81 CHƯƠNG 3 PHẦN MỀM CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG DOANH NGHIỆP 82 3 1 Chuyển đổi số trong doanh nghiệp 3 1 1 Khái niệm chuyển đổi số 3 1 2 Vai trò của chuyển đổi số trong DN 3 1 3 Công nghệ chuyển đổi số 3 1 4[.]
Trang 1CHƯƠNG 3 PHẦN MỀM
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG
DOANH NGHIỆP
Trang 23.1 Chuyển đổi số trong doanh nghiệp
3.1.1.Khái niệm chuyển đổi số
3.1.2.Vai trò của chuyển đổi số trong DN
3.1.3.Công nghệ chuyển đổi số
3.1.4.Tiến trình chuyển đổi số
3.1.5.Quy trình chuyển đổi số
3.1.6.Các giai đoạn chuyển đổi số
3.1.7.Rào cản chuyển đổi số
3.2 Phần mềm chuyển đổi số trong doanh nghiệp
Trang 33.1 Chuyển đổi số trong doanh nghiệp
Khái niệm: Chuyển đổi số (Digital Transformation) là
quá trình chuyển đổi kỹ thuật số toàn diện áp dụng
công nghệ thông tin: Từ việc áp dụng lưu trữ thông
tin trên cloud, họp và làm việc trực tuyến cho đến áp
dụng công nghệ thông tin để tạo ra những mô hình kinh
doanh mới (Gartner ).
Là sự tích hợp các công nghệ kỹ thuật số vào tất cả
nghệ để thay đổi căn bản cách thức vận hành, mô hình
kinh doanh và cung cấp các giá trị mới cho khách hàng
của doanh nghiệp đó cũng như tăng tốc các hoạt động
kinh doanh.
Trang 43.1.1.Khái niệm chuyển đổi số
Chuyển đổi số là việc tích hợp, áp dụng công nghệ số để
nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả quản lý, nâng
cao năng lực, sức cạnh tranh của doanh nghiệp và tạo
ra các giá trị mới
Các hoạt động chuyển đổi số bao gồm từ việc số hóa dữ
liệu quản lý, kinh doanh của doanh nghiệp, áp dụng công
nghệ số để tự động hóa, tối ưu hóa các quy trình nghiệp
vụ, quy trình quản lý, sản xuất kinh doanh, quy trình báo
cáo, phối hợp công việc trong doanh nghiệp cho đến
việc chuyển đổi toàn bộ mô hình kinh doanh, tạo thêm
Trang 53.1.2 Vai trò của chuyển đổi số
Chuẩn hóa dữ liệu
Mô hình kinh doanh đổi mới
Nâng cao khả năng quản lý
Vận hành xuất sắc
Tối ưu hóa nguồn nhân lực
Tối ưu hóa bán hàng
Tăng trải nghiệm khách hàng
Trang 6 Phát triển mô hình kinh doanh và sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mới
đáp ứng nhu cầu thị trường.
Phát triển kênh bán hàng, mở rộng tập khách hàng và phân phối đến các
thị trường tiềm năng.
Gia tăng trải nghiệm khách hàng, thiết kế, sáng tạo ra các sản phẩm mới
phù hợp với nhu cầu thị hiếu khách hàng.
Nâng cao hiệu quả quản trị, sử dụng tài nguyên và khả năng ra quyết
định
Tối ưu chi phí vận hành, đặc biệt là chi phí nhân sự
Tăng hiệu suất kinh doanh và sản xuất của doanh nghiệp, từ đó tăng
năng lực cạnh tranh và tỷ suất lợi nhuận
3.1.2 Vai trò của chuyển đổi số
Trang 73.1.3.Công nghệ chuyển đổi số
Phân tích dữ liệu lớn
Các công cụ, ứng dụng di động
Các nền tảng có sẵn như điện toán đám mây
Các trang mạng xã hội, ứng dụng truyền thông, công cụ
marketing online
Internet kết nối vạn vật
Công nghệ in 3D
Trang 83.1.4 Tiến trình chuyển đổi số
Số hóa toàn diện – Digital Transformation
Số hóa quy trình – Digitalization
Số hóa thông tin – Digitization Tin học hóa – Computerization
Trang 93.1.4 Tiến trình chuyển đổi số
Trang 103.1.5 Quy trình chuyển đổi số
Đánh giá, phân tích mức độ sẵn sang CĐS của doanh nghiệp
Xây dựng lộ trình triển khai CĐS
Chuẩn bị nhân sự và công nghệ, hạ tầng, văn hóa
Xác định công nghệ và nền tảng
Xác định các tiêu chí, chỉ tiêu chuyển đổi số
Chuyển đổi theo lộ trình, thực hiện
Đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm
Trang 113.1.6.Các giai đoạn chuyển đổi số
Trang 123.1.6.Các giai đoạn chuyển đổi số
3 cấp độ của chuyển đổi số trong doanh nghiệp tương ứng với 3
giai đoạn CĐS gồm: chiến lược, mô hình kinh doanh, và quản trị.
Trang 133.1.7.Rào cản chuyển đổi số
1 Rào cản về chi phí đầu tư, ứng dụng công nghệ: chi phí
đầu tư vào các giải pháp công nghệ số và chi phí triển khai,
duy trì công nghệ tương đối cao so với các chi phí khác mà
doanh nghiệp đang phải chịu, trong khi hiệu quả của việc
ứng dụng công nghệ vào hoạt động sản xuất kinh doanh
không thể hiện rõ trong thời gian ngắn hạn.
2 Khó khăn trong thay đổi thói quen, tập quán kinh doanh:
CĐS cần thay đổi thói quen, tập quán kinh doanh trong khi
yếu tố này được coi là lâu dài, khó khăn khi thực hiện thay
đổi, phụ thuộc nhiều vào người đứng đầu doanh nghiệp.
Trang 143.1.7.Rào cản chuyển đổi số
3 Thiếu nhân lực nội bộ để ứng dụng công nghệ số:
Thiếu chuyên gia, nhân lực nội bộ am hiểu về công nghệ
số khiến việc CĐS chưa hiệu quả.
4 Thiếu cơ sở hạ tầng công nghệ số: Hạ tầng công
nghệ số là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu
khi doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số Nếu chi phí
đầu tư cao có thể dẫn đến việc thiếu hụt cơ sở hạ tầng
cần thiết để doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số một
cách hiệu quả và toàn diện.
Trang 153.1.7.Rào cản chuyển đổi số
5 Thiếu thông tin về công nghệ số: Các giải pháp và công nghệ số rất
đa dạng, phong phú và liên tục được cập nhật theo nhu cầu của thị
trường Việc không nắm được thông tin về các giải pháp và công nghệ
hiện có và mức độ phù hợp với doanh nghiệp có thể khiến họ gặp khó
khăn khi bước đầu áp dụng công nghệ vào hoạt động sản xuất kinh
doanh.
6 Khó khăn trong tích hợp các giải pháp công nghệ số: Việc sử dụng
các phần mềm quản lý, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
một cách rời rạc và không có quy hoạch khiến doanh nghiệp gặp nhiều
khó khăn trong việc tích hợp các giải pháp công nghệ thành một hệ
thống xuyên suốt, gây khó khăn cho doanh nghiệp khi thực hiện
chuyển đổi số.
Trang 163.1.7.Rào cản chuyển đổi số
7 Thiếu cam kết, của nhà quản lý: cần phải có sự cam kết của
lãnh đạo từ cấp giám đốc điều hành cho đến cán bộ quản lý cấp
trung Đây là một trong các yếu tố quan trọng để tránh việc chuyển
đổi số được triển khai dang dở hoặc chưa được đầu tư đúng mức
8 Thiếu cam kết, hiểu biết của nhân lực cđs: Để dẫn dắt và triển
khai CĐS thành công, NSD cần phải được đào tạo đầy đủ nhận
thức về tầm quan trọng của chuyển đổi số Việc NSD không chấp
nhận rủi ro, ngại thay đổi có thể khiến việc triển khai chuyển đổi
số trở nên gian nan hơn
Trang 173.1.7.Rào cản chuyển đổi số
9 Sợ rò rỉ dữ liệu cá nhân/ doanh nghiệp: e ngại
về vấn đề bảo mật thông tin khi sử dụng các giải
pháp công nghệ khiến các doanh nghiệp chưa dám
bước ra khỏi giới hạn an toàn để thay đổi.
Trang 193.2.1.Phần mềm hỗ trợ từng giai đoạn CĐS
Giai đoạn chuẩn bị: xây dựng chiến lược chuyển đổi số
Thu thập, phân tích và đánh giá về hiện trạng môi trường,
điều kiện của doanh nghiệp.
Phân tích, xác định cơ hội, thách thức khi chuyển đổi số,
áp dụng các công nghệ, số hóa các đối tượng và các quy
trình, các điểm mạnh/yếu điểm yếu để thực hiện.
khách hàng, doanh số, doanh thu, sản phẩm, dịch vụ, kênh
bán hàng và chuẩn bị các nguồn lực, mức độ số hóa và
quy trình vận hành.
Trang 201) Phần mềm hỗ trợ chuyển đổi
mô hình kinh doanh
Mục tiêu: chuyển đổi mô hình kinh doanh, nâng cao trải
nghiệm khách hàng, mở rộng thị trường, tập khách
hàng, tăng trưởng doanh thu.
Phần mềm: TMĐT, Quản trị QHKH (CRM), tiếp thị
trực tuyến.
Đồng thời triển khai giải pháp cơ bản, đáp ứng các hoạt
động quản trị hoặc theo yêu cầu của nhà nước với các
nghiệp vụ đơn giản như phần mềm kế toán, khai báo
bảo hiểm, khai báo thuế trực tuyến, hóa đơn điện tử.
Trang 212) Phần mềm hỗ trợ chuyển
đổi mô hình quản trị
Mục tiêu: xây dựng mô hình quản trị, nhân sự Chuyển
đổi mô hình vận hành và môi trường làm việc, tối ưu,
nâng cao năng lực quản trị
Phần mềm: hoạch định nguồn lực doanh
nghiệp ERP (gồm cả việc kết nối chuỗi cung ứng), phần
mềm quản lý nhân sự (HRM/HCM), chấm công, tính
lương, quản trị kế hoạch, quản trị công việc, báo cáo
Đồng thời triển khai một số nghiệp vụ về bán hàng, tiếp
thị, đặc biệt tối ưu tìm kiếm và các hệ thống báo cáo
quản trị cho hoạt động bán hàng
Trang 223) Phần mềm hỗ trợ mô hình quản trị kết nối kinh doanh
doanh và vận hành, tập trung dữ liệu, triển khai các hoạt
động phân tích, nâng cấp phần mềm đã triển khai
chuyển đổi mô hình kinh doanh và quản trị; và tối ưu
hoạt động kinh doanh, vận hành nội bộ;
marketing, Website TMĐT, triển khai mô hình kinh doanh
kết hợp trực tuyến và các kênh vật lý (O2O- “online to
offline”), hệ thống tổng đài /trung tâm liên lạc khách
hàng
Trang 23 Đồng thời, đầu tư, triển khai hệ thống CNTT
chuyên sâu giúp nâng cao trải nghiệm khách hàng,
an toàn, an ninh bảo mật và văn hóa doanh nghiệp
như các PM Loyalty (quản lý khách hàng thân
thiết),
Phần mềm chuyên sâu ứng dụng công nghệ cao
như IoT, chuỗi khối, thực tế ảo, thực tế ảo tăng
cường, hệ thống mạng xã hội nội bộ, ứng dụng di
động cho nhân viên.
3) Phần mềm hỗ trợ mô hình quản trị kết nối
kinh doanh
Trang 243.2.2.Phần mềm hỗ trợ nhóm giải pháp
Phần mềm chuyển đổi số đa giải pháp
Phần mềm chuyển đổi số từng hoạt động
nghiệp vụ
Trang 25a.Phần mềm CĐS đa giải pháp
Liên kết đồng bộ và hỗ trợ mọi quy trình hoạt động
trong doanh nghiệp
Có đầy đủ các tác vụ từ quản lý thị trường, cung
ứng sản xuất, phân phối sản phẩm, cho đến thanh
toán, trải nghiệm khách hàng, quản lý nhân sự,
vận hành nội bộ.
Hệ sinh thái công nghệ hay còn gọi là Ecosystem
như Grap, VinID, Tiki.
Trang 26b.Phần mềm CĐS theo hoạt động nghiệp vụ
Phần mềm quản trị doanh nghiệp
Trang 273.2.3.Phần mềm thương mại điện tử
3.2.3.1.Mô hình hệ thống thương mại điện tử
3.2.3.2 Phần mềm thương mại điện tử
Trang 283.2.3.1 Mô hình thương mại điện tử
Khái niệm
Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), "Thương mại điện tử bao gồm việc sản
xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên
mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận
cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet".
Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình
Dương (APEC) định nghĩa: "Thương mại điện tử liên quan đến các giao dịch thương
mại trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nhóm (cá nhân) mang tính điện tử chủ yếu
thông qua các hệ thống có nền tảng dựa trên Internet." Các kỹ thuật thông tin liên lạc
có thể là email, EDI, Internet và Extranet có thể được dùng để hỗ trợ thương mại điện
tử.
Theo Ủy ban châu Âu: "Thương mại điện tử có thể định nghĩa chung là sự mua bán,
trao đổi hàng hóa hay dịch vụ giữa các doanh nghiệp, gia đình, cá nhân, tổ chức tư
nhân bằng các giao dịch điện tử thông qua mạng Internet hay các mạng máy tính
trung gian (thông tin liên lạc trực tuyến) Thật ngữ bao gồm việc đặt hàng thông qua
Trang 29 Những dịch vụ sau đây có thể triển khai thành công trên
mạng:
Kế toán, Quảng cáo, Giáo dục đào tạo mang tính thương mại
Các phần mềm và dịch vụ máy tính, Môi giới hải quan
Các dịch vụ tài chính, y tế, chăm sóc sức khoẻ từ xa, Bảo hiểm
Nghiên cứu thị trường, Tìm kiếm lao động, Thông tin và
truyền thông
Các dịch vụ lữ hành, Dịch thuật, Thiết kế và bảo trì trang web
Tư vấn quản lý, Giáo dục, Dịch vụ in ấn và đồ hoạ
Các dịch vụ đấu giá, Các dịch vụ viết thuê
3.2.3.1 Mô hình thương mại điện tử
Trang 303.2.3.1 Mô hình thương mại điện tử
Doanh nghiệp (B) Người tiêu dùng (C) Chính phủ (G)
Doanh nghiệp (B) B2B
Xuất nhập khẩu mua bán nguyên liệu
Alibaba.com
B2C
Bán lẻ qua mạng, Amazon.com
B2G
Mua sắm công cộng trực tuyến
Dell.com
Người tiêu dùng (C) C2B
Đặt hàng theo nhóm
G2C
Thuế thu nhập cá nhân
G2G
Giao dịch giữa các
cơ quan, chính phủ điện tử, hải quan điện
Trang 31Lợi ích của Thương mại điện tử
Lợi ích với tổ chức
Mở rộng thị trường
Giảm chi phí sản xuất
Giảm chi phí thông tin liên lạc
Giảm chi phí mua sắm
Thông tin cập nhật
Trang 32Lợi ích của Thương mại điện tử
Lợi ích với người tiêu dùng
Không giới hạn về không gian và thời gian
Trang 33Lợi ích của Thương mại điện tử
Lợi ích với xã hội
Hoạt động trực tuyến giảm thiểu việc đi lại, ô
nhiễm,…
Nâng cao mức sống: Nhiều nhà cung cấp Giảm giá
Tăng mua sắm nâng cao mức sống
Lợi ích cho các nước nghèo: Tiếp cận với sản phẩm,
dịch vụ mới Học tập, tiếp thu công nghệ mới từ các
nước phát triển
Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn
Trang 34Hạn chế của TMĐT
Hạn chế về kỹ thuật
Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn và độ tin cậy
Tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của
người dùng, nhất là trong Thương mại điện tử
Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn trong giai đoạn đang phát
triển
Khó khăn khi kết hợp các phần mềm TMĐT với các phần mềm ứng
dụng và các cơ sở dữ liệu truyền thống
Cần có các máy chủ thương mại điện tử đặc biệt (công suất, an
toàn) đòi hỏi thêm chi phí đầu tư
Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao
Thực hiện các đơn đặt hàng trong thương mại điện tử B2C đòi hỏi
hệ thống kho hàng tự động lớn
Trang 35Hạn chế của TMĐT
Hạn chế về thương mại
An ninh và riêng tư là hai cản trở về tâm lý đối với người tham gia TMĐT
Thiếu lòng tin giữa KH và người bán hàng trong TMĐT do không được
gặp trực tiếp
Nhiều vấn đề về luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ
Một số chính sách chưa thực sự hỗ trợ tạo điều kiện để TMĐT phát triển
Các phương pháp đánh giá hiệu quả của TMĐT còn chưa đầy đủ, hoàn
thiện
Chuyển đổi thói quen tiêu dùng từ thực đến ảo cần thời gian
Sự tin cậy đối với môi trường kinh doanh không giấy tờ, không tiếp xúc
trực tiếp, giao dịch điện tử cần thời gian
Số lượng người tham gia chưa đủ lớn để đạt lợi thế về quy mô (hoà vốn
và có lãi)
Số lượng gian lận ngày càng tăng
Thu hút vốn đầu tư khó khăn
Trang 363.2.3.3 Phần mềm thương mại điện tử
Phần mềm TMĐT được thiết kế để tạo ra
các cửa hàng trực tuyến hoạt động một cách
nhanh chóng và hiệu quả nhất Các ứng
dụng này sẽ cung cấp bộ công cụ cần thiết
để thiết lập doanh nghiệp và mọi khía cạnh
hoạt động để thực hiện một cửa hàng trực
tuyến thành công.
Trang 37 Xử lý giao dịch đặt hàng, hợp đồng, thanh toán
Các trang web thương mại điện tử lớn, phức tạp hơn cũng sử dụng
những phần mềm có các chức năng trên và có thêm những công
cụ bổ trợ thương mại điện tử khác:
Phần mềm trung gian (middleware) nối kết hệ thống thương mại điện
tử với các hệ thống thông tin của công ty (quản lý hàng tồn kho, xử lý
Trang 38Một số phần mềm TMĐT
Một số phần mềm thương mại điện tử
miễn phí và mã nguồn mở
Chi tiết
Trang 39Phần mềm TMĐT cho doanh nghiệp
Phần mềm thương mại điện tử dành cho doanh nghiệp lớn
cung cấp các công cụ liên kết và hỗ trợ cho các hoạt động
mua sắm, sản xuất và bán hàng của doanh nghiệp Phần lớn
các công ty thương mại B2B đặt hàng tại các đối tác cung cấp
với các quy trình đã được thống nhất giữa các bên.
Để bán sản phẩm, phần mềm thương mại điện tử cung cấp
các chuẩn cho giao dịch thương mại điện tử như xử lý và
hoàn thiện giao dịch đảm bảo an toàn, chính xác hơn.
Ví dụ, phần mềm có thể tương tác với hệ thống quản lý hàng
tồn kho của công ty và tiến hành những điều chỉnh phù
hợp, tạo đơn mua hàng với những mặt hàng có lượng tồn kho
giảm xuống mức thấp và nhập dữ liệu kế toán trong hệ thống
Trang 40 Trong trường hợp giao dịch B2C, khách hàng sử dụng trình
duyệt web của mình để tìm kiếm catalog sản phẩm.
Các công ty lưu trữ dữ liệu về khách hàng, quá trình khách
hàng truy cập web sẽ được lưu vào cơ sở dữ liệu lớn, sử dụng
những công cụ chuyên dụng để phân tích những dữ liệu này
nhằm cải thiện mối quan hệ với khách hàng
Để quản lý tốt tất cả các hoạt động này, các website thương mại
điện tử lớn sử dụng module phần mềm quản lý quan hệ khách
hàng (CRM).
Bên cạnh đó, các công ty cũng sử dụng công cụ để tích hợp hệ
thống sản xuất của mình với hệ thống thông tin của nhà cung
cấp, khi đó website thương mại điện tử có thêm module phần
mềm quản trị dây chuyền cung ứng (SCM).
Phần mềm TMĐT cho doanh nghiệp
Trang 41 Một số sản phẩm dành cho doanh nghiệp lớn với
cường độ giao dịch cao, quy mô lớn như IBM
WebSphere Commerce Business Edition, Oracle
E-Business Suite và Broadvision One- To-One
Commerce
Phần mềm TMĐT cho doanh nghiệp
Trang 423.2.4.Tiêu chí chọn phần mềm CĐS
Mục đích sử dụng cho phòng ban chức năng nào.
Tính năng của phần mềm hỗ trợ hoạt động nghiệp vụ,
giải quyết vấn đề nào của doanh nghiệp
Chi phí triển khai
Khả năng tương thích với các phần mềm khác trong
doanh nghiệp