Nội dung❑ 3.1 Nhận dạng cấu trúc môi trường bên ngoài của doanh nghiệp ❑ 3.2 Phân tích môi trường vĩ mô của doanh nghiệp ❑ 3.3 Phân tích và đánh giá môi trường ngành của doanh nghiệp ❑ 3
Trang 1Học phần: 3 tín chỉ Đối tượng: Chính quy
Chương 3.Phân tích môi trường
bên ngoài của doanh nghiệp
Trang 2“To assure victory, always carefully survey the field
before battle.”
- Sun Tzu
Trang 3Nội dung
❑ 3.1 Nhận dạng cấu trúc môi trường bên ngoài của doanh nghiệp
❑ 3.2 Phân tích môi trường vĩ mô của doanh nghiệp
❑ 3.3 Phân tích và đánh giá môi trường ngành của doanh nghiệp
❑ 3.4 Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố bên ngoài (EFAS)
Trang 43.1.1 Khái niệm môi trường bên ngoài
9/7/2022
Bộ môn Quản trị chiến lược
58
❑ Khái niệm: là một tập phức hợp và liên tục các yếu tố, lực lượng,
điều kiện ràng buộc có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại, vậnhành và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường
Trang 53.1.2 Cấu trúc môi trường bên ngoài
❑ Cấu trúc MTBN của DN:
▪ Môi trường xã hội (môi trường vĩ mô): bao gồm các lực lượng
rộng lớn có ảnh hưởng đến các quyết định chiến lược trong dài hạn của doanh nghiệp Ví dụ: kinh tế, chính trị, văn hoá, luật pháp,
▪ Môi trường ngành (môi trường nhiệm vụ): là môi trường của
ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động, bao gồm một tập hợp các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp và đồng thời cũng chịu ảnh hưởng từ phía doanh nghiệp Ví dụ: nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh,
Trang 6Mô hình cấu trúc môi trường bên ngoài của DN
Nhà phân phối
Đối thủ cạnh tranh
Tổ chức tín dụng
Công đoàn
Người cung ứng
Công chúng
Nhóm quan tâm đặc biệt
Trang 7Nội dung
❑ 3.1 Nhận dạng cấu trúc môi trường bên ngoài của doanh nghiệp
❑ 3.2 Phân tích môi trường vĩ mô của doanh nghiệp
❑ 3.3 Phân tích và đánh giá môi trường ngành của doanh nghiệp
❑ 3.4 Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố bên ngoài (EFAS)
Trang 83.2 Phân tích môi trường vĩ mô của DN
Trang 93.2.1 Phân tích nhóm lực lượng kinh tế
❑ Cán cân thương mại
❑ Đầu tư nước ngoài
Trang 103.2.2 Phân tích nhóm lực lượng chính trị - pháp luật
Trang 113.2.3 Phân tích nhóm lực lượng văn hóa - xã hội
❑ Các tổ chức xã hội
❑ Các tiêu chuẩn & giá trị
❑ Ngôn ngữ & tôn giáo
❑ Dân số & tỷ lệ phát triển
❑ Cơ cấu lứa tuổi
❑ Tốc độ thành thị hóa
❑ Thực tiễn & hành vi kinh doanh
Trang 123.2.4 Phân tích nhóm lực lượng công nghệ
❑ Quyết định phát triển, quan điểm và điều kiện áp dụng
công nghệ mới, hiện đại.
Trang 13Nội dung
❑ 3.1 Nhận dạng cấu trúc môi trường bên ngoài của doanh nghiệp
❑ 3.2 Phân tích môi trường vĩ mô của doanh nghiệp
❑ 3.3 Phân tích & đánh giá môi trường ngành của doanh nghiệp
❑ 3.4 Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố bên ngoài (EFAS)
Trang 14Nhóm lực lượng công nghệ
•MT ngành nằm ở vị trí trung tâm MT vĩ mô
•MT vĩ mô ảnh hưởng đến DN thông qua ảnh hưởng của nó lên MT ngành
Mối liên hệ giữa môi trường vĩ mô và môi trường ngành
Trang 153.3.1 Khái niệm & đặc điểm phân loại ngành
❑ Một số khái niệm cơ bản
▪ Ngành (industry) là một nhóm những doanh nghiệp cùng chào
bán một loại sản phẩm hay một lớp sản phẩm có thể thay thếcho nhau để thỏa mãn cùng một loại nhu cầu cơ bản của kháchhàng
▪ Lĩnh vực kinh doanh (sector) là một nhóm những ngành có
liên qua gần đến nhau
▪ Các phân đoạn thị trường (market segments):
• Là những nhóm khách hàng khác biệt trong cùng một ngành
• Có thể khác biệt hóa với những phân đoạn khác bằng các
thuộc tính khác biệt và những nhu cầu cụ thể
Phân tích ngành bắt đầu bằng việc tập trung vào một ngành tổng thể trước khi xem
Trang 16Doanh thu và tốc độ tăng trưởng doanh thu theo ngành
Trang 17Tỷ trọng doanh thu các ngành hàng có tiềm năng năm 2019
Trang 18ROA và ROE bình quân trong các ngành năm 2019
Trang 19❑ Các tiêu chuẩn phân loại ngành
▪ Số người bán & mức độ khác biệt hóa:
✓Độc quyền thuần túy
✓Độc quyền tập đoàn
✓Cạnh tranh độc quyền
✓Cạnh tranh hoàn hảo
▪ Các rào cản xuất nhập & mức độ cơ động
▪ Cấu trúc chi phí
▪ Mức độ nhất thể hóa dọc
3.3.1 Khái niệm & đặc điểm phân loại ngành
Trang 20Bộ môn Quản trị chiến lược
74
Phân tích ngành :
❑ Nghiên cứu cường độ cạnh tranh trong ngành
❑ Nghiên cứu sự phát triển của ngành
❑ Nghiên cứu các nhóm chiến lược
❑ Nghiên cứu các rào cản dịch chuyển
❑ Nghiên cứu các loại hình chiến lược
• Mô hình cạnh tranh hoàn hảo: tốc độ điều chỉnh lợi nhuận theo mức
rủi ro là tương đương nhau giữa các doanh nghiệp và ngành kinh doanh.
• Tuy nhiên, vô số nghiên cứu kinh tế đã khẳng định rằng: các ngành
khác nhau có thể duy trì các mức lợi nhuận khác nhau
• Nguyên nhân: các ngành khác nhau có cấu trúc khác nhau
3.3.2 Phân tích ngành và cạnh tranh của M Porter
Trang 21Mô hình các lực lượng điều tiết cạnh tranh trong
ngành của M.Porter
Các đối thủ cạnh tranh
trong ngành
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại
Các bên liên
quan khác
Người mua Người
cung ứng
Đe doạ của các sản phẩm /
dịch vụ thay thế
Quyền lực thương lượng của người mua
Quyền lực thương lượng của người cung ứng
Đe doạ gia nhập mới Quyền lực tương ứng của
các bên liên quan khác
Gia nhập tiềm năng
Trang 22a Đe dọa gia nhập mới
9/7/2022
Bộ môn Quản trị chiến lược
76
❑ Khái niệm: Đối thủ cạnh tranh tiềm năng là những doanh nghiệp
hiện không cạnh tranh trong ngành nhưng có khả năng gia nhậpthị trường
❑ Các rào cản gia nhập:
▪ Tính kinh tế của quy mô
▪ Chuyên biệt hoá sản phẩm
▪ Nhu cầu vốn đầu tư ban đầu
▪ Chi phí
▪ Gia nhập vào các hệ thống phân phối
▪ Chính sách của chính phủ
▪ …
Trang 23b Đe dọa từ các SP/DV thay thế
❑ Khái niệm:là những sản phẩm từ ngành/lĩnh vực kinh doanh khác
nhưng có khả năng cùng thỏa mãn nhu cầu như nhau của kháchhàng
❑ Các nguy cơ thay thế:
▪ Các chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm,
▪ Xu hướng sử dụng hàng thay thế của khách hàng,
▪ Tương quan giữa giá cả và chất lượng của các mặt hàng thay thế
❑Dự đoán đe dọa từ sản phẩm/dịch vụ thay thế:
▪ Nghiên cứu chức năng sử dụng của mỗi sản phẩm/dịch vụ ở mức
độ rộng nhất có thể
▪ Kiểm soát sự ra đời của công nghệ mới
Trang 24c Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng và khách hàng
▪ Chuyên biệt hoá sản phẩm/dịch vụ
▪ Chi phí chuyển đổi nhà cung ứng
▪ Khả năng tích hợp về phía sau (trước)
Trang 25Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng
Khi doanh nghiệp trong ngành cung ứng có quyền lực trong các điều khoản giao dịch, họ sẽ kiếm được lợi nhuận lớn
hơn
Tỉ lệ % của lượng cung
Kim cương trên thị trường
DeBeers
Các nhà
cung cấp khác
Các nhà bán lẻ Kim cương
50%
50%
Trang 27d Cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh hiện tại
❑ Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại trong ngành thể
hiện ở:
▪ Các rào cản rút lui khỏi ngành,
▪ Mức độ tập trung của ngành,
▪ Mức độ tăng trưởng của ngành,
▪ Tình trạng dư thừa công suất,
▪ Đặc điểm của sản phẩm/dịch vụ,
▪ Các chi phí chuyển đổi,
▪ Tính đa dạng của các đối thủ cạnh tranh,
Trang 28e Quyền lực tương ứng của các bên liên quan khác
9/7/2022
Bộ môn Quản trị chiến lược
82
Nhóm ảnh hưởng Các tiêu chuẩn tương ứng
Cổ đông Giá cổ phiếu
Lợi tức cổ phần
Công đoàn Tiền lương thục tế
Cơ hội thăng tiến Điều kiện làm việc
Chính phủ Hỗ trợ các chương trình của Chính phủ
Củng cố các Quy định và Luật
Các tổ chức tín dụng Độ tin cậy
Trung thành với các điều khoản giao ước
Các hiệp hội thương mại Tham gia vào các chương trình của Hội
Dân chúng Việc làm cho dân địa phương
Đóng góp vào sự phát triển của xã hội Tối thiểu hóa các ảnh hưởng tiêu cực
Các nhóm quan tâm đặc biệt Việc làm cho các nhóm thiểu số
Đóng góp cải thiện thành thị
Trang 29Nội dung
❑ 3.1 Nhận dạng cấu trúc môi trường bên ngoài của doanh nghiệp
❑ 3.2 Phân tích môi trường vĩ mô của doanh nghiệp
❑ 3.3 Phân tích & đánh giá môi trường ngành của doanh nghiệp
❑ 3.4 Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố bên ngoài (EFAS)
Trang 303.4.1 Các bước xây dựng EFAS
9/7/2022
Bộ môn Quản trị chiến lược
84
❑ Bước 1: Xác định và lập danh mục từ 10 đến 20 nhân tố (cơ hội & đe doạ)
có vai trò quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp.
❑ Bước 2: Đánh giá tầm quan trọng cho mỗi nhân tố này từ 1.0 (quan trọng
nhất) đến 0.0 (không quan trọng) dựa vào ảnh hưởng (mức độ, thời gian) của từng nhân tố đến vị thế chiến lược hiện tại của doanh nghiệp Mức phân loại thích hợp có thể được xác định bằng cách so sánh những đối thủ cạnh tranh thành công với những doanh nghiệp không thành công Tổng
độ quan trọng của tất cả các nhân tố bằng 1.
❑ Bước 3: Đánh giá xếp loại cho mỗi nhân tố từ 4 (nổi bật) đến 1 (kém) căn
cứ cách thức mà định hướng chiến lược hiện tại của doanh nghiệp phản ứng với các nhân tố này Như vậy sự xếp loại này là riêng biệt của từng doanh nghiệp, trong khi đó sự xếp loại độ quan trọng ở bước 2 là riêng biệt dựa theo ngành.
❑ Bước 4: Nhân độ quan trọng của mỗi nhân tố với điểm xếp loại để xác
định số điểm quan trọng của từng nhân tố.
❑ Bước 5: Cộng số điểm quan trọng của tất cả các nhân tố bên ngoài để xác
định tổng số điểm quan trọng của doanh nghiệp Tổng số điểm quan trọng nằm từ 4.0 (Tốt) đến 1.0 (Kém) và 2.5 là giá trị trung bình.
Trang 313.4.2 Thiết lập mô thức EFAS
Các nhân tố bên ngoài Độ quan