CHƯƠNG 5 QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT TẠI BỘ PHẬN BUỒNG 1 Hiểu biết về việc xác định nhu cầu nhân lực, phân tích tình hình lao động và đề xuất tuyển dụng; 2 Lập kế hoạch tuyển dụng, xác[.]
Trang 1CHƯƠNG 5 QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ CƠ
SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT
TẠI BỘ PHẬN BUỒNG
Trang 21 Hiểu biết về việc xác định nhu cầu nhân lực, phân tích tình hình lao
động và đề xuất tuyển dụng;
2 Lập kế hoạch tuyển dụng, xác định tiêu chí tuyển dụng và tham gia
phỏng vấn tuyển dụng;
3 Phân công vị trí làm việc, phân ca làm việc và kiểm soát ca làm việc;
4 Tổ chức thực hiện quy chế làm việc tại bộ phận buồng;
5 Tổ chức đào tạo và phát triển nhân lực tại bộ phận buồng;
6 Đánh giá năng lực làm việc, đề nghị khen thưởng và kỷ luật nhân viên
7 Những hiểu biết cơ bản về khu vực hoạt động của BP buồng trong
Trang 3QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ CSVCKT TẠI BỘ PHẬN BUỒNG
5.2.1 Bố trí khu vực hoạt động của BP buồng
5.2.2 Quản lý trang thiết bị dụng cụ làm vệ sinh
5.2.3 Quản lý hàng đặt buồng
5.2.4 Quản lý các chất tẩy sạch
5.2 Quản lý CSVC kỹ thuật tại BP buồng
Trang 45.1 Quản lý lao động tại BP buồng
5.1.1 Kế hoạch lao động
Lập kế hoạch lao động là xác định số lượng, cơ cấu
và chất lượng lao động cần thiết ở từng vị trí nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động bình thường của BP buồng trong từng thời kỳ.
Nội dung:
3 Đề xuất tuyển dụng nhân lực
1 Xác định nhu cầu nhân lực
Trang 5 Yêu cầu
Phương pháp
Các loại định mức
Thời gian hữu ích một người
Thời gian công đoạn
Khối lượng công việc
1 người có thể hoàn thành =
Định mức lao động là quy định khối lượng CV 1 người có
thể hoàn thành trong khoảng thời gian nhất định
(2) Định mức lao động
(VD: TG hữu ích: 405 phút/ca; TG công đoạn 27 phút/buồng)
(1) Hệ thống tiêu chuẩn chức danh tại BP buồng
Hệ thống tiêu chuẩn chức danh là danh mục các chức
danh và tiêu chuẩn kèm theo
Các tiêu chí
Ý nghĩa
Các tiêu chí:
Trang 6Số nhân viên dọn buồng ca sáng: A
Số nhân viên dọn buồng ca chiều: B
Số nhân viên trực đêm: C
Số nhân viên 1 ngày: D = A + B + C
Số ngày nghỉ của 1 NV/năm: E = 52 + 10 +1 + 12 = 75
Tổng số NV buồng cần với công suất buồng 100%:H= D +G (người)
Số NV theo công suất : H’ = % x H (người)
Số LĐ cần thực tế có thể xem xét trường hợp kiêm nhiệm
• Cách tính tổng số LĐ tại BP buồng:
Theo Luật LĐ:
NV giặt là 5 năm thêm 1 ngày nghỉ.
từ 14 đến18 ngày
(3) Tính số LĐ cần thiết
Trang 7BÀI TẬP 1
- Khách sạn 3 sao, quy mô 300 buồng;
- Định mức NV dọn buồng ca sáng/chiều/đêm tương ứng là 15/30/45 buồng/người/ca; định mức giám sát, thư ký , NV VSCC
là 100 buồng/người/ca (NV VSCC làm việc 2 ca);số NV chăm sóc hoa và cây cảnh là 2 người; NV giặt là 10 người.
- Công suất buồng bình quân 70%, công suất buồng mùa đông khách 80%, mùa vắng khách 50%; lưu lượng khách đều các ngày trong tuần
- Chế độ làm việc 6 ngày/tuần; nghỉ lễ, tết 10 ngày/năm, nghỉ phép năm 12 ngày/năm, nghỉ việc riêng dự kiến 1 ngày/năm, không làm thêm giờ; bảy ngày một tuần, 365 ngày một năm.
Yêu cầu:
1.Tính số nhân viên dọn buồng cần có.
2 Tính số lao động ở BP buồng của KS
3 Lập bảng phân ca làm việc trong 1 tuần cho các nhân viên bộ phận buồng
Trang 8 Nắm vững danh sách nhân viên BP buồng
Nắm vững mô tả công việc của từng chức danh
Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của NV
Nhận biết t/hình đáp ứng y/c CV của đội ngũ NV trong BP
5.1.1.2 Phân tích tình hình lao động
Bản mô tả công việc
Bản tiêu chuẩn công việc 5.1.1.3 Đề xuất tuyển dụng
Phân tích nhu cầu theo kế hoạch công việc về SL, CL LĐ đáp ứng YC PVkhách (dự báo)
Xem xét hiện trạng SL, cơ cấu LĐ tại BP buồng
Cân đối và đề xuất phương án nhân sự
Trang 95.1.2.3 Tham gia tổ chức thi tuyển
Trang 105.1.2.1 Lập kế hoạch tuyển dụng nhân viên mới
• Quy trình tuyển dụng
• Vị trí, số lượng cần tuyển
• Yêu cầu đối với nhân sự
• Chế độ lương thưởng và đãi ngộ
• Thời gian thực hiện
và thời gian hoàn thành tuyển dụng,
Trang 115.1.2.4 Tham gia đào tạo
nhân viên mới
• Lập kế hoạch đào tạo nhân viên mới
– Phân công – Thời gian – Hình thức – Nội dung
• Triển khai đào tạo nhân viên mới
Trang 12 Bố trí và sử dụng lao động Là việc sắp xếp, điều chỉnh
và tạo ra sự hội nhập đội ngũ LĐ trong BP buồng nhằm nâng cao hiệu quả SD LĐ và tạo động lực kích thích người LĐ làm việc.
Nội dung:
1 Phân công lao động tại BP buồng
2 Phân ca làm việc tại BP buồng
3 Phối hợp phục vụ tại BP buồng
4 Xác định quy chế và tổ chức chỗ làm việc
5.1.3 Bố trí và sử dụng lao động
Trang 135.1.3.1 Phân công lao động tại BP buồng
KN Phân công lao động tại BP buồng là bố trí sắp xếp LĐ
và các ĐK khác nhằm đáp ứng yêu cầu của KH, đồng thời giảm thời gian và chi phí, tối đa hóa lợi ích tại bộ phận buồng.
Hình thức phân công lao động ở BP buồng
Kiêm nhiệm
Chuyên môn hoá
Phân công cố định Phân công không cố định
Trang 14 Yêu cầu phân ca LV
5.1.3.2 Phân ca làm việc tại BP buồng
Khái niệm phân ca làm việc tại BP buồng:
Là việc chuẩn bị lịch làm việc hàng ngày và phân chia nhiệm vụ cho từng lao động tùy thuộc vào yêu cầu của khách sạn trong ngày.
Căn cứ
Số nhân viên = số buồng có khách (đêm trước) : định mức làm việc
Cách tính số nhân viên (trong ca, ngày)
Trang 15Nội dung
Tổ chức ca
Khách sạn nhỏ
Khách sạn lớn
5.1.3.2 Phân ca làm việc tại BP buồng (tt)
Phân công công việc:
Trang 165.1.3.3 Phối hợp phục vụ tại BP buồng
KN: Phối hợp phục vụ tại BP buồng là quá trình liên kết các
HĐ của những NV, nhóm chuyên trách hoặc giữa BP buồng với các BP khác nhằm tạo ra sự đồng bộ, nhịp nhàng trong HĐ
PV và đạt mục tiêu của BP buồng cũng như của KS.
Trang 17là phần không gian, các ĐK ATLĐ, phương tiện LV của NV
Yêu cầu: Phù hợp với nhiệm vụ vai trò và công việc
phải đảm bảo thuận tiện; TTB đủ, đông bộ, hiện đại
Trang 18Đào tạo Là quá trình cung cấp cho người lao động các kiến thức, kỹ
năng cần thiết nhằm thực hiện tốt công việc, đảm bảo mục tiêu của
tổ chức
Mục đích
Yêu cầu
Nội dung:
- Xác định nhu cầu đào tạo
- Lập kế hoạch đào tạo
- Triển khai đào tạo
- Đánh giá kết quả đào tạo
Ý nghĩa của đào tạo
5.1.4 Đào tạo lao động
Trang 19 Đánh giá lao động tại BP buồng
Là HĐ thu thập thông tin từ các đối tượng (cấp QL, NV, KH, đối tác cung ứng DV) về hành động và ứng xử trong chuyên môn nghiệp vụ của LĐ tại BP buồng.
Ý nghĩa
Mục đích
Phương pháp đánh giá: theo thang điểm, khách hàng đánh
giá, theo mục tiêu công việc, nhân viên bình bầu, quan sát hành vi
Chu kỳ đánh giá: hàng ngày, theo định kỳ (hàng tháng, hàng
năm)
5.1.5 Đánh giá lao động
Trang 205.2.1 Bố trí khu vực hoạt động của BP buồng 5.2.2 Quản lý trang thiết bị, dụng cụ
5.2.3 Quản lý hàng đặt phòng
5.2.4 Quản lý các chất tẩy sạch
5.2 Quản lý CSVC kỹ thuật tại BP buồng
Trang 21 KV hậu cần của BP buồng: có các khu phòng hoạt động được bố trí
đảm bảo tính liên hoàn và sự phối kết hợp nhau để t/h nhiệm vụ
Khu vực hậu cần của BP buồng
5.2.1 Bố trí khu vực hoạt động của BP buồng
Trang 22 Các loại chổi quét trần, sàn, quét thảm, bồn cầu: sạch, khô,
sợi chổi thẳng và không gãy; thay chổi nếu sợi chổi bị mòn hoặc thưa.
Các loại cây lau sàn có tay cầm dài và các sợi vải: sạch và sợi
vải không mỏng quá hoặc thưa quá, được vắt khô khi lau; được giặt và làm khô hàng ngày sau khi sử dụng.
Dụng cụ lau kính, lưỡi cao su lau kính, lưỡi dao cạo kính,
thanh nối
Bàn chải thảm, đánh sàn si, chải ghế, đệm, khăn chà bóng.
Các loại khăn lau (cửa, cốc, tách, tranh, lavabô, bồn tắm, nền
nhà): sạch, có mùi dễ chịu, thay đổi hàng ngày, màu khác nhau cho bề mặt khác nhau.
Túi đựng đồ vải bẩn: sạch, khô
Giỏ đựng CTS (tẩy rửa, sát trùng, nước thơm): nhiều ngăn,
Trang 23STT Tên thiết bị điện Số lượng
5.2.2.2 Thiết bị cơ khí, thiết bị điện
Bảo dưỡng
Sửa chữa
Cấu tạo
Cách SD
Trang 25 Hàng đặt buồng không SD lại
Trang 26 Yêu cầu: QL chặt chẽ, tránh thất thoát
Số khách
TB mỗi phòng
Số phòng theo kế hoạch
Công suất phòng
x x
x
Số lượng hàng đặt 1 phòng trong 1 ngày
=
Số lượng hàng đặt 1 phòng trong 1 ngày
Số phòng
có khách x
Lượng
dự trữ tối thiểu
x
Cách 2
Cách 1
Trang 275.2.4 Quản lý các chất tẩy sạch 5.2.4.1 Các loại hóa chất SD ở BP buổng
• Một số hóa chất phổ biến
- Glass cleaner: nước lau kính
- Furniture polish: đánh bóng đồ gỗ
- Metal polish: đánh bóng kim loại
- All way: tẩy rửa đa năng chuyên dùng cho đồ điện
- Safe & clean: diệt khuẩn và tẩy rửa
- Toilet bowl cleaner: hóa chất tẩy rửa bồn cầu
−Các CTS thông thường: nước,
thuốc tẩy (xà phòng, nước rửa chén, bát)
−Các CTS mạnh: chất sát trùng, chất
làm bóng thuỷ tinh, chất làm bóng kim
loại.,
Trang 28 Căn cứ lượng SD thực tế kỳ trước
(±) theo sự tăng giảm số buồng cần dọn
Cách tính nhu cầu hóa chất SD ở BP buổng
5.2.4.2 Nhu cầu và lựa chọn hóa chất SD ở BP buồng
• Hòa tan nhanh trong nước
• Không làm phai màu
• Ít hại cho cơ thể, mùi dễ chịu
Căn cứ lựa chọn Nguyên tắc chọn
5.2.4.3 An toàn trong SD, bảo quản và pha chế hóa chất
Nghị định 26/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và HD thi hành một số điều của
Luật Hóa chất 2007 tại điều 7a, nêu rõ: “Đ/v người trực tiếp SX, KD, VC, cất
giữ, bq, SD hóa chất cần được đào tạo , huấn luyện các nội dung về hóa chất quy định tại tiêu chuẩn, quy chuẩn và các văn bản quy phạm PL hiện hành”
Trang 29CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 5
1 TB hiểu biết về bản mô tả công việc một số chức danh tiêu biểu của BP buồng;
2 Định mức lao động tại bộ phận buồng là gì? Trình bày cách xác định số lao động
cần thiết ở BP buồng.
3 Nêu trách nhiệm của người quản lý của BP buồng trong việc tuyển dụng lao động.
4 Trình bày các nguyên tắc, hình thức phân công/bố trí lao động tại bộ phận buồng?
5 TB khái niệm, căn cứ, yêu cầu, trách nhiệm và PP phân ca làm việc tại BP buồng.
6 Trình bày khái niệm, nội dung đánh giá công việc ở bộ phận buồng.
7 Trình bày các hình thức và nội dung đào tạo tại bộ phận buồng khách sạn.
8 Trình bày hiểu biết về các khu phòng dịch vụ và nguyên tắc bài trí buồng khách.
9 Trình bày nội dung quản lý hàng vải và đồng phục của NV tại bộ phận buồng
10 Trình bày nội dung quản lý hàng đặt buồng
11 Trình bày nội dung quản lý dụng cụ, trang thiết bị làm vệ sinh tại bộ phận buồng
12 Trình bày nội dung quản lý hóa chất làm sạch tại bộ phận buồng
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 5
1. Nguyễn Thị Tú (2005), Giáo trình Nghiệp vụ phục vụ khách sạn, NXB Thống kê
2 Nguyễn Văn Mạnh, Hoàng Thị Lan Hương (2008), Giáo trình Quản trị kinh doanh
khách sạn, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
3 Trường Đào tạo nhân viên du lịch Sài Gòn (1997), Quản lý khách sạn, NXB Trẻ
4 Thomas J A Jones (2008), Professional Management of Housekeeping Operations
(5th editon), William F Harrah College of Hotel Administration, University of Nevada, Las Vegas