1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phát triển hợp tác xã nông nghiệp để thực thi chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện yên sơn, tỉnh tuyên quang

114 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển hợp tác xã nông nghiệp để thực thi chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
Tác giả Hoàng Công Hoàn
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Danh Nguyên
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. C Ơ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP (21)
    • 1.1.1. Khái niệm về Hợp tác xã (21)
    • 1.1.2. Những nguyên tắc cơ bản của Hợp tác xã (22)
    • 1.1.3. Khái niệm Hợp tác xã nông nghiệp (22)
    • 1.1.4. Khái niệm phát triển Hợp tác xã nông nghiệp (23)
    • 1.1.5. Cơ sở pháp lý liên qua đến phát triển hợp tác xã nông nghiệp (23)
  • 1.2. X ÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI , MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI (24)
    • 1.2.1. Xây dựng nông thôn mới (24)
    • 1.2.2. Mối quan hệ giữa phát triển Hợp tác xã nông nghiệp và trong thực thi thực hiện nông thôn mới (26)
    • 1.2.3. Vai trò của Hợp tác xã nông nghiệp để thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM (29)
  • 1.3. N ỘI DUNG PHÁT TRIỂN , TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP ĐỂ THỰC THI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI (30)
    • 1.3.1. Tiêu chí số 13 về phát triển hợp tác xã trong thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (30)
    • 1.3.2. Nội dung cụ thể về phát triển hợp tác xã nông nghiệp để thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM (31)
    • 1.3.3. Tiêu chí đánh giá phát triển Hợp tác xã nông nghiệp để thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM (35)
    • 1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của Hợp tác xã nông nghiệp để thực thi Chương trình mục tiêu quốc giá xây dựng nông thôn mới (39)
  • 1.4. T ÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC (44)
    • 1.4.1. Hoạt động Hợp tác xã nông nghiệp của một số nước trên thế giới (44)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP ĐỂ THỰC THI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG (61)
    • 2.1. K HÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN , KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN Y ÊN (61)
      • 2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên (61)
      • 2.1.2. Khái quát về tình hình kinh tế xã hội hội huyện Yên Sơn (63)
      • 2.1.3. Tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập (65)
    • 2.2. Đ ÁNH GIÁ VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN Y ÊN S ƠN (65)
      • 2.2.1. Những thuận lợi (65)
      • 2.2.2. Khó khăn, hạn chế về phát triển của Hợp tác xã nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới (67)
    • 2.3. T HỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRONG THỰC THI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN Y ÊN S ƠN , TỈNH T UYÊN Q UANG (68)
      • 2.3.1. Thực trạng phát triển Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Yên Sơn (68)
      • 2.3.2. Kết quả triển khai các chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn (87)
    • 2.4. Đ ÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN Y ÊN S ƠN , TỈNH T UYÊN Q UANG (90)
      • 2.4.1. Về ưu điểm (90)
      • 2.4.2. Những tồn tại, hạn chế (92)
      • 2.4.3. Nguyên nhân tồn tại và bài học rút ra (95)
  • CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃNÔNG NGHIỆP ĐỂ THỰC THI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC (98)
    • 3.1.1. Quan điểm phát triển HTX nông nghiệp huyện Yên Sơn (98)
    • 3.1.2. Định hướng phát triển HTX nông nghiệp huyện Yên Sơn (99)
    • 3.1.3. Các mục tiêu thực hiện (99)
    • 3.2. G IẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP ĐỂ THỰC THI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN (100)
      • 3.2.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức (100)
      • 3.2.2. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về Hợp tác xã nông nghiệp (101)
      • 3.2.3. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển Hợp tác xã nông nghiệp (103)
      • 3.3.2. Kiến nghị đối với cấp tỉnh (108)
      • 3.3.3. Kiến nghị đối với cấp huyện (109)
      • 3.3.4. Kiến nghị đối với cấp xã và các HTX (109)
  • KẾT LUẬN (110)

Nội dung

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của Hợp tác xã nông nghiệp để thực thi Chương trình mục tiêu quốc giá xây dựng nông thôn mới ...27 1.4.TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC H

C Ơ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP

Khái niệm về Hợp tác xã

Vào ngày 23/9/1945, Đại hội Liên minh Hợp tác xã quốc tế (ICA) lần thứ 31 tại Manchester, Vương quốc Anh, đã định nghĩa về Hợp tác xã là tổ chức tự chủ của cá nhân liên kết với nhau một cách tự nguyện để đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung về kinh tế, xã hội và văn hóa Hợp tác xã hoạt động như một tổ chức kinh tế chung, trong đó các thành viên cùng nhau làm chủ và kiểm tra hoạt động của tổ chức, nhằm thúc đẩy mục tiêu phát triển bền vững và cộng đồng.

Theo bản khuyến nghị phát triển Hợp tác xã của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) được thông qua tại kỳ họp thứ 90 vào tháng 6 năm 2002 tại Geneva, Thụy Sỹ, Hợp tác xã được định nghĩa là một tổ chức tự chủ của những người tình nguyện liên kết lại nhằm thỏa mãn các nhu cầu về kinh tế, văn hóa và xã hội, thông qua việc thành lập doanh nghiệp sở hữu tập thể, góp vốn bình đẳng, chia sẻ lợi ích và rủi ro, với sự tham gia tích cực của các thành viên trong điều hành và quản lý dân chủ.

Nhiều quốc gia trên thế giới cũng đưa ra định nghĩa về Hợp tác xã phù hợp với điều kiện địa phương của mình Ở Việt Nam, dựa trên tình hình kinh tế - xã hội đất nước và kế thừa các quy định của Luật Hợp tác xã các năm 1996, 2003, và 2012, hợp tác xã được định nghĩa là tổ chức kinh tế tập thể, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện sáng lập, hoạt động dựa trên nguyên tắc hợp tác, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý để đáp ứng nhu cầu chung của thành viên qua hoạt động sản xuất, kinh doanh và tạo việc làm.

Luật Hợp tác xã năm 2012 khẳng định vai trò của kinh tế hợp tác xã là một tổ chức kinh tế mang tính cộng đồng và xã hội sâu sắc Luật đã mở rộng đối tượng tham gia gồm cá nhân, hộ gia đình và pháp nhân, tạo điều kiện phát triển về số lượng và nguồn vốn đầu tư cho hợp tác xã Hợp tác xã hoạt động như một doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ và tự chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.

Những nguyên tắc cơ bản của Hợp tác xã

Hoạt động Hợp tác xã là hình thức quan hệ kinh tế hợp tác tự nguyện, nhằm phối hợp và hỗ trợ lẫn nhau giữa các chủ thể kinh tế Các thành viên hợp tác sử dụng sức mạnh tập thể để giải quyết tốt hơn các vấn đề về sản xuất, kinh doanh và đời sống kinh tế Mục tiêu của hoạt động Hợp tác xã là nâng cao hiệu quả hoạt động và mang lại lợi ích tối đa cho từng thành viên.

Người nông dân tự nguyện tham gia và rút lui khỏi các tổ chức kinh tế hợp tác dựa trên lợi ích cá nhân, đảm bảo tính tự chủ và phù hợp với lợi ích của mình Nguyên tắc tự nguyện đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế hợp tác, vì chỉ có sự tự nguyện của các thành viên mới tạo nên sự liên kết vững chắc và mang tính thực chất Chỉ khi các thành viên tự nguyện lựa chọn tham gia, kinh tế hợp tác mới có nền tảng vững chắc để hình thành và phát triển bền vững Lênin luôn nhấn mạnh tầm quan trọng của nguyên tắc tự nguyện, xem đó là nguyên tắc quyết định thành công của kinh tế hợp tác.

1.1.2.2 Nguyên tắc cùng có lợi

Nguyên tắc này đảm bảo lợi ích của các thành viên tham gia kinh tế hợp tác, tạo động lực thúc đẩy các hộ nông dân tham gia các tổ chức kinh tế hợp tác Lợi ích kinh tế thiết thân đóng vai trò quan trọng, là căn cứ để thúc đẩy sự tham gia của các thành viên Đây chính là nguyên tắc cơ bản và mang ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của kinh tế hợp tác.

1.1.2.3 Nguyên tắc quản lý dân chủ

Theo nguyên tắc này, tổ chức và hoạt động của các đơn vị kinh tế hợp tác phải đảm bảo tính dân chủ tuyệt đối Thành viên của các tổ chức hợp tác có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt động của đơn vị mình Điều này giúp thúc đẩy sự tham gia tích cực, công bằng trong quản lý và phát triển các đơn vị kinh tế hợp tác.

1.1.2.4 Nguyên tắc giúp đỡ của Nhà nước Để hình thành và phát triển kinh tế hợp tác thì không thể thiếu sự giúp đỡ của Nhà nước về tài chính, kỹ thuật… Tuy vậy do bản chất của kinh tế hợp tác mà sự giúp đỡ của Nhà nước phải tôn trọng các nguyên tắc trên thì sự giúp đỡ của Nhà nước mới phát huy hết tác dụng.

Khái niệm Hợp tác xã nông nghiệp

Hợp tác xã nông nghiệp là một tổ chức kinh tế tự chủ do các thành viên thành lập dựa trên nguyên tắc tự nguyện Đây là mô hình hợp tác nhằm tiến hành các hoạt động sản xuất hoặc cung ứng các yếu tố phục vụ sản xuất, tạo ra sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản để đáp ứng nhu cầu của các thành viên và xã hội Theo quy định của Luật Hợp tác xã hiện hành, hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế khu vực nông thôn và thúc đẩy liên kết giữa các thành viên để nâng cao hiệu quả sản xuất.

Khái niệm phát triển Hợp tác xã nông nghiệp

- Khái niệm về phát triển

Nhiều nhà nghiên cứu khoa học xã hội trên thế giới cho rằng "phát triển là sự gia tăng kinh tế xã hội và làm tăng sự thịnh vượng của người dân" (Mc Nicoll và Cain, 2002) Đồng thời, theo quan điểm của Robert, "phát triển là sự đáp ứng nhu cầu của con người," nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống và đáp ứng các nhu cầu cơ bản của cộng đồng để thúc đẩy sự tiến bộ bền vững.

Phát triển được xem là quá trình cải thiện phúc lợi của con người, nâng cao chất lượng cuộc sống và phúc lợi xã hội Theo Mc Narama (1986), phát triển bao gồm việc đáp ứng các nhu cầu và mong muốn của người dân, nhằm tạo ra một môi trường sống tốt đẹp hơn cho cộng đồng.

Phát triển đề cập đến các biện pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao phúc lợi xã hội và hiện đại hóa trong các lĩnh vực xã hội, văn hóa, quốc gia hoặc khu vực, như đã đề cập trong các nghiên cứu của Harlem Brundtlant (1987) và Keller (2009).

Phát triển là quá trình tạo ra sự tăng trưởng, tiến bộ, và thay đổi tích cực trong các thành phần vật lý, kinh tế, môi trường, xã hội và nhân khẩu học Mục tiêu của phát triển là nâng cao mức độ và chất lượng cuộc sống của người dân, đồng thời mở rộng cơ hội việc làm và thu nhập tại địa phương một cách bền vững, không gây tổn hại đến tài nguyên và môi trường Sự phát triển cũng phản ánh khả năng của các hệ thống kinh tế, chính trị và xã hội trong việc tạo ra các điều kiện thúc đẩy sự thịnh vượng lâu dài và toàn diện, giúp mọi người đạt được tiềm năng con người của mình.

- Phát triển hợp tác xã nông nghiệp

Phát triển hợp tác xã nông nghiệp được hiểu là quá trình hướng tới mục tiêu tăng trưởng về số lượng thành viên, lao động tham gia, và số lượng hợp tác xã; nâng cao chất lượng thông qua tăng cường năng lực nội tại và khả năng cạnh tranh; đồng thời thúc đẩy hiệu quả hoạt động và vai trò của hợp tác xã đối với xã hội, bảo vệ môi trường và tạo lợi nhuận ròng cao hơn.

Cơ sở pháp lý liên qua đến phát triển hợp tác xã nông nghiệp

- Luật hợp tác xã số 23/2012/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 20/11/2012, có hiệu lực từ ngày 01/7/2013

Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2012, hướng dẫn cụ thể các quy trình và tiêu chuẩn thành lập, tổ chức hoạt động của các hợp tác xã Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 193/2013/NĐ-CP, nhằm tháo gỡ khó khăn và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho sự phát triển của các hợp tác xã tại Việt Nam.

Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 5 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ nhằm thúc đẩy chính sách khuyến khích phát triển hợp tác và liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Đây là cơ sở pháp lý quan trọng thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị, nâng cao hiệu quả sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ cho nông sản Việt Nam Chính sách này tạo điều kiện thuận lợi cho các hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp phát triển bền vững, đảm bảo lợi ích cho người nông dân và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn.

- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công

Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 để phê duyệt chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể và hợp tác xã giai đoạn 2021-2025 Chương trình nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của các mô hình kinh tế hợp tác, nâng cao năng lực cạnh tranh của các hợp tác xã Đây là một bước quan trọng trong chiến lược thúc đẩy phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã tại Việt Nam giai đoạn mới.

Quyết định số 167/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án lựa chọn, hoàn thiện và nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả tại các địa phương trên toàn quốc giai đoạn 2021-2025 Đề án nhằm thúc đẩy phát triển hợp tác xã hiện đại, nâng cao năng lực cạnh tranh và góp phần thúc đẩy kinh tế nông thôn bền vững Việc hoàn thiện mô hình hợp tác xã kiểu mới là chìa khóa để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập cho thành viên và phát triển cộng đồng địa phương Chính phủ đặt mục tiêu nhân rộng các mô hình hợp tác xã thành công, phù hợp với đặc thù từng địa phương trong giai đoạn từ 2021 đến 2025.

- Quyết định số 340/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn

X ÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI , MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

Xây dựng nông thôn mới

Xây dựng NTM là một chủ trương lớn của Việt Nam, bắt nguồn từ chính sách đổi mới đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nghị quyết số 26-NQ/TW, do Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X ban hành vào tháng 8 năm 2008, xác định mục tiêu của xây dựng NTM là nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn, thúc đẩy sự hài hòa giữa các vùng, và tạo sự chuyển biến nhanh chóng ở những khu vực còn nhiều khó khăn Chính sách này còn đề cao việc đào tạo nông dân có trình độ sản xuất ngang bằng các nước tiên tiến trong khu vực, đồng thời nâng cao ý chí chính trị, góp phần xây dựng nông thôn mới vững mạnh và bền vững.

Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại và bền vững là mục tiêu trọng tâm của chiến lược quốc gia Phát triển sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế Điều này đảm bảo an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài, góp phần thúc đẩy kinh tế nông nghiệp phát triển bền vững và ổn định.

Xây dựng NTM hướng đến phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, thúc đẩy sự liên kết giữa nông nghiệp và các ngành công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch phù hợp Địa phương cần đảm bảo xã hội nông thôn ổn định, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, nâng cao dân trí và bảo vệ môi trường sinh thái Hệ thống chính trị tại nông thôn ngày càng được tăng cường dưới sự lãnh đạo của Đảng để thúc đẩy phát triển bền vững Để thực hiện chủ trương của Đảng về xây dựng NTM, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP về Chương trình hành động phù hợp nhằm thúc đẩy tiến trình nâng cao đời sống nông thôn và phát triển kinh tế địa phương.

Dưới mục tiêu xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, chủ trọng sản xuất hàng hóa lớn với năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 đã ban hành Bộ tiêu chí quốc gia NTM gồm 19 tiêu chí, làm căn cứ chỉ đạo thí điểm xây dựng mô hình NTM trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhằm kiểm tra, đánh giá và công nhận các xã, huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới.

Bộ tiêu chí đánh giá đạt chuẩn nông thôn mới bao gồm19 tiêu chí phản ánh toàn diện, cụ thể của 5 nội dung chủ yếu, gồm:

- Hạ tầng kinh tế - xã hội

- Kinh tế và tổ chức sản xuất

- Văn hóa - xã hội - môi trường,

Bộ tiêu chí xây dựng NTM sẽ được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế và xã hội của đất nước từng thời kỳ Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020 theo Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP, bao gồm 11 nội dung chính để thúc đẩy phát triển nông thôn bền vững.

- Quy hoạch xây dựng NTM;

- Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội NT;

- Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập của người dân nông thôn;

- Giảm nghèo và an sinh xã hội, trong đó tập trung vào Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững cho các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao;

Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất hiệu quả ở nông thôn là yếu tố quan trọng, bao gồm việc phát triển kinh tế hộ, trang trại và hợp tác xã (HTX); thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong khu vực nông thôn để nâng cao năng lực kinh tế địa phương Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển bền vững Phát triển kinh tế hợp tác, HTX là một nội dung then chốt trong chương trình xây dựng nông thôn mới (NTM), góp phần nâng cao đời sống và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của làng quê.

- Phát triển giáo dục - đào tạo ở NT;

- Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân NT;

- Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông NT;

- Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường NT

- Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn nông thôn

- Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn

Chính phủ phân công rõ ràng các bộ ngành, cơ quan chức năng quản lý, hướng dẫn, xây dựng đề án và tổ chức thực hiện nhiệm vụ xây dựng NTM, hướng tới phát triển hài hòa về kinh tế, xã hội và môi trường Các giải pháp xây dựng NTM nhằm hướng đến sự phát triển bền vững ở khu vực nông thôn Việt Nam trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH Tiêu chí xây dựng NTM là những thước đo đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu phát triển bền vững trong từng giai đoạn cụ thể Phát triển bền vững là quá trình dài hạn, trong khi các tiêu chí NTM chỉ phản ánh một bước ngắn hạn để đánh giá tiến độ và hiệu quả của quá trình đó.

Vì thế, nội dung cụ thể của các tiêu chí xây dựng NTM cũng sẽ điều chỉnh khi có sự phát triển cao hơn trong tương lai

Xây dựng NTM là nhiệm vụ hàng đầu hiện nay, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với lợi ích và nguyện vọng của người dân Nông thôn Việt Nam, với diện tích rộng lớn, đa dạng về dân tộc và văn hóa, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn phong tục, tập quán và sản xuất các sản phẩm thiết yếu cho cuộc sống Trong bối cảnh phát triển hiện nay, không thể xây dựng một nền công nghiệp vững mạnh nếu nền nông nghiệp và đời sống nông dân còn lạc hậu và gặp nhiều khó khăn.

Mối quan hệ giữa phát triển Hợp tác xã nông nghiệp và trong thực thi thực hiện nông thôn mới

1.2.2.1 Bản chất phát triển Hợp tác xã nông nghiệp để thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM

Trong những năm gần đây tại nước ta, phát triển hợp tác xã nông nghiệp đã trở thành một vấn đề được đặc biệt coi trọng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế nông nghiệp phát triển bền vững Nhiều đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và mở rộng quy mô của các tổ chức kinh tế này đã được đưa ra nhằm thúc đẩy sự liên kết và hợp tác giữa các nông hộ Việc phát triển hợp tác xã không chỉ giúp nâng cao năng lực sản xuất mà còn tạo cơ hội kết nối thị trường, tăng khả năng cạnh tranh của nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.

Phát triển hợp tác xã nông nghiệp là quá trình nâng cao cả về số lượng và chất lượng của các tổ chức kinh tế này, dựa trên nhận thức rõ các quy luật khách quan, nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững theo đường lối của Đảng và Nhà nước.

Phát triển HTX nông nghiệp là một phần không thể tách rời của quá trình phát triển kinh tế chung, trong đó việc tăng trưởng kinh tế thể hiện qua sự gia tăng về quy mô và giá trị sản phẩm cuối cùng bằng tiền theo thời gian Quá trình này đi đôi với những biến đổi về cơ cấu kinh tế nhằm hướng tới ứng dụng khoa học và công nghệ nhiều hơn, chú trọng vào năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp thúc đẩy các hình thức hợp tác xã phát triển bền vững và cạnh tranh hơn trên thị trường.

Các cơ sở sản xuất kinh doanh và HTX nông nghiệp cần tập trung phát triển chiều sâu thay vì dựa vào các yếu tố mở rộng như thâm dụng tài nguyên, tăng lao động hay vốn đầu tư Mục tiêu cuối cùng của phát triển HTX nông nghiệp là nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của các thành viên, đồng thời thúc đẩy các hình thức tổ chức kinh tế khác góp phần nâng cao đời sống cộng đồng.

HTX nông nghiệp ra đời nhằm phản ánh sự phản ứng của các nhà sản xuất, kinh doanh nhỏ đối với sức ép từ các tập đoàn lớn trong nền kinh tế thị trường Quá trình phát triển của HTX nông nghiệp giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của cộng đồng người nông dân so với hình thức hộ làm ăn cá thể Các tổ chức HTX nông nghiệp cần giữ vai trò là những “đối tác” đáng tin cậy, có thể cạnh tranh và hợp tác với các công ty lớn để thúc đẩy sự phát triển chung Mục tiêu của HTX không chỉ nhằm tối đa hóa lợi nhuận như các công ty tư nhân và tập đoàn lớn, mà còn tập trung vào lợi ích xã hội và chung của cộng đồng Do đó, phát triển HTX nông nghiệp không chỉ là bước tiến về mặt kinh tế mà còn góp phần thúc đẩy sự tiến bộ xã hội theo mục tiêu chung của cộng đồng.

Sự phát triển của các tổ chức hợp tác xã (HTX) nông nghiệp trên toàn cầu đang theo xu hướng đổi mới và tiên phong trong phong trào thực phẩm sạch, thân thiện với tự nhiên HTX nông nghiệp tại khu vực nông thôn góp phần tạo việc làm, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển và bảo vệ rừng, cải tạo đất và bảo vệ môi trường Đồng thời, các HTX này cung cấp dịch vụ và sản xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy nền nông nghiệp bền vững Mục tiêu chính của quá trình này là tăng trưởng kinh tế, nhưng cũng đồng thời đáp ứng các yêu cầu của xã hội về bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo an sinh xã hội và thúc đẩy phát triển nông thôn bền vững.

Phát triển HTX nông nghiệp là nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế thông qua mối quan hệ hợp tác giữa các thành viên Nó giúp tăng sức cạnh tranh trên thị trường đồng thời giảm thiểu cạnh tranh không lành mạnh giữa các thành viên Mô hình HTX thúc đẩy tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các thành viên, đồng thời khuyến khích sự hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau Với mục tiêu rõ ràng, phát triển HTX không chỉ tập trung vào phát triển kinh tế mà còn hướng tới các lợi ích xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng nông thôn.

16 triển xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái, tức là hướng đến phát triển bền vững, nhất là phát triển bền vững ở khu vực nông thôn

1.2.2.2 Mối quan hệ giữa phát triển Hợp tác xã nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới

Phát triển HTX nông nghiệp và xây dựng NTM đều hướng đến mục tiêu phát triển bền vững HTX nông nghiệp tập trung vào lợi ích của các thành viên để đạt được sự phát triển tự chủ và bền vững, trong khi xây dựng NTM dựa trên quyết sách của Nhà nước và sự cam kết mạnh mẽ của người dân Trong chính sách của Đảng và Nhà nước, việc phát triển HTX nông nghiệp được xem là một phần quan trọng của quá trình xây dựng NTM Do đó, phát triển HTX nông nghiệp chính là bước nền tảng thúc đẩy xây dựng NTM hiệu quả hơn.

Trong khu vực nông thôn Việt Nam hiện nay, các hình thức tổ chức sản xuất như kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư nhân và hợp tác xã nông nghiệp đều hướng tới mục tiêu hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận Tuy nhiên, hợp tác xã nông nghiệp nổi bật nhờ những ưu việt hơn so với các hình thức kinh tế cá thể và tư nhân về khả năng sức sản xuất và tính xã hội, giúp thực hiện các mục tiêu xã hội một cách hiệu quả hơn Thực tế cho thấy, tính kinh tế trong hợp tác xã là cần thiết, đồng thời sự giúp đỡ, chia sẻ giữa các thành viên đóng vai trò quan trọng trong phát triển bền vững của mô hình này Hoạt động của hợp tác xã còn góp phần xây dựng môi trường sản xuất và môi trường sống ngày càng tốt đẹp hơn, nhiều hợp tác xã đã đi tiên phong trong các phong trào như thực phẩm hữu cơ và bảo vệ môi trường Quá trình phát triển của hợp tác xã nông nghiệp chứng minh rõ ràng vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội nông thôn, vượt trội hơn so với các hình thức kinh tế cá thể và tư nhân trong mục tiêu phát triển bền vững của khu vực nông thôn Việt Nam.

Mục tiêu của HTX nông nghiệp là tự thân nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững, trong khi xây dựng NTM yêu cầu các nhà quản lý hoạch định chiến lược và đưa ra giải pháp cụ thể phù hợp Tuy nhiên, để đạt các tiêu chí xây dựng NTM một cách bền vững, HTX nông nghiệp cần được phát triển mạnh mẽ và đúng hướng, vì sự tồn tại của các quan hệ kinh tế dựa trên sự thống trị của kinh tế tư nhân, cá thể và tiểu chủ sẽ gây khó khăn cho quá trình này Do đó, việc liên kết phát triển HTX nông nghiệp với mục tiêu xây dựng NTM là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển đồng bộ và bền vững của cộng đồng nông thôn.

Phát triển HTX nông nghiệp là một giải pháp thúc đẩy sự phát triển bền vững ở khu vực nông thôn, dựa trên mối quan hệ nội sinh giữa hai yếu tố này Sự gắn kết chặt chẽ giữa phát triển HTX và xây dựng NTM chính là yếu tố bổ sung và nâng cao hiệu quả cho nhau, trong đó HTX nông nghiệp tạo ra nguồn lực vật chất, điều kiện cần thiết để xây dựng NTM, đồng thời thành tựu của chương trình xây dựng NTM lại thúc đẩy nhu cầu và cơ hội phát triển các HTX nông nghiệp Quá trình này không phụ thuộc vào mong muốn chủ quan hay sự chi phối từ bên ngoài như các yếu tố kinh tế thị trường, mà là một quá trình tự nhiên, nội sinh, phản ánh nhận thức mới về con đường phát triển hiện đại của nông nghiệp và nông thôn.

Chủ trương của Đảng: “Tiếp tục phát triển HTX nông nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, địa bàn, trong đó trọng tâm là ở khu vực nông thôn” Phát triển

HTX nông nghiệp cần đảm bảo quyền tự chủ của các hộ, trang trại, đồng thời hỗ trợ phát triển kinh tế hộ và trang trại hiệu quả; phù hợp với tiến trình CNH, HĐH nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới Việc này nhằm thúc đẩy tăng trưởng sức sản xuất, nâng cao năng suất, hiệu quả và khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Quá trình phát triển hợp tác xã nông nghiệp (HTX) nước ta hiện nay gắn liền với chương trình xây dựng NTM, thể hiện rõ bản chất xã hội hóa của mô hình này trong tổ chức sản xuất kinh doanh HTX nông nghiệp không chỉ là sự phối hợp giữa các thành viên để thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh mà còn hướng tới phát triển nền kinh tế dân chủ, xây dựng quan hệ xã hội bình đẳng, quan tâm, gắn bó và hỗ trợ nhau, hướng đến giá trị nhân văn trong phát triển nông thôn Đây là hình thức tạo cơ sở kinh tế vững chắc cho quá trình xây dựng NTM của cả nước và từng địa phương, do đó, việc đánh giá hiệu quả của HTX nông nghiệp cần dựa trên góc nhìn toàn diện về mặt kinh tế, chính trị, xã hội và tác động đối với tập thể cũng như từng thành viên trong quá trình phát triển nông thôn mới.

Vai trò của Hợp tác xã nông nghiệp để thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM

Hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy xây dựng nông thôn mới, góp phần phát triển nền nông nghiệp bền vững Với yêu cầu tái cơ cấu ngành nông nghiệp, các hợp tác xã đã có bước tiến mạnh mẽ, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển cộng đồng nông thôn Sơn hành động này giúp nâng cao năng lực sản xuất, ý thức hợp tác và thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển bền vững hơn.

Trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, các hợp tác xã đã trở thành đội ngũ chủ đạo trong xây dựng cánh đồng mẫu lớn, quản lý hệ thống thủy lợi đạt tiêu chí NTM về tưới tiêu với tỉ lệ 85%, và tham gia quản lý chợ nông thôn Các hợp tác xã nông nghiệp đã phát huy vai trò trong việc tập hợp và vận động nông dân, thay đổi tư duy, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất Họ còn đảm nhận vai trò liên doanh, liên kết để đảm bảo đầu ra ổn định cho nông sản, đồng thời tích cực tham gia hoạt động xã hội, giải quyết nhu cầu chính đáng của hội viên và người lao động Những hoạt động này góp phần làm thay đổi căn bản đời sống người dân và bộ mặt khu vực nông thôn trong công cuộc xây dựng nông thôn mới.

N ỘI DUNG PHÁT TRIỂN , TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP ĐỂ THỰC THI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

Tiêu chí số 13 về phát triển hợp tác xã trong thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

Tiêu chí số 13 về phát triển hợp tác xã là một trong 19 tiêu chí quan trọng trong bộ tiêu chí đánh giá xã nông thôn mới đạt chuẩn Theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ, tiêu chí này đóng vai trò then chốt trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 Việc phát triển hợp tác xã góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, thúc đẩy phát triển cộng đồng nông thôn bền vững và thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới đạt chuẩn.

Xã 13 được đánh giá là xã có hợp tác xã hoạt động đúng quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012 dựa trên các tiêu chí như: có ít nhất một hợp tác xã thành lập và hoạt động theo quy định của luật này, cung cấp ít nhất một loại dịch vụ cơ bản và thiết yếu phù hợp với đặc điểm từng vùng, đồng thời kinh doanh có lãi liên tục trong hai năm tài chính gần nhất đối với hợp tác xã đã thành lập trên hai năm, hoặc trong một năm tài chính đối với hợp tác xã mới thành lập dưới hai năm Các hợp tác xã này còn cần có quy mô thành viên lớn theo quy định của Ủy ban Nhân dân tỉnh, tham gia vào chuỗi giá trị gắn liền với sản phẩm chủ lực của xã, và áp dụng mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo tính bền vững, trong đó có mô hình liên kết dựa trên hợp đồng mua giống, vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm qua ít nhất một chu kỳ sản xuất của cây lâm nghiệp.

Xã xác định các sản phẩm nông nghiệp chủ lực phù hợp với điều kiện sản xuất địa phương, đảm bảo sản phẩm an toàn, chất lượng cao và có giá thành cạnh tranh dựa trên kinh nghiệm của người dân và thị trường lớn Các sản phẩm này cần có chu kỳ thu hoạch ổn định (thường là 19 chu kỳ đối với các loại sản phẩm khác), tuân thủ quy trình và tiêu chuẩn chất lượng thống nhất giữa các bên tham gia Đối với trồng trọt và lâm nghiệp, diện tích sản xuất lớn, trong khi chăn nuôi và thủy sản yêu cầu quy mô đàn, sản lượng cao, gắn liền với sinh kế người dân và đạt hiệu quả kinh tế tối thiểu 1,5 lần so với sản phẩm đại trà của xã Các sản phẩm chủ lực còn phải phù hợp với quy hoạch hoặc định hướng tái cơ cấu nông nghiệp của xã, nhằm mở rộng hiệu quả phát triển bền vững của ngành nông nghiệp địa phương.

Nội dung cụ thể về phát triển hợp tác xã nông nghiệp để thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM

1.3.2.1 Phát triển đa dạng về hình thức sản xuất và đa sở hữu trong khu vực nông thôn

Để phát triển HTX theo tư duy mới, cần vượt qua quan điểm lạc hậu và chủ quan duy ý chí, áp dụng nhiều hình thức hợp tác đa dạng dựa trên sở hữu của thành viên và sở hữu tập thể Việc liên kết rộng rãi các người lao động, hộ sản xuất, doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế là yếu tố then chốt, không giới hạn trong ngành nghề Tại khu vực nông thôn, phát triển các hình thức hợp tác phải đi đôi với xây dựng NTM, giúp huy động nguồn lực và thúc đẩy đổi mới, phát triển Việc liên kết giữa phát triển HTX với xây dựng NTM không chỉ là yêu cầu mà còn là định hướng chiến lược, tạo điều kiện để đa dạng hóa hình thức sản xuất, nâng cao tỷ suất hàng hóa và tận dụng lợi thế so sánh của các HTX.

Trong các vùng nông nghiệp, nguồn lực đất đai, lao động và điều kiện tự nhiên ưu đãi đóng vai trò then chốt trong việc đáp ứng yêu cầu tại chỗ và thúc đẩy sự hợp tác kinh tế trong nội bộ Hợp tác xã (HTX) cũng như trong phạm vi rộng Đa dạng hóa sản xuất trong HTX nông nghiệp là cách để phát triển đa dạng các cây trồng, vật nuôi và mở rộng ngành nghề phù hợp với điều kiện của HTX, nhằm đạt hiệu quả cao trong nền kinh tế thị trường Quan hệ sở hữu trong HTX thể hiện sự đa dạng, dựa trên sở hữu của các thành viên và sở hữu tập thể, với sở hữu của HTX là sở hữu đan xen, không tập thể hóa mọi tư liệu sản xuất của các thành viên như nhận thức trước đây Sở hữu tập thể trong HTX bao gồm các loại quỹ không chia và tài sản hình thành từ quá trình tích luỹ của đơn vị, phản ánh tính linh hoạt và tôn trọng quyền sở hữu của từng thành viên.

HTX tạo ra và quản lý tài sản chung, trong đó tài sản trước đây được giao lại cho tập thể sử dụng như tài sản không chia Các thành viên của HTX bao gồm thể nhân và pháp nhân, cùng góp vốn và công sức dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi và quản lý dân chủ Cán bộ công chức cũng có thể tham gia góp vốn để trở thành thành viên của HTX, góp phần vào sự đa dạng và phát triển của mô hình hợp tác xã.

Trong bối cảnh hiện nay, HTX trong xây dựng NTM ở Việt Nam đã hoàn toàn khác so với mô hình HTX kiểu cũ thời kỳ kế hoạch hóa tập trung và bao cấp HTX hiện đại không chỉ đơn thuần là sở hữu tập thể hoặc tập thể hóa toàn bộ tư liệu sản xuất mà còn khẳng định vai trò của các thành viên và kinh tế hộ trong quá trình hợp tác, phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế tập thể đổi mới và hội nhập.

1.3.2.2 Phát triển đa dạng về phân phối trong mỗi đơn vị HTX

Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị HTX phản ánh sự kết hợp của nhiều yếu tố như nguồn vốn góp của thành viên, tài sản tập thể, công nghệ sử dụng và năng lực quản lý, chứ không chỉ dựa vào yếu tố người lao động Do đó, việc phân phối kết quả hoạt động không nên chỉ dựa trên lao động mà cần phát triển đa dạng các hình thức phân phối dựa trên mức đóng góp của từng thành viên Thay vì áp dụng duy nhất hình thức phân phối theo lao động, mô hình HTX nên hướng tới phân phối theo mức đóng góp của các thành viên để phản ánh đúng giá trị góp phần vào hoạt động của đơn vị.

Trong đơn vị HTX, phân phối hàng hóa và lợi nhuận diễn ra đa dạng, dựa trên các nguyên tắc như phân phối theo lao động, vốn góp và các đóng góp khác phản ánh kết quả hoạt động của HTX Nguyên tắc phân phối theo lao động đã thay đổi so với thời kỳ trước đổi mới, khi thành viên nhận phân phối dựa trên đóng góp lao động và giá trị sản phẩm hoặc tiền; nay, mức thu nhập của người lao động còn phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX, theo nguyên tắc lời ăn, lỗ chịu Dù đa dạng về hình thức phân phối, tất cả đều dựa trên kết quả sản xuất, kinh doanh của đơn vị, đòi hỏi một cơ chế phân phối hợp lý, hài hòa nhằm đảm bảo lợi ích của các thành viên và phát triển bền vững của HTX.

21 hòa các lợi ích của các thành viên tham gia sẽ là động lực cho phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX

1.3.2.3 Phát triển HTX nhiều quy mô

Dựa trên thực tiễn và kinh nghiệm phát triển HTX, có thể dự đoán rằng với sự tiến bộ của nền kinh tế thị trường, quá trình CNH và HĐH cùng hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, mức độ cạnh tranh sẽ trở nên gay gắt hơn Nhu cầu phát triển HTX ngày càng trở nên bức xúc và cấp thiết đối với các hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa Thúc đẩy phát triển các HTX đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sức sản xuất mới, góp phần thiết yếu vào quá trình xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế địa phương.

Thành tựu phát triển nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam đều có đóng góp lớn từ kinh tế hộ và hợp tác xã, nhưng để đối mặt với xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, nền nông nghiệp cần mở rộng quy mô và nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh của các tổ chức kinh tế địa phương Hiện tại, nông thôn Việt Nam vẫn đối mặt với tình trạng “được mùa, rớt giá” hoặc “được giá, mất mùa”, phần lớn sản xuất dựa theo phong trào, thiếu các hình thức tổ chức kinh doanh mới, gây khó khăn trong cạnh tranh quốc tế Hàng hóa xuất khẩu gặp nhiều khó khăn do sản phẩm từ hộnông dân và hợp tác xã thiếu thương hiệu, không rõ nguồn gốc, thiếu chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế, làm giảm giá trị và khả năng cạnh tranh Thu nhập thấp, hiệu quả sản xuất kém khiến nông dân khó đầu tư đổi mới công nghệ và giảm thiểu hoạt động sản xuất, dẫn đến tình trạng bỏ ruộng ngày càng phổ biến ở nhiều địa phương, gây ảnh hưởng lớn đến sự phát triển bền vững của nền nông nghiệp Việt Nam.

Để khắc phục tình trạng này, cần nâng cao trình độ và năng lực của các cơ sở sản xuất nông nghiệp, giúp dự báo chính xác nhu cầu thị trường địa phương, quốc gia và quốc tế Việc chủ động trong sản xuất và ổn định mức cung là yếu tố quyết định, đồng thời cần làm chủ các kênh bán hàng qui mô lớn cùng loại sản phẩm để đảm bảo thị trường luôn được cung ứng ổn định.

Việc mở rộng quy mô các hợp tác xã (HTX), tăng cường liên kết giữa các HTX, liên kết HTX với doanh nghiệp và hộ nông dân là yếu tố then chốt để đảm bảo giá tiêu thụ ổn định, thương hiệu uy tín, truy xuất nguồn gốc rõ ràng và chứng nhận đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Đây là nội dung quan trọng trong việc phát triển HTX góp phần xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam Tư duy cũ chỉ chú trọng phát triển kinh tế hộ và thiếu đổi mới mô hình HTX đã trở nên không còn phù hợp trong bối cảnh hiện nay.

Hợp tác giữa HTX, hộ nông dân và các nhà máy chế biến nông sản mang lại lợi ích rõ ràng trong việc đảm bảo hợp đồng cung ứng nông sản và nhận được hỗ trợ về vốn và kỹ thuật từ doanh nghiệp, giúp tránh cạnh tranh không lành mạnh và hành vi làm giá Phát triển kinh tế tập thể đa dạng về quy mô và trình độ, cùng liên kết giữa các HTX thành liên hiệp và liên kết giữa HTX với các chủ thể ngoài như doanh nghiệp và hộ sản xuất kinh doanh, không chỉ thu hút nguồn lực mà còn phát huy hiệu quả các nguồn lực đã có Chính các hoạt động này là nền tảng thúc đẩy phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn, góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng nông thôn mới của chương trình mục tiêu quốc gia.

Phát triển hợp tác xã nông nghiệp (HTX NN) theo quy mô tập trung và tăng dần là chiến lược quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút nhiều thành viên hơn Việc mở rộng quy mô giúp HTX giảm chi phí đầu tư, tăng lợi nhuận và tạo cơ hội hợp tác với doanh nghiệp đối tác Theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, HTX có thể được phân loại theo số lượng thành viên: siêu nhỏ dưới 50 thành viên, nhỏ từ 50-300 thành viên, vừa từ 300-1.000 thành viên, và lớn trên 1.000 thành viên Hiện nay, các HTX nông nghiệp cần chú trọng phát triển quy mô để thu hút thêm thành viên, từ đó nâng cao quy mô hoạt động và mở rộng phạm vi sản xuất.

1.3.2.4 Phát triển gắn kết hài hòa giữa mục tiêu kinh tế với mục tiêu xã hội và môi trường sinh thái trong phát triển HTX ở khu vực nông thôn

Mục tiêu chính của sự hình thành và phát triển HTX là tạo ra lợi nhuận cao hơn so với khi các thành viên hoạt động riêng lẻ Để đạt được mục tiêu này, việc loại bỏ cạnh tranh không cần thiết và chia sẻ lợi ích kinh tế giữa các thành viên là điều cần thiết Tính chất xã hội trong HTX rất quan trọng, nhằm thúc đẩy sự hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau Trong bối cảnh hiện nay, HTX còn giúp các thành viên đối phó hiệu quả với tình trạng giảm sút chất lượng cuộc sống.

Trong bối cảnh phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ và những tác động không mong muốn của kinh tế thị trường, các hợp tác xã (HTX) tại nông thôn ngày càng đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ tài nguyên và môi trường sinh thái Mặc dù mục tiêu chính của các HTX vẫn là phát triển kinh tế, nhưng chúng có lợi thế nổi bật trong việc kiểm soát và bảo vệ môi trường mà các hộ kinh tế và doanh nghiệp cá nhân khó có thể đảm nhận Ngay cả trong các lĩnh vực không trực tiếp liên quan đến bảo vệ môi trường, tính xã hội của HTX giúp nâng cao ý thức về bảo vệ môi trường sinh thái Do đó, việc phát triển HTX gắn liền với xây dựng NTM cần tập trung kết hợp ba mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường, không chỉ đáp ứng yêu cầu bức thiết của xây dựng NTM mà còn là tiêu chí quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của HTX trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Việc chủ động hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế chính sách từ phía Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của các hợp tác xã nông nghiệp Hợp tác xã không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp mà còn góp phần bảo vệ môi trường, gắn kết phát triển kinh tế và xã hội Đây là yếu tố then chốt để xây dựng nông thôn mới hiệu quả và bền vững.

Tiêu chí đánh giá phát triển Hợp tác xã nông nghiệp để thực thi Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM

Theo nội dung tài liệu “Sách trắng hợp tác xã Việt Nam năm 2021” do Tổng cục Thống kê thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì biên soạn, bộ tiêu chí đánh giá phát triển hợp tác xã của cả nước và các địa phương bao gồm các tiêu chí cụ thể nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của hợp tác xã Các tiêu chí này được trình bày rõ ràng trong phần II (tr57) và phần III (tr111) của bộ tiêu chuẩn, giúp đánh giá khách quan và toàn diện các hoạt động của hợp tác xã trên toàn quốc Việc áp dụng bộ tiêu chí này góp phần thúc đẩy hợp tác xã phát triển phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

1.3.3.1 Tiêu chí về số lượng Hợp tác xã nông nghiệp

Số lượng Hợp tác xã qua các năm cho thấy xu hướng biến động tăng giảm rõ rệt theo từng giai đoạn cụ thể Trong luận văn này, chúng tôi sẽ sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá mức độ thay đổi số lượng Hợp tác xã, đặc biệt là so sánh giữa hai giai đoạn là từ năm 2018 đến 2020 và từ năm 2015 đến 2017 Phân tích này giúp làm rõ xu hướng phát triển hoặc suy giảm của các Hợp tác xã qua các thời kỳ, cung cấp dữ liệu quan trọng cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động và xu hướng hợp tác xã trong giai đoạn nghiên cứu.

Tốc độ tăng trưởng bình quân của 2 giai đoạn liền kề 2015 - 2017 và giai đoạn 2018 - 2020 Được tính bởi công thức sau:

Trong đó: y: là bình quân giai đoạn

24 y1: kết quả năm thứ nhất y2: kết quả năm thứ hai y3: kết quả năm thứ ba n: là số năm

- Tốc độ phát triển so sánh giai đoạn sau với giai đoạn trước được tính bởi công thức sau:

Tốc độ tăng trưởng bình quân (%) = (b ∶ a) a x 100 Trong đó: a: là giá trị bình quân giai đoạn trước b: là giá trị bình quân giai đoạn sau

Sự tăng trưởng về số lượng hợp tác xã (HTX) qua thời gian thể hiện xu hướng phát triển tích cực và nâng cao vai trò của HTX trong nền kinh tế Ngược lại, sự giảm sút số lượng HTX cho thấy hoạt động của các hợp tác xã gặp khó khăn và không đảm bảo sự phát triển bền vững Do đó, duy trì và thúc đẩy sự tăng trưởng của các HTX đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế hợp tác và phát triển cộng đồng.

1.3.3.2 Tiêu chí về cơ cấu HTX NN theo ngành nghề và dịch vụ sản phẩm

Tiêu chí đánh giá dựa trên số lượng HTXNN hoạt động theo lĩnh vực, ngành nghề và dịch vụ sản phẩm trong hai giai đoạn liền kề Nếu giai đoạn sau, số lượng HTXNN mở rộng các ngành nghề hoạt động, điều này cho thấy cơ cấu hoạt động của họ đã phát triển theo hướng đa dạng hóa hình thức sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếu không có sự thay đổi về cơ cấu, điều này cho thấy HTXNN chưa có sự phát triển về đa dạng lĩnh vực hoạt động SXKD.

1.3.3.3 Tiêu chí về số lượng thành viên HTX

Mức thay đổi của tổng số thành viên theo thời gian, bao gồm cả thành viên mới, là chỉ tiêu quan trọng để đo lường sự phát triển của HTX Chỉ tiêu này có thể được thể hiện bằng số tuyệt đối và số tương đối; cả hai con số tăng đều cho thấy tổ chức HTX đang thu hút thêm các hộ gia đình và cá nhân tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếu các chỉ số này giảm, điều đó phản ánh tình trạng tổ chức đang gặp khó khăn trong việc duy trì hoặc mở rộng số lượng thành viên, ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển bền vững của HTX.

- Cách tính và biểu so sánh tương tự như đánh giá phát triển về số lượng hợp tác xã nông nghiệp

1.3.3.4 Tiêu chí về số lượng lao động trong HTX

Mức thay đổi của tổng số lao động làm việc thường xuyên trong các HTX nông nghiệp phản ánh biến động về việc làm trong tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ Chỉ tiêu này bao gồm sự thay đổi của lao động thuê ngoài và lao động là thành viên, giúp đánh giá xu hướng phát triển của HTX theo hướng tích cực hay tiêu cực Sự biến động của số lượng lao động cho thấy mức độ mở rộng hoặc thu hẹp hoạt động của HTX, từ đó đưa ra nhận định về sự phát triển bền vững của mô hình hợp tác xã.

- Cách tính và biểu so sánh tương tự như các tiêu chí trên

1.3.3.5 Tiêu chí về phát triển nguồn vốn

Tổng nguồn vốn so sánh giữa hai giai đoạn cho thấy nếu giai đoạn sau tăng hơn giai đoạn trước, điều này chứng tỏ tổ chức HTX đã thu hút vốn đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh như trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp Sự tăng trưởng này phản ánh vai trò, uy tín và năng lực quản lý điều hành của HTX ngày càng phát triển Ngoài ra, việc huy động vốn hiệu quả còn thể hiện sự tin tưởng của các thành viên và đối tác đối với tổ chức, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và vị thế của HTX trong nền kinh tế.

Tỷ lệ gia tăng nguồn vốn của HTX phản ánh rõ nét tốc độ phát triển của tổ chức Khi nguồn vốn tăng trưởng với tỷ lệ cao giữa các giai đoạn, điều đó cho thấy cơ cấu đầu tư sản xuất đang chuyển dịch từ các tổ chức kinh tế khác sang HTX, thúc đẩy sự mở rộng và trưởng thành của mô hình hợp tác xã.

1.3.3.6 Tiêu chí về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Tiêu chí đánh giá dựa trên tỷ lệ vốn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu và lợi nhuận của hợp tác xã nông nghiệp (HTX NN) Lợi nhuận của HTX là số lợi nhuận thu được trong năm từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính và các hoạt động khác phát sinh trong năm, sau khi trừ thuế thu nhập hợp tác xã Lợi nhuận trước thuế là tổng lợi nhuận của toàn bộ hợp tác xã, trong khi lợi nhuận sau thuế là số lợi nhuận còn lại sau khi trừ thuế, được phân phối cho HTX và các thành viên theo quy định của điều lệ HTX Chỉ tiêu này phản ánh rõ hiệu quả hoạt động của hợp tác xã.

Tiêu chí này có thể đánh giá chất lượng hoạt động của HTX, phương thức quản lý của cán bộ HTX

1.3.3.7 Tiêu chí về mức thu nhập bình quân của thành viên HTX và của lao động thường xuyên trong HTX

- Mức thay đổi thu nhập bình quân của một thành viên trong HTX theo thời gian Thu nhập càng tăng thì HTX càng phát triển

Mức thay đổi thu nhập bình quân của một lao động làm việc thường xuyên trong HTX qua các thời kỳ phản ánh sự phát triển và ổn định kinh tế địa phương Thu nhập của thành viên trong HTX không chỉ là tiêu chí quan trọng đánh giá hiệu quả hoạt động của hợp tác xã mà còn ảnh hưởng đáng kể đến tiêu chí thu nhập của người dân trong chương trình xây dựng nông thôn mới Do đó, việc theo dõi biến động thu nhập này đóng vai trò thiết yếu trong việc nâng cao đời sống cộng đồng và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững tại địa phương.

1.3.3.8 Doanh thu bình quân của một lao động trong HTX

Năng suất lao động trong HTX được xác định dựa trên số lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc hàng hóa trung bình do một lao động sản xuất ra trong một khoảng thời gian nhất định, phản ánh hiệu quả quản lý lao động và kỹ năng của nhân viên Năng suất cao cho thấy phương pháp làm việc và tay nghề của lao động tốt, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX Ngược lại, năng suất lao động thấp cho thấy cần cải thiện kỹ năng và phương pháp quản lý để tăng năng suất và hiệu quả sản xuất.

1.3.3.9 Tiêu chí về hiệu suất sử dụng lao động

Hiệu suất sử dụng lao động thể hiện kết quả phản ánh hiệu quả hoạt động của hợp tác xã dựa trên khả năng tạo ra doanh thu từ người lao động Đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá năng lực vận hành của hợp tác xã, phản ánh trực tiếp hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực Phân tích hiệu suất lao động giúp xác định mức độ tối ưu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao năng suất và tăng trưởng bền vững cho hợp tác xã.

Hiệu suất sử dụng lao động = Doanh thu thuần bình quân một lao động

Thu nhập bình quân một lao động

Ngoài ra, có thể sử dụng các tiêu chí như tỷ lệ cán bộ quản lý HTX đạt trình độ trung cấp, đại học hoặc trên đại học để đánh giá sự phát triển của hợp tác xã Đánh giá còn có thể mở rộng bằng các phương pháp định tính như mức độ hài lòng, sự phấn khởi của thành viên và người dân khu vực nông thôn, cũng như tình làng nghĩa xóm có cải thiện hay không, nhằm phản ánh rõ hơn về hiệu quả và tác động của HTX đối với cộng đồng.

Phạm vi đánh giá sự phát triển của hình thức tổ chức kinh tế hợp tác xã (HTX) sẽ quyết định số lượng tiêu chí phù hợp nhằm phản ánh mức độ trưởng thành của HTX Các chỉ số tăng lên thể hiện sự tiến bộ của các tiêu chí, qua đó biểu thị mức độ phát triển của HTX theo thời gian Những tiêu chí này không chỉ giúp theo dõi sự phát triển của HTX qua các giai đoạn mà còn phục vụ cho việc so sánh mức độ phát triển HTX giữa các địa phương như các tỉnh, huyện trong cùng một khung thời gian Ngoài ra, chúng còn là căn cứ quan trọng để các nhà hoạch định chính sách, các tổ chức thực địa và các nghiên cứu tìm giải pháp thúc đẩy phát triển HTX, đặc biệt là trong việc xây dựng nông thôn mới, nhằm đạt được các mục tiêu phát triển mong muốn.

- Tiêu chí về trình độ cán bộ quản lý HTX NN

Tiêu chí trình độ cán bộ quản lý HTX được thể hiện qua ba cấp độ chính là đại học, cao đẳng và cấp dưới Sự đánh giá này dựa trên việc so sánh các giai đoạn liên tiếp, nếu số lượng cán bộ quản lý có trình độ đại học và cao đẳng tăng lên qua các giai đoạn, cho thấy trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý HTX đang được nâng cao Ngược lại, nếu số lượng giảm, điều này phản ánh sự trì trệ trong phát triển trình độ của cán bộ quản lý HTX.

- Tiêu chí về tổ chức và công tác quản trị HTX

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của Hợp tác xã nông nghiệp để thực thi Chương trình mục tiêu quốc giá xây dựng nông thôn mới

Các điều kiện tự nhiên mang lại cả thuận lợi và khó khăn đáng kể cho sự phát triển của Hợp tác xã nông nghiệp Mỗi vùng có đặc điểm riêng về trình độ phát triển, tập quán canh tác, địa hình, khí hậu, ảnh hưởng đến hình thức sản xuất và mức sống của cư dân Những yếu tố này tạo ra sự đa dạng trong quá trình hình thành và phát triển các hình thức kinh tế hợp tác nông thôn Đồng thời, truyền thống văn hóa và tâm lý địa phương cũng đóng vai trò quan trọng, góp phần hình thành những nét đặc trưng riêng của hợp tác xã tại các vùng miền khác nhau.

1.3.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

- Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Khi cơ cấu kinh tế chuyển dịch, các ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển mạnh, khai thác hiệu quả các tiềm năng và nguồn lực của địa phương Các hợp tác xã nông nghiệp cần xác định rõ phương hướng, dự báo xu hướng phát triển chung của nền kinh tế để có những bước đi phù hợp, đảm bảo sự phát triển ổn định và lâu dài Nhiều cơ hội mở ra cho các hợp tác xã trong việc phát triển chuỗi cung ứng nông sản làm nguyên liệu sản xuất hàng hóa hoặc phục vụ bữa ăn cho công nhân trong và ngoài các khu công nghiệp Đồng thời, các hợp tác xã còn đóng vai trò quan trọng trong cung cấp dịch vụ nông nghiệp và thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững địa phương.

- Dân số, lao động, việc làm:

Khi Hợp tác xã nông nghiệp có đội ngũ xã viên và người lao động đáp ứng tốt yêu cầu sản xuất, kinh doanh và dịch vụ về số lượng, chất lượng cũng như trách nhiệm công việc, đây là điều kiện thuận lợi để phát triển và mở rộng quy mô Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh về chất lượng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường và tạo dựng các mối quan hệ hợp tác, liên kết với các Hợp tác xã và thành phần kinh tế khác, từ đó mang lại nhiều lợi ích hơn cho các bên liên quan.

Hệ thống kết cấu hạ tầng được nâng cấp và phát triển mạnh mẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho các kênh lưu thông và phân phối hàng hóa trên thị trường Các phương thức kinh doanh văn minh, hiện đại ngày càng được hình thành, góp phần làm diện mạo của thương mại trở nên mới mẻ, chuyên nghiệp hơn Việc này không những thúc đẩy hoạt động thương mại phát triển bền vững mà còn thu hút và lan tỏa các cơ hội kinh doanh trên thị trường Đảm bảo chủ động trong việc xây dựng hệ thống hạ tầng và nâng cao năng lực kinh doanh là yếu tố then chốt giúp thị trường phát triển ổn định và hiệu quả.

28 cân đối quan hệ cung cầu các mặt hàng trọng yếu, thị trường vận động một cách tích cực và ổn định

Kể từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, yếu tố quyết định trong sản xuất nông nghiệp chính là thị trường Thị trường là yếu tố luôn biến động, quyết định các hợp tác xã nông nghiệp sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, sản xuất như thế nào và bao nhiêu Để phát triển các hợp tác xã nông nghiệp, cần tập trung nghiên cứu và tìm kiếm những thị trường có lợi nhất, phù hợp với khả năng của hợp tác xã Trong lĩnh vực nông nghiệp, thị trường là yếu tố quyết định, tuy nhiên, hiện tượng cung chưa đi đôi với cầu dẫn đến tình trạng sản xuất dư thừa Khi có tín hiệu thị trường, ngành nông nghiệp sẽ thay đổi nhanh chóng để thích nghi.

- Chính sách về phát triển:

Phát triển Hợp tác xã nông nghiệp cần có các chính sách phù hợp để tạo hành lang pháp lý vững chắc, định hướng phát triển bền vững cho mô hình kinh tế tập thể Nhà nước hỗ trợ Hợp tác xã thông qua các chính sách ưu đãi tín dụng, đầu tư vào kết cấu hạ tầng và hỗ trợ chế biến sản phẩm, nhằm thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp.

1.3.4.3 Nội lực của chính bản thân Hợp tác xã

- Tổ chức bộ máy quản lý:

Hợp tác xã được tổ chức hoạt động và quản lý theo mô hình 2 bộ máy gồm Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc, nhằm đảm bảo quản lý chặt chẽ và hiệu quả Phần lớn các hợp tác xã khác được tổ chức theo mô hình 1 bộ máy, trong đó Ban quản trị thường gồm 3 người và Ban Kiểm soát có 2 người Một số hợp tác xã thậm chí không có Ban Kiểm soát, tùy thuộc vào quy mô và đặc điểm hoạt động Khi hợp tác xã có cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý và phù hợp, hoạt động của hợp tác xã sẽ thuận lợi hơn và góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Năng lực của cán bộ quản lý đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng tích cực đến quá trình phát triển của Hợp tác xã, trong đó việc ra quyết định liên quan đến kiến thức chuyên môn, khả năng tổ chức và quản lý kinh tế là yếu tố then chốt Ban quản trị có trình độ cao sẽ giúp Hợp tác xã nhận diện chính xác thực trạng hoạt động, phân tích thị trường hiệu quả và đưa ra các chiến lược phù hợp Đội ngũ giúp việc có trình độ chuyên môn cao sẽ hỗ trợ tốt hơn trong các hoạt động quản lý, điều hành và thúc đẩy sự phát triển bền vững của Hợp tác xã.

Hợp tác xã cần có cách điều hành sản xuất linh hoạt và hoạt động dựa trên nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự quản, tự chịu trách nhiệm Quá trình hoạt động tập trung vào việc xây dựng tinh thần liên kết vững chắc, tạo thành sức mạnh cộng đồng để tiếp cận nguồn lực hiệu quả, giảm chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, từ đó nâng cao thu nhập cho xã viên Hợp tác xã do chính xã viên thành lập, quản lý và điều hành theo các phương án riêng biệt nhằm mang lại lợi ích tối đa cho xã viên, tập thể và xã hội Việc phân phối lợi ích một cách hợp lý và hiệu quả góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của hợp tác xã.

- Nhận thức của thành viên tham gia Hợp tác xã:

Trong Hợp tác xã, các thành viên vừa là chủ, vừa là khách hàng, cùng hoạt động và chịu trách nhiệm về hoạt động của mình, đảm bảo công bằng và nhân văn, điều mà không mô hình kinh tế nào có thể đạt được Sự phát triển của Hợp tác xã phụ thuộc vào niềm tin và sự ủng hộ từ xã viên, những người có chung mục đích, nhu cầu, và tin tưởng hợp tác góp vốn, góp sức để đạt lợi ích cao hơn Khi xã viên nhìn thấy lợi ích của mình khi tham gia Hợp tác xã và biết chia sẻ, giúp đỡ các đối tác khác, đó chính là yếu tố then chốt thúc đẩy sự phát triển bền vững của mô hình này, trở thành chìa khóa vàng mang lại thành công cho các hợp tác xã.

- Năng lực tài chính trong hợp tác xã:

Các yếu tố tài chính đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của HTX nông nghiệp, bao gồm các vấn đề về vốn như lượng vốn, nguồn vốn và hình thức vốn Quản lý hiệu quả nguồn vốn, thu hút và huy động vốn từ các thành viên và nguồn bên ngoài là yếu tố then chốt giúp tăng cường tài chính cho HTX Cơ chế quản lý tài chính, chiến lược tài chính và quyết định thu chi đúng đắn góp phần đảm bảo nguồn lực hoạt động ổn định và bền vững Ngoài ra, phân phối lợi nhuận công bằng và trích lập các quỹ phù hợp giúp tăng cường năng lực tài chính và thúc đẩy sự phát triển bền vững của HTX nông nghiệp.

Yếu tố vốn quan trọng bao gồm tiền mặt, quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất, nhà xưởng, máy móc thiết bị và các tài sản có giá trị cần thiết để duy trì hoạt động kinh doanh của hợp tác xã Những yếu tố này đảm bảo khả năng vận hành và phát triển bền vững của tổ chức, góp phần vào sự thành công lâu dài của HTX.

Vốn của HTX có thể bao gồm vốn tự có và vốn huy động từ các nguồn khác như vay từ các tổ chức tín dụng theo chính sách tín dụng, nguồn vốn từ các HTX hoạt động cùng lĩnh vực hoặc có nhu cầu liên doanh, liên kết Mỗi nguồn vốn đều có đặc điểm riêng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của HTX và quyết định huy động vốn phụ thuộc vào nhu cầu phát triển của tổ chức.

Vấn đề điều phối và sử dụng nguồn vốn hiệu quả phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể, trong đó việc quản lý vốn không chỉ dựa vào số lượng ban đầu mà quan trọng hơn là khả năng điều phối và tối ưu hóa nguồn vốn phù hợp với quy mô sản xuất Điều này đảm bảo nguồn vốn được sử dụng một cách hợp lý, mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp hoặc dự án.

Vấn đề huy động vốn đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn hình thức kinh doanh và tổ chức hoạt động của hợp tác xã (HTX) Việc tổ chức và lựa chọn mô hình kinh doanh đặt ra yêu cầu rõ ràng về vốn, nhằm đảm bảo khả năng triển khai các chiến lược phát triển bền vững Do đó, huy động vốn hiệu quả là yếu tố then chốt để hỗ trợ HTX thực hiện các mục tiêu quản lý, tổ chức và mở rộng hoạt động kinh doanh thành công.

T ÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP ĐỂ THỰC THI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃNÔNG NGHIỆP ĐỂ THỰC THI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC

Ngày đăng: 09/01/2023, 14:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2020,2021), " Sách trắng hợp tác xã Việt Nam". Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách trắng hợp tác xã Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2008), Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Khác
2. Ban Chấp hành đảng bộ tỉnh Tuyên Quang (2016), Nghị quyết số 16- NQ/TU ngày 22/5/2016 của Ban Chấp hành đảng bộ tỉnh Tuyên Quang (khóa XVI) về "phát triển nông nghiệp hàng hóa giai đoạn 2016- 2025&#34 Khác
3. Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Tuyên Quang (2013), Chỉ thị số 01-CT/TU ngày 14/3/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Tuyên Quang về "công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất&#34 Khác
5. Báo cáo tổng kết 10 năm thi hành luật hợp tác xã năm 2012. "Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang&#34 Khác
6. Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020. "UBND huyện Yên Sơn&#34 Khác
7. Báo cáo Kết quả hoạt động SXNN của các HTX NLN (2018, 2019, 2020), "Phòng Nông nghiệp và PTNT&#34 Khác
8. Chính phủ (2013), Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ "quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã&#34 Khác
9. Chính phủ (2010), Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ "Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020&#34 Khác
10. Chính phủ (2009), Quyết định số: 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng chính phủ về việc "ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới&#34 Khác
11. Chi cục Thống kê huyện Yên Sơn, Niên giám thống kê huyện Yên Sơn năm 2018, 2019, 2020 Khác
12. Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang (2014), Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 22/7/2014 của HĐND tỉnh về "cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang&#34 Khác
13. Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang (2014), Nghị quyết số 12/2014/NQ-HĐND ngày 22/7/2014 của HĐND tỉnh về "cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất hàng hóa đối với một số cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang&#34 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm