CHƯƠNG 3: CÁC NGÔN NGỮ VÀ CÔNG CỤ HTML: khai báo ra các đối tượng trên trang web + một số thuộc tính định dạng cơ bản, tạo ra cấu trúc của trang web CSS: xác định kiểu trình diễn các
Trang 1CHƯƠNG 3: NGÔN NGỮ VÀ CÔNG CỤ
Trang 2CHƯƠNG 3: CÁC NGÔN NGỮ VÀ
CÔNG CỤ
HTML: khai báo ra các đối tượng trên trang web + một số thuộc tính định dạng cơ bản, tạo ra cấu trúc của trang web
CSS: xác định kiểu trình diễn các đối tượng trên trang web với bộ
thuộc tính phong phú, được hỗ trợ bởi tất cả các trình duyệt
JavaScript: quản lý các đối tượng trên trang web, đặt các phép tính, điều kiện logic, các chức năng lập trình
— Ví dụ: thẻ <button> tạo nút bấm và xử lý sự kiện khi nút được bấm
PHP: ngôn ngữ lập trình để tạo trang web động, ngôn ngữ phía máy chủ, cho phép tạo các hoạt động bên trong trang web, được thực thi
Trang 53.1.1 Tổng quan về HTML
văn bản (ngôn ngữ để viết các trang web)
Trang 6Tệp mã nguồn HTML và trang Web
— Là tệp văn bản bình thường gồm
các kí tự ASCII
— Có thể được tạo ra bằng bất cứ bộ
soạn thảo thông thường nào
(Frontpage, EditPlus, MS Word,
Notepage, Wordpage,…)
— Có đuôi là html hoặc htm
Trang 7Tệp mã nguồn HTML và trang Web
Trang Web
— Là kết quả hiển thị tệp mã nguồn
bằng cách sử dụng trình duyệt
(Browsers: Internet Explorer,
Google Chrome, Firefox, Mozilar)
— Không tồn tại trên ổ đĩa cứng của
máy tính
— Bấm chuột phải vào bất kỳ vị trí nào
trên trang Web, tệp mã nguồn được
mở ra.
Trang 8Bài tập số 5
— Tiêu đề: chào mừng bạn đến trang cá nhân của tôi
— Trang chủ (index.html)
• Đề mục: Giới thiệu
• Nội dung của đề mục: thông tin cá nhân cơ bản (danh sách) + ảnh chân dung
— Trang quá trình đào tạo/sở trường/sở thích
— Trang liên kết (contact.html)
• Đề mục: các liên kết
• Nội dung:
• Liên kết tới “Trường tôi”: liên kết đến website của Trường
• Liên kết từ trang này đến trang chủ: index.html
• Liên kết đến đề mục khác trong cùng trang
• Mailto
Trang 9Bài tập 6
Trang 10Bài tập 7
Trang 11Bài tập 8
Tệp html? <fieldset> </fieldset> <legend> </legend>
Trang 12Bài tập về nhà
Mỗi bạn tạo 1 website cá nhân (tĩnh) gồm các trang web:
— Trang chủ: sử dụng các liên kết trong cùng và khác website
• Liên kết tới “Trường tôi”: liên kết đến website của Trường
• Liên kết từ trang này đến trang chủ: index.html
• Liên kết đến đề mục khác trong cùng trang
• Mailto
— Liên lạc: sử dụng các đối tượng của form
Trang 13Tổ chức lưu trữ các tệp html theo các
thư mục
Trang chủ
— Tệp index.html
Trang 14Địa chỉ tương đối liên kết các trang
Trang 153.1.3 Công cụ thiết kế web
— Có sẵn trong bộ MS Office
— Tách biệt cửa sổ Design
View, Code View
Trang 163.1.3 Công cụ thiết kế web
Trang 17Tổng kết
Các lớp thẻ cơ bản: cấu trúc, định dạng, form, chèn ảnh, bảngbiểu, khung
Các công cụ thiết kế web
Trang 18Bài tập về nhà
Mỗi bạn tạo 1 website cá nhân (tĩnh) gồm các trang web:
— Trang chủ: sử dụng các liên kết trong cùng và khác website
— Quá trình học tập và làm việc: sử dụng bảng
— Sở thích: chèn hình ảnh, film, audio (bản nhạc)
— Liên lạc: sử dụng các đối tượng của form
Trang 193.2 Ngôn ngữ CSS (Cascading Style
Sheet)
3.2.2 Cú pháp
3.2.3 Một số thuộc tính định dạng cơ bản
Trang 203.1.1 Giới thiệu CSS
thuộc tính phong phú, được hỗ trợ bởi tất cả các trình duyệt
— Style Sheet : bảng định dạng, cho biết áp dụng kiểu dáng gì trên loại đối tượng nào
— Giúp tách biệt nội dung trang web với cách trình diễn nội dung
— Giúp đảm bảo sự nhất quán trong trình diễn
— Giúp sử dụng lại mã trong trình diễn
— Giúp tiết kiệm được thời gian, công sức thiết kế web
Trang 21 Value: giá trị của thuộc tính tương ứng
— Ví dụ: font-family: ”Time New Roman”
selector {
Property1: Value1;
Property2: Value2;
}
Trang 23Nhúng CSS vào trang HTML
Cách 2: sử dụng cú pháp selector (internal style): nhúng vào phần
header của trang (đặt giữa cặp <style type=“text/css”> … </style> )
Trang 24Nhúng CSS vào trang HTML
styles.css
Trang 273.3 JavaScript
3.3.2 Chèn mã javaScript vào HTML
3.3.3 Biến, hàm, các cấu trúc lệnh
3.3.4 Giới thiệu DOM
3.3.5 Quản lý các đối tượng HTML bằng JavaScript
3.3.6 Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu từ form - Form validation
Trang 283.3.1 Giới thiệu JavaScript
Là ngôn ngữ kịch bản được thực thi bởi trình duyệt
Phương pháp lập trình: mệnh lệnh, thủ tục, hướng đối tượng
Kiểu dữ liệu ko tường minh (được xác định khi thực thi)
Mã nguồn JavaScript đặt trong thẻ <script>
Mã nguồn JavaScript gồm nhiều lệnh, mỗi lệnh kết thúc bằng dấu chấm phẩy (; )
Javascript phân biệt chữ hoa chư thường
Trong code js, có thể ghi chú thích Dùng // để chú thích 1 dòng, dùng / * */ để chú thích nhiều dòng
Trang 293.3.2 Chèn javaScript vào HTML
Cách 1: Viết mã javaScript trực tiếp trong tệp mã nguồn HTML trong
phần head hoặc phần body:
<script language="JavaScript">
chỗ này viết mã javaScript;
<! // >
</script>
Cách 2: Viết mã javaScript ở tệp khác (.js) và tải tệp đó trong tệp mã
nguồn HTML trong phần head hoặc phần body
<script language="JavaScript" src="filename.js">
</script>
9/5/2022 Bộ môn CNTT - Khoa HTTT Kinh tế và TMĐT 73
Trang 303.3.3 Biến, hàm, các cấu trúc, …
Biến: khai báo bằng từ khóa var hoặc let
Kiểu dữ liệu: số, xâu ký tự, logic
Các cấu trúc: rẽ nhánh, lặp
Mảng: chỉ số mảng bắt đầu từ 0
Hàm
Trang 323.3.4 DOM (Document Object Model)
Mô hình đối tượng tài liệu: là chuẩn được định nghĩa bởi W3C
Truy xuất và thao tác (quản lý) các tài liệu có cấu trúc như HTML, XML
Thao tác với dữ liệu theo mô hình hướng đối tượng
— Mỗi phần tử HTML được định nghĩa như một đối tượng có thuộc tính, phương thức (để thêm, xóa, sửa, cập nhật)
Trang 333.3.5 Quản lý các đối tượng trong
trang web
phần tử HTML
o Chỉnh nội dung các tag HTML trong trang
o Chỉnh thuộc tính các tag HTML trong trang
o Chỉnh định dạng CSS các tag HTML trong trang
o Xóa các tag và thuộc tính không mong muốn trong trang
o Thêm các tag HTML mới vào trang
o Tương tác với các sự kiện của các tag trong trang
o Trực tiếp: thông qua id, name, tag name
o Gián tiếp: thông qua mối quan hệ giữa các đối tượng trên DOM Tree
Trang 343.3.6 Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu từ
Form (Form Validation)
Giới thiệu về Form
Thu thập dữ liệu từ Form
Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu Form
Xử lý dữ liệu
Hiển thị kết quả
Trang 35Bài tập
Viết mã HTML để tạo form có 1 ô textbox và 1 nút bấm submit
Viết mã JS:
— Tìm phần tử textbox trong form bằng nhiều cách khác nhau
— Lấy giá trị của phần tử textbox tìm được và in ra màn hình giá trị đó
Trang 36Bài tập số 2
thoại, Tính năng, Giá Ô Select Hãng có các giá trị NOK0001,
SAM0003, và SNY0006
Khi người dùng nhập dữ liệu vào các ô điều khiển và click vàonút lệnh ‘Thêm mới’ thì toàn bộ dữ liệu trên form được in ra
màn hình
Trang 37Bài tập
Trang 38Tổng kết
JavaScript cho phép quản lý các đối tượng trong trang web
— Thay đổi nội dung đối tượng
— Thay đổi giá trị thuộc tính của đối tượng
— Thay đổi kiểu trình diễn đối tượng (CSS)
— Có thể ẩn/hiện đối tượng
— Tạo mới, chèn, xóa đối tượng
— Bắt sự kiện, kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu
Trang 39• tên truy cập không rỗng
• 2 mật khẩu giống nhau, khác rỗng, >4 ký tựNếu hợp lệ được submit, ngược lại thông báo lỗi.
Trang 40Bài tập về nhà (khuyến khích)
Tạo trang web để nhập thông tin cá nhân như sơ yếu lý lịch,
sử dụng JavaScript để kiểm tra dữ liệu được nhập có hợp lệhay không?
Tiếp tục hoàn thiện website cá nhân gồm các phần nội dung
Trang 413.4 PHP
3.4.2 Cú pháp cơ bản
3.4.3 Làm việc với form
Trang 42Giới thiệu về các phần mềm phía
Clien t
Trang 433.4.1 Giới thiệu PHP
Ngôn ngữ lập trình phía máy chủ, miễn phí, được phát triển
Hỗ trợ cả lập trình hướng thủ tục và lập trình hướng đối tượng
Giao tiếp với trình phục vụ web qua CGI hoặc API
Hỗ trợ nhiều loại cơ sở dữ liệu
Trang 443.4.1 Giới thiệu PHP
Mã nguồn PHP được thực thi tại server, trả về kết quả là tệp
PHP có thể:
— Tạo trang web động
— Tạo, đọc, mở, xóa, ghi, đóng các tệp trên server
— Thu thập dữ liệu từ form
— Thêm, xóa, sửa, đọc dữ liệu trong cơ sở dữ liệu
— Điều khiển truy cập
— Nén dữ liệu
Trang 463.4.1 Giới thiệu PHP
Thực thi
— Lưu toàn bộ mã nguồn dự án tại thư mục cài đặt phần mềm Xampp/htdocs
— Mở trình duyệt, tại thanh địa chỉ gõ: localhost/tên tệp mã nguồn
Trang 473.4.1 Giới thiệu PHP
Nguồn: xuanthulab.net
Trang 483.4.2 Cú pháp cơ bản
Để tạo ra các kết xuất trả về cho môi trường bên ngoài (trình duyệt) ta có thể sử dụng các cách sau:
— Viết kết xuất bên ngoài cặp thẻ <?php và ?>
— Dùng lệnh echo hoặc print
Để tạo ra chú thích , có thể dùng cú pháp dạng C như sau:
Trang 49Tham khảo thêm:
- Bài Ch3_Chi tiết về PHP và MySQL
- Trang http://phptutorial.net
Trang 503.4.3 Làm việc với Form
Thu thập dữ liệu từ Form
Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu thu thập từ Form
…
Trang 513.4.4 Kết nối với CSDL
1 Tạo kết nối đến máy chủ CSDL
2 Lựa chọn CSDL để làm việc
3 Xây dựng truy vấn, cập nhật và thực hiện truy vấn, cập nhật
4 Xử lý dữ liệu kết quả trả về khi thực hiện truy vấn, cập nhật
5 Đóng kết nối đến máy chủ CSDL
Trang 52Tổng kết
Làm việc với Form: thu thập dữ liệu Form, chuẩn hóa và kiểmtra dữ liệu Form
Làm việc với Cơ sở dữ liệu (MySQL): tạo kết nối, đóng kết
nối, thêm dữ liệu, cập nhật dữ liệu, tìm kiếm dữ liệu, xóa dữliệu,…
Trang 53Bài tập
Tạo cơ sở dữ liệu QL_SACH (quản lý sách) trên máy
chủ cơ sở dữ liệu MySQL (với tên đăng nhập là root
mật khẩu là 123456) đặt tại máy có tên máy là MAY5 như sau:
Hãy tạo 1 trang web như hình dưới đây, trong đó:
Form nhập gồm các ô TextBox: Mã sách, Tên sách, Tác giả,
Nhà xuất bản, Thể loại, Giá Ô Select Thể loại có nguồn là
phần tử của Form Sử dụng thêm Javascript kiểm tra
tính hợp lệ của các dữ liệu trên các thẻ của From.
Trang 54Các dạng câu hỏi phần bài tập
1. Tạo form (textbox, listbox, combo box, checkbox, radio, text
• Đọc dữ liệu từ bảng Loai sách (select * from LoaiSach)
• Tạo vòng lặp, tách lấy dữ liệu ở thuộc tính loại sách
• Gán cho thuộc tính value của các options
Trang 55Các dạng câu hỏi phần bài tập
Đọc dữ liệu từ bảng trong csdl bằng truy vấn (select … from …)
Tạo vòng lặp, tách lấy dữ liệu các thuộc tính cần thiết
Gán cho nội dung của các ô trong bảng
Trang 56Các dạng câu hỏi phần bài tập
3 Thêm mới dữ liệu
— Nhận dữ liệu từ form ($_POST hoặc $_GET, giá trị của name mỗi pt)
— Chèn dữ liệu nhận được từ form vào bảng trong csdl (INSERT INTO)
— Nếu chèn thành công thì thông báo kết quả (echo “chèn thành công”)
— Nếu chèn thành công thì bản ghi mới được thêm vào dòng cuối của bảng trên giao diện và các ô trong form được để trống
• Dùng 1 tệp (kiểm tra xem dữ liệu được submit lên server thì chèn)
• Dùng 2 tệp: tệp 1 hiển thị form, bảng-> tệp 2 chèn dữ liệu->tải lại tệp 1 với dữ liệu mới
(require tentep.php)
Trang 57Các dạng câu hỏi trong phần bài tập
4 Xem chi tiết thông tin sản phẩm/mặt hàng/cuốn sách/sinh viên
Tạo bảng như mục 1b
Tạo một liên kết trên mỗi hàng của bảng có nhãn “detail”
Khi người dùng bấm vào “detail” thì hiển thị thông tin chi tiết
— Tạo liên kết “detail” trên mỗi hàng
(<a href=“chitiet.php”?id=TH0001>detail</a> )
— Tệp “chitiet.php”:
Đọc dữ liệu từ CSDL (SELECT * From SACH WHERE Masach=id)
Hiển thị dữ liệu chi tiết trên giao diện
1: thêm dữ liệu (chèn bản ghi mới vào CSDL
2: xem chi tiết (đọc dữ liệu)
3 Sửa dữ liệu
4 Xóa dữ liệu
5 Tìm kiếm dữ liệu
Trang 59Dạng bài 8
Yêu cầu: tạo trang web thực hiện chức năng đặt bàn cho website của nhà hàng
1 Tạo Form có các ô nhập dữ liệu: họ tên khách hàng, số điện thoại, số lượng
người, khung giờ, ngày đặt bàn, ngày đến ăn, bấm submit, nút bấm reset.
2 Nhận dữ liệu từ form
3 Lưu dữ liệu form vào CSDL dữ liệu
4 Hiển thị thông báo cho người dùng biết kết quả (bảng thông tin đặt bàn)
Viết mã nguồn theo 2 cách:
— Chỉ viết 1 tệp mã nguồn chứa form và mã nguồn xử lý dữ liệu
— Viết 2 tệp riêng: tệp chứa form tách riêng với tệp xử lý dữ liệu
thành công hay không