1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý, phòng ngừa ứng cứu sự cố hóa chất tại công ty tnhh mtv hóa chất 21

119 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý, phòng ngừa ứng cứu sự cố hóa chất tại Công ty TNHH MTV Hóa chất 21
Tác giả Nguyễn Văn Vinh
Người hướng dẫn PGS.TS Vũ Đình Tiến
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý công nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. THÔNG TIN HO ẠT ĐỘ NG DÂY CHUY Ề N S Ả N XU Ấ T THU Ố C (0)
    • 1.1. Gi ớ i thi ệ u t ổ ng quan v ề Công ty TNHH M ộ t thành viên Hoá ch ấ t 21 [10] (16)
      • 1.1.1. Quá trình hình thành và phát tri ể n c ủ a Công ty (16)
      • 1.1.2. Ch ức năng, nhiệ m v ụ c ủ a Công ty TNHH M ộ t thành viên Hoá ch ấ t 21 (0)
      • 1.1.3. Công ngh ệ chủ yếu đang áp dụng tại doanh nghiệp (18)
      • 1.1.4. Chính sách ch ất lượng (18)
      • 1.1.5. Cơ cấu tổ chức (0)
    • 1.2. Thông tin ho ạt độ ng dây chuy ề n s ả n xu ấ t thu ố c n ổ nhũ tương (19)
      • 1.2.1. V ị trí địa lý [2] (19)
      • 1.2.2. Điều kiện về khí tượng, khí hậu [2] (19)
      • 1.2.3. Điều kiện về thủy văn [2] (19)
      • 1.2.4. Danh sách các công trình công nghi ệp, quân sự, khu dân cư, hành chính, thương mại, các công trình tôn giáo, các khu vực nhạy cảm về môi trường trong (20)
      • 1.2.5. Các h ạng mục công trình và thiết bị chính [2] (20)
      • 1.2.6. Công ngh ệ sản xuất của sản phẩm (0)
      • 1.2.7. Kh ối lượng, đặc tính lý hóa học, tính độc của các loại hóa chất nguy hiểm dùng (27)
      • 1.2.8. Mô t ả về việc bao gói, bảo quản và vận chuyển của các hóa chất (34)
  • CHƯƠNG 2. D Ự BÁO NGUY CƠ XẢ Y RA S Ự C Ố VÀ K Ế HO Ạ CH KI Ể M TRA, GIÁM SÁT CÁC NGU ỒN NGUY CƠ SỰ C Ố HÓA CH Ấ T (0)
    • 2.1. Các nguyên t ắc, cơ sở đả m b ả o an toàn cho dây chuy ề n [6] (42)
      • 2.1.1. Nguyên v ậ t li ệ u cho xây d ự ng (42)
      • 2.1.2. S ự lây nhiễm, các vật thể ngoại lai (42)
      • 2.1.3. Nhi ệt độ hoạt động (42)
      • 2.1.4. H ệ thống thông gió và hút (42)
      • 2.1.5. H ệ thống hành trình khẩn cấp (0)
      • 2.1.6. Các thông s ố quan trọng (43)
      • 2.1.7. Xác định và bảo dưỡng thiết bị an toàn quan trọng (43)
      • 2.1.8. Nguyên v ật liệu, thành phần (43)
      • 2.1.9. N ối đất các thiết bị (43)
      • 2.1.10. H ệ thống quản lý nước thải bao gồm cả hệ thống tiêu nước (43)
      • 2.2.2. M ối nguy hiểm về cháy (44)
      • 2.2.3. M ối nguy hiểm về hóa chất (45)
      • 2.2.4. M ối nguy hiểm về thiết bị an toàn quan trọng (45)
      • 2.2.5. M ối nguy hiểm về chất thải (45)
      • 2.2.6. Các v ật thể ngoại lai và sự lây nhiễm khác (45)
    • 2.3. Phân tích, d ự báo các nguy cơ [6] (46)
      • 2.3.1. Ma tr ậ n r ủ i ro (46)
      • 2.3.2. Các ch ặ ng (nút) công ngh ệ và v ị trí c ủ a chúng trên dây chuy ề n [6] (0)
      • 2.3.3. Phân tích các nguy cơ (vị trí, nguyên nhân, bi ệ n pháp an toàn...) [6] (0)
    • 2.4. Xây d ự ng các gi ả i pháp phòng ng ừ a s ự c ố và l ậ p k ế ho ạ ch ki ể m tra, giám sát các (77)
      • 2.4.1. Xây d ựng quy định thành phần và mức độ kiểm tra, giám sát của các thành (77)
      • 2.4.2. Xây d ựng quy định trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, kiểm tra đối với mỗi (78)
      • 2.4.3. Quy định nội dung kiểm tra, giám sát (81)
      • 2.4.4. Quy định lưu giữ hồ sơ (0)
  • CHƯƠNG 3. D Ự BÁO TÌNH HU Ố NG X Ả Y RA S Ự C Ố VÀ PHƯƠNG ÁN Ứ NG PHÓ (0)
    • 3.1. D ự ki ế n di ễ n bi ế n tình hu ố ng s ự c ố, ước lượ ng v ề h ậ u qu ả ti ế p theo, ph ạ m vi tác độ ng, m ức độ tác động đến người và môi trườ ng xung quanh khi s ự c ố khô ng đượ c (86)
      • 3.1.1. Dây chuy ền sản xuất thuốc nổ nhũ tương (86)
      • 3.1.2. Kho ch ứa muối Amoni Nitrat (NH 4 NO 3 ) (86)
      • 3.2.1. Dây chuy ền sản xuất thuốc nổ nhũ tương (87)
      • 3.2.2. Kho ch ứa muối Amoni Nitrat (NH 4 NO 3 ) (0)
      • 3.2.3. Các tình hu ống giả định và phương án ứng phó (88)
  • CHƯƠNG 4. NĂNG LỰ C Ứ NG PHÓ S Ự C Ố HÓA CH Ấ T (0)
    • 4.1. T ổ ch ứ c nhân l ự c ứ ng phó s ự c ố hóa ch ấ t (96)
    • 4.2. K ế ho ạ ch ứ ng phó s ự c ố (99)
      • 4.2.4. B ảo trì thiết bị ứng phó (100)
      • 4.2.5. Quy trình ứng phó (0)
    • 4.3. Trang thi ế t b ị, phương tiệ n s ử d ụ ng ứ ng phó s ự c ố hóa ch ấ t (101)
    • 4.4. H ệ th ố ng báo nguy, h ệ th ố ng thông tin n ộ i b ộ và thông báo ra bên ngoài (101)
      • 4.4.1. Thông tin, ph ối hợp hành động của lực lượng bên trong (101)
      • 4.4.2. H ệ thống thông tin phối hợp hành động với lực lượng bên ngoài (0)
    • 4.5. Hu ấ n luy ện, đào tạ o và di ễ n t ậ p (104)
  • CHƯƠNG 5. PHƯƠNG ÁN KHẮ C PH Ụ C H Ậ U QU Ả S Ự C Ố HÓA CH Ấ T (0)
    • 5.1. Bi ệ n p háp ngăn chặ n, h ạ n ch ế ngu ồ n gây ô nhi ễm môi trườ ng và h ạ n ch ế s ự (0)
      • 5.1.1. Các bi ện pháp hạn chế ảnh hưởng, tác động đến môi trường khi xây dựng (107)
      • 5.1.2. Các bi ện pháp ngăn ngừa, hạn chế ô nhiễm khi xảy ra sự cố (0)
    • 5.2. Bi ệ n pháp kh ắ c ph ụ c ô nhi ễ m và ph ụ c h ồi môi trườ ng theo yêu c ầ u c ủa cơ (0)
    • 5.3. H ướ ng d ẫ n các bi ệ n pháp k ỹ thu ậ t thu gom và làm s ạ ch khu v ự c b ị ô nhi ễ m (110)
      • 5.3.1. B ản hướng dẫn chi tiết các biện pháp kỹ thuật thu gom và làm sạch khu (110)
      • 5.3.2. An toàn lao động trong công tác thu gom làm sạch (111)
    • 5.4. B ồi dưỡng cho ngườ i b ị ảnh hưở ng c ủ a s ự c ố (111)
    • 5.5. Cam k ế t th ự c hi ệ n c ủ a Công ty (112)
    • 5.6. Nh ữ ng ki ế n ngh ị đố i v ớ i Công ty (114)

Nội dung

THÔNG TIN HOẠT ĐỘNG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG- CÔNG TY HÓA CHẤT 21 .... Danh sách các công trình công nghi ệp, quân sự, khu dân cư, hành chính, thương mại, các công trình tô

THÔNG TIN HO ẠT ĐỘ NG DÂY CHUY Ề N S Ả N XU Ấ T THU Ố C

Gi ớ i thi ệ u t ổ ng quan v ề Công ty TNHH M ộ t thành viên Hoá ch ấ t 21 [10]

1.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển của Công ty

- Tên doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Hóa chất 21

- Tên giao dịch nước ngoài: 21 Chemical One Member Limited Liability Company

- Tên viết tắt: Công ty Hóa chất 21 (hoặc Nhà máy Z121)

- Địa chỉ trụ sở chính: xã Phú Hộ - Thị xã Phú Thọ - Tỉnh Phú Thọ

- Họvà tên Giám đốc doanh nghiệp: Đại tá Nguyễn Thanh Bách

- Họ và tên Chủ tịch Công ty: Đại tá Chu Việt Sơn.

Hình 1.1.Biểu tượng Công ty TNHH Một thành viên Hoá chất 21

1.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH MTV Hóa chất 21, tiền thân là Nhà máy Z21, được thành lập vào ngày 7/9/1966 trong giai đoạn ác liệt của cuộc chiến tranh giải phóng đất nước Trải qua hơn 55 năm xây dựng và phát triển, công ty đã ghi nhận những đóng góp thầm lặng và nỗ lực của nhiều thế hệ lính thợ Nhờ những thành tích này, Công ty đã vinh dự hai lần nhận danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân và Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới, góp phần khẳng định vị thế và uy tín trong ngành hóa chất Việt Nam.

Năm 1975, nhà máy được giao nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm phù hợp với nhu cầu phục vụ nền kinh tế quốc dân Các mặt hàng chính bao gồm kíp nổ đốt và kíp nổ điện, nhằm hỗ trợ các ngành công nghiệp khai thác mỏ, xây dựng và giao thông vận tải.

5 sản xuất Thuốc nổ Amonit, sản xuất Dây nổ lần lượt ra đời

Kể từ năm 1993, dưới cơ chế mới của Nhà nước, Nhà máy Z121 chính thức đổi tên thành Công ty Hóa chất 21, mở ra giai đoạn phát triển mạnh mẽ Công ty không ngừng mở rộng quy mô và năng lực sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm đột phá mang tính chiến lược như pháo hoa, kíp nổ điện, kíp nổ vi sai phi điện và kíp nổ vi sai an toàn Những thành tựu này đã góp phần khẳng định thương hiệu của Nhà máy trên thị trường quốc tế.

Kể từ năm 2002, công ty đã triển khai hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 để nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất và kinh doanh Hệ thống này đã được trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn của Việt Nam công nhận, thể hiện cam kết của công ty về chất lượng sản phẩm và dịch vụ Việc áp dụng ISO 9001:2000 giúp công ty duy trì tiêu chuẩn chất lượng quốc tế và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

Quacert đã cấp chứng chỉ công nhận từ tháng 8 năm 2002, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến Hệ thống này giúp tạo nền nếp quản lý khoa học, thúc đẩy hiệu quả kinh doanh và đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế trong hoạt động của doanh nghiệp.

Từ tháng 10 năm 2010 Công ty Hóa chất 21 đổi tên thành Công ty TNHH

Một thành viên Hóa chất 21

Công ty hiện là doanh nghiệp quốc phòng hàng đầu tại Việt Nam, chuyên sản xuất và cung cấp thuốc nổ cùng phụ kiện nổ phục vụ ngành khai thác và xây dựng Với uy tín vững chắc trong ngành, công ty là đơn vị duy nhất tại Việt Nam cung cấp các giải pháp nổ an toàn và hiệu quả, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp quốc phòng và khai thác khoáng sản.

Việt Nam là quốc gia sản xuất pháo hoa và pháo hoa nổ phục vụ các dịp lễ hội lớn trong nước, góp phần làm nổi bật không khí vui tươi và sôi động của các sự kiện truyền thống Bên cạnh đó, các sản phẩm pháo hoa của Việt Nam còn được xuất khẩu sang nhiều thị trường quốc tế như Mỹ, Nhật Bản, Tây Ban Nha và Dubai, mở rộng ảnh hưởng của ngành công nghiệp pháo hoa Việt Nam trên thị trường toàn cầu.

Trở thành một trong những doanh nghiệp quốc phòng tham gia đắc lực vào phát triển kinh tếđất nước

Hình 1.2.Trụ sở chính Công ty TNHH Một thành viên Hoá chất 21

- Rèn, rập, ép và cán kim loại Luyện bột kim loại.

- Gia công cơ khí, xử lý tráng phủ kim loại.

- Sản xuất dao kéo, dụng cụ kimloại và đồ kim loại thông dụng.

- Sản xuất các sản phẩm kim loại chưa được phân vào đâu.

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc quyền sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

- Sản xuất thuốc trừ sâu và sản phẩm hóachất khác dùng cho nông nghiệp.

- Xây dựng nhà các loại.

- Sản xuất thuốc nổ công nghiệp và phụ kiện nổ.

- Sản xuất pháo hoa, đạn súng săn, đạn thể thao.

- Nhập nguyên liệu sản xuất, xuất khẩu pháo hoa và phụ kiện pháo hoa.

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ.

1.1.3 Công ngh ệ chủ yếu đang áp dụng tại doanh nghiệp

- Công nghệ sản xuất thuốc đen.

- Công nghệ sản xuất kíp nổ đốt số 8, kíp nổ điện số 8

- Công nghệ sản xuất kíp nổ vi sai điện, kíp nổ vi sai phi điện, kíp nổ vi sai an toàn hầm lò

- Công nghệ sản xuất dây cháy chậm, dâynổ chịu nước, dây nổ năng lượng thấp

- Công nghệ sản xuất đạn tín hiệu – súng bắn đạn tín hiệu, đạn thể thao

- Công nghệ sản xuất pháo hoa.

- Công nghệ sản xuất sảnphẩm tín hiệu an toàn Hàng hải.

1.1.4 Chính sách ch ất lượng

Các dây chuyền sản xuất đồng bộ, sản phẩm sản xuất có chất lượng tương đương với tiêu chuẩn quốc tế

Năng lực sản xuất đáp ứng nhu cầu của thị trường và có khả năng cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trong khu vực

Các công nghệ xử lý khí, bụi và nước thải phù hợp được áp dụng để đảm bảo môi trường sản xuất sạch sẽ và an toàn Việc này giúp đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh môi trường, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên Nhờ áp dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến, doanh nghiệp đảm bảo môi trường làm việc trong lành, thân thiện với cộng đồng và tuân thủ các quy định môi trường hiện hành.

Sơ đồ 1.1.Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Một thành viên Hoá chất 21

Thông tin ho ạt độ ng dây chuy ề n s ả n xu ấ t thu ố c n ổ nhũ tương

Khu dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương nằm trong Xí nghiệp 4, khu vực thuộc vùng trung du miền núi có địa hình cao và rộng, nằm trên sườn đồi núi Thắm Cách trụ sở chính của Công ty khoảng 15km về phía Nam theo tỉnh lộ 314, gần Nhà máy ximăng Thanh Ba, Sông Thao và thị trấn Thanh Ba, đều nằm trong phạm vi 6km về phía Đông Bắc Dãy núi Thắm đóng vai trò là ranh giới tự nhiên, ngăn cách khu vực xưởng với dân cư bên ngoài, đảm bảo an toàn và giới hạn phạm vi hoạt động của xí nghiệp.

1.2.2 Điều kiện về khí tượng, khí hậu [2]

Khu vực xây dựng dây chuyền sản xuất nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt: mùa mưa bão và mùa hanh khô Từ tháng 5 đến tháng 10 là mùa mưa bão, với nhiệt độ cao nhất lên đến 40°C và lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.835 mm Tháng 11 đến tháng 4 là mùa khô, thời tiết ít gió bão, nhiệt độ trung bình trong năm từ 18°C đến 25°C, phù hợp cho hoạt động sản xuất liên tục và ổn định.

1.2 3 Điều kiện về thủy văn [2]

Huyện Thanh Ba có sông Hồng chảy qua, là ranh giới giữa huyện Thanh Ba và huyện Cẩm Khê

Sông Hồng có lưu lượng nước bình quân hàng năm rất lớn, tới 2.640 m 3 /s (tại cửa sông) với tổng lượng nước chảy qua tới 83.5 tỷ m 3 , tuy nhiên lưu lượng

Khu vực dự án có tính chất thủy văn tương đồng với lưu vực sông Hồng, phù hợp với đặc thù địa hình của khu vực Tuy nhiên, do không có sông, suối lớn chảy qua, khu vực này chưa từng xảy ra hiện tượng ngập lụt, đảm bảo an toàn về mặt thủy văn.

1.2.4 Danh sách các công trình công nghi ệp, quân sự, khu dân cư, hành chính, thương mại, các công trình tôn giáo, các khu vực nhạy cảm về môi trường trong phạm vi 1000m bao quanh dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương [2]

TT Công trình Khoảng cách

1 Dân cư 1.500 Cách nhà xưởng, kho chứa (*)

2 Cách nhà máy Xi măng Sông Thao 4.500 Khuất sau núi

(*) Có một số nhà dân nằm trên khu vực cổng vào dây chuyền sản xuất, cách cổng 250÷300m, cách các nhà xưởng kho chứa 1.000÷1.500mm

1.2.5 Các h ạng mục công trình và thiết bị chính [2]

Dây chuyền sản xuất thuốc nổnhũ tương bao gồm các hạng mục công trình chính, thiết bịnhư sau: a Các hạng mục công trình nhà sản xuất chính

Bảng 1.1.Danh mục các công trình chính

TT Tên hạng mục công trình Ký hiệu nhà

Diện tích (m 2 ) Kết cấu nhà xưởng

1 Nhà pha chế dung dịch T15 299,6 Tường gạch 20cm, cao 3-

2 Nhà lò hơi T16 87 Tường gạch 22cm, cao

3 Nhà pha chế dầu T17 185,6 Tường gạch 20cm, cao

4 Nhà sản xuất thuốc nổnhũ tương dạng thỏi T18A 144,1

Tường gạch 20cm, cao 2,5÷4,5m, mái tôn chống nóng

5 Nhà sản xuất thuốc nổnhũ tương dạng rời T18B 38,7 Tường gạch 20cm, cao

6 Nhà làm mát thỏi thuốc nổ T19 13,4 Tường gạch 10 kết hợp bê

7 Nhà bảo quản T20 284,8 Tường gạch, mái tôn

8 Nhà điều khiển đo năng lượng T1 20,7 Tường gạch 22cm, cao

9 Nhà chuẩn bị mẫu thử T4 76,7 Tường gạch 22cm, cao

10 Nhà chứa vật thư thử nghiệm T5 32 Nhà cao 3.500, tường bằng gạch dày 22cm Nhà cao 3.500, tường bằng gạch dày 220

12 Nhà kho NH4NO3 T13 137,8 Tường gạch 220mm, cao 5 m, mái tôn

13 05 Nhà kho thuốc nổnhũ tương thành phẩm

Nhà cao 3.500, tường bằng gạch dày 220, trần gỗ bicomat chống cháy b Các thiết bị chính

Bảng 1.2.Danh mục các thiết bị chính

TT Tên thiết bị Xuất sứ

1 Bể pha chế dung dịch Pháp 1 Mới 100%

2 Hệ thống nâng nitrat và phễu Pháp 2 Mới 100%

3 Bơm dung dịch tuần hoàn Pháp 1 Mới 100%

4 Bơm định lượng dung dịch cho nhũ tương dạng thỏi (cartridges) Pháp 1 Mới 100%

5 Bể pha chế dầu cho nhũ tương dạng thỏi (cartridges) Pháp 1 Mới 100%

6 Bơm tuần hoàn Pháp 1 Mới 100%

7 Bể chứa dầu cho nhũ tương dạng thỏi

8 Bơm tuần hoàn pha dầu Pháp 1 Mới 100%

9 Bình chứa chất phụ gia 2&3 Pháp 2 Mới 100%

10 Bơm chất phụ gia 4 Pháp 1 Mới 100%

11 Bơm định lượng pha dầu dùng cho nhũ tương dạng thỏi (cartridges) Pháp 1 Mới 100%

12 Thiết bị trộn nhũ tương Pháp 1 Mới 100%

13 Phễu và trục xoắn cấp liệu bột nhôm Pháp 1 Mới 100%

14 Trục xoắn của thiết bị trộn Pháp 1 Mới 100%

15 Bơm chất tạo khí Pháp 1 Mới 100%

16 Thiết bị trộn chất tạo khí Pháp 1 Mới 100%

17 Bơm cấp liệu cho máy đóng thỏi Pháp 1 Mới 100%

18 Máy đóng thỏi Pháp 1 Mới 100%

19 4 băng tải vận chuyển từmáy đóng thỏi đến khu vực đóng gói Pháp 1 Mới 100%

20 Thiết bị đo mật độ thỏi thuốc Pháp 2 Mới 100%

21 Thiết bị đóng gói Pháp 1 Mới 100%

22 Phễu và trục xoắn cấp tác nhân nhạy hóa bằng vi cầu thủy tinh (GMB) Pháp 1 Mới 100%

23 Bơm định lượng pha dung dịch cho loại nhũ tương rời Pháp 1 Mới 100%

24 Thùng chứa pha dầu để sản xuất nhũ tương rời Pháp 1 Mới 100%

25 Bơm dầu tuần hoàn Pháp 1 Mới 100%

26 Bơm định lượng pha dầu Pháp 1 Mới 100%

27 Thiết bị trộn nhũ tương Pháp 1 Mới 100%

28 Bể trung gian chứa nhũ tương nền Pháp 1 Mới 100%

29 Bơm nhũ tương nền vào thùng chứa Pháp 1 Mới 100%

30 Bơm nhũ tương nền lên xe tải Pháp 1 Mới 100%

31 MEMU có bơm được lắp trên xe cơ sở VOLVO 6*4 Pháp 1 Mới 100%

Sơ đồ 1.2.Sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc nổ nhũ tương thỏi a Nguyên li ệu dùng cho sản xuất

Nguyên liệu dùng chế tạo thuốc nổ nhũ tương đều là các hóa chất cơ bản, sử dụng an toàn, ít gây độc hại tới con người

Các nguyên vật liệu chính:

Các chất oxy hóa như muối NH4NO3, NaNO3, Ca(NO3)2 đóng vai trò quan trọng trong các ứng dụng công nghiệp, trong khi các chất cháy như sáp phức hợp và dầu khoáng được sử dụng trong nhiều quy trình sản xuất Ngoài ra, các chất hoạt động bề mặt và chất nhũ hóa như Span giúp cải thiện khả năng phân phối và ổn định các hỗn hợp vật liệu, nâng cao hiệu quả công việc.

Các nguyên liệu và hóa chất phục vụ sản xuất của Công ty được mua từ các nhà cung cấp trong nước hoặc nhập khẩu từ các quốc gia có nguồn cung ổn định, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, giá thành hợp lý và thuận tiện trong vận chuyển Quá trình sản xuất gồm nhiều bước được thực hiện bài bản để đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

* Pha ch ế pha dung dịch:

- Công đoạn pha chế pha dung dịch được thực hiện ở gian nhà pha chế pha dung dịch T17

Muối nitrat và các phụ gia dùng trong pha chế dung dịch sẽ được vận chuyển từ kho chứa amoni nitrat T13 và kho bán thành phẩm 1 (T11A) bằng xe nâng đến nhà pha chế tại T15, đảm bảo quá trình vận chuyển an toàn và hiệu quả để chuẩn bị pha chế dung dịch đúng quy trình.

Máy bơm nước hoạt động với lưu lượng 24 m³/h để bơm nước từ téc công nghệ vào thùng pha chế, đạt mức nước yêu cầu Khi nước lên tới mực đã thiết lập, máy khuấy bắt đầu hoạt động và máy bơm tự động dừng, đảm bảo quá trình pha chế diễn ra chính xác và thuận tiện.

Các van hơi nhiệt sẽ đồng thời mở, cho phép đường hơi nhiệt chạy bên trong lớp vỏ trung gian của thùng Quá trình này giúp gia nhiệt nước trong thùng đạt đến nhiệt độ làm việc tối ưu, đảm bảo hiệu quả vận hành của hệ thống.

Sau khi nước đã được bơm đến mức quy định và đạt nhiệt độ pha chế, người vận hành bắt đầu khởi động vít tải nạp nitrat Các vít tải hoạt động theo thứ tự lần lượt, đầu tiên là vít tải nạp muối AN, tiếp theo là vít tải nạp muối SN, nhằm vận chuyển muối vào trong thùng Số lượng cấp muối nitrat sẽ thay đổi tùy thuộc vào chương trình đã cài đặt.

Trong khu vực pha chế của nhà T15, có một bể chứa dung dịch thioxynua nhằm tăng khả năng tạo bọt khí cho thuốc nổ nhũ tương Các thuốc nổ nhạy khí hóa bằng bọt khí, lợi dụng dung dịch thioxynua được bơm vào thùng pha chế theo hàm lượng tính toán chính xác Việc nạp dung dịch thioxynua vào hệ thống pha chế được kiểm soát chặt chẽ thông qua hệ thống cảm biến tải trọng, đảm bảo quá trình pha chế an toàn và chính xác.

- Pha dung dịch sau khi pha chế được kiểm tra độ pH và hàm lượng nước tại gian kiểm tra mẫu nhà T15

Mỗi loại pha dung dịch đều được chứa trong các bể chứa riêng biệt để đảm bảo an toàn và hiệu quả quá trình sản xuất Thông thường, thùng chứa pha dung dịch cho thuốc nổ nhũ tương rời được sử dụng để pha chế trong giai đoạn đầu, trong khi thùng chứa pha dung dịch cho thuốc nổ nhũ tương thỏi thích hợp cho các bước tiếp theo trong quy trình Việc phân chia các bể chứa này giúp quản lý và kiểm soát chất lượng tốt hơn, đồng thời giảm thiểu nguy cơ xảy ra sự cố trong quá trình sản xuất thuốc nổ.

13 cây dầu bên ngoài nhà chính được bố trí hợp lý để phục vụ quá trình nạp dầu định kỳ Các xe dầu sẽ đến để nạp dầu vào các téc chứa nguyên liệu nhằm đảm bảo nguồn cung ổn định cho quy trình sản xuất Việc duy trì nguồn dầu đầy đủ giúp tránh gián đoạn sản xuất do thiếu nguyên liệu, đảm bảo hoạt động của nhà máy diễn ra liên tục và hiệu quả.

Mỗi ca sản xuất bắt đầu với việc vận chuyển sáp và parafin từ nhà chứa vật tư, bán thành phẩm 2 đến nhà pha chế pha dầu bằng xe nâng Xe nâng sẽ nâng các bao sáp và parafin từ dưới đất lên sàn thao tác qua hệ thống lan can có thể tháo rời Sáp và parafin sau đó được làm nóng chảy nhờ các thanh gia nhiệt lắp đặt trên bộ gia nhiệt trong thùng chứa phụ gia, đảm bảo quá trình pha chế diễn ra hiệu quả và đúng quy trình.

2 và 3 Thùng chứa phụ gia 2 và 3 có hệ thống gia nhiệt bằng hơi nhiệt để đảm bảo các chất phụ gia luôn ở trạng thái lỏng

Hệ thống tự động sẽ theo trình tự đã lập để pha chế dầu cho thuốc nổ nhũ tương dạng thỏi, với các thiết bị như bơm, máy khuấy, cảm biến điều khiển, hệ thống van, cảm biến tải trọng cùng cảm biến nhiệt độ và áp suất hoạt động theo chương trình cài đặt sẵn trong quá trình pha chế.

D Ự BÁO NGUY CƠ XẢ Y RA S Ự C Ố VÀ K Ế HO Ạ CH KI Ể M TRA, GIÁM SÁT CÁC NGU ỒN NGUY CƠ SỰ C Ố HÓA CH Ấ T

Các nguyên t ắc, cơ sở đả m b ả o an toàn cho dây chuy ề n [6]

2.1.1 Nguyên v ật liệu cho xây dựng

Không có chất liệu bằng đồng mạ hợp kim tiếp xúc với amoni nitrat hoặc các sản phẩm có chứa amoni nitrat

Không có vật liệu thép non tiếp xúc trực tiếp với amoni nitrat hoặc cac sản phẩm có chứa amoni nitrat

Các đệm lót, vòng đệm hình chữ O, stato và vách ngăn cần phải tương thích hoàn toàn với nguyên liệu thô để đảm bảo hiệu suất hoạt động Tất cả nguyên vật liệu xây dựng nên được lựa chọn kỹ lưỡng nhằm giảm thiểu tĩnh điện, rủi ro va đập và ma sát, đặc biệt khi tiếp xúc với các sản phẩm có độ nhạy cao Việc chọn lựa vật liệu phù hợp không chỉ nâng cao độ an toàn mà còn đảm bảo hiệu quả của hệ thống trong quá trình vận hành.

2.1.2 S ự lây nhiễm, các vật thể ngoại lai

Vật thể ngoại lai là những sản phẩm, vật thể hoặc nguyên liệu không thuộc thành phần của thiết bị hoặc quy trình sản xuất Chúng có thể gây cản trở nguyên liệu chính, gây ra hiện tượng quá áp, ma sát, tia lửa điện hoặc phản ứng hoá học không mong muốn Việc xác định vật thể ngoại lai là điều quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình sản xuất và vận hành thiết bị.

Các vật thể ngoại lai thường gặp bao gồm bụi, sạn, đá, mạt cưa, dao cắt, rẻ lau, đinh, ốc vít, đai ốc/bu lông, điện thoại di động và dây kim loại Những chất này có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của thiết bị hoặc gây hư hại trong quá trình vận hành Việc loại bỏ các vật thể ngoại lai này là bước quan trọng để đảm bảo sự an toàn và bền bỉ cho thiết bị Do đó, kiểm tra kỹ lưỡng và phòng tránh nhiễm bụi bẩn, vật thể lạ là cách tốt nhất giúp giữ gìn độ bền và hiệu suất của máy móc.

Một số vật thể ngoại lai có thể ít gây nguy hiểm trong một số ngành công nghiệp, nhưng trong ngành công nghiệp thuốc nổ, các vật phẩm này hiếm khi được coi là an toàn, vì chúng có thể tiềm ẩn nguy hiểm và làm giảm đáng kể an toàn của quá trình sản xuất và vận hành.

Nguyên tắc chủ yếu để kiểm soát các vật thể ngoại lai:

1 Thiết lập hoạt động nơi kiểm soát các vật thể ngoại lai là cần thiết và các cấp độ kiểm soát là phù hợp

2 Ngăn chặn chúng xâm nhập vào quá trình sản xuất

3 Hệ thống thực hiện và các thủ tục để phát hiện chứa tạp chất phát sinh

2.1.3 Nhi ệt độ hoạt động

Nhiệt độ tối đa thấp hơn 100 o C cho nhũ tương rời và quá trình cấp liệu có liên quan

Dung dịch dễ bắt cháy được sử dụng và lưu trữ ở nhiệt độ dưới điểm nóng chảy của chúng, tách khỏi vật liệu dễ cháy

2.1.4 H ệ thống thông gió và hút

Tất cả các bểđều có lỗ thông gió vào không khí

Chặn lỗthông hơi tránh tắc bằng lưới

57 lúc và phải được kiểm ta thường xuyên

Các thiết bị an toàn như nhà khoang, cơ cấu bảo vệ, báo động… không bao giờđược di chuyển hoặc mắc sun (mắc song song)

Thiết bị an toàn quan trọng phải được giữ trong tình trạng tốt Đĩa chặn sức nổtrên bơm chân không kiểu pitong

Hệ thống kiểm soát và phát hiện cháy phải được bốtrí đầy đủ bao trùm toàn bộcác nhà xưởng và phải được kiểm tra thường xuyên

Nhiệt độ cao, áp suất cao và thấp có thể gây phân hủy một số sản phẩm, bơm chạy không tải và hỏng nguyên vật liệu

Bể có trọng lượng cao và thấp đểtránh tràn và các bơm vận hành khô

2.1.7 Xác định và bảo dưỡng thiết bị an toàn quan trọng

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ các thiết bị an toàn quan trọng theo đúng quy định

2.1.8 Nguyên v ật liệu, thành phần

Tất cả các nguyên liệu đều phải được kiểm tra hợp cách, đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn đầu vào

Không tựý thay đổi các nguyên liệu, thành phần khi chưa có sự nghiên cứu, kiểm chứng và chế thử

2.1.9 N ối đất các thiết bị Đảm bảo tất cả các khớp nối kim loại phải được nối liên thông và nối đất đúng cách để ngăn chặn những tia lửa điện tạo ra do tĩnh điện Sử dụng dây tiếp đất bằng nhôm thay vì bằng đồng

Khu nhà phải được trang bị hệ thống chống sét phù hợp xuất phát từ đánh giá rủi ro (lồng faraday, cột chống sét…)

2.1.10 H ệ thống quản lý nước thải bao gồm cả hệ thống tiêu nước

Chất thải phải được phân tách hợp lý (chất thải công nghệ, chất thải dễ cháy, chất thải bắt cháy…) và được tiêu hủy càng thường xuyên càng tốt

Tránh sự tích tụ các phế phẩm bên trong đường xả thải sau các hoạt động vệ sing (một số hoá chất có thểtương tác với nhau)

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Những loại bơm này sẽđược bảo vệ bởi đĩa chặn nổđối với áp suất cao, các cảm biến cho nhiệt độ cao và cảm biến cho dòng chảy thấp

Máy trộn động lực được vận hành bằng điều khiển từxa và được tách biệt với người thao tác bằng các bức tường

Amoni nitrat phản ứng với các kim loại đồng hoặc hợp kim đồng như đồng thau trong quá trình lắp đặt hệ thống nước Quá trình này có thể hình thành muối xanh của Tetra Amino Copper Nitrate (TACN), một loại hợp chất nhạy cảm với ma sát và va đập Khi phát hiện các tinh thể muối xanh, cần vệ sinh sạch sẽ các phụ kiện đồng và đồng thau Đồng thời, các phụ kiện bằng đồng và đồng thau nên được thay thế bằng phụ kiện thép không gỉ để đảm bảo an toàn và độ bền của hệ thống.

2.2.2 M ối nguy hiểm về cháy

Các đám cháy có nguy cơ dẫn đến nổ nếu lây lan đến các vật liệu nổ hoặc chất oxy hóa như amoni nitrat và nhũ tương Việc kiểm soát cháy chặt chẽ là rất quan trọng để ngăn chặn tình trạng nổ có thể xảy ra Các vật liệu dễ cháy, dễ nổ cần được bảo quản và xử lý cẩn thận để đảm bảo an toàn cho mọi người và giảm thiểu thiệt hại Khi cháy lan đến các chất oxy hóa hoặc vật liệu nổ, khả năng phát nổ sẽ tăng cao, gây nguy hiểm lớn Chính vì vậy, các biện pháp phòng cháy chữa cháy phù hợp là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn cho khu vực có chứa các chất nguy hiểm này.

Các nguồn gây cháy gồm chất thải, cây cỏ, pallet gỗ, nguồn nhiệt từ quá trình bảo dưỡng, hút thuốc, sự cố điện và sử dụng dụng cụ không phù hợp Để đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy, cần kiểm soát nghiêm ngặt tất cả các nguồn này, không để chất thải tích tụ lâu dài và nên loại bỏ định kỳ Chất thải khi chưa được xử lý nên được cách ly để tránh nguy cơ cháy nổ, góp phần bảo vệ an toàn cho môi trường và tài sản.

Cây cỏ phải được cắt tỉa và không được phép xâm lấn vào các nhà sản xuất và khu vực lưu trữ

Nguồn nhiệt phát sinh trong quá trình bảo dưỡng và sử dụng dụng cụ không phù hợp cần được kiểm soát chặt chẽ bằng quy định vệ sinh làm sạch trước khi bảo dưỡng, nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả Ngoài ra, việc bảo dưỡng độc lập các chi tiết nguy hiểm quan trọng tại các vị trí xa dây chuyền giúp giảm thiểu nguy cơ tai nạn và tăng cường an toàn vận hành hệ thống.

Bất kỳ sự cố vềđiện nào cần được báo cáo ngay lập tức và chỉ người có tay nghề phù hợp mới được sửa chữa

Các nhà sản xuất cần trang bị hệ thống chống sét phù hợp và hiệu quả để đảm bảo an toàn Việc kiểm tra định kỳ hệ thống chống sét là rất quan trọng, giúp đảm bảo hệ thống luôn hoạt động tốt trong mọi điều kiện Điều này giúp giảm thiểu rủi ro và bảo vệ thiết bị cũng như tính mạng người dùng một cách tối ưu.

Cấm hút thuốc, mang các vật dễ sinh nhiệt và lửa ở bất cứ bộ phận nào trong Công ty

2.2.3 M ối nguy hiểm về hóa chất

Trong quá trình sản xuất, các nguyên vật liệu sử dụng có nhiều đặc tính nguy hiểm như ăn mòn và chịu nhiệt độ cao, đòi hỏi phải sử dụng thiết bị bảo vệ cá nhân phù hợp để đảm bảo an toàn tuyệt đối trong công việc.

Các tiêu chuẩn vềlưu trữnên được áp dụng và tuân thủ mọi lúc

2.2.4 M ối nguy hiểm về thiết bị an toàn quan trọng

Thiết bị an toàn quan trọng trong việc giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn cho con người cũng như sự ổn định của công ty Khi thiết bị an toàn quan trọng gặp lỗi cần bảo dưỡng hoặc thay thế, việc tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà cung cấp và hướng dẫn liên quan là vô cùng cần thiết để đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả.

2.2.5 M ối nguy hiểm về chất thải

Tất cả các chặng xử lý, cách ly và tiêu hủy chất thải phải được kiểm soát bởi các thủ tục văn bản

2.2.6 Các v ật thể ngoại lai và sự lây nhiễm khác

Vật thể ngoại lai ở trong nguyên liệu cần được kiểm soát theo đúng quy trình trong vận chuyển, bảo quản, phân tích các chỉ tiêu

Dụng cụ không thuộc danh mục cho phép thì không được xuất hiện ở các vị trí trên dây chuyền

Phân tích, d ự báo các nguy cơ [6]

2.3.1 Ma tr ận rủi ro

Trong quá trình phân tích các chặng công nghệ của dây chuyền sản xuất, việc đánh giá nguy cơ từng bước được thực hiện một cách cẩn thận để xác định các hậu quả có thể xảy ra Quá trình này dựa trên việc đánh giá khả năng xảy ra và mức độ nghiêm trọng của từng rủi ro, nhằm xác định mức độ nguy hiểm tổng thể Sự kết hợp giữa khả năng xảy ra và tính nghiêm trọng của rủi ro giúp xác định chính xác mức độ rủi ro, từ đó đề xuất các biện pháp kiểm soát phù hợp để giảm thiểu các nguy cơ tiềm ẩn trong quá trình sản xuất.

Ma trận rủi ro được thể hiện như sau:

Hình 2.1.Ma trận rủi ro

Tên chặng (nút) công nghệ Ví trí trên dây chuyền

Nút 2 Chuẩn bị pha chất oxy hóa T15

Nút 3 Vận chuyển và lưu trữ chất oxy hóa T11A

Nút 4 Định lượng pha chất oxy hóa cho nhũ tương thỏi T15

Nút 5 Định lượng pha chất oxy hóa cho nhũ tương rời T15

Nút 6 Nấu chảy sáp ong/paraffin T17

Nút 7 Bổ sung pha nhiên liệu cho nhũ tương thỏi T17

Nút 8 Vận chuyển và lưu trữ nhiên liệu pha cho nhũ tương thỏi T15

Nút 9 Định lượng pha nhiên liệu và sự tuần hoàn cho nhũ tương thỏi T17, T18A

Nút 11 Các phụ gia dạng rắn cho nhũ tương thỏi T18A

Nút 12 Cấp liệu cho máy đóng thỏi T18A

Nút 13 Nhạy hóa và đóng thỏi T18A

Nút 14 Làm mát và vận chuyển T19

Nút 16 Lưu trữ dầu khoáng và diesel T17

Nút 17 Chuẩn bị pha nhiên liệu nhũ tương rời T15A, T17 Nút 18 Định lượng pha nhiên liệu nhũ tương rời T15A, T17

Nút 20 Sản xuất nhũ tương rời T18B

Nút 21 Vận chuyển nhũ tương rời đến kho Khu vực H (silo)- cạnh nhà T18B Nút 22 Chuyển lên MEMU từ thùng chứa

2.3.3 Phân tích các nguy cơ (vị trí, nguyên nhân, biện pháp an toàn ) [6]

Ở mỗi giai đoạn của quá trình công nghệ, luôn tiềm ẩn những nguy cơ mất an toàn cần được phân tích kỹ lưỡng để xác định rõ rủi ro Việc đưa ra các biện pháp kiểm soát phù hợp giúp giảm thiểu tối đa thiệt hại khi sự cố xảy ra Các kết quả thống kê và phân tích chính xác đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao an toàn công nghệ.

Bảng 2.2.Thống kê các nguy cơ xảy ra sự cố hóa chất của dây chuyền

Hành động phòng ngừa Nút 1: Chuẩn bị peclorat

Nguyên liệu không phải peclorat

Phiếu tờ, sổ sách; tem nhãn trên bao bì

3 2 6 Đào tạo, quản lý, hướng dẫn thao tác

Thành phần peclorat nhiều hơn quy định

Lỗi do con người Điểm phán đoán cao hơn, rủi ro kết tinh

Cảm biến tải trọng+bá o động

4 3 12 Đào tạo, quản lý, hướng dẫn thao tác; báo động hiện thị khu vực

Thành phần peclorat thêm vào bể trước nước

Pclorat khuấy không có nước; máy khuấy bị kẹt, peclorat ma sát và phân hủy

Bộ chỉ trọng lượng trực quan

4 2 8 Đào tạo, quản lý, hướng dẫn thao tác

Hơi thoát ra trong quá trình khuấy

Lỗ thông gió bị tắc

Hơi thoát ra qua lối vào nhà thay vì thoát ra ngoài qua lỗ thông gió

Dùng lưới chắn, đào tạo về rủi ro vì vật ngoại lai, lọc trước khi bơm

Dung dịch không đồng nhất, khó bơm

Báo động, dừng tự động gia nhiệt

Mức dung dịch trong bể thấp

Dung dịch bị rò rỉ qua van, sự cố khi lắp

Sai thành phần, khó bơm, ma sát peclorat và nguy cơ phân hủy

Báo động cảm biến tải trọng

4 2 8 Định kỳ kiểm tra thiết bị

Hệ thống gia nhiệt lỗi, lỗi cảm biến, lỗi van, áp suất hơi quá cao

Nồng độ SPC tăng lên do bị mất nước (bốc hơi)

Báo động hiển thị+ báo động âm thanh

Hệ thống bao gồm bộ chỉ nhiệt độ, bộ chuyển đổi nhiệt độ (SCE) và van thường đóng để đảm bảo an toàn khi phát hiện lỗi, đồng thời có van bằng tay để đóng nguồn cấp hơi khi cần thiết Ngoài ra, còn có van điều chỉnh áp suất hiệu chuẩn (SCE) kết hợp với van bằng tay nhằm duy trì áp suất ổn định và đảm bảo quá trình vận hành an toàn và chính xác.

Hệ thống gia nhiệt bị lỗi

Nhiệt độ quá thấp, không hòa tan hoàn toàn SPC,

Báo động hiển thị+báo động âm thanh

1 Bộ chỉ nhiệt độ+2 bộ chuyển đổi nhiệt độ (SCE)

64 ma sát, máy khuấy kẹt

Nút 2: Chuẩn bị pha chất oxy hóa

Không có lưu lượng từ IBC đến thiết bị hòa tan

Van tay đóng, IBC rỗng, bộ lọc bị tắc, đường ống không kết nối

Bơm chạy khô Tiếng ồn 2 3 6

Bổ sung bộ đo thời gian trên bơm

Sản phẩm không phải là thiocyanat e (SCN)

Sản phẩm nguy hiểm không tương thích, nguy cơ phản ứng

4 1 4 Đào tạo, hướng dẫn thao tác để tuân thủ

Amoni nitrat (AN) đậm đặc và natri nitrat (SN)

Sản phẩm không tương thích

Nitrat) được tích hợp trong quá trình sx

Lỗi do con người Bao SP sai (sản phẩm không phải nitrat)

Trực quan (những bao bì khác loại)

Khu vực lưu trữ riêng

4 1 4 Đào tạo, hướng dẫn thao tác để tuân thủ

Sản phẩm khác so với AN hoặc SN

Vật ngoại lai rơi vào trong phễu

Ma sát Máy khuấy hoặc trục xoắn bị

Không nếu vật thể nhỏ

Có lưới trên phễu Đào tạo, hướng dẫn làm việc để

1502 vẫn đóng nhưng nhìn thấy mở qua PLC

Vít bị kẹt, động cơ cố gắng hoạt động, cường độ và nhiệt độ tăng lên →F59

Thiết lập dòng tối đa tích hợp trên bơm

Một trong những thành phần được thêm vào không đúng số lượng (nhiều quá hoặc không đủ)

Thay đổi tính chất lý-hóa

Thay đổi độ nhạy của sản phẩm cuối cùng (cao hơn hoặc thấp hơn)

Kiểm soát cảm biến tải trọng

Sản phẩm khác so với sản phẩm dự định

Vật ngoại lai rơi vào qua cửa bể hòa tan

Ma sát Máy khuấy hỏng

Máy khuấy liên kết với vị trí nắp đậy (máy khuấy dừng khi nắp đậy mở)

Khói thoát ra trong quá trình khuấy

Lỗ thông gió bị tắc (chim làm tổ)

Khói thoát ra qua cửa vào nhà thay vì thoát ra ngoài qua lỗ thông gió

Không 3 2 6 Đặt lưới bên ngoài lỗ thông gió Kiểm tra lỗ thông gió đều đặn

Axit dẫn ào quá nhanh

Khói độc (Nox) hít vào dẫn đến ngất sỉu

Có thông gió Đào tạo, hướng dẫn công việc Mang mặc trang bị bảo hộlao động phù hợp

Lỗi hệ thống gia nhiệt: lỗi cảm biến; lỗi van

Bộ chỉ dẫn nhiệt độ

Có 2 bộ chuyển đổi nhiệt độ (SCE) Có van tay

Thứ tự cấp khi pha không phù hợp

Nguyên liệu khô trên cuộn nóng: nguy cơ phân hủy

PLC chất lượng cao: xác suất xảy ra rất thấp

20 PH cao Điều chỉnh kém

Khí Ammonia c hít phải dẫn đến ngất sỉu

Mùi 3 1 3 Đào tạo, hướng dẫn công việc Phân tích mẫu

Mang mặc trang bị bảo hộ phù hợp

21 PH thấp Điều chỉnh kém

Khí Nitric hít phải dẫn đến ngất sỉu

Trực quan 3 1 3 Đào tạo, hướng dẫn công việc

Mang mặc trang bị bảo hộ phù hợp

Nút 3: Chuyển và lưu trữ pha chất oxy hóa

Lưu lượng ít hơn dự định

Bộ lọc bị tắc hoặc đường ống hút bị tắc

Bơm hỏng (có lỗ hổng, nhiệt độ tăng).

Thời gian di chuyển tăng lên

Bộ chỉ nhiệt độ trên bơm.

Thêm bộ chỉ thời gian trên bơm đểđo thời gian chuyển tải

Sửlý hơi đường ống trước mỗi lần chuyển tải

Vệ sinh bộ lọc sau mỗi lần chuyển tải (xem trình tự thao tác

Lưu lượng ít hơn dự định

Rò rỉ do van, đường ống hoặc đường ống mềm bị lỗi

Thời gian chuyển tải tăng lên.

Trực quan 3 2 6 Định hướng van về phía sàn nhà để tránh phun vào người

Không dịch chuyển đến lưu trữ pha dung dịch

Bơm hỏng (có lỗ hổng, nhiệt độ tăng)

Bộ chỉ nhiệt độ trên bơm

Khu vực hạ nguồn của bơm bị tắc (bơm chạy không tải) Áp suất tăng bên trong đường ống

Bộ chỉ dẫn nhiệt độ trên bơm.

Tiếng ồn Động cơ bơm tự động tắt

Tuân thủ các hướng dẫn thao tác Bảo dưỡng phù hợp

Pha dung dịch quá nhiệt

Lắp đặt và sử dụng dây gia nhiệt thích hợp

Cài đặt nhiệt độ phù hợp

Nước quá nóng trong giàn ống

Pha dung dịch quá nhiệt

Bộ chuyển đổi nhiệt độ trong bể

Bảo dưỡng nồi hơi nước nóng đúng cách

Thành phần nước biến đổi

Sản phẩm không đúng tiêu chuẩn

Lấy mẫu sau thời gian lưu trữ lâu hơn 3 ngày

29 Áp suất cao Quá nhiệt Áp suất trong bể tăng

Có lỗ thông hơi trên các bể

Lỗ thông gió bị tắc (chim làm tổ) Áp suất trong bể tăng.

Rò rỉ trên mạch cấp

Không 3 2 6 Đặt tấm lưới ở đầu ra lỗ thông hơi.

Kiểm tra lỗ thông hơi thường xuyên

Thêm hóa chất không Khí độc Trực quan 3 2 6 Chỉ điều chỉnh lại

69 không tương thích tương thích qua cửa nắp (lỗ quan sát) dung dịch pha trong thiết bị hòa tan

Thêm dấu hiệu trên lỗ quan sát

Huấn luyện/hướng dẫn thao tác

Nút 4: định lượng pha chất oxy hoá nhũ tương dạng thỏi

Lưu lượng ít hơn dự định

Hỏng bơm (có lỗ hổng, tốc độ quay vượt quá, nhiệt độ tăng) Định lượng bị ảnh hưởng

Bộ chỉ nhiệt độ trên bơm Điều chỉnh thiết bị đo lưu lượng

Lưu lượng ít hơn dự định

Bộ lọc hoặc đường ống hút bị tắc

Hỏng bơm (có lỗ hổng, tốc độ quay vượt quá, nhiệt độtăng) Định lượng bị ảnh hưởng

Bộ chỉ nhiệt độ trên bơm Điều chỉnh thiết bị đo lưu lượng

Sửlý hơi trước khi chuyển tải dung dịch

Vệ sinh bộ lọc sau khi chuyển tải dung dịch (xem trình từ thao tác)

Lưu lượng ít hơn dự định

Rò rỉ dung dịch do van, đường ống hoặc ống mềm Định lượng bị ảnh hưởng

Trực quan 3 2 6 Định hướng van về phía sàn nhà để tránh bắn dung dịch

Vị trí van lỗi trước khi bơm định lượng

Hỏng bơm (có lỗ hổng, tốc độ quay vượt quá, nhiệt độtăng)

PLC Dấu hiệu bộđo lưu lượng

Vị trí van lỗi sau khi bơm định lượng

Bơm chạy không tải (áp suất tăng)

PLC Dấu hiệu bộ đo lưu lượng

Có đĩa chặn sức nổ

Tắc nghẽn khu vực hạ lưu của bơm

(áp suất tăng) Hỏng bơm, nhiệt độ tăng

Bộ chỉ dẫn nhiệt độ trên bơm.

Dấu hiệu bộ đo lưu lượng Động cơ bơm tự động tắt

Tuân thủ hướng dẫn thao tác (sử dụng hơi). Bảo dưỡng phù hợp

Có đĩa chặn sức nổ

Quá nhiệt pha dung dịch

Cảm biến nhiệt độ và chu kỳ điều chỉnh của bộ gia nhiệt

Lắp đặt và sử dụng dây gia nhiệt thích hợp

Cài đặt nhiệt độ thích hợp

39 Vật ngoại Vật ngoại Hỏng Tiếng 3 1 3 Lọc trước và

71 lai trong đường ống lai vào từ bể bơm

Ma sát ồn sau khi bơm

Nút 5: định lượng pha chất oxy hoá nhũ tương dạng rời

Lưu lượng ít hơn dự định

Hỏng bơm (có lỗ hổng, tốc độ quay vượt quá, nhiệt độtăng, định lượng bị ảnh hưởng

Bộ chỉ nhiệt độ trên bơm Điều chỉnh lưu lượng kế

Lưu lượng ít hơn dự định

Bộ lọc bị ngẽn hoặc đường ống hút bị kẹt

Hỏng bơm (có lỗ hổng, tốc độ quay vượt quá, nhiệt độtăng, định lượng bị ảnh hưởng

Bộ chỉ nhiệt độ trên bơm Điều chỉnh lưu lượng kế

Sửlý hơi các đường ống trước bất kỳ lần vận chuyển nào

Vệ sinh đường ống sau mỗi lần chuyển

Lưu lượng ít hơn dự định

Rò rỉ dung dịch do van, đường ống hoặc đường ống mềm bị lỗi Định lượng bị ảnh hưởng

Chuyển hướng van về phía sàn nhà để tránh phun vào người thao tác

Vị trí van lỗi trước khi bơm định lượng

Không chuyển tải Hỏng bơm (có lỗ hổng, tốc độ

PLC giám sát Chỉ dẫn lưu lượng kế

72 quay vượt quá, nhiệt độtăng)

Vị trí van lỗi trước khi bơm định lượng

Không chuyển tải Bơm chạy không tải (áp suất tăng)

PLC giám sát Chỉ dẫn lưu lượng kế

Có đĩa chặn sức nổ

Tắc ở vùng hạ lưu của bơm

(áp suất tăng) Bơm hỏng, nhiệt độ tăng

Bộ chỉ nhiệt độ trên bơm

Chỉ dẫn lưu lượng kế Động cơ bơm tự động ngắt

Tuân thủ các hướng dẫn thao tác (dùng hơi) Bảo dưỡng phù hợp

Có đĩa chặn sức nổ

Pha dung dịch quá nhiệt

Cảm biến nhiệt độ và chu kỳ điều chỉnh của dây gia nhiệt

Lắp đặt và sử dụng dây gia nhiệt thích hợp,

Cài dặt nhiệt độ phù hợp

Vật thể ngoại lai bên trong đường ống

Vật thể ngoại lai từ bể chứa

Ma sát Tiếng ồn 3 1 3 Lọc trước và sau bơm

Nút 6: nấu chảy sáp ong/paraffin

Sản phẩm không giống dự định

Lỗi con người: ví dụ: cho Natri Nitrit hoặc axit

Chất oxy hóa trộn với nhiên liệu dẫn đến hóa

Trực quan 4 1 4 Đào tạo Trình tự thao tác

73 citric vào trong bể nấu chảy chất không tương thích

Phun ra ngoài thiết bị nấu chảy

Chất lỏng nóng phun ra dẫn đến bỏng

Máy khuấy liên kết với vị trí cửa bể (máy khuấy sẽ dừng khi của mở) Mang mặc bảo hộ lao động

Hệ thống gia nhiệt lỗi: cảm biến lỗi

Có 2 bộ chuyển đổi nhiệt độ (SCE)

Hệ thống gia nhiệt lỗi: van lỗi

Van thường đóng lại khi phát hiện lỗi+có một van tay

Dây gia nhiệt quá nóng: dây gia nhiệt quá cỡ hoặc lắp không đúng

Tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật về dây gia nhiệt của nhà sản xuất

53 Áp suất hơi quá cao

Khói Áp kế trên đường ống dẫn hơi nước thấp

Hiệu chuẩn van điều chỉnh áp suất (SCE)

Nút 7: bổ sung pha nhiên liệu nhũ tương thỏi

Vật thể ngoại lai trong bể

Vật thể rơi vào từ của bể

Van xả của bể bị tắc

Có lưới chắn, đào tạo về rủi ro do vật thể ngoại lai, lọc trước khi bơm

Xe tải vận chuyển sai: diesel trong bể lưu trữ dầu và ngược lại

Công thức không đúng tiêu chuẩn

Rủi ro về gia nhiệt diesel trên điểm nóng chảy

Bộ nối riêng cho mỗi bể (xem nút lưu trữ dung dịch)+dán nhãn

Tiếng ồn PLC giám sát

Bổ sung thêm bộđếm thời gian chuyển trên hệ thống lệnh điều khiển

Dây gia nhiệt quá nóng: quá cỡ hoặc lắp đặt không phù hợp

Chất tạo bề mặt bị biến chất

Cảm biến nhiệt độ báo động

Tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất dây gia nhiệt

Nút 8: vận chuyển và lưu trữ nhiên liệu pha cho nhũ tương thỏi

Dây gia nhiệt quá nóng: quá cỡhoăc lắp đặt không

Chất tạo bề mặt bị xuống cấp Khói

Cảm biến nhiệt độ báo động Nhiệt kế

Tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất dây gia nhiệt

Nút 9: định lượng nhiên liệu pha cho nhũ tương thỏi và sự tuần hoàn khép kín

Dây gia nhiệt quá nóng: quá cỡ hoặc lắp đặt không đúng

Chat tạo bề mặt bị xuống cấp Khói

Tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất dây gia nhiệt

Vòng tuần hoàn trong bể không đúng

Tràn, phế phẩm phun vào người thao tác nếu đang bảo dưỡng

Trục quan PLC giám sát

Bảo dưỡng phù hợp (ví dụ: kiểm tra van)

Vật thể ngoại lai trong đường ống

Vật thể ngoại lai rơi vào từ bể

Có bộ lọc trước và sau bơm

Vật thể ngoại lai trong máy trộn

Vật thể ngoại lai rơi vào từ bể Các bể lọc không hiệu quả

Bảo dưỡng các thiết bị lọc (kiểm tra hàng ngày)

Có tường bê tông xung quanh máy trộn

Tốc độ máy trộn vượt quá

Quá nhiều năng lượng: nhiệt độ

Nhiệt độ tăng: TT báo động

Tốc độ tối đa cần được thiết lập trên PLC

(SCE) Có 2 bộ chuyển đổi nhiệt độ

Van hạ lưu bị khóa

Bơm chạy không tải Áp suất tăng

Bộ chuyển đổi áp suất

(SCE) Đĩa chặn nổ (SCE)

Van 3 chiều kiểu chữ T để tránh bị đóng ở bất cứ vị trí nào

Máy trộn trục vít hoặc đường ống bị khóa

Bơm chạy không tải Áp suất tăng

Bộ chuyển đổi áp suất

(SCE) Đĩa chặn nổ (SCE)

Xử lý nhiệt đường ống trước khi bắt đầu quá trình

Vệ sinh máy trộn nhôm sau khi sản suất

Pha chất oxy hóa quá nóng Độ nhạy sản phẩm tăng

TT trên bể lưu trữ

TT trên bơm định lượng (SCE)

Có 2 TT (SCE) dòng hạlưu máy trộn động lực: báo động trên hệ thống diều khiển

Nhiệt độ vòng đệm cơ học tăng lên do hệ thống làm mát bị lỗi

Vòng đệm cơ học bị hỏng, Độ nhạy sản phẩm tăng

TT trên hệ thống làm mát

Không có cảm biến lưu lượng trên hệ thống làm mát + TT bên trong bể nước TK3800 + van mức tự

77 động trong TK3800 + hệ thống làm mát của TK + điều chỉnh PLC

Tốc độ trộn vượt quá Áp suất tăng Đĩa chặn nổ (SCE) và PT

(SCE) sau bơm định lượng pha chất oxy hóa

Cài đặt tốc độ máy trộn phù hợp

Bổ sung thêm 1 PT sau bơm định lượng pha chất oxy hóa

Nút 11: các phụ gia rắn cho nhũ tương thỏi

Sản phẩm khác so với dự định (liên quan đến nhôm và vi cầu thủy tinh)

Hàng hóa nguy hiểm không tương thích khí tiếp xúc: nguy cơ phản ứng

Trực quan: bao bì riêng cho nhôm và vi cầu thủy tinh

4 2 8 Đào tạo, quản lý, tuân thủhướng dẫn thao tác

Phát tán bụi(liên quan đến nhôm và vi cầu thủy tinh)

Thao tác không phù hợp

Nguy cơ hít phải bụi

Mang mặc trang bị bảo hộ phù hợp

Thao tác không phù hợp

Chỉ sử dụng nhôm được thụ động hóa Đảm bảo tất cả các phụ

78 tùng kim loại liên kết với nhau và nối đất đúng cách

(liên quan đến nhôm và vi cầu thủy tinh)

Vật thể ngoại lai rơi trong phễu

Bơm cấp cho máy đóng thỏi hỏng

Lưới trên phễu cấp nhôm và bộ lọc trên dây chuyền công nghệ vi khí cầu

Không bao gờđược tháo bộ lọc hoặc lưới chắn Đào tạo, quản lý, tuân thủhướng dẫn thao tác

Rò rỉ chất phụ gia rắn từ quá trình sx

Bộ nối hoặc đường ống bị hỏng

Trực quan 3 2 6 Bảo dưỡng phù hợp

Tốc độ máy trộn thấp

Sản phẩm tích tụ Áp suất tăng bên trong máy trộn

Sản phẩm cuối cùng không đồng nhất

Tiếng ồn từ bộ cấp chất phụ gia rắn Áp kế máy trộn Pentax báo động

Bảo dưỡng và hiệu chuẩn máy trộn phù hợp Đào tạo, quản lý, tuân thủhướng dẫn thao tác

Tốc độ máy trộn cao

Trực quan: hình dạng sản phẩm bên trong phễu

Bảo dưỡng và hiệu chuẩn máy trộn phù hợp Đào tạo, quản lý, tuân thủhướng

79 bơm đóng thỏi nhũ tương.

Tiếng ồn dẫn thao tác

Nút 12: cấp liệu cho máy đóng thỏi

Không 4 3 12 Đào tạo, quản lý, tuân thủ hướng dẫn thao tác

Quần áo làm việc không có túi

Tốc độ bơm quá cao Áp suất tăng.

(SCE) báo động Đĩa chặn nổ

Tốc độbơm được điều khiển từ xa bởi PLC

Phễu bơm nhũ tương rỗng

Chỉ dẫn áp suất thấp (PI)

Chạy thử bảo vệ bơm (TT)

(SCE) Áp suất thấp báo động trên PT (SCE)

79 Áp suất cao Đầu vào máy đóng thỏi bị tắc Áp suất tăng

Dung dịch nóng bị rò rỉ qua các bọ phận nối: dung dịch bắn ra

PT (SCE) và PI báo động Đĩa chặn nổ (SCE)

Trang bị đầu vào máy đóng thỏi một van 3 chiều kiểu chữ T để tránh bịđõng ở bất cứ vị trí nào

Lỗ phun đầu vào máy đóng thỏi bị tắc Áp suất tăng.

Dung dịch nóng bị rò rỉ qua các bọ phận nối: dung dịch bắn ra

PT (SCE) và PI báo động Đĩa chặn nổ (SCE)

Bích bảo vệ chống tràn (kiểm soát chống phun)

Sản phẩm bị mất phẩm chất

Chọn loại dây gia nhiệt phù hợp để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình sử dụng Cài đặt nhiệt độ đúng mức giúp duy trì hoạt động ổn định và bảo vệ thiết bị Cảm biến nhiệt độ của dây gia nhiệt cần được lắp gần máy trộn chất khí để đo chính xác nhiệt độ hoạt động Thiết lập hệ thống PLC để cảnh báo và tự động ngắt dây gia nhiệt khi phát hiện sự chênh lệch nhiệt độ quá cao giữa nhiệt độ bơm nhũ tương và các thành phần khác, đảm bảo an toàn và hiệu suất vận hành.

Dây gia nhiệt hỏng Độ nhớt của nhũ tương

Sử dụng và lắp đặt loại dây gia nhiệt

81 tăng, áp suất tăng , bị chặn phù hợp

Nút 13: nhạy hóa và đóng thỏi

83 Vật thể ngoại lai Nhiễm bẩn Phản ứng hóa học

3 3 9 Đảm bảo hệ thống hoạt động tốt Dán nhãn vào các thùng chứa nguyên liệu thô

Máy trộn gia khí chạy quá nhanh

Gia nhiệt vòng đệm cơ học

Cài dặt máy trộn phù hợp PLC kiểm soát

Nhiệt độ nhũ tương quá cao

Phản ứng gia khí quá nhanh

Nguy cơ cháy thỏi thuốc

Trực quan (thỏi thuốc quá cỡ)

Kiểm tra khối lượng riêng thỏi thuốc

Nhiệt độ sẽ được điều chỉnh ở chặng sản xuất trước

Vòng đệm máy trộn gia khí không được bôi trơn

Bộ chuyển đổi nhiệt độ

Cảm biến lưu lượng nước

Bảo dưỡng phù hợp mạch làm mát

Không có nước trong mạch làm mát máy ép đùn

Lắp cảm biến an toàn

Nhũ tương tràn ra máy đóng thỏi và băng tải

Thiết bị phát hiện màng bọc

Nhũ tương tràn ra máy đóng thỏi và băng tải

Trực quan 3 2 6 Đào tạo, huấn luyện

(màng bọc, dây kẹp, keo dán) không đúng tiêu chuẩn

Thay đổi nguyên liệu mua

Hàn thỏi thuốc không chắc

Nguy cơ bục thỏi thuốc, nhiệt độ cao nhũ tương bắn vào người thao tác,

Kiểm tra chất lượng nguyên liệu thô

Tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật KHÔNG

91 Mức cao Kiểm soát Nguy cơ Không 3 3 9 Thêm vòng

Trong quá trình cấp nhũ tương qua miệng, cần đảm bảo tốc độ bơm nhũ tương phù hợp với tốc độ cắt và tốc độ di chuyển của màng bọc tiếp xúc giữa nhũ tương và keo, đặc biệt trong điều kiện nhiệt độ cao tại miệng phun máy ép đùn Điều này giúp giảm thiểu rủi ro cháy, nâng cao an toàn và hiệu quả hoạt động Ngoài ra, mức độ an toàn cao còn được hỗ trợ bởi việc sử dụng thiết bị phát hiện chính xác, cùng với các chương trình đào tạo và huấn luyện nhân viên chuyên nghiệp để vận hành thiết bị đúng chuẩn.

Nhiệt độ máy ép đùn cao

Thiết lập sai bộ nấu chảy keo

Nguy cơ người thao tác bị bỏng

Làm tăng nguy cơ nhũ tương phân hủy nếu tiếp xúc với miệng phun của máy ép đùn quá nóng dẫn đến cháy

Trực quan (màng bọc bục)

Thêm vòng định mức cao nhũ tương + thiết bị phát hiện KHÔNG

Không có khí ở máy xì nhiệt để hàn màng bọc polyethyle n hình

Mối hàn không hiệu quả Nhũ tương nóng bắn vào người

Có một áp kế trên mạch khí

Chất lượng khí cung cấp (khô và không có

84 thành thỏi thuốc thao tác dầu)

Bảo dưỡng thiết bị cấp khí

Nút 14: làm mát và vận chuyển

Tốc độ vận chuyển cao

Tốc độ băng tải quá cao

Thỏi thuốc (những thỏi lớn hơn) không đủ làm mát, có quá nhiều bọt khí Thỏi thuốc bị kẹt trên băng tải

Rất khó để in từng thỏi thuốc

Trực quan 2 3 6 Đào tạo, huấn luyện

Tóc độ vận chuyển thấp

Tốc độ băng tải quá thấp

Quá nhiều thỏi thuốc trong bể làm mát

Trực quan 2 3 6 Đào tạo, huấn luyện

Bể làm mát bị ô nhiễm: có khí nhũ tương

Dây kẹp chất lượng kém

Nhũ tương tích tụ trong bộ lọc bể làm mát

Kiểm tra và vệ sinh thường xuyên bể làm mát

97 Phản ứng dẫn đến nổ Nổ

Thiệt hại nguyên liệu và con người

Không ma sát hoặc di chuyển các bộ phận

85 nguyên liệu bằng nhựa hoặc thép kkhông gỉ

Tốc độ băng tải cao

Tốc độ băng tải quá

Tích lũy thỏi thuốc trong vùng đệm và băng tại

Sốlượng thỏi thuốc cao hơn dự định

Tích lũy thỏi thuốc trong vùng đệm và băng tại

Sốlượng thỏi thuốc cao hơn dự định

Nút 16: lưu trữ dầu khoáng và diezel

Sản phẩm khác hơn sơ với dự định

Xe tải vận chuyển sai sản phẩm (ví dụ diesel trong bể chứa dầu)

Sai công thức ở những chặng tiếp theo

Lấy mẫu 4 2 8 Đào tạo Trình tự thao tác

Vật thể ngoại lai trong bể

Vật thể ngoại lai từ xe tải

Bộ lọc 4 3 12 Đào tạo Trình tự thao tác

Rơi xuống từ cửa bể chứa

Bểlưu trữ dầu hoặc diesel rỗng

Thêm thời gian vận chuyển trên hệ thống lệnh điều khiển

Nút 17: chuẩn bịpha nhũ tương rời

Vật thể ngoại lai trong bể

Vật thểrơi vào từ cửa bể

Van đầu ra cảu bể bị tắc

Có lưới chắn đào tạo về rủi ro từ vật thể ngoại lai, bộ lọc trước bơm

Lỗi xe tải vận chuyển: diesel trong bể lưu trữ dầu và ngược lại

Công thức không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật Nguy cơ ra nhiệt diesel vượt quá điểm bốc cháy

Bộ kết nối riêng cho từng bể(xem nút lưu trữ nhiên liệu)+ dán nhãn

Tiếng ồn PLC giám sát

Thêm thời gian vận chuyển trên hệ thống lệnh điều khiển

Nút 18: định lượng pha nhiên liệu nhũ tương rời

Vật thể ngoại lai trong đường ống

Vật thể ngoại lai vào từ bể

Tiếng ồn 3 1 3 Có bộ lọc trước bơm

Vật thể ngoại lai rơi vào từ cửa bể

Nhận thức được rỉ ro từ vật thể ngoại lai

Có lưới chắn ở cửa bể

Cấp nguyên liệu thô chậm hơn tỷ lệ bơm matrix

Việc tạo ra dòng xoáy bên trong bể trộn sơ bộ dẫn đến nhạy hóa

Bơm chạy khô dẫn đến quá nhiệt gây nổ

Bộ chuyển đổi mức báo động (SCE)

Có một cảm biến mức thấp (SCE)

Nút 20: sản xuất nhũ tương rời

Bể trộn sơ bộ hết

Bơm chạy khô-quá nhiệt- cháy-nổ

Cảm biến mức thấp bể trộn sơ bộ

Bộ chuyển đổi áp suất thấp Áp kế cục bộ

Cảm biến nhiệt độ chạy khô trên bơm (SCE)

4 3 12 Đảm bảo tất cả các thiết bị an toàn (cảm biến, bộ chuyển đổi…) được vận hành bất cứ lúc nào

Tiến hành kiểm tra hiệu chuẩn thường xuyên Đào tạo người thao tác

Bộ lọc dưới đáy máy trộn sơ bộ bị tắc

Bơm chạy khô-quá nhiệt- cháy-nổ

Cảm biến mức thấp bể trộn sơ bộ

Bộ chuyển đổi áp suất thấp Áp kế cục bộ

Cảm biến nhiệt độ chạy khô trên bơm (SCE) Trực quan PLC giám sát

Kiểm tra trực quan bộ lọc sau khi sản xuất

Van đáy bể trộn sơ bộđóng

Bơm chạy khô-quá nhiệt- cháy-nổ

Cảm biến mức thấp bể trộn sơ bộ

Bộ chuyển đổi áp suất thấp Áp kế cục bộ

Cảm biến nhiệt độ chạy khô trên bơm (SCE)

4 2 8 Đảm bảo tất cả các thiết bị an toàn

(cảm biến, bộ chuyển đổi…) được vận hành bất cứ lúc nào

Tiến hành kiểm tra hiệu chuẩn thường xuyên Đào tạo người thao

Trực quan PLC giám sát tác

Máy trộn tĩnh bị tắc (nhũ tương kết tinh) Áp suất tăng vượt giới hạn áp suất cài đặt Đĩa chặn nổ (SCE)

Bộ chuyển đổi áp suất cao (SCE)

Bộ chỉ dẫn áp suất cao

Việc vệ sinh được tiền hành cuối quá trình sản xuất

Van hạlưu của bơm bị đóng lại

Bơm chạy không tải Áp suất tăng

Nổ Đĩa chặn nổ (SCE)

Bộ chuyển đổi áp suất cao (SCE)

Bộ chỉ dẫn áp suất cao Cảm biến vị trí van PLC giám sát

4 3 12 Đảm bảo cảm biến vị trí van được lắp đúng cách PLC giám sát

Tần suất bơm vượt quá Áp suất tăng vượt giới hạn áp suất cài đặt dẫn đến sản xuất Đĩa chặn nổ (SCE)

Bộ chuyển đổi áp suất cao

Bảo dưỡng VSD Tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật của bơm nếu thay

Bộ chỉ dẫn áp suất cao PLC giám sát

Mức thấp trong bể đệm

Bơm chuyển đến thùng chứa quá nhanh

Bơm chuyển đến thùng chứ chạy khô-quá nhiệt- cháy, nổ

Thêm 1 cảm biến mức thấp (SCE)

Nút 21: vận chuyển và lưu trữnhũ tương rời

Bộtrao đổi nhiệt bị tắc

Lưu lượng chậm lại Áp suất tăng

PT và PI báo động

(SCE) Đĩa chặn nổ (SCE)

Bảo dưỡng bộtrao đổi nhiệt phù hợp

Bộtrao đổi nhiệt bị tắc

Lưu lượng chậm lại Áp suất tăng

PT và PI báo động

(SCE) Đĩa chặn nổ (SCE)

Bảo dưỡng bộ trao đổi nhiệt phù hợp

Vị trí van được phát hiện bới PLC

PLC dừng bơm nếu van đóng

Bơm chuyển đến thùng chứa chạy khô-quá nhiệt-

Bộ chuyển đổi áp suát thấp (SCE) Áp kế

Thêm cảm biến mức thấp (SCE) trong bểđệm

Cảm biến nhiệt độ chạy khô trên bơm (SCE)

Xây d ự ng các gi ả i pháp phòng ng ừ a s ự c ố và l ậ p k ế ho ạ ch ki ể m tra, giám sát các

Tần suất bơm vượt quá Áp suất tăng vượt quá giới hạn áp suất cài đặt-quá trình sx tự động dừng Đĩa chặn nổ (SCE)

Bộ chuyển đổi áp suất cao (SCE)

Bộ chỉ dẫn áp suất cao PLC giám sát

Bảo dưỡng VSD Tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật của bơm nếu thay

2.4 Xây dựng các giải pháp phòng ngừa sự cố và lập kế hoạch kiểm tra, giám sát các nguồn nguy cơ xảy ra sự cố

2.4.1 Xây d ựng quy định thành phần và mức độ kiểm tra, giám sát của các thành ph ần

+ Công nhân trực tiếp sản xuất

+ An toàn viên, Tổtrưởng tổ sản xuất;

+ Kỹ thuật an toàn Phân xưởng, Xí nghiệp;

+ Lãnh đạo, Chỉhuy Phân xưởng, Xí nghiệp;

+ Hội đồng BHLĐ Công ty

2.4.2 Xây d ựng quy định trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, kiểm tra đối với m ỗi bộ phận

1 Công nhân trực tiếp sản xuất:

Chấp hành nghiêm chỉnh các nội quy, quy chế, quy trình, quy định và hướng dẫn về An toàn, Vệ sinh Lao động, Phòng Cháy Chữa Cháy, Phòng Cháy, Chữa Cháy và Bảo vệ Môi trường để đảm bảo môi trường làm việc an toàn, chuyên nghiệp Việc tuân thủ kỷ luật lao động và nội quy công ty, cũng như các quy định đã ban hành bởi cấp trên, đóng vai trò quan trọng trong nâng cao ý thức an toàn, hạn chế rủi ro và duy trì vận hành ổn định của doanh nghiệp.

Thực hiện công tác tự kiểm tra toàn diện trước, giữa và sau khi làm việc trên tất cả mặt bằng, trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân và phương tiện PCCC để đảm bảo an toàn Đồng thời, sắp xếp gọn gàng, giữ gìn vệ sinh sạch sẽ nơi làm việc, góp phần nâng cao hiệu quả công việc và tuân thủ các quy định về an toàn lao động.

Thường xuyên kiểm tra tình trạng thiết bị sản xuất và các thông số kỹ thuật công nghệ để phát hiện kịp thời các hiện tượng gây rủi ro Việc này giúp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất Báo cáo nhanh các hiện tượng nguy hiểm cho cán bộ an toàn vệ sinh viên và tổ trưởng qua sổ kiến nghị và biên bản công tác AT-VSLĐ nhằm ngăn chặn nguy cơ mất an toàn.

- Tham gia đầy đủ các đợt huấn luyện về an toàn do các cấp tổ chức và tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Luôn đề cao tinh thần làm chủ trong công tác an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường để duy trì môi trường làm việc an toàn và bền vững Đấu tranh tích cực trong việc phê bình và tự phê bình đối với các hành vi vi phạm quy trình, quy phạm kỹ thuật gây mất an toàn nhằm nâng cao ý thức và trách nhiệm của nhân viên Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động không chỉ bảo vệ tính mạng và sức khỏe của người lao động mà còn góp phần xây dựng văn hóa an toàn toàn diện trong tổ chức.

2 An toàn vệ sinh viên:

- Gương mẫu chấp hành nội quy, quy chế, quy trình, quy định, hướng dẫn vềAT, VSLĐ, PCCN, PCBNN & BVMT các cấp đã ban hành;

Đôn đốc, nhắc nhở và hướng dẫn nhân viên trong đơn vị, tổ nhóm sản xuất chấp hành nghiêm các quy định an toàn lao động và phương tiện bảo vệ cá nhân để đảm bảo môi trường làm việc an toàn Đồng thời, nhắc nhở tổ trưởng sản xuất và người phụ trách trực tiếp thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, phòng chống nạn tai nạn và bảo vệ môi trường nhằm nâng cao ý thức và thực hiện trách nhiệm công tác an toàn một cách hiệu quả.

- Giám sát việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, nội quy về

AT, VSLĐ, PCCN, PCBNN & BVMT; phát hiện các nguy cơ mất an toàn của máy, thiết bị, đề xuất kịp thời các biện pháp chấn chỉnh, khắc phục;

93 với người mới đến làm việc;

- Gương mẫu chấp hành nội quy, quy chế, quy trình, quy định, hướng dẫn vềAT, VSLĐ, PCCN, PCBNN & BVMT của các cấp đã ban hành:

Hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra, đôn đốc người lao động chấp hành đúng quy trình, biện pháp làm việc an toàn nhằm giảm thiểu rủi ro tai nạn Bên cạnh đó, quản lý và sử dụng tốt các trang thiết bị, phương tiện bảo vệ cá nhân cũng như các phương tiện kỹ thuật an toàn để đảm bảo môi trường làm việc an toàn, hiệu quả.

Tổ chức nơi làm việc đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, phòng chống bệnh nghề nghiệp và bảo vệ môi trường Kết hợp với đội ngũ an toàn vệ sinh viên của tổ để thực hiện tốt công tác tự kiểm tra, nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các nguy cơ đe dọa đến an toàn, sức khỏe trong quá trình lao động và sản xuất.

Báo cáo nhanh chóng lên cấp trên về tất cả các hiện tượng mất an toàn, về vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường nếu không được tổ chức giải quyết kịp thời; đồng thời báo cáo các trường hợp xảy ra tai nạn lao động hoặc sự cố thiết bị để có biện pháp xử lý kịp thời, đảm bảo an toàn và hạn chế thiệt hại trong quá trình sản xuất.

4 Kỹ thuật an toàn phân xưởng, xí nghiệp:

- Triển khai công tác AT, VSLĐ, PCCN, PCBNN & BVMT của đơn vị và chịu sự chỉđạo nghiệp vụ của phòng An toàn

Nắm vững nghiệp vụ công tác ATLĐ là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn cho toàn bộ hoạt động của đơn vị Hợp tác chặt chẽ với các đơn vị liên quan nhằm xây dựng nội dung, quy chế và kế hoạch công tác an toàn, vệ sinh lao động (VSLĐ) phù hợp với đặc thù của đơn vị Việc này giúp nâng cao ý thức, đảm bảo thực hiện đúng các quy định về an toàn lao động, giảm thiểu rủi ro và duy trì môi trường làm việc an toàn, hiệu quả.

Phổ biến các chính sách, chế độ tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm về an toàn, vệ sinh lao động (VSLĐ), an toàn cháy nổ (PCCN), phòng chống cháy nổ (PCBNN) và bảo vệ môi trường của Nhà nước, Quân đội và Công ty tới người lao động nhằm nâng cao ý thức và kiến thức về an toàn Đồng thời, tổ chức huấn luyện, hướng dẫn và kiểm tra NLĐ thực hiện đúng quy trình, quy định và quy tắc an toàn tại nơi làm việc để đảm bảo môi trường lao động an toàn, hạn chế tối đa các rủi ro và tai nạn lao động.

Cơ quan chức năng kiểm tra và xác định các yếu tố có hại trong môi trường lao động để đảm bảo an toàn cho người lao động Hoạt động theo dõi tình hình bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động (TNLĐ) nhằm phát hiện sớm các nguy cơ và đề xuất các biện pháp quản lý, chăm sóc sức khỏe hiệu quả Thống kê, báo cáo các sự cố, TNLĐ nhằm xử lý nhanh chóng và kịp thời các kiến nghị của người lao động, đoàn kiểm tra, cũng như cán bộ an toàn của công ty, góp phần nâng cao ý thức và cải thiện điều kiện làm việc.

Theo dõi và kiểm định các loại máy móc, thiết bị, vật tư, và chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, phòng cháy chữa cháy (ATLĐ) theo quy định của Nhà nước và Quân đội Công tác này đảm bảo các thiết bị hoạt động hiệu quả, an toàn, phù hợp với các tiêu chuẩn quy định trong phạm vi quản lý của đơn vị Việc kiểm định định kỳ giúp phòng ngừa rủi ro, đảm bảo môi trường làm việc an toàn và tuân thủ các yêu cầu pháp luật về ATLĐ.

- Báo cáo tình hình thực hiện các nội dung công tác AT, VSLĐ, PCCN, PCBNN & BVMT cho đơn vị quản lý trực tiếp theo quy định;

PCBNN & BVMT và việc thực hiện các biện pháp đảm bảo AT, VSLĐ, PCCN, PCBNN & BVMT;

- Chịu trách nhiệm duy trì mạng lưới an toàn viên các tổ hoạt động có hiệu quả

Chủ động kiểm tra, quản lý và sử dụng đúng quy định các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân cũng như dụng cụ phòng cháy chữa cháy (PCCC) tại các phòng, xí nghiệp, phân xưởng để đảm bảo an toàn lao động và hạn chế tối đa nguy cơ cháy nổ.

Theo dõi ghi chép vào sổ kiến nghị công tác an toàn-VSLĐ giúp phát hiện và đề xuất xử lý những trường hợp vi phạm quy trình, quy định và quy phạm an toàn, vệ sinh lao động Việc báo cáo những trường hợp vi phạm này với người quản lý trực tiếp đảm bảo công tác an toàn được duy trì và nâng cao hiệu quả Ghi chép đầy đủ, chính xác các kiến nghị giúp đảm bảo công tác kiểm tra, xử lý vi phạm diễn ra kịp thời và đúng quy trình.

5 Chỉ huy phân xưởng, xí nghiệp:

Trong quá trình làm việc, bộ phận liên quan trong công ty phối hợp xây dựng nội quy, quy chế, quy trình và biện pháp đảm bảo ATVSLĐ, PCCN, PCBNN cùng BVMT trong đơn vị Họ cũng tham mưu, đề xuất và xây dựng kế hoạch công tác ATVSLĐ hàng năm, đảm bảo tổ chức thực hiện, giám sát việc thực hiện kế hoạch, đánh giá rủi ro và chuẩn bị các phương án ứng cứu khẩn cấp.

+ Tham gia xây dựng quy trình, biện pháp AT, VSLĐ, PCCN, PCBNN & BVMT trong đơn vị phụ trách;

D Ự BÁO TÌNH HU Ố NG X Ả Y RA S Ự C Ố VÀ PHƯƠNG ÁN Ứ NG PHÓ

NĂNG LỰ C Ứ NG PHÓ S Ự C Ố HÓA CH Ấ T

PHƯƠNG ÁN KHẮ C PH Ụ C H Ậ U QU Ả S Ự C Ố HÓA CH Ấ T

Ngày đăng: 09/01/2023, 13:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm