TÊN ĐỀ TÀI: Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính tại Thành phố Hồ Chí Minh NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Phân tíc
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGÔ THỊ HƯƠNG GIANG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC
TỔ CHỨC KẾ TOÁN ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CÓ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành: KẾ TOÁN
Mã ngành: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Khánh Lâm
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vê ̣ Luâ ̣n văn tha ̣c sĩ Trư ờng Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày 24 tháng 11 năm 2022
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 PGS TS Trần Quốc Thịnh - Chủ tịch Hội đồng
2 TS Phạm Quốc Thuần - Phản biện 1
3 TS Lê Vũ Ngọc Thanh - Phản biện 2
4 TS Trần Ngọc Hùng - Ủy viên
5 TS Nguyễn Ngọc Khánh Dung - Thư ký
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên:Ngô Thị Hương Giang MSHV: 17112711 Ngày, tháng, năm sinh: 13/02/1988 Nơi sinh: Quảng Trị Ngành: Kế toán Mã ngành: 60340301
I TÊN ĐỀ TÀI:
Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính tại Thành phố Hồ Chí Minh
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức kế toán và từ đó hoàn thiện
bộ máy kế toán để các đơn vị hành chính sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính để phát huy hiệu quả hoạt động của đơn vị
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: (Ghi theo trong Quyết định giao đề tài) 07/07/2021 III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: (Ghi theo trong Quyết định giao đề tài)
Trang 4Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ban lãnh đạo, đồng nghiệp đơn vị Trung tâm Công nghệ Sinh học các bệnh viện và các đơn vị Sở ban ngành thuộc khối hành chính sự nghiệp có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ nhiệt tình để luận văn đƣợc hoàn thiện
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, tập thể Lớp Cao học Kế toán 7B và các bạn hữu đã cổ vũ và là nguồn động lực để em tiến xa hơn trong học thức và sự nghiệp Sự cố gắng cho nghiên cứu luận văn kỳ này ở mức tối đa Tuy nhiên vẫn không thể tránh đƣợc các hạn chế và thiếu sót Em rất mong nhận đƣợc
sự góp ý tận tình của Quý thầy cô và luôn luôn lắng nghe, tiếp thu những ý kiến phản biện để hoàn thiện và bổ sung thêm kiến thức cho bản thân
Em xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Mở rộng quyền tự chủ mang đến nhiều kết quả, góp phần giải phóng sức sản xuất Tác dụng tích cực của cơ chế tự chủ tài chính là: Sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm đã thực sự khơi dậy tính năng động sáng tạo không chỉ trong kinh tế, mà còn trong nhiều lĩnh vực hoạt động khác của đời sống xã hội Trong khi đó, quyền tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập vẫn đang trong tình trạng triển khai chậm và chưa hiệu quả Trong đó, tác giả bài viết tập trung nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế
tự chủ tài chính tại TP HCM
Để bảo đảm hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài việc ban hành đầy
đủ khung pháp lý về cơ chế tự chủ trong đó có tự chủ tài chính, chúng ta cần phải tiếp tục hoàn thiện công tác tổ chức kế toán, cơ chế quản lý, sắp xếp và tổ chức lại hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập
Qua quá trình nghiên cứu, luận văn đưa ra các giải pháp giúp hỗ trợ đơn vị hành chính sự nghiệp có cơ chế tự chủ tài chính cải thiện hiệu quả công tác quản lý, nếu đang vận hành tốt thì cần phát huy, nếu phát hiện những dấu hiệu bất ổn thì cần dựa vào thông tin quý báu từ bộ phận kế toán để kết hợp và đưa ra phương án tối ưu nhất Việc các đơn vị hành chính sự nghiệp có cơ chế tự chủ tài chính phát hiện được điểm mạnh, điểm yếu của chính mình sẽ làm tăng thêm khả năng tự chủ hiệu quả, cải thiện được tầm quan trọng của bộ phận kế toán Kết quả của bài nghiên cứu
đã cho thấy được tầm quan trọng của cơ chế tự chủ tài chính đối với công tác quản
lý bộ máy kế toán nói riêng và sự vận hành của các đơn vị hành chính sự nghiệp có
cơ chế tự chủ tài chính nói chung trên địa bàn thành phố hiện nay
Trang 6ABSTRACT
Expanding autonomy brings many results, contributing to the liberation of production The positive effects of the financial autonomy mechanism are: Autonomy and self-responsibility have really aroused creative dynamism not only
in the economy, but also in many other areas of social life festival Meanwhile, financial autonomy in public non-business units is still in a state of slow and ineffective implementation In particular, the author of the article focuses on researching the factors affecting the organization of accounting for public non-business units with financial autonomy in Ho Chi Minh City HCM
In order to ensure the operation of public non-business units, in addition to promulgating a full legal framework on autonomy, including financial autonomy,
we need to continue to improve the organization of accounting , mechanism of management, arrangement and reorganization of activities of public non-business units
Through the research process, the thesis offers solutions to help administrative and non-business units have financial autonomy to improve management efficiency, if it
is operating well, it should be promoted If there are signs of instability, it is necessary to rely on valuable information from the accounting department to combine and come up with the most optimal plan The fact that administrative and non-business units with a financial autonomy mechanism can detect their own strengths and weaknesses will increase their ability to effectively autonomously and improve the importance of the accounting department The results of the study have shown the importance of financial autonomy to the management of the accounting apparatus in particular and the operation of administrative and non-business units with financial autonomy in general in the current city area
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, được nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của TS Trần Khánh Lâm Các bảng khảo sát, bài phỏng vấn và kết quả nghiên cứu cùng với các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu trong nước và nước ngoài đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu
tham khảo đúng quy định
Học viên
Ngô Thị Hương Giang
Trang 8MỤC LỤC
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH ẢNH vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát 3
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 3
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4.1 Đối tượng nghiên cứu 4
4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 5
6.1 Về ý nghĩa khoa học 5
6.2 Về ý nghĩa thực tiễn 5
7 Bố cục của luận văn 6
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7
1.1 Các nghiên cứu liên quan 7
1.2 Khoảng trống nghiên cứu 13
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 14
2.1 Khái niệm, phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 14
2.2 Đặc điểm hoạt động và quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập 14
Trang 92.3 Khái niệm tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp 17
2.4 Nguyên tắc của tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp 19
2.5 Yêu cầu của tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp 20
2.6 Tổng quan tình hình kinh tế - xã hội của Tp HCM 21
Kết luận chương 2 21
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 Thiết kế nghiên cứu 23
3.2 Phương pháp nghiên cứu 24
3.3 Đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu 26
3.4 Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu nghiên cứu 33
3.5 Dữ liệu thu thập 34
3.6 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 34
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 40
4.1 Sơ lựơc về các đơn vị hành chính sự nghiệp có cơ chế TCTC 40
4.2 Kết quả thống kê mô tả mẫu khảo sát 45
4.3 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Conbach’s Alpha 49
4.3.1 Môi trường pháp lý 49
4.3.2 Môi trường hoạt động 50
4.3.3 Nhận thức của ban lãnh đạo 51
4.3.4 Trình độ nhân sự kế toán 52
4.3.5 Nhu cầu thông tin kế toán 53
4.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 53
4.4.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập 53
4.4.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc 56
4.5 Phân tích tương quan giữa các biến 57
Trang 104.6 Phân tích hồi quy 58
4.6.1 Phương trình hồi quy 58
4.6.2 Kiểm định độ phù hợp của mô hình nghiên cứu 61
4.6.3 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến của các biến độc lập 63
4.6.4 Kiểm tra hiện tượng tự tương quan 63
4.6.5 Kiểm tra phân phối chuẩn của phần dư 63
4.6.6 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 65
Kết luận chương 4 66
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
5.1 Kết luận 67
5.2 Các giải pháp 68
5.2.1 Nhận thức của ban lãnh đạo 68
5.2.2 Trình độ nhân sự kế toán 69
5.2.3 Môi trường pháp lý 71
5.2.4 Môi trường hoạt động 72
5.3 Hạn chế nghiên cứu và hưóng nghiên cứu tiếp theo 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC 78
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN 110
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu 24
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình giả thuyết nghiên cứu 26
Hình 4.1 Biểu đồ kết quả thống kê mô tả về giới tính của mẫu khảo sát 47
Hình 4.2 Biểu đồ thống kê mô tả về độ tuổi của mẫu khảo sát 48
Hình 4.3 Biểu đồ thống kê mô tả về trình độ học vấn của mẫu khảo sát 48
Hình 4.4 Biểu đồ thống kê mô tả về thâm niên công tác của mẫu khảo sát 49
Hình 4.5 Đồ thị phân tán phần dƣ 63
Hình 4.6 Biểu đồ tần số Histogram 64
Hình 4.7 Phân phối chuẩn của phần dƣ quan sát 65
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Định nghĩa các biến trong mô hình nghiên cứu 28
Bảng 3.2 Bảng các biến đo lường môi trường pháp lý 30
Bảng 3.3 Các biến đo lường quy mô đơn vị 31
Bảng 3.4 Các biến đo lường nhận thức của ban lãnh đạo về tổ chức kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính 31
Bảng 3.5 Các biến đo lường tổ chức bộ máy nhân sự kế toán 32
Bảng 3.6 Các biến đo lường nhu cầu thông tin kế toán 33
Bảng 3.7 Bảng tình trạng phát phiếu khảo sát 34
Bảng 4.1 Kết quả số lượng khảo sát 45
Bảng 4.2 Kết quả thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát 46
Bảng 4.3 Cronbach alpha của biến MT 50
Bảng 4.4 Cronbach alpha của biến MTHĐ 50
Bảng 4.5 Cronbach alpha của biến NT 51
Bảng 4.6 Cronbach’s alpha của biến TĐ 52
Bảng 4.7 Cronbach’s alpha của biến TĐ 52
Bảng 4.8 Cronbach’s alpha của biến TT 53
Bảng 4.9 Phân tích nhân tố chính thức kết quả của biến độc lập 54
Bảng 4.10 Ma trận tương quan giữa các biến mô hình nghiên cứu 57
Bảng 4.11 Ý nghĩa của các hệ số hồi quy từng biến lần 1 59
Bảng 4.12 Ý nghĩa của các hệ số hồi quy từng biến lần 2 60
Bảng 4.13 Bảng đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy 62
Bảng 4.14 Bảng phân tích phương sai ANOVA 62
Trang 13DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CLKT Chất lƣợng kế toán
CNTT Công nghệ thông tin
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sau gần 10 năm thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trên cơ sở tổng kết đánh giá kết quả đạt được cũng như những bất cập phát sinh, ngày 14/2/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, theo đó nghị định này đã thể hiện rõ mục tiêu đổi mới toàn diện các đơn vị sự nghiệp công lập; đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị đồng bộ cả về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính Bên cạnh đó việc áp dụng chế độ kế toán mới tại Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 về hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp vẫn còn tồn tại một số thực trạng về hiệu quả của bộ máy tổ chức kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính tại Việt Nam hiện nay như sau:
Về tổ chức bộ máy kế toán tại các đơn vị đều có bộ máy kế toán đơn giản, thường do một người đảm nhiệm một công việc cố định nên việc kiểm soát khó đảm bảo tính khách quan của thông tin kế toán, khó phát hiện nếu có sai sót xảy ra
Về tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống chứng từ tương đối nhiều nhưng nhiều khi chưa thực sự khoa học, còn chồng chéo Việc lập ghi chép các số liệu liên quan đến các yếu tố ghi trên chứng từ gốc có chỗ chưa đầy đủ hoặc rút gọn Ngoài
ra, công tác kiểm tra chứng từ mới chỉ được thực hiện thường xuyên ở khâu đầu, còn việc kiểm tra chứng từ lần sau thường dồn vào cuối quý, thậm chí cuối năm Do đó, việc phát hiện ra thiếu sót chưa kịp thời
Một số điểm mới mà đề tài đề cập đến là về môi trường pháp lý của nhà nước vẫn chưa thực sự hoàn thiện như dẫn đến một số vướng mắc khi áp dụng thông tư như tổ chức vận dụng một số tài khoản chưa thống nhất về nội dung, tài khoản kế toán chi tiết
mở chưa đầy đủ dẫn đến thông tin về đối tượng kế toán bị phản ánh lệch lạc, không phản ánh đúng đối tượng gây khó khăn cho công tác kiểm tra và tổng hợp thu, chi
Trang 15ngân sách nhà nước, ảnh hưởng đến chất lượng các quyết định điều hành của nhà quản
lý, các tài khoản bị xóa sổ khỏi thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 như tài khoản ngoài bảng 005 không được sử dụng dẫn đến việc đơn vị không xác định cụ thể các loại công cụ nào được hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và công cụ nào hình thành từ nguồn vốn kinh doanh của đơn vị, tài khoản nợ phải thu khó đòi không tồn tại dẫn đến việc đơn vị muốn xoá nợ là không có cơ sở
Hoàn thiện về công tác kiểm tra kế toán đối với kiểm tra trong nội bộ, trước hết, chủ tài khoản cần phải nghiên cứu tìm hiểu kiến thức cơ bản về công tác kế toán vì đó là người kiểm tra công việc của kế toán đầu tiên Việc này một phần giúp lãnh đạo hiểu được các nội dung kế toán trình bày, từ đó đưa ra các quyết định thực hiện; một phần tạo tâm lý cho kế toán phải thận trọng, kỹ lưỡng và trung thực trong công việc Chấn chỉnh công tác tự kiểm tra tài chính kế toán tại đơn vị Tuỳ vào khả năng của đơn vị
mà bố trí bộ phận kiểm tra kế toán độc lập, nhằm đảm bảo tính khách quan trong quá trình kiểm tra
Để bảo đảm hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài việc ban hành đầy đủ khung pháp lý về cơ chế tự chủ trong đó có tự chủ tài chính, chúng ta cần phải tiếp tục hoàn thiện tổ chức công tác kế toán, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó có mục tiêu: Đến năm 2021, phấn đấu có 10% đơn vị tự chủ tài chính, giảm bình quân 10% chi trực tiếp từ NSNN cho các đơn vị sự nghiệp công lập so với giai đoạn 2011 - 2015; Đến năm 2025, có tối thiểu 20% đơn vị
tự chủ tài chính; 100% đơn vị sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác có đủ điều kiện hoàn thành chuyển đổi thành công ty cổ phần
Do đó việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác tổ chức kế toán tại
các đơn vị CNSL có CCTCTC là vấn đề cấp bách nên tác giả đã chọn đề tài: “Các
nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức công tác kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính tại TP HCM” để nghiên cứu
Trang 162 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Tìm hiểu thực trạng và nguyên nhân của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức công tác kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính tại thành phố Hồ Chí Minh từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện hiệu quả công tác tổ chức kế toán của các đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính tại thành phố Hồ Chí
Minh
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức công tác kế toán đối với các đơn
vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Xác định mức ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả tổ chức công tác kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Phân tích những ưu, nhược điểm công tác tổ chức kế toán của các đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
3 Câu hỏi nghiên cứu
Từ những mục tiêu nghiên cứu nêu trên, có thể đặt ra những câu hỏi nghiên cứu như sau:
Những lý luận, quy định nào về hiệu quả công tác tổ chức kế toán đối với các đơn vị
sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính?
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức công tác kế toán đối với các đơn vị
sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính tại thành phố Hồ Chí Minh?
Ưu điểm và nhược điểm của hiệu quả tổ chức công tác kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (phân tích dưới góc nhìn của các nhân tố ảnh hưởng)?
Để hoàn thiện hiệu quả tổ chức công tác kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
có cơ chế tự chủ tài chính trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh thì cần thực hiện những
Trang 17gì trong ngắn hạn và dài hạn?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào tất cả các đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính tại thành phố Hồ Chí Minh
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: năm 2019, 2020
Phạm vi không gian: các đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh
5 Phương pháp nghiên cứu
Luâ ̣n văn sử du ̣ng phương pháp nghiên cứu tổng hợp, cụ thể như sau:
Phương pháp nghiên cứu đi ̣nh tính : Được sử dụng để xác định nội dung của các
nhân tố ảnh hưởng đến đơn vị hành chính sự nghiệp thông qua các phương pháp:
Phương pháp thu thập thông tin và dữ liệu: Tác giả sử dụng p hương pháp tra cứu tài
liê ̣u, thu thập thông tin để nghiên cứu lý luận về vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu từ các nguồn : Hê ̣ thống sách chuyên môn , tạp chí chuyên ngành , các công trình nghiên cứu khoa ho ̣c như luâ ̣n án, luận văn nghiên cứu khoa ho ̣c, Thông tư, Nghị định, Luật và các tài liệu khác qua mạng…
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia : Tác giả sẽ phỏng vấn trực tiếp hoặc phỏng vấn
qua điê ̣n thoa ̣i các cán bộ có hiểu biết về tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập có CCTCTC tại Thành phố Hồ Chí Minh
Phương pháp nghiên cứu đi ̣nh lươ ̣ng : Được sử dụng để đo lường, kiểm tra sự liên
quan giữa các biến số dưới dạng thống kê và để tổng quát hóa kết quả nghiên cứu thông qua phân phối mẫu đại diện
Phương pháp thống kê : Tiến hành điều tra thu thâ ̣p dữ liệu lấy ý kiến các cán bộ có
hiểu biết về lĩnh vực tài chính công thông qua khảo sát để xác đi ̣nh được những giải pháp nhằm hoàn thiện hiệu quả tổ chức công tác kế toán của các đơn vị SNCL có cơ
Trang 18chế tự chủ tài chính Tác giả sử du ̣ng phần mềm máy tính trong kinh tế ho ̣c và nghiên cứu khoa ho ̣c để thực hiê ̣n thống kê, xử lý số liệu cụ thể là phần mềm SPSS
Bước 1: Xác định nguồn thông tin cần thu thập phục vụ cho đề tài của luận văn và
các đối tươ ̣ng điều tra, phỏng vấn
Bước 2: Thiết lâ ̣p Bảng câu hỏi và thiết kế các câu hỏi phỏng vấn liên quan đến
vấn đề cần nghiên cứu để thu thâ ̣p dữ liê ̣u sơ cấp
Bước 3: Thực hiê ̣n điều tra với các đối tượng là Kế toán đơn vị HCSN và thực
hiê ̣n thu thâ ̣p dữ liê ̣u
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
6.1 Về ý nghĩa khoa học
Luận văn hệ thống hóa những vấn đề liên quan đến hiệu quả tổ chức công tác kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác tổ chức kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
Tổng quát đánh giá đựơc các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức công tác kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác tổ chức kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức công tác kế toán đối với các đơn
vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác tổ chức kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể để hoàn thiện hiệu quả tổ chức công tác kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu quả tổ chức kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
6.2 Về ý nghĩa thực tiễn
Tổng quan thực trạng công tác tổ chức kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
có cơ chế tự chủ tài chính tại thành phố Hồ Chí Minh
Phân tích và tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức công tác kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính tại thành phố Hồ Chí Minh
Trang 19Đề xuất các giải pháp khắc phục và hoàn thiện hiệu quả tổ chức công tác kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và các đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính nói riêng
7 Bô cục của luận văn
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 20CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Các nghiên cứu liên quan
Luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính tại trên địa bàn thành phố Quảng Ninh”, năm 2019, do Nguyễn Đăng Dung nghiên cứu Luận văn đã hệ thống cơ sở lý luận cơ bản về tổ chức
kế toán chi phí trên địa bàn Đồng thời luận văn tập trung nhấn mạnh về các nhân t ố tác động đến tổ chức công tác tổ chức kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập này Tuy nhiên đề tài này chưa đưa ra được hàm ý chính sách cho từng nhân tố để hoàn thiện tổ chức kế toán tại đơn vị tự chủ tài chính trên địa bàn thành phố Quảng Ninh
Mô hình nghiên cứu được tác giả vận dụng như sau:
(Nguyễn Đăng Dung, 2019)
Để từ đó, tác giả có những đánh giá chính xác và đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện công tác này tại đơn vị
Luận án tiến sĩ “Các nhân tố tác động đến tổ chức kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, năm 2019, do Nguyễn Minh Cương nghiên cứu Luận văn này nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán
Quy mô đơn vị
Nhận thức kế toán quản trị của
người điều hành
Mức độ cạnh tranh trên thị
trường Qua trình thu thập thông tin
Trình độ nhân viên kế toán
Nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị
sự nghiệp
Trang 21đối với các đơn vị sự nghiệp công lập là: bộ máy kế toán, tổ chức nhân sự, sự quan tâm của ban lãnh đạo, trình độ ứng dụng công nghệ thông tin Luận văn đề cập đến thực trạng và đưa ra một số giải pháp về hoàn thiện tổ chức kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính Đặc biệt tập trung vào quá trình thu thâ ̣p thông tin k ế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và kiểm soát chứng từ , sổ sách kế toán để phát hiê ̣n ra những biến đô ̣ng chi phí ki ̣p thời từ các tổ đô ̣i lên đến công ty cấp trên Tuy nhiên, luận án la ̣i không đưa ra phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức lập định mức, lập dự toán chi phí sản xuất, tổ chức phân tích, xử lý thông tin tổ chức kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính nói riêng như thế nào
Mô hình nghiên cứu mà tác giả được áp dụng như sau:
(Nguyễn Minh Cương, 2019)
Luận án “Đánh giá sự tác động của tổ chức kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính tại các công ty thuộc tổng công ty xây dựng công trình giao thông 134”, năm 2019, do Nguyễn Văn Dũng nghiên cứu Luận án này nghiên cứu về các nhân tố tác động đến tổ chức kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính tại các công ty con thuộc tổng công ty xây dựng Công trình giao thông 134 Tuy nhiên luận văn lại không kiểm định lại giả thuyết nghiên cứu để khẳng định lại một lần nữa các giả thuyết đưa ra của tác giả là đúng và phù hợp với mô hình nghiên cứu Đồng thời, bài luận văn này tác giả chưa đưa ra được các giải pháp hoàn thiện mô hình
Bộ máy kế toán
Trình độ ứng dụng CNTT
Tổ chức nhân sự
Sự quan tâm của ban lãnh đạo
Trình độ nhân viên kế toán
Các nhân
tố tác động đến tổ chức
kế toán tại các đơn vị
sự nghiệp công lập
Trang 22tổ chức kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, tổ chức lập dự toán, kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành
Tác giả đã học hỏi được mô hình nghiên cứu được đề xuất của Nguyễn Văn Dũng như sau:
(Nguyễn Văn Dũng, 2019)
Nghiên cứu của Huỳnh Thị Hồng Phúc (2020) về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp kiểm toán Nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp phân tích dữ liệu như phân tích thông kê mô tả, phân tích Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tuyến tính bội Nghiên cứu
đã tiến hành thực hiện khảo sát 145 đối tượng là các nhân viên chuyên nghiệp đang làm việc tại 19 DNKT là hãng thành viên của các công ty mạng lưới Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra năm nhân tố có tác động đến chất lượng tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp kiểm toán theo thứ tự tầm quan trọng là “Năng lực kế toán viên”; “Sự quan tâm của Ban lãnh đạo”; “Bộ máy kế toán”; “Quy mô doanh nghiệp kiểm toán” và
“Hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán” Tuy nhiên, tác giả chưa đưa ra mô hình hồi quy tuyến tính lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố trên đến tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp kiểm toán và tác giả chưa dựa vào kết quả phân tích,
134
Trang 23để đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam
(Huỳnh Thị Hồng Phúc, 2020)
Nghiên cứu của Trần Thị Khánh Như (2020) đi sâu vào việc đánh giá những hạn chế
cơ bản của cơ chế kiểm soát nội bộ đối với tổ chức công tác kế toán tại đơn vị hành chính sự nghiệp tại Việt Nam trên cả hai phương diện kiểm soát nội bộ từ bên trong và bên ngoài Trên cơ sở kết hợp phương pháp định tính và định lượng (chủ yếu là định lượng) thực hiện trên cơ sở mẫu khảo sát là 35 đơn vị hành chính sự nghiệp công lập khác nhau trong năm 2019 tác giả đã đưa ra kết luận: Thứ nhất các đơn vị hành chính
sự nghiệp tại Việt Nam có quy mô càng lớn, nguồn lực tài chính càng dồi dào thì chỉ
số chất lượng tổ chức công tác kế toán càng cao; Thứ hai tổ chức công tác kế toán có mức độ chuyên sâu và thực hiện việc luân chuyển kế toán định kỳ thì luôn đạt được chất lượng tổ chức công tác kế toán tốt Tuy nhiện, luận văn còn một số hạn chế như việc thực hiện kiểm soát nội bộ từ bên trong của các đơn vị hành chính sự nghiệp tự chủ tài chính tại Việt Nam còn chưa được quan tâm đúng mức Trên cơ sở các kết luận rút ra tác giả đã đưa ra các quan điểm và giải pháp nhằm xây dựng cơ chế kiểm soát nội bộ tổ chức công tác kế toán theo hướng nâng cao hơn nữa chất lượng kế toán như điều chỉnh quy mô bộ máy kế toán, tăng cường quản lý từ ban lãnh đạo, nâng cao trình
độ kiểm toán viên, xây dựng cơ chế kiểm soát nội bộ từ bên trong và bên ngoài
Năng lực kế toán viên
Trang 24Bài nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Mai (2020) đã đánh giá tầm quan trọng của một
số thuộc tính thuộc về kế toán viên trong việc tổ chức công tác kế toán tại đơn vị SN
có tự chủ tài chính và ảnh hưởng từ các quyết định của kế toán viên đến chất lượng công tác kế toán Nghiên cứu xây dựng bảng câu hỏi dựa trên nền 20 thuộc tính của kiểm toán viên trong nghiên cứu của hai tác giả Mohammsad và James Shanteau (1992) và ba thuộc tính được tác giả thêm vào Thông qua bảng câu hỏi khảo sát 100 đối tượng là các kế toán viên, trưởng phòng kế toán, kết quả cho thấy các đặc điểm về nhận thức kiến thức là quan trọng nhất đối với một kiểm toán viên, tiếp theo là phong cách đặc trưng và chiến lược giải quyết vấn đề của kiểm toán viên và cuối cùng là các đặc tính về vẻ bề ngoài của kiểm toán viên
Huỳnh Nguyên Thanh Trúc, luận văn thạc sĩ trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (2019) “Đánh giá các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị HCSN trên địa bàn Tp HCM” Nghiên cứu đưa ra các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại các các đơn vị HCSN trên địa bàn TP HCM Từ đó đưa ra
mô hình các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị HCSN Nhân
tố hướng đến mục tiêu là tìm hiểu rõ hơn các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị HCSN Từ cơ sở lý luận, tác giả định lượng được
5 nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị HCSN là: đặc điểm ngành, các hướng dẫn có tính pháp lý, phương tiện, cơ sở vật chất tổ chức kế toán, quan tâm đến công tác kế toán của chủ doanh nghiệp, trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán Tuy nhiên đề tài lại chưa làm rõ những hàm ý chính sách đối với từng nhân tố để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán cho các đơn vị HCSN nói riêng
Luận văn thạc sĩ kinh tế: “Đánh giá các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại Công ty Điện lực Hoàn Kiếm” của tác giả Lê Thị Mỹ Hạnh (2019) Luận văn đã trình bày những vấn đề lý luận chung về các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp, đánh giá thực trạng các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại Công ty Điện Lực Hoàn Kiếm Tuy nhiên một số nội dung về các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán còn chưa rõ nét, chưa xác định rõ tổ
Trang 25chức chứng từ kế toán, tổ chức tài khoản kế toán trong Kế toán tài chính và Kế toán quản trị
Luận văn thạc sĩ kinh tế: “Các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại các Bệnh viện công lập có cơ chế tự chủ tại chính trên địa bàn thành phố Hà Nội” của tác giả Tô Bảo Hoàng Giang (2020) Luận văn đã trình bày những vấn đề lý luận chung về các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán, đánh giá thực trạng các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại các Bệnh viện công lập có cơ chế tự chủ tại chính trên địa bàn thành phố Hà Nội trên cả góc độ định tính và định lượng Luận văn cần làm rõ nhân tố tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán và làm rõ nét hơn đặc điểm chính sách kế toán, chế độ kế toán tại các Bệnh viện công lập có cơ chế tự chủ tại chính trên địa bàn thành phố Hà Nội Luận văn thạc sĩ kinh tế: “Hoàn thiện các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại Công ty Điện lực Phú Xuyên thuộc Tổng Đơn vị điện lực thành phố Hà Nội” của tác giả Chu Như Quỳnh (2020) Luận văn đã trình bày những vấn đề lý luận chung
về các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp, đánh giá thực trạng các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại Công ty Điện lực Phú Xuyên Luận văn đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiện các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán Tuy nhiên luận văn chưa chỉ rõ việc đảm bảo thực hiện Kế toán tài chính và Kế toán quản trị như tổ chức chứng từ kế toán,
tổ chức tài khoản kế toán, tổ chức hệ thống sổ Kế toán tài chính, sổ Kế toán quản trị Luận văn thạc sĩ kinh tế “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện quân Y 4 tại Nghệ An” của tác giả Nguyễn Phương Mai (2020) Luận văn đã trình bày những vấn đề lý luận chung về các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp như khái niệm, vai trò, nhiệm vụ, đặc điểm, nguyên tắc, ý nghĩa
và nội dung các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán Luận văn đã trình bày
và đánh giá thực trạng các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại đơn vị
Trang 26bệnh viện Quân Y 4 một cách khá đầy đủ, chi tiết Luận văn đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiện các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán Các giải pháp mang tính đồng bộ, góp phần hoàn thiện các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Quân Y 4, cũng góp phần nâng cao chất lượng các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp tương tự
Hầu hết các nghiên cứu trên đều sử dụng các phương pháp đo lường các thuộc tính chất lượng thông tin hữu ích trong việc tổ chức công tác kế toán như tính trung thực, khách quan, kịp thời, dễ hiểu và có thể so sánh được Phương pháp các tác giải trước nghiên cứu dựa vào sự thống nhất qua đo lường kế toán thể hiện qua yêu cầu về tính nhất quán và sự tuân thủ của chế độ kế toán hiện hành
1.2 Khoảng trống nghiên cứu
Trong các đề tài trên mỗi tác giả nghiên cứu về một mặt, một vấn đề của tổ chức kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung, tổ chức kế toán đối với các đơn
vị sự nghiệp công lập tại các đơn vị khác nhau, các ngành nghề kế toán khác nhau Có tác giả nghiên cứu về tổ chức kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo phương pháp truyền thống, có tác giả lại nghiên cứu trên góc độ tổ chức kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập hiện đại Nhìn chung không có sự tranh luận đáng nói nào về mặt lý thuyết, và đã có sự thống nhất giữa tác giả
Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về công tác t ổ chức kế toán đối với đơn vị sự nghiệp công lập nói chung nhưng hầu như chưa có đề tài nào nghiên cứu về “Các nhân t ố ảnh hưởng đến công tác tổ chức kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính” Do vậy học viên lựa chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức
tổ chức kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” sẽ thông qua tìm hiểu về cơ sở lý luận về tổ chức
kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức công tác kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính trên địa bàn thành phồ Hồ Chí Minh để có thể đề xuất được những giải pháp cụ thể, hiệu quả hơn
Trang 27CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động công tác tổ chức kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính
Theo Syaifulla (2014), tổ chức công tác kế toán phải giải quyết cả hai phương diện: Tổ chức thực hiện các phương pháp kế toán, các nguyên tắc kế toán và các phương tiện tính toán nhằm đạt được mục đích nghiên cứu của khoa học kế toán và tổ chức bộ máy
kế toán nhằm liên kết các cán bộ, nhân viên kế toán ở đơn vị để thực hiện tốt công tác
kế toán Quan điểm này nhấn mạnh đến nhiệm vụ của việc tổ chức công tác kế toán nhưng chú trọng đến việc xem xét kế toán như là một khoa học nghiên cứu hơn là một công cụ quản lý trong hoạt động thực tế của đơn vị
Công tác tổ chức kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính là tổ chức thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kế toán trên cơ sở hiểu hiết về kế toán, là sự thiết lập mỗi quan hệ qua lại giữa các phương pháp kế toán, đối tượng kế toán với con người am hiểu nội dung công tác kế toán (người làm kế toán) biểu hiện qua một hình thức kế toán thích hợp của một đơn vị cụ thể
Hiệu quả công tác tổ chức kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính là hướng tới việc sắp xếp hợp lý các công việc, các công việc mà kế toán cần phải thực hiện tốt chức năng tổ chức thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính một cách kịp thời, đầy đủ phục vụ cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh cả ở tầm vĩ mô và tầm vi mô Tổ chức nhân sự kế toán theo các phần hành kế toán cụ thể, rõ ràng, thực hiện các phương pháp kế toán phù hợp với yêu cầu thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính, phù hợp với đặc điểm cụ thể của đơn vị nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin để điều hành hoạt động của đơn vị và dựa những thông tin, số liệu trên sổ sách kế toán đã phần nào giúp lãnh đạo
ra được những quyết định đúng đắn trong đầu tư và trong sản xuất
2.2 Đặc điểm về hiệu quả hoạt động công tác tổ chức kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính
Trang 28Đặc điểm hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước
Sản phẩm của các đơn vị sự nghiệp công lập là sản phẩm mang lại lợi ích chung có tính bền vững, lâu dài cho xã hội
Đặc điểm quản lý trong công tác tổ chức kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập
có cơ chế tự chủ tài chính:
Cơ cấu theo trực tuyến: Cơ cấu theo thực tuyến là một mô hình tổ chức quản lý, trong
đó nhà quản trị ra quyết định và giám sát trực tiếp đối với cấp dưới và ngược lại, mỗi người cấp dưới chỉ nhận sự điều hành và chịu trách nhiệm trước một người lãnh đạo trực tiếp cấp trên
Cơ cấu theo chức năng: Cơ cấu theo chức năng là loại hình cơ cấu tổ chức trong đó từng chức năng quản lý được tách riêng do một bộ phân một cơ quan đảm nhận Cơ cấu này có đặc điểm là những nhân viên chức năng phải là người am hiểu chuyên môn
và thành thạo nghiệp vụ trong phạm vi quản lý của mình
Cơ cấu theo trực tuyến – chức năng: Cơ cấu này là sự kết hợp của cơ cấu theo trực tuyến và cơ cấu theo chức năng Theo đó, mối quan hệ giữa cấp dưới và cấp trên là một đường thẳng còn các bộ phận chức năng chỉ làm nhiệm vụ chuẩn bị những lời chỉ dẫn, những lời khuyên và kiểm tra sự hoạt động của các bộ phận trực tuyến
Cơ cấu theo trực tuyến – tham mưu: Cơ cấu này có đặc điểm là người lãnh đạo ra mệnh lệnh và chịu hoàn toàn chịu trách nhiệm về quyết định của mình, khi gặp các vấn
đề phức tạp người lãnh đạo phải tham khảo ý kiến của các chuyên gia ở bộ phận tham mưu giúp việc
Đặc điểm hoạt động trong công tác tổ chức kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập
có cơ chế tự chủ tài chính:
Các đơn vị sự nghiệp công lập gồm nhiều hoạt động trong nhiều lĩnh vực với các chức năng và nhiệm vụ khác nhau Tuy nhiên, công tác tổ chức kế toán tại các đơn
Trang 29vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính có đặc điểm hoạt động chung gồm các phòng ban như sau:
Giám đốc điều hành - Phòng kế hoạch - Phòng tổ chức hành chính - Phòng kỹ thuật, chuyên môn - Phòng kế toán tài chính - Phân xưởng sản xuất và Kho
* Phòng kế hoạch: chịu trách nhiệm về tổ chức điều hành hoạt động có hiệu quả trong
việc lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ Từ đó chú trọng khâu quảng cáo, tìm kiếm hợp đồng mua bán với các hách hàng trong và ngoài nước, các đơn đặt hàng từ nhà nước
và cơ quan cấp Thành phố, cấp tỉnh, cấp quốc gia và đơn vị nước ngoài
* Phòng tổ chức hành chính: Có trách nhiệm tổ chức sản xuất theo kế hoạch của
công ty, sắp xếp phân công lao động theo từng công việc Đào tạo, bồi dưỡng, tuyển chọn công nhân viên, xử lý, giải quyết các chế độ nhà nước, thực hiện việc khen thưởng nhằm phát huy khả năng của người lao động, nâng cao năng suất
*Phòng kỹ thuật, chuyên môn: Chịu trách nhiệm trong việc thiết kế mẫu mã sản
phẩm, lập và đăng ký chất lượng sản phẩm, tổ chức chế biến và tổ chức nghiệm thu, kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu trước khi đưa vào sản xuất và kiểm tra thành phẩm nhập kho, cũng như chất lượng sản phẩm trước khi tiêu thụ
- Phân tích tình hình tài chính từ đó chủ động đề xuất với giám đốc các biện pháp đúng đắn, đường lối phát triển vững mạnh của đơn vị
- Chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp luật và cơ quan nhà nước về việc sư dụng và quản lý vốn, tài sản nhà nước cũng như chính sách thuế hiện hành
* Phân xưởng sản xuất : Đảm nhiệm việc sản xuất sản phẩm cho đơn vị theo đơn đặt
Trang 30hàng, đúng mẫu mã thiết kế do phòng kỹ thuật, chuyên môn gửi xuống và đúng yêu cầu của khách hàng
* Kho : Chịu trách nhiệm từ khâu kiểm nhận, bảo quản, theo dõi hạn dùng của sản
phẩm, đóng dấu tiêu chuẩn chất lượng trước khi bàn giao cho khách hàng
2.3 Nội dung về hiệu quả hoạt động công tác tổ chức kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính
Theo quy định của Luật Kế toán 2015 và hướng dẫn của Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài chính thì việc tổ chức kế toán trong một đơn vị
hành chính sự nghiệp bao gồm các nội dung sau:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức bộ máy kế toán là sự sắp xếp, phân công công việc
cho từng kế toán viên và tổ chức luân chuyển chứng từ trong phòng kế toán của đơn
vị Một bộ máy kế toán được tổ chức tốt sẽ giúp cho các thủ tục hành chính của đơn vị hoạt động hiệu quả Việc lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán khoa học, hợp lý
sẽ làm giảm bớt khối lượng công việc kế toán, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Điều này giúp cho việc tổ chức công tác kế toán thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của kế toán, qua đó phát huy được vai trò của kế toán trong quản
lý kinh tế, tài chính của đơn vị
- Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán: Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán là ban hành,
ghi chép chứng từ, kiểm tra, luân chuyển và lưu trữ tất cả các loại chứng từ kế toán sử dụng trong đơn vị, nhằm đảm bảo tính chính xác của thông tin, kiểm tra thông tin đó phục vụ cho ghi sổ kế toán và tổng hợp kế toán Theo quy định, khi có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của mình, đơn vị phải tổ chức lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính Chứng từ kế toán là tài liệu gốc có tính bằng chứng, tính pháp lý và là thông tin quan trọng trong công tác kế toán của đơn vị Chứng từ kế toán phải có các nội dung
cơ bản theo quy định của Luật Kế toán
Hiệu quả tổ chức công tác kế toán tại đơn vị cần gắn với tổ chức thực hiện các phương pháp kế toán, các nguyên tắc kế toán và chế độ kế toán hiện hành, tổ chức vận
Trang 31dụng hình thức kế toán hợp lý, chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán, thông lệ kế toán và các phương tiện kỹ thuật tính toán hiện có nhằm đảm bảo chất lượng của thông tin kế toáncủa đơn vị
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán: Các hình thức ghi sổ kế toán hiện nay gồm: Nhật ký
chung; Kế toán Nhật ký-Sổ cái; Kế toán chứng từ ghi sổ; Sổ kế toán Nhật ký-Chứng từ; Kế toán trên máy tính; Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán Đơn vị phải tuân thủ các quy định chung về mở sổ kế toán, ghi chép sổ kế toán; sửa chữa sai sót; khoá sổ kế toán; lưu trữ, bảo quản sổ kế toán; xử
lý vi phạm Đơn vị phải khoá sổ kế toán cuối kỳ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính
và các trường hợp khoá sổ kế toán khác theo quy định của pháp luật
- Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán: Theo quy định của Luật Kế toán, tài khoản kế
toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế Hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản kế toán cần sử dụng Mỗi đơn vị
kế toán chỉ được sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán cho mục đích kế toán tài chính theo quy định của Bộ Tài chính
- Lập và phân tích báo cáo kế toán: Nhà nước có quy định thống nhất về nội dung,
phương pháp, thời gian lập và gửi đối với các báo cáo kế toán định kỳ, đó là các báo cáo tài chính, cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm, sử dụng thông tin kế toán với những mục đích khác nhau để đưa ra các quyết định phù hợp Báo cáo tài chính của đơn vị gồm: Báo cáo tình hình tài chính; báo cáo kết quả hoạt động; báo cáo lưu chuyển tiền tệ; thuyết minh báo cáo khác theo quy định của pháp luật
- Tổ chức công tác kiểm tra kế toán: Việc kiểm tra kế toán nhằm đảm bảo việc thực hiện đúng đắn các phương pháp kế toán, các chế độ kế toán hiện hành ; Tổ chức công tác chỉ đạo công tác kế toán tại đơn vị đảm bảo thực hiện đúng vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế , tài chính Viê ̣c kiểm tra kế toán sẽ tăng cường tính đúng đắn , hợp lý, khách quan của thông tin kế toán được cung cấp
Trang 32- Ứng dụng công nghệ xử lý thông tin trong công tác kế toán: Ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác kế toán của đơn vị không chỉ giải quyết được vấn đề xử lý và cung cấp thông tin nhanh chóng, thuận lợi, mà nó còn làm tăng năng suất lao động của
bộ máy kế toán, tạo cơ sở để tinh giảm bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động của công tác kế toán Hiện nay, hầu hết đơn vị đều sử dụng phần mềm kế toán IMAS được thiết
kế phù hợp với chế dộ kế toán hiện hành
2.4 Ý nghĩa và nguyên tắc của hiệu quả hoạt động công tác tổ chức kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính
Kế toán là việc thu thập, xử lý và kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin giúp nhà quản lý có thể nắm bắt mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Do vậy, tổ chức công tác kế toán trong đơn vị hợp lý, khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý và điều hành hoạt động của đơn vị Việc tổ chức công tác kế toán có ý nghĩa quan trọng đối với đơn vị, thể hiện trên các khía cạnh sau:
- Là công cụ thiết yếu để phân tích, đánh giá, tham mưu cho lãnh đạo đưa ra các quyết định quản lý phù hợp
- Cung cấp chính xác, kịp thời và đầy đủ các thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị cho lãnh đạo đơn vị và các đối tượng quan tâm để có các quyết định đúng đắn, kịp thời
- Đảm bảo ghi chép, theo dõi, phản ánh và giám sát chặt chẽ các loại tài sản, nguồn vốn kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nguồn vốn trong đơn vị Ghi chép và phản ánh một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ và có hệ thống tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị
Để phù hợp với các yêu cầu, các quy định có liên quan và tổ chức công tác kế toán phát huy vai trò của mình thì tổ chức công tác kế toán tại đơn vị phải đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc sau:
Trang 33Đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc , các chính sách , chế độ, thể lệ và các quy định của pháp luật hiện hành Hiê ̣n nay, chế đô ̣ kế toán đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính cần thực hiê ̣n theo Luâ ̣t Kế toán sửa đổi 2015, Nghị định số 16/2015/NĐ-
CP Bên cạnh đó việc áp dụng chế độ kế toán mới tại Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 về hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp vẫn còn tồn tại một số thực trạng về hiệu quả tổ chức công tác kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập
có cơ chế tự chủ tài chính
Đảm bảo nguyên tắc thống nhất giữa các bộ phận kế toán trong đơn vị, giữa tổ chức công tác kế toán ở đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới Nguyên tắc thống nhấ t thể hiê ̣n
ở các phương diện như: Thống nhất trong thiết kế, xây dựng các chỉ tiêu trên chứng từ,
sổ kế toán và báo cáo kế toán với các chỉ tiêu quản lý; Thống nhất trong nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép trên các tài khoản kế toán; Thống nhất giữa các yếu tố chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo kế toán với nhau…
Đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm , hiệu quả Theo đó, trên phương diện quản lý, phải đảm bảo hiệu quả trong quản lý các đổi tượng hạch toán kế toán trên cơ sở các thông tin do
kế toán cung cấp Trên phương diện kế toán, phải đảm bảo tính đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu, kiểm tra, chất lượng thông tin do kế toán cung cấp phải đảm bảo tính tin cậy, khách quan, đầy đủ, kịp thời, có thể so sánh được và đảm bảo tính khoa học, tiết kiệm, tiện lợi cho thực hiện khối lượng công tác kế toán trên hệ thống sổ kế toán cũng như công tác kiểm tra kế toán…
2.5 Vai trò về hiệu quả hoạt động công tác tổ chức kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính
Tính kiểm soát: Tổ chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập phải cung cấp trung thực, hợp lý, và đáng tin cậy, phải đảm bảo an toàn cho tài sản và thông tin, phải phù hợp với các yêu cầu, các qui định của hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị
Tính hiệu quả: Khi tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập cần tính đến hiệu quả của công tác kế toán Do vậy phải phân tích toàn diện về thời gian, chi phí tiêu hao khi tổ chức hạch toán kế toán, và so sánh với lợi ích của hệ
Trang 34thống mới đảm bảo thời gian tổ chức hệ thống hợp lý, chi phí nhỏ mang lại lợi ích cao
Tính phù hợp: Tổ chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập phải đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin cho quản trị nội bộ và hệ thống Báo cáo tài chính theo đúng qui định
Tính linh hoạt: Tổ chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập sao cho hệ thống thông tin do kế toán cung cấp đảm bảo tính linh hoạt để có thể phù hợp với điều kiện hiện tại và tương lai Để khi đơn vị thay đổi về qui mô hoạt động, qui mô sản xuất kinh doanh hay thay đổi hình thức sở hữu vốn, thì nội dung của hệ thống kế toán không phải thay đổi những nội dung, thành phần cơ bản của nó
Do đó tổ chức cần chú ý đến các kế hoạch, chiến lược dài hạn của đơn vị nhằm định hướng các thay đổi có thể xảy ra đối với hệ thống kế toán, đồng thời đưa ra các kế hoạch điều chỉnh kịp thời
2.6 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tổ chức kế toán
Tổ chức trang bị những phương tiện kỹ thuật để xử lý thông tin trong điều kiện công nghệ tin học phát triển tạo ra được bước đột phá quan trọng trong việc đảm bảo tính nhanh nhạy và hữu ích của thông tin kế toán cho nhiều đối tượng khác nhau Tổ chức trang bị những phương tiện kỹ thuật để ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm: trang
bị hệ thống máy tính và trang bị chương trình kế toán máy tính, các phần mền kế toán hành chính sự nghiệp, phần mền kê khia tài sản nhà nước cấp Quốc gia Tránh lãng phí phô trương và mạnh dạn trong đầu tư để khai thác thế mạnh của công nghệ tin học cũng là trách nhiệm của kế toán trưởng trong việc nâng cao chất lượng của thông tin
kế toán đảm bảo việc xử lý chính xác, kịp thời các thông tin kinh tế tài chính, nâng cao vai trò của kế toán trong quản lý
Kết luận chương 2
Nghiên cứu cơ sở lý luận về hiệu quả công tác tổ chức kế toán trong đơn vị hành chính
sự nghiệp có cơ chế tự chủ giúp ta hiểu được: những lý luận và những quy định về tổ
Trang 35chức thực hiện chế độ kế toán; tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán; tổ chức thực hiện chế độ sổ kế toán, báo cáo tài chính, tổ chức thực hiện chế độ kiểm tra kế toán và tổ chức thực hiện lưu trữ tài liệu kế toán
Qua hệ thống hóa các vấn đề lý luận của hiệu quả công tác tổ chức kế toán giúp chúng
ta có nền tảng, cơ sở kiến thức vững chắc cho việc đánh giá thực trạng và nâng cáo hiệu quả công tác tổ chức kế toán tại các đơn vị sự nghiệp nói chung và các đơn vị sự nghiệp có cơ chế tự chủ tài chính nói riêng
Trang 36
3.1 Thiết kế nghiên cứu
Tác giả thực hiện quy trình nghiên cứu như sau:
Bước 1: Phải xác định rõ mục tiêu cần nghiên cứu của đề tài
Bước 2: Phải tìm hiểu và đưa ra đầy đủ cơ sở lý thuyết về công tác tổ chức kế toán đối
với đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính tại Thành phố Hồ Chí Minh
Bước 3: Phải dựa vào cơ sở lý thuyết trên và căn cứ vào tình hình thực tế thuộc các
đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính tại Thành phố Hồ Chí Minh để đưa ra mô hình nghiên cứu sơ bộ Phải tiến hành nghiên cứu thông qua hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Là nghiên cứu định tính thông qua thảo luận nhóm, nhằm điều chỉnh
thang đo của các biến cần quan sát trong mô hình
Giai đoạn 2: Là nghiên cứu định lượng, ở giai đoạn này tác giả tiến hành chọn mẫu,
khảo sát chính thức với bảng câu hỏi với n = 200 Thu thập dữ liệu sau khi phỏng vấn, tác giả về làm sạch dữ liệu, sàng lọc và loại bỏ các phiếu khảo sát không đạt yêu cầu sau đó mã hóa, nhập liệu và chạy dữ liệu bằng spss 22.0 để phân tích thông tin
Bước 4: Sau khi mã hóa, làm sạch dữ liệu tác giả tiến hành phân tích các bước như
sau:
Phân tích đánh giá độ tin cậy của thang đo: dùng phương pháp kiểm định độ tin cậy cronbach’s alpha để loại các biến không phù hợp (nếu hệ số tương quan biến - tổng “ cohqected – total cohqelation” nhỏ hơn 0.3 và thang đo có thể chấp nhận được về mặt
độ tin cậy nếu hệ số cronbach’s alpha lớn hơn 0.6
Phân tích nhân tố khám phá EFA để kiểm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các biến thành phần trong mô hình
+ Factor loading > 0.5
+ 0.5 < kmo < 1
Trang 37
+ Kiểm định bartlettn có sig < 0.5
+ Thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích (total variance explained) > 50%
+ Hệ số nhân tố trích eigenvalue có giá trị > 1
Bước 5: Tác giả tiến hành kiểm định các giả thuyết trong mô hình, kiểm định mô hình
hồi quy đa biến với mức ý nghĩa 5%
Bước 6: Cần kiểm định t-test và phân tích anova (analysis of variance) nhằm tìm ra sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê cụ thể đối với tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức kế toán tại đơn vị HCSN ở thành phố Hồ Chí Minh Và từ kết quả nghiên cứu trên đưa ra kết luận và kiến nghị Sau đây là quy trình nghiên cứu của đề tài:
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu
(nguồn: Quy trình thực tế tác giả thực hiện)
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Để phù hợp với nội dung, mục đích và yêu cầu của đề tài, tác giả đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
Xác định mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu về cơ sở lý luận mô hình
Đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất:
+ Thang đo + Mô hình lý thuyết
Nghiên cứu định lượng
Tiến hành khảo sát thực tế bảng câu hỏi
Thu thập thông tin, Xử lý số liệu
N =200
Kiến nghị và kết luận
Sử dụng phần mềm SPSS 22.0
Trang 38
Phương pháp mô tả: mô tả hoạt động của có cơ chế tự chủ tài chính qua giai đoạn 2019-2020
Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp các dữ liệu thứ cấp nhằm đánh giá
và phân tích đề tài một cách khách quan và chính xác nhất Nguồn dữ liệu thứ cấp này chủ yếu được thu thập từ báo cáo thường niên và báo cáo ngành của có cơ chế tự chủ tài chính do tác giả tổng hợp và xử lý theo yêu cầu của từng nội dung trong luận văn cần hướng tới
Bên cạnh đó, nguồn số liệu từ các tạp chí chuyên ngành và các website của cơ quan nhà nước, có cơ chế tự chủ tài chính,… cũng được sử dụng làm nguồn dữ liệu thứ cấp cho việc nghiên cứu và thực hiện đề tài
Nghiên cứu được thực hiện qua 2 giai đoạn: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định tính: Mục tiêu của nghiên cứu định tính là khám phá những nhân tố
ảnh hưởng đến hiệu quả công tác tổ chức kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp có cơ chế
tự chủ tài chính tại Thành phố Hồ Chí Minh và xác định các biến quan sát của thang đo nghiên cứu
Nghiên cứu định tính được thực hiện qua 2 bước:
Bước 1: Nghiên cứu thông qua việc thu thập dữ liệu trong một thời điểm nhất định, quan sát theo thời gian và được thiết kế để nghiên cứu về tổ chức bộ máy kế toán tại phòng Tài chính kế toán đơn vị quan sát là Trung Tâm Công nghệ sinh học thành phố Hồ Chí Minh- Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Hồ Chí Minh, đơn vị có mức tự chủ là 10% thực hiện trong năm 2020
Bước 2: Phỏng vấn các chuyên gia kế toán tài chính thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập
có cơ chế tự chủ tài chính tại Thành phố Hồ Chí Minh để thu nhận thông tin, sau đó tiến hành thảo luận nhóm với 8 kế toán viên, kế toán trưởng đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính toàn phần hoặc một phần để điều chỉnh các yếu
tố trong thang đo ở bảng câu hỏi khảo sát
Nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu định lượng thực hiện với mẫu gồm 200 cán bộ tổ
chức kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính thông
Trang 393.3 Đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu:
Khi thiết lập mô hình đánh giá sự tác động giữa tổ chức kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính trên địa bàn, tác giả kế thừa trên mô hình nghiên cứu của các nghiên cứu trước đã có những điểm mới góp phần cho những tác giả trong tương lai có nhiều hiểu biết thêm về bộ máy kế toán, chế độ kế toán có tác động lớn đến quá trình tự chủ trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, như các tác giả điển hình, Nguyễn Đăng Dung (2019), Nguyễn Minh Cương (2019) … và các số liệu thu thập được từ nghiên cứu định tính, định lượng, sau đó chọn lọc, phân tích các nhân
tố nào được các nhà nghiên cứu trước sử dụng và các số liệu thu thập qua khảo sát, phỏng vấn được đề cập và quan tâm nhiều nhất từ đó tác giả đề xuất các yếu tố then chốt tác động đến tổ chức kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có cơ chế tự chủ tài chính trên đia bàn thành phố Hồ Chí Minh theo sơ đồ sau:
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình giả thuyết nghiên cứu
Môi trường pháp lý
Nhu cầu thông tin kế toán
Môi trường hoạt động
Nhận thức của ban lãnh đạo
Trình độ nhân viên kế toán
Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác tổ chức kế toán tại các đơn vị sự nghiệp có CCTCTC
Trang 40
Nội dung của các nhân tố:
Nhân tố môi trường pháp lý: Là những cơ sở pháp lý mà nhà nước ban hành để kế toán viên phải căn cứ vào đó thực hiện công việc kế toán, đảm bảo công tác tổ chức kế toán của đơn vị hoạt động một cách hiệu quả mà vẫn phù hợp với những quy định của pháp luật
Nhân tố môi trường hoạt động: Là các môi trường vi mô và vĩ mô tồn tại bên ngoài của đơn vị mà lãnh đạo khó hoặc không kiểm soát được chúng nhưng chúng lại ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức Mục đích của việc nghiên cứu môi trường hoạt động là để giúp lãnh đạo có thể nhận diện được những cơ hội và các mối đe doạ mà môi trường này có thể đem lại cho đơn vị Cụ thể như các yếu tố về kinh tế, chính trị, xã hội, tự nhiên, dịch bệnh, đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp…
Nhân tố nhận thức của ban lãnh đạo: Trong bối cảnh mới, hội nhập kinh tế quốc tế và tác động của công nghệ số, chuyển đổi số các định nghĩa về kế toán, về chức năng của
kế toán cần phải nhìn nhận và phản ánh quan niệm nhiều mặt không chỉ là một hoạt động kỹ thuật mà còn là hoạt động mang tính kinh doanh, mang tính xã hội và đạo đức nghề nghiệp Có thể thấy, đây là điểm khởi đầu quan trọng để thấy rằng nhận thức của lãnh đạo về tầm quan trọng của kế toán không chỉ mang đến hiệu quả quản lý kinh tế
mà thông qua việc lãnh đạo có ít nhiều hiểu biết về hệ thống thông tin kế toán sẽ có được những thông tin quý giá giúp hình thành và tạo ra các quyết định quản lý, quyết định kinh doanh Ngoài sự truyền đạt thông tin của kế toán báo cáo như thu thập, xử
lý, tổng hợp thì nhà lãnh đạo còn có thể tìm hiểu và kiểm tra, đánh giá thông tin của kiểm toán sẽ đưa ra là chính xác Qua đó cho thấy vấn đề đặt ra cho các nhà lãnh đạo không chỉ có kiến thức và kỹ năng về lãnh đạo mà còn phải quan tâm và học tập những kiến thứ về kế toán để có nhiều hiểu biết, nhiều kiến thức về tài chính
Nhân tố trình độ nhân sự kế toán: Trình độ kiến thức và kỹ năng kinh nghiệm của nhân viên kế toán có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công tác tổ chức kế toán trong đơn vị, tác