CHƯƠNG VI CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ 74 6 1 KHÁI QUÁT VỀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ 75 6 1 1 Khái niệm chuyển giao công nghệ Theo luật Chuyển giao công nghệ Việt Nam (2017) Chuyển giao CN là chuyển nhượng quyền[.]
Trang 1CHƯƠNG VI
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
74
Trang 26.1 KHÁI QUÁT VỀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
75
Trang 36.1.1 Khái niệm chuyển giao công nghệ
Theo luật Chuyển giao công nghệ Việt Nam (2017)
Chuyển giao CN là chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao CN sang bên nhận CN
Trang 46.1.2 Đối tượng chuyển giao công nghệ
Theo luật Chuyển giao công nghệ Việt Nam (2017),
Công nghệ được chuyển giao là một hoặc các đối tượng sau đây:
- Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ;
- Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ
kỹ thuật; công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu;
- Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ;
- Máy móc, thiết bị đi kèm một trong các đối tượng trên
Đối tượng CN được chuyển giao có thể gắn hoặc không gắn với đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Trang 56.1.3 Phân loại chuyển giao công nghệ
Căn cứ chủ thể tham gia CGCN
Căn cứ vào loại hình CN chuyển giao
Căn cứ vào hình thái CN được chuyển giao
Trang 66.1.4 Các nguyên nhân của CGCN
Nguyên nhân khách quan:
Nguyên nhân chủ quan:
Trang 76.1.5 Các yêu cầu đối với CN trong CGCN
1 Công nghệ phải đáp ứng các yêu cầu trong các quy định của pháp luật VN về an toàn lao động, vệ sinh lao động, sức khỏe con người, bảo vệ môi trường
2 Công nghệ phải không tác động xấu đến văn hóa, quốc phòng,
an ninh quốc gia, trật tự và an toàn xã hội của Việt Nam
3 Công nghệ phải đem lại hiệu quả kỹ thuật, kinh tế hoặc xã hội
4 Công nghệ phục vụ lĩnh vực an ninh, quốc phòng phải được cấp có thẩm quyền cho phép
Trang 86.2 QUÁ TRÌNH CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
81
Trang 96.2.1 Các mối liên kết trong CGCN
- Mối liên kết trực tiếp
- Mối liên kết gián tiếp
Trang 106.2.2 Cơ chế chuyển giao công nghệ
Khái niệm cơ chế CGCN:
Cơ chế CGCN là hệ thống các văn bản pháp lý cùng hệ thống các cơ quan từ trung ương đến địa phương liên quan đến quản lí, hỗ trợ hoạt động chuyển giao công nghệ (thẩm định, đánh giá, kiểm tra, cung cấp thông tin, tư vấn về chuyển giao công nghệ )
Trang 116.2.2 Cơ chế chuyển giao công nghệ
Hệ thống các văn bản pháp lý liên quan đến CGCN ở Việt Nam:
- Luật chuyển giao công nghệ 2017
- Những quy định pháp lí về chuyển giao công nghệ trong bộ luật dân sự (2005); Luật SHTT (2013)
- Nghị định 11/2005/NĐ-CP: quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ
- Nghị định 16/2000/NĐ-CP: quy định về xử phạt vi phạm trong chuyển giao công nghệ
- Thông tư 18/2012/TT–Bộ KHCN Hướng dẫn tiêu chí và quá trình xác định công nghệ thuộc danh mục khuyến kích chuyển giao, danh mục
CN cấm chuyển giao.
Trang 126.2.2 Cơ chế chuyển giao công nghệ
Các cơ quan liên quan đến quản lý, hỗ trợ CGCN ở VN
1 Bộ Khoa học và Công nghệ
2 Các bộ và cơ quan ngang bộ quản lý lĩnh vực chuyên môn
liên quan đến CN chuyển giao
3 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
4 Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài đối với
hoạt động chuyển giao công nghệ có yếu tố nước ngoài
5 Các tổ chức hỗ trợ như: Công ty tư vấn về CN và CGCN,
công ty sở hữu công nghiệp,…
Trang 136.2.3 Quá trình tiếp nhận công nghệ/CGCN
Phân tích và
hoạch định
Tìm kiếm công nghệ
Đánh giá để lựa
chọn CN Đàm phán Soạn thảo
hợp đồng
Trang 146.2 KINH NGHIỆM CGCN Ở CÁC NƯỚC
ĐANG PHÁT TRIỂN
6.2.1 Những thuận lợi, khó khăn trong CGCN ở các nước đang phát triển
6.2.2 Điều kiện để chuyển giao CN thành công ở các nước đang phát triển
87