4

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

1.1 Đối tượng nghiên cứu

1.7 Phương pháp nghiên cứu

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH TRANG BỊ TRÊN Ô TÔ

2.1 Công dụng và yêu cầu

2.2 Cơ cấu phanh

2.3 Chế độ phanh

2.4 Phân loại hệ thống phanh ô tô

CHƯƠNG 3: CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG PHANH KHÍ NÉN

vững chắc và đủ sức chịu tải khi các thiết bị hoạt động

Cùng với việc tận dụng lại mô hình cũ của khóa trước và sửa chữa các thiết bị hư hỏng nhằm tiết kiệm một phần chi phí trong quá trình thi công Mô hình mang tính chất phục vụ học tập nên một số đặc tính của các cơ cấu chỉ mang tính chất tương đối Tuy nhiên vẫn đảm bảo được tính thực tế, thể hiện đầy đủ các tính năng của hệ thống trên mô hình Đồng thời, trên mô hình người học có thể thực tập, vận hành, kiểm tra và điều chỉnh một cách dễ dàng các thiết bi trên hệ thống

Trang 5

về phương án thiết kế sau đó so sánh, phân tích các yếu tố cần thiết trước khi đưa vào thi công

4.2 Phương án bố trí hệ thống trên sa bàn

4.2.1 Các phương án thiết kế sa bàn

4.2.1.1 Phương án 1: Sa bàn bố trí kiểu bảng

Cách bố trí Giá đỡ sa bàn bao gồm:

- Phần dưới bảng có máy nén khí, động cơ điện

- Phần trên bảng lắp đặt các chi tiết như bình chứa, tổng phanh, phanh.tay, bầu phanh đơn, bầu phanh kép, van realy và các đường ống dẫn khí

Các chi tiết được lắp đặt trên bảng

Các thiết bị được gá lắp trên bảng theo sơ đồ bố trí sau:

Hình 4.1 Sơ đồ bố trí sa bàn kiểu bảng

Ưu điểm:

- Hình dáng nhỏ gọn

- Ít chiếm diện tích, dễ dàng trong quá trình di chuyển

- Thể hiện rõ cơ cấu hoạt động phù hợp việc giảng dạy

Nhược điểm:

Trang 6

- Hệ thống cung cấp khí nén bao gồm động cơ điện, máy nén khí được đặt phía dưới mặt bàn đảm bảo tính thẩm mỹ cho toàn hệ thống

Các chi tiết được lắp đặt trên bàn

Trang 7

- Tổng phanh và phanh tay được bố trí phía trước đầu bàn

- Bảng chú thích sơ đồ hệ thống được đặt đứng phía cuối sa bàn

Trang 8

Ưu điểm và nhược điểm của phương án

- Chiểm phần lớn diện tích không gian xưởng

- Tổng khối lượng các chi tiết lớn

Cùng việc so sánh 2 phương án thiết kế thì sa bàn kiểu bàn mang lại nhiều giá trị tối ưu hơn

4.3 Thiết kế khung gá lắp các chi tiết

Thực hiện phương án thiết kế sa bàn kiểu bàn, sử dụng phần mềm Solidworks

vẽ khung sa bàn được thiết kế theo các bản vẽ sau:

- Hình chiếu đứng khung sa bàn (H1)

- Hình chiếu bằng khung sa bàn (H3)

- Hình chiếu cạnh khung sa bàn (H2)

- Hình không gian

Trang 9

Hình 4.3 Bản vẽ thiết kế khung sa bàn

Trang 10

- Thiết kế thanh liên kết giữa 2 bánh xe

Hình 4.4 Hình chiếu bằng thanh liên kết

Hình 4.5 Hình chiếu cạnh thanh liên kết

Hình 4.6 Thanh liên kết

Trang 11

- Thiết kế giá đỡ bầu phanh kép

Hình 4.7 Bản vẽ thiết kế giá đỡ bầu phanh kép

Hình 4.8 Hình không gian giá đỡ bầu phanh kép

Trang 12

- Thiết kế sơ đồ mô hình hệ thống phanh khí nén

Hình 4.9 Sơ đồ mô hình trên sa bàn

4.4 Qui trình thi công mô hình hệ thống phanh khí nén

4.4.1 Vật tƣ thi công mô hình

Trang 13

Bảng vật tư thi công mô hình

4.4.2 Qui trình lắp ráp các chi tiết mô hình hệ thống trên sa bàn 4.4.2.1 Chuẩn bị các chi tiết trước khi lắp đặt

- Tháo gỡ các chi tiết trên mô hình cũ

V3

12 m 5m

Nối nhựa 3 ngã 8 ly 10

Trang 14

- Thực hiện cắt khung sa bàn cũ, tính toán hàn ghép theo bản vẽ sa bàn mới vừa thiết kế

- Xử lý bề mặt phần khung sắt, chuẩn bị sơn

- Tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa các chi tiết hệ thống phanh khí nén đảm bảo khả năng hoạt động tốt

4.4.2.2 Qui trình lắp ráp các chi tiết trên sa bàn

- Bước 1: Lặp đặt máy nén, động cơ điện, dây đai dẫn động

- Bước 2: Lắp trục 2 bánh xe lên khung và cố định trục bánh xe

- Bước 3: Lắp 2 bình chứa khí nén

- Bước 4: Gắn bộ lọc cùng van chia lên sa bàn

- Bước 5: Lắp tổng phanh kép, phanh tay

- Bước 6: Lắp van rơ-le cầu trước và cầu sau

- Bước 7: Gá lắp bầu phanh đơn phía trước

- Bước 8: Lắp giá đỡ bầu phanh kép vào cầu sau, điều chỉnh vị trí cam xoay

- Bước 9: Lắp bảng sơ đồ nguyên lý hoạt động, đồng hồ đo áp suất

Trang 15

- Bước 10: Đo, cắt, gắn các ống dẫn hơi đến từng bộ phận

- Bước 11: Lắp công tắc cho động cơ điện

4.4.2.3 Hình ảnh mô hình hệ thống phanh khí nén trên sa bàn

Trang 16

Hình 4.11 Hình ảnh tổng quan toàn mô hình

Trang 17

4.5 Vận hành mô hình hệ thống phanh khí nén

4.5.1 Kiểm tra mô hình trước khi vận hành

- Kiểm tra kết nối các đường ống dẫn hơi

- Kiểm tra dầu máy nén khí, lực căng dây đai

- Kiểm tra dây điện cung cấp cho động cơ điện

- Dọn dẹp xung quanh các vật dụng không cần thiết, kiểm tra tại puly máy nén khí

và động cơ điện

- Kiểm tra van toàn bình chứa khí nén

4.5.2 Vận hành và kiểm tra hệ thống

- Bật công tắc điện cho động cơ điện hoạt động

- Kiểm tra dẫn động từ động cơ điện đến máy nén khí có hiện tượng trượt hay không

- Quan sát đồng hồ đo áp suất tại áp suất bình chứa A1, B1

- Kiểm tra sơ bộ sự rò rỉ hơi tại các chi tiết, kết nối giữa các ống hơi

- Điều chỉnh ốc điều khiển áp suất ngắt áp của bộ lọc khí theo yêu cầu

- Sau khi ngắt áp, máy nén chạy ở chế độ không tải, thực hiện xả phanh tay, đạp bàn đạp tổng phanh kiểm tra sự rò rỉ hơi

- Kiểm tra hoạt động tại các bầu phanh đơn, bầu phanh kép

- Quan sát các đồng hồ đo áp suất

Trang 18

CHƯƠNG 5: VIẾT TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

5.1 Bảo dưỡng và an toàn trước khi sử dụng mô hình

5.1.1 Bảo dưỡng mô hình

- Vệ sinh bề mặt các chi tiết

- Kiểm tra các đường ống hơi đảm bảo độ kín khít tránh rò rỉ

- Kiểm tra hành trình tự do bàn đạp phanh, phanh tay

- Kiểm tra cụm máy nén khí

- Kiểm tra khả năng hoạt động các đồng hồ đo áp suất

- Kiểm tra bình chứa khí nén, thực hiện xả nén tại van an toàn của bình

5.1.2 Các nguyên tắc an toàn khi vận hành sử dụng mô hình

- Đọc kĩ tài liệu hướng dẫn sử dụng trước khi vận hành

- Hiểu rõ cấu tạo và nguyên tắc hoặt động hệ phanh khí nén trước khi sử dụng

- Áp suất bình chứa khí nén nằm trong khoảng 6 ÷9 kg/cm2 đủ điều kiện vận hành (điều kiện thực tế vào khoảng 5,2-5,4 kg/cm2 có thể sử dụng)

- Không chạm tay vào cơ cấu phanh khi hệ thống đang hoạt động

- Không mở các đường ống trong khi hệ thống vẫn còn áp suất

- Thực hiện nghiêm túc các chỉ dẫn

5.2 Quy trình sử dụng mô hình hệ thống phanh khí nén

- Bước 1: Kiểm tra, cấp điện, mở công tắc cho động cơ điện hoạt động chạy máy nén khí

- Bước 2: Quan sát sự thay đổi áp suất bình chứa A1, B1 Khi áp suất đạt 7 kg/cm2 đòi hỏi sự ngắt chế độ nạp, máy nén chuyển sang chạy chế độ không tải

 Khi máy nén khí chưa hoạt động, áp suất trong bình chứa A1, B1 là 0 kg/cm2

Trang 19

Hình 5.1 Áp suất bình chứa khi chưa nạp khí

 Khi máy nén khí nạp đầy khí cho bình chứa A1 và B1 thì áp suất trong các bình chứa này là 7 kg/cm2, khi đó máy nén chạy không tải

Hình 5.2 Áp suất các bình chứa khi đầy

- Bước 3: Kiểm tra sự rò rỉ trên các đường ống, các đầu nối

- Bước 4: Kiểm tra phanh tay, khi hệ thống đã đủ áp suất tiến hành kéo phanh tay Kéo phần khóa phanh tay lên phía trên sau đó kéo cần phanh tay về phía trước để nhả phanh tay

 Van phanh tay được bình chứa B1 cung cấp nên áp suất phanh tay C bằng

áp suất bình chứa B1 trong mọi thời điểm khi nhả phanh tay

Trang 20

Hình 5.3 Vị trí nhả phanh tay

- Bước 5: Kiểm tra hoạt động các bầu phanh, tác dụng lực lên bàn đạp tổng phanh quan sát đồng hồ áp suất Thực hiện các góc bàn đạp phanh khác nhau xem mối quan hệ giữa áp lực bầu phanh và góc nghiêng bàn đạp phanh

Hình 5.4 Tác dụng lực lên bàn đạp phanh

 Khi đạp phanh ta quan sát đồng hồ áp suất A2, A3, B2, B3 để kiểm tra áp suất đến các bầu phanh có đều nhau không

Hình 5.5 Áp suất ở các bầu phanh khi chưa đạp phanh

 Khi nhấn bàn đạp phanh xuống một góc 70 thì kim đồng hồ áp suất A2, A3, B2, B3 lên 2 kg/cm2

Trang 21

Hình 5.6 Áp suất ở các bầu phanh khi đạp phanh một góc 7 0

 Khi nhấn bàn đạp phanh xuống một góc 150

thì kim đồng hồ áp suất A2, A3, B2, B3 lên 4 kg/cm2

Hình 5.7 Áp suất ở các bầu phanh khi đạp phanh một góc 15 0

 Khi nhấn bàn đạp phanh xuống tối đa (200) thì kim đồng hồ áp suất A2, A3, B2, B3 lên 5,5 kg/cm2 bằng với áp suất bình chứa A1 và B1

Trang 22

Hình 5.8 Áp suất ở các bầu phanh khi đạp phanh tối đa

Hình 5.9 Đồ thị mối quan hệ góc đạp phanh và áp suất bầu phanh

5.3 Các chú ý khi vận hành hệ thống

Lưu ý khi hệ thống có một số hiên tượng sau cần dừng hệ thống để kiểm tra:

- Bật công tắc nhưng động cơ điện không quay

- Máy nén chạy tuy nhiên áp suất bình chứa không tăng

- Áp suất bình chứa đã quá áp suất cài đặt vẫn không ngắt quá trình nén cần kiểm tra ngay

Trang 23

5.4 Một số bài tập thực hiện trên mô hình

a) Bài tập 1: Quan sát cấu tạo hệ thống phanh

Xác định các thành phần trên mô hình hệ thống phanh khí nén:

- Cụm cung cấp khí nén: máy nén, bộ lọc, van chia hơi, bình chứa khí nén

- Cụm cơ cấu điều khiển: tổng phanh, phanh tay

- Cơ cấu chấp hành: van rơ-le, bầu phanh đơn, bầu phanh kép, cơ cấu phanh

b) Bài tập 2: Quan sát hoạt động của phanh tay và phanh chân

- Khi áp suất bình chứa A1, B1 đạt 7 kg/cm2

Hoạt động phanh tay

- Kéo nhả khóa phanh tay, kéo phanh tay về phía sau – Phanh tay:

 Quan sát đồng hồ áp suất phanh tay giảm về giá trị 0

 Quan sát hoạt động của thanh đẩy từ bầu phanh kép: thanh đẩy chuyển động phía ngoài ra xa bầu phanh, tác động lên đòn xoay làm quay cam

S, mở rộng guốc phanh ép sát má phanh vào tang trống Xác lập trạng thái phanh

- Kéo nhả khóa phanh tay, kéo phanh tay về phía trước – Nhả phanh tay:

 Quan sát đồng hồ áp suất phanh tay tăng lên đến bằng áp suất bình chứa B1

 Quan sát chuyển động của thanh đẩy của bầu phanh kép: thanh đẩy chuyển động về phía trong bầu phanh, thông qua đòn xoay làm xoay cam S theo chiều ngược lại, lò xo hồi vị kéo guốc phanh vị trí của Xác định trạng thái nhả phanh

Hoạt động phanh chân

- Phanh tay ở vị trí nhả phanh tay

- Tác dụng lực lên bàn đạp phanh ( tổng phanh), tăng dần góc nghiêng bàn

đạp phanh

- Quan sát đồng hồ áp suất tổng bầu phanh đơn A2, tổng bầu phanh kép B2,

áp suất bầu phanh đơn A3, bầu phanh kép B3

- Quan sát hoạt động của bầu phanh đơn, bầu phanh kép và cơ cấu phanh

theo từng góc nghiêng bàn đạp phanh

Trang 24

- Nhả phanh chân:

Nghe âm thanh xả ra từ bàn đạp phanh, van rơ-le

Quan sát chuyển động của cơ cấu dẫn động phanh và cơ cấu phanh

c) Bài tập 3: Điều chỉnh khe hở guốc phanh, cơ cấu dẫn dộng phanh

bộ điều chỉnh vẫn còn khoảng tự do thì đã xoay nhầm chiều của bu lông)

- Dùng chìa khóa xoay bu lông điều chỉnh, quan sát chuyển động của ti đẩy

Siết vào hết bu lông điều chỉnh sau đó vặn ra ¼ đến ½ vòng và khóa vít lại

Hình 5.10 Đòn xoay điều chỉnh khe hở guốc phanh

d) Bài tập 4: Kiểm tra sự kín của các đầu nối và các đường ống dẫn hơi

- Cung cấp điện vận hành máy nén hoạt động nạp khí vào bình chứa, quan sát

áp suất bình chứa A1, B1 đạt khoảng 7 kg/cm2 thì ngắt điện

- Phanh tay ở trạng thái nhả phanh, tác dụng lực lên bàn đạp phanh ( tổng

Trang 25

- Quan sát đồng hồ đo áp suất bình chứa, nếu trong khoảng 60s áp suất không giảm quá 0.2 kg/cm2 là đạt yêu cầu

- Trong trường hợp không đạt yêu cầu, do hệ thống bị rò rỉ Cách kiểm tra

đường ống và các đầu nối:

Nghe âm thanh rò rỉ không khí

 Dùng xà phòng quét lên đường ống và những đầu nối lúc đó ta có thể

phát hiện rò rỉ trên hệ thống

Trang 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu từ internet:

http://thuvienso.hcmute.edu.vn/tailieuvn/tim-kiem/h%E1%BB%87+th%C3%B4ng+phanh+kh%C3%AD+n%C3%A9n.html?typesearch3=1&typesearch4=0

Ngày đăng: 09/01/2023, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w