1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài: Thiết kế mạng doanh nghiệp potx

31 432 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế mạng doanh nghiệp potx
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Viễn Thông
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 215,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhu cầu của việc kết nối mạng máy tính Việc nối máy tính thành mạng từ lâu đã trở thành một nhu cầu khách quan vì : - Có rất nhiều công việc về bản chất là phân tán hoặc về thông tin,

Trang 1

Lời nói đầu

Hiện nay, vấn đề quản lý mạng doanh nghiệp là mối quan tâm hàng đầu

và là vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết của các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp cần tính bảo mật thông tin cao Với những khả năng mà hệ thống quản lý mạng viễn thông đem lại cùng với sự phát triển của các mạng lưới, các doanh nghiệp đều xây dựng cho mình các hệ thống quản lí mạng thích hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như khai thác tốt mọi tài nguyên của doanh nghiệp mình Vì thế chúng tôi chọn đề tài này trong đồ án viễn thông của mình

để tìm hiểu về các quá trình xây dựng và quản lý mạng doanh nghiệp cũng như các vấn đề khác

Do vấn đề xây dựng và quản lý mạng doanh nghiệp cũng là một vấn đề mới mẻ đối với sinh viên chúng tôi, cùng với đó là một số lí do khách quan khác

mà chúng tôi khó có thể tránh khỏi những sai sót trong bản đồ án này Vì vậy rấtmong quý thầy cô và các bạn giúp đỡ cũng như chỉ dẫn thêm để đề tài được hoàn thiện hơn Xin trân trọng cảm ơn

Nhóm sinh viên thực hiện

Trang 2

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Mạng máy tính

1.1.1 Nhu cầu của việc kết nối mạng máy tính

Việc nối máy tính thành mạng từ lâu đã trở thành một nhu cầu khách quan vì :

- Có rất nhiều công việc về bản chất là phân tán hoặc về thông tin, hoặc về xử

lý hoặc cả hai đòi hỏi có sự kết hợp truyền thông với xử lý hoặc sử dụng phương tiện từ xa

- Chia sẻ các tài nguyên trên mạng cho nhiều người sử dụng tại một thời điểm (ổ cứng, máy in, ổ CD ROM )

- Nhu cầu liên lạc, trao đổi thông tin nhờ phương tiện máy tính

- Các ứng dụng phần mềm đòi hòi tại một thời điểm cần có nhiều người sử dụng, truy cập vào cùng một cơ sở dữ liệu

1.1.2 Định nghĩa mạng máy tính

Nói một cách ngắn gọn thì mạng máy tính là tập hợp các máy tính độc lập được kết nối với nhau thông qua các đường truyền vật lý và tuân theo các quy ước truyền thông nào đó

Khái niệm máy tính độc lập được hiểu là các máy tính không có máy nào có khả năng khởi động hoặc đình chỉ một máy khác

Các đường truyền vật lý được hiểu là các môi trường truyền tín hiệu vật lý (có thể là hữu tuyến hoặc vô tuyến)

Các quy ước truyền thông chính là cơ sở để các máy tính có thể "nói chuyện" được với nhau và là một yếu tố quan trọng hàng đầu khi nói về công nghệ mạng máy tính

Trang 3

1.2 Đặc trưng kỹ thuật của mạng máy tính

Một mạng máy tính có các đặc trưng kỹ thuật cơ bản như sau:

1.2.1 Đường truyền

Là phương tiện dùng để truyền các tín hiệu điện tử giữa các máy tính

Các tín hiệu điệu tử đó chính là các thông tin, dữ liệu được biểu thị dưới dạng các xung nhị phân (ON_OFF), mọi tín hiệu truyền giữa các máy tính với nhau đều thuộc sóng điện từ, tuỳ theo tần số mà ta có thể dùng các đường truyền vật

lý khác nhau

Đặc trưng cơ bản của đường truyền là giải thông nó biểu thị khả năng truyền tải tín hiệu của đường truyền

Thông thuờng người ta hay phân loại đường truyền theo hai loại:

- Đường truyền hữu tuyến (các máy tính được nối với nhau bằng các dây dẫn tín hiệu)

- Đường truyền vô tuyến: các máy tính truyền tín hiệu với nhau thông qua các sóng vô tuyến với các thiết bị điều chế/giải điều chế ớ các đầu mút

1.2.2 Kỹ thuật chuyển mạch

Là đặc trưng kỹ thuật chuyển tín hiệu giữa các nút trong mạng, các nút mạng

có chức năng hướng thông tin tới đích nào đó trong mạng, hiện tại có các kỹ thuật chuyển mạch như sau:

- Kỹ thuật chuyển mạch kênh: Khi có hai thực thể cần truyền thông với nhau thì giữa chúng sẽ thiết lập một kênh cố định và duy trì kết nối đó cho tới khi hai bên ngắt liên lạc Các dữ liệu chỉ truyền đi theo con đường cố định đó

- Kỹ thuật chuyển mạch thông báo: thông báo là một đơn vị dữ liệu của người

sử dụng có khuôn dạng được quy định trước Mỗi thông báo có chứa các

Trang 4

thông tin điều khiển trong đó chỉ rõ đích cần truyền tới của thông báo Căn cứ vào thông tin điều khiển này mà mỗi nút trung gian có thể chuyển thông báo tới nút kế tiếp trên con đường dẫn tới đích của thông báo

- Kỹ thuật chuyển mạch gói: ở đây mỗi thông báo được chia ra thành nhiều gói

nhỏ hơn được gọi là các gói tin (packet) có khuôn dạng qui định trước Mỗi gói

tin cũng chứa các thông tin điều khiển, trong đó có địa chỉ nguồn (người gửi)

và địa chỉ đích (người nhận) của gói tin Các gói tin của cùng một thông báo

thể được gửi đi qua mạng tới đích theo nhiều con đường khác nhau

1.2.3 Kiến trúc mạng

Kiến trúc mạng máy tính (network architecture) thể hiện cách nối các

máy tính với nhau và tập hợp các quy tắc, quy ước mà tất cả các thực thể tham

gia truyền thông trên mạng phải tuân theo để đảm bảo cho mạng hoạt động tốt

Khi nói đến kiến trúc của mạng người ta muốn nói tới hai vấn đề là hình trạng mạng (Network topology) và giao thức mạng (Network protocol)

- Network Topology: Cách kết nối các máy tính với nhau về mặt hình học mà

ta gọi là tô pô của mạng Các hình trạng mạng cơ bản đó là: hình sao, hình bus, hình vòng

- Network Protocol: Tập hợp các quy ước truyền thông giữa các thực thể truyền thông mà ta gọi là giao thức (hay nghi thức) của mạng.

1.3 Các mạng máy tính thông dụng nhất

1.3.1 Mạng cục bộ

Trang 5

Một mạng cục bộ là sự kết nối một nhóm máy tính và các thiết bị kết nối mạng được lắp đặt trên một phạm vị địa lý giới hạn, thường trong một toà nhà hoặc một khu công sở nào đó Mạng có tốc độ cao

1.3.2 Mạng diện rộng với kết nối LAN to LAN

Mạng diện rộng bao giờ cũng là sự kết nối của các mạng LAN, mạng diện rộng có thể trải trên phạm vi một vùng, quốc gia hoặc cả một lục địa thậm chí trên phạm vi toàn cầu Mạng có tốc độ truyền dữ liệu không cao, phạm vi địa

lý không giới hạn

1.3.3 Liên mạng INTERNET

Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ là sự ra đời của liên mạng INTERNET Mạng Internet là sở hữu của nhân loại, là sự kết hợp của rất nhiều mạng dữ liệu khác chạy trên nền tảng giao thức TCP/IP

1.3.4 Mạng INTRANET

Thực sự là một mạng INTERNET thu nhỏ vào trong một cơ quan/công ty/tổ chức hay một bộ/nghành , giới hạn phạm vi người sử dụng, có sử dụng các công nghệ kiểm soát truy cập và bảo mật thông tin Được phát triển từ các mạng LAN, WAN dùng công nghệ INTERNET.

1.4.2 Hoạt động của An ninh mạng.

Trang 6

An ninh mạng không chỉ dựa vào một phương pháp mà sử dụng một tập hợp các rào cản để bảo vệ thông tin của bạn theo những cách khác nhau Ngay cả khi một giải pháp gặp sự cố thì giải pháp khác vẫn bảo vệ được dữ liệu của bạn trước đa dạng các loại tấn công.

Các lớp an ninh trên mạng của bạn có nghĩa là thông tin có giá trị mà bạn dựa vào để tiến hành kinh danh là luôn có sẵn đối với bạn và được bảo vệ trước các tấn công Cụ thể, An ninh mạng:

- Bảo vệ chống lại những tấn công mạng từ bên trong và bên ngoài Các tấn công có thể xuất phát từ ca hai phía, từ bên trong và bên ngoài tường lửa của công ty Một hệ thống an ninh hiệu quả sẽ giám sát tất cả các hoạt động mạng, cảnh báo về những hành động vi phạm và thực hiện những phản ứng thích hợp.

- Đảm bảo tính riêng tư của tất cả các liên lạc, ở bất cứ đâu và bất cứ lúc nào Nhân viên có thể truy cập vào mạng từ nhà hoặc trên đường đi với sự đảm bảo rằng hoạt động truyền thông của họ vẫn được riêng tư và được bảo vệ.

- Kiểm soát truy cập thông tin bằng cách xác định chính xác người dùng và hệ thống của họ Các doanh nghiệp có thể đặt ra quy tắc riêng của họ về truy cập

dữ liệu Phê duyệt hoặc từ chối có thể được cấp trên cơ sở danh tính người dùng, chức năng công việc hoặc các tiêu chí kinh doanh cụ thể khác.

- Giúp bạn trở nên tin cậy hơn Bởi vì công nghệ anh ninh cho phép hệ thống của bạn ngăn chặn những dạng tấn công đã biết và thích ứng với những dạng tấn công mới, nhân viên, khách hàng và các doanh nghiệp có thể an tâm răng dữ liệu của họ được an toàn.

Trang 7

CHƯƠNG II XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ MẠNG CHO HỆ THỐNG

SIÊU THỊ INTIMEX TẠI THÀNH PHỐ VINH

Đối với doanh nghiệp thì tồn tại những vấn đề sau: Quản lý chấm công các nhân viên, tính lương, các vấn đề mua bán, giao dịch, những kế hoạch, hoạch định trong tương lai của doanh nghiệp đó, hay những chiến lược phát triền mang tính sống còn của chính những doanh nghiệp đó Trong thời đại kinh tế thị trường cạnh tranh này nếu những vấn đề này bị lộ ra ngoài vì bất cứ lý do nào thì sẽ ảnh hưởng rất nhiêm trọng đến công cuộc phát triển của doanh nghiệp đó Vì khi biết được các vấn đề này các doanh nghiệp khác kinh doanh cùng lĩnh vực sẽ đi trước đón đầu làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình phát triển của doanh nghiệp mình Ví dụ như một ngân hàng mà bị lộ các thông tin về tài khoản, các thông tin về trạm rút tiện ATM ra ngoài thì rất nguy hiểm vì kẻ gian có thể dùng các thủ đoạn xấu để tìm các ăn cắp tiền từ những lỗ hổng bảo mật này Hay các doanh nghiệp lớn như các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nếu bị lộ thông tin về kế hoạch phát triển mới thì sẽ rất nguy hiểm vì các doanh nghiệp cạnh tranh khác sẽ tiến hành làm trước vì vậy sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của doanh nghiệp mình Hay việc quản lý điểm ở các trường đại học Hiện nay hầu hết ở các trường đại học điểm của sinh viên được lưu trữ trên cổng thông tin của trường đó Và vậy nếu bị kẻ xấu tấn công và thay đổi kết quả của hàng loạt sinh viên thì ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến kết quả học tập của sinh viên và làm giản uy tín nghiêm trọng đối với trường đại học đó.

Trang 8

Chính vì những lý do đó mà chúng ta cần phải quản lý mạng doanh nghiệp.

2.1 Giả thiết và phân tích các ràng buộc yêu cầu

Có trụ sở chính đặt ngoài Hà Nội, có 3 chi nhánh đặt tại thành phố Vinh:

phường Lê Lợi, phường Bến Thủy, phường Quang Trung.2.1.1 Cơ cấu hành chính, nhân sự và thiết bị

Giả thiết 3 chi nhánh đặt tại thành phố Vinh có cơ cấu hành chính, nhân sự và

thiết bị hoàn toàn giống nhau:

- Ban giám đốc gồm:

+ 1 giám đốc: 1 PC , 1 máy in+ 2 phó giám đốc: 2 PC, 1 máy in

- Phòng ban khác gồm:

+ Phòng kế toán: 3 PC, 1 máy in+ Phòng marketing: 3 PC, 1 máy in+ Phòng hành chính: 4 PC, 1 máy in+ Phòng kỹ thuật: 2 PC, 1 máy in+ Phòng nhân sự: 5 PC, 1 máy in2.1.2 Phân tích yêu cầu hoạt động của công ty

2.1.2.1 Yêu cầu toàn bộ hệ thống

- Đảm bảo hệ thống an toàn trước Virus

- Đảm bảo được yêu cầu thẩm mỹ

- Phải dễ dàng quản lý, bảo trì và nâng cấp

- Giá thành hệ thống hợp lý nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng, an toàn

2.1.2.2 Đối với hệ thống mạng bên trong

Trang 9

- Tổ chức được hệ thống Mail nội bộ và Internet.

- Cài đặt được các chương trình ứng dụng phục vụ cho công việc của cán

bộ nhân viên công ty.

- Giám đốc có thể theo dõi công việc của từng nhân viên, quản lý toàn bộ công ty một cách dễ dàng.

- Các phòng ban có thể chia sẻ được máy in và file của phòng mình.

- Kiểm soát được việc truyền dữ liệu ra ngoài mạng internet của nhân viên (Mail, Chat )

- Giám đốc, được truy cập hệ thống 24/24 Nhân viên chỉ được phép truy cập trong giờ làm việc.

- Giám đốc, được phép tạo, sửa xoá dữ liệu dùng chung của các phòng Nhân viên chỉ có quyền xem và sao chép.

- Các user được phân quyền phù hợp với công việc của mình.

- Các phòng ban của bộ phận nào chỉ trao đổi được thông tin với bộ phận đó và với chi nhánh khác cũng chỉ bộ phận đó không lấn chiếm sang phòng ban khác, chi nhánh khác

2.1.2.3 Đối với hệ thống mạng bên ngoài

- Không cho người ngoài internet đăng nhập trái phép, nếu có sẽ xuất

hiện thông báo ở Server

- Tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên có thể làm việc mà không cần

trực tiếp vào công ty.

2.1.2 Sơ đồ mạng tổng quát của công ty

Trang 10

Hình 1 Sơ đồ mạng tổng quát của công ty

2.1.3 Sơ đồ mặt bằng của công ty

Trang 11

Nói một cách dễ hiểu telnet dùng để giao tiếp các máy tính khác nhau

và các máy móc thông qua các dòng lệnh sau:

có nghĩa là, không hề có phương pháp mã hóa nào với văn bản được gửi đi.

Trang 12

Điều đó có nghĩa là thông tin của bạn có thể được (tương đối) dễ dàng bị chặn và được sử dụng để truy cập đến thiết bị đó

2.4.2.Cấu hình mã hoá mật khẩu

Việc cấu hình pass word cho các thiết bị nhằm đảm bảo độ an toàn cho thiết bị không để cho người ngoài vào lấy cắp thông tin Có các loại passwork sau: enable password, line console password Việc đặt password cho các thiết

bị là vô cùng cần thiết song với việc đó để thật sự đảm bảo an toàn thì chúng

ta phải mã hoá password cho thiết bị Sử dụng câu lệnh sau:

nghiphu(config)#enable secret tung

là định tuyến động Định tuyến động sử dụng các loại giao thức định tuyến như: RIP, OSPF, EIGRP…Trong nội dung đồ án này chúng tôi lựa chọn định tuyến động sử dụng giao thức RIP Cấu hình cơ bản của nó như sau:

benthuy(config)#router rip

benthuy(config-router)#version 2

Trang 13

benthuy(config-router)#network 10.0.0.0

benthuy(config-router)#network 12.0.0.0

benthuy(config-router)#no auto-summary

benthuy(config-router)#end

RIP là một giao thức distance – vector điển hình Mỗi router sẽ gửi toàn

bộ bảng định tuyến của nó cho router láng giềng theo định kỳ 30s/lần Thông tin này lại tiếp tục được láng giềng lan truyền tiếp cho các láng giềng khác và

cứ thế lan truyền ra mọi router trên toàn mạng.

Metric trong RIP được tính theo hop count – số node lớp 3 (router) phải đi qua trên đường đi để đến đích Với RIP, giá trị metric tối đa là 15, giá trị metric = 16 được gọi là infinity metric (“metric vô hạn”), có nghĩa là một mạng chỉ được phép cách nguồn tin 15 router là tối đa, nếu nó cách nguồn tin

từ 16 router trở lên, nó không thể nhận được nguồn tin này và được nguồn tin xem là không thể đi đến được.

RIP chạy trên nền giao thức UDP port 520.

RIPv2 là một giao thức classless còn RIPv1 lại là một giao thức classful Cách hoạt động của RIP có thể dẫn đến loop nên một số quy tắc chống loop và một số timer được đưa ra Các quy tắc và các timer này có thể làm giảm tốc độ hội tụ của RIP.

AD của RIP là 120.

2.4.4 Cấu hình cấp phát IP DHCP

DHCP là viết tắt của Dynamic Host Configuration Protocol Là một giao thức cấu hình Host Động DHCP được thiết kế làm giảm thời gian chỉnh cấu hình cho mạng TCP/IP bằng cách tự động gán các địa chỉ IP việc quản lý địa chỉ IP ở các máy tính trung tâm chạy chương trình DHCP.

Trang 14

Mặc dù có thể gán địa chỉ IP vĩnh viễn cho bất cứ máy tính nào trên mạng, DHCP cho phép gán tự động Để khách có thể nhận địa chỉ IP từ máy chủ DHCP, bạn khai báo cấu hình để khách “nhận địa chỉ tự động từ một máy chủ” Tùy chọn nầy xuất hiện trong vùng khai báo cấu hình TCP/IP của đa số hệ điều hành Một khi tùy chọn nầy được thiết lập, khách có thể “thuê” một địa chỉ IP từ máy chủ DHCP bất cứ lúc nào Phải có ít nhất một máy chủ DHCP trên mạng Sau khi cài đặt DHCP, bạn tạo một phạm vi DHCP (scope), là vùng chứa các địa chỉ IP trên máy chủ, và máy chủ cung cấp địa chỉ IP trong vùng này Câu lênh cấu hình DHCP như sau:

benthuy(config)#ip dhcp pool lan1

NAT (Network Address Translation) là một cơ chế để tiết kiệm địa chỉ

IP đăng ký trong một mạng lớn và giúp đơn giản hóa việc quản lý địa chỉ IP Khi 1 gói dữ liệu được định tuyến trong 1 thiết bị mạng, thường là firewall hoặc các router biên, địa chỉ IP nguồn sẽ được chuyển đổi từ địa chỉ mạng riêng thành địa chỉ IP công cộng định tuyến được Điều này cho phép gói dữ liệu được truyền đi trong trong mạng công cộng, ví dụ như Internet Sau đó, địa chỉ công cộng trong gói trả lời lại được chuyển đổi thành địa chỉ riêng để phát vào trong mạng nội bộ Cấu hình NAT được thể hiện như sau:

Trang 15

Bước Thực hiện Ghi chú

1

Thiết lập mối quan hệ chuyển đổi giữa địa chỉ nội

bộ bên trong và địa chỉ đại diện bên ngoài

Router (config) # ip nat inside

source static local-ip global-ip

Trong chế độ cấu hình toàn cục, bạn dùng câu lệnh

no ip nat inside

source static

để xóa sự chuyển đổi địa chỉ cố định.

2 Xác định cổng kết nối vòa mạng bên trong. Router(config) # interface type number

Sau khi gõ

lệnh interface, dấu

nhắc của dòng lệnh sẽ chuyển từ (config) # sang (config-if) #

3 Đánh dấu cổng này là cổng kết nối vào mạng nội bộ bên trong.

Router (config-if) # ip nat inside

4 Thóat khỏi chế độ cấu hình cổng hiện tại. Router (config-if) # exit

5 Xác định cổng kết nối ra mạng công cộng bên ngoài.

Router (config) # interface type number

6 Đánh dấu cổng này là cổng kết nối ra mạng công cộng bên ngoài.

Router (config-if) # ip nat outside

Ngày đăng: 24/03/2014, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ mạng tổng quát của công ty  2.1.3. Sơ đồ mặt bằng của công ty - Đề tài: Thiết kế mạng doanh nghiệp potx
Hình 1. Sơ đồ mạng tổng quát của công ty 2.1.3. Sơ đồ mặt bằng của công ty (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w