MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC• Cung cấp những khái niệm cơ bản nhất, những thông tin cập nhật về mạng máy tính trên thế giới để từ đó SV có cơ sở tìm hiểu về mạng máy tính • Ứng dụng của mạng máy
Trang 1Khoa HTTT Kinh tế và TMĐT
Bộ môn Công nghệ thông tin
Bài giảng học phần Mạng máy tính và truyền thông
Trường ĐH Thương Mại - Năm 2022
Trang 2• Phân phối tiết học
Trang 3MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC
• Cung cấp những khái niệm cơ bản nhất, những thông tin cập nhật về mạng máy tính trên thế giới
để từ đó SV có cơ sở tìm hiểu về mạng máy tính
• Ứng dụng của mạng máy tính trong các lĩnh vực
• Các vấn đề liên quan tới an toàn bảo mật dữ liệu trên môi trường mạng
• Cung cấp kiến thức cơ bản liên quan tới quản trị mạng
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Mạng và truyền thông – ĐH Thương Mại
2. Mạng máy tính – Ngạc Văn An, NXB Giáo dục, 2006
3. Mạng máy tính và các hệ thống mở - Nguyễn Thúc Hải,
NXB Giáo dục, 1999
4. Giáo trình hệ thống mạng máy tính CCNA Sememster 1
-Nguyễn Hồng Sơn, NXB Lao động – Xã hội, 2004
5. Computer Network, 4th Edition, A.S.Tanenbaum, Prentice
Hall, 2003
6. v.v
Trang 5NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH
Chương 2 MÔ HÌNH OSI
Chương 3 MÔ HÌNH TCP/IP VÀ ỨNG DỤNG
Chương 4 MẠNG INTERNET VÀ TRUYỀN THÔNG TMĐT Chương 5 MẠNG LAN VÀ TRUYỀN THÔNG NỘI BỘ
Chương 6 AN TOÀN MẠNG MÁY TÍNH
Chương 7 QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH
Trang 6C hương 1 Tổng quan về mạng máy tính
1.1 Giới thiệu chung về mạng máy tính
1.2 Những khái niệm cơ bản
Trang 7• Những năm 50, thế hệ máy tính đầu tiên được đưa vào hoạt động
• Nhập dữ liệu vào các máy tính thông qua bìa đục lỗ
• Mỗi tấm bìa tương đương với một dòng lệnh
• Các tấm bìa được đưa vào thiết bị đọc bìa, sau khi tính toán kết quả
sẽ được đưa ra máy in
• Những năm, 60 một số nhà chế tạo máy tính đã nghiên cứu thành
công những thiết bị truy cập từ xa tới máy tính của họ
1.1.1 Lịch sử phát triển của mạng máy tính
1.1 Giới thiệu chung về mạng máy tính
Trang 8Thiết bị đầu cuối
Máy tính trung tâm
Hình 1.1 Mô hình truyền dữ liệu từ xa đầu tiên
Đường dây điện thoại
1.1.1 Lịch sử phát triển của mạng máy tính
1.1 Giới thiệu chung về mạng máy tính
Trang 9Máy tính
trung tâm
Thiết bị kiểm soát truyền thông
Thiết bị kiểm soát nhiều đầu cuối
Modem Modem
Thiết bị kiểm soát nhiều đầu cuối
Thiết bị đầu cuối
Thiết bị đầu cuối
Thiết bị đầu cuối
Thiết bị đầu cuối
Hình 1.2 Mô hình trao đổi mạng của hệ thống 3270
1.1.1 Lịch sử phát triển của mạng máy tính
Trang 10• Những năm 70, các thiết bị đầu cuối sử dụng những phương pháp liên
kết qua đường cáp nằm trong một khu vực ra đời
• Những năm 80 các hệ thống đường truyền tốc độ cao được thiết lập ở
Bắc Mỹ, Châu Âu
• Xuất hiện các nhà cung cấp các dịnh vụ truyền thông với những đường
truyền có tốc độ cao
• Ngày nay, … mạng trở thành nhu cầu không thể thiếu
1.1.1 Lịch sử phát triển của mạng máy tính
Trang 11Lợi ích:
•Tăng cường tính hiệu quả và giảm chi phí
•Thực hiện việc quản trị và hỗ trợ tập trung
•Sử dụng và chia sẻ chung tài nguyên
•Tăng độ tin cậy của hệ thống
•Nâng cao chất lượng và hiệu quả khai thác thông tin
1.1.2 Ứng dụng và lợi ích của mạng máy tính
Trang 121.1.2 Ứng dụng và lợi ích của mạng máy tính
Trang 13Một số dịch vụ của mạng máy tính:
•World Wide Web: dịch vụ chia sẻ thông tin dựa trên các tài liệusiêu văn bản (HyperText)
•FTP (File Transfer Protocol): dịch vụ truyền file
•Tìm kiếm thông tin
•Email: Thư điện tử
•Telnet: dịch vụ đăng nhập từ một máy vào một máy khác trong mạng
•
1.1.2 Ứng dụng và lợi ích của mạng máy tính
Trang 141.2 Những khái niệm cơ bản
1.2.1 Mạng máy tính
Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính
và các thiết bị liên quan được kết nối bằng các thiết bị truyền thông để thực hiện việc chia sẻ dữ liệu, và các thiết bị ngoại vi như ổ cứng hay máy in,…
Ví dụ: LAN, WAN, MAN, Internet…
Trang 151.2 Những khái niệm cơ bản
15
Trang 161.2 Những khái niệm cơ bản
1.2.3 Đường truyền và topo mạng
Đường truyền vật lý là đường dùng để truyền
dữ liệu giữa các máy tính Dữ liệu có thể được truyền qua mạng thông qua đường truyền không dây hoặc sử dụng cáp mạng
a) Đường truyền không dây
b) Đường truyền sử dụng cáp
Có hai loại
Trang 17• Đường truyền sử dụng tia hồng ngoại
• Đường truyền sử dụng tia Laser
• Đường truyền sử dụng sóng radio
• Đường truyền sử dụng sóng điện thoại di động
• Đường truyền sử dụng vệ tinh
a) Đường truyền không dây
1.2.3 Đường truyền và topo mạng
Trang 18• Cáp đồng trục (Coxial Cable)
• Cáp xoắn đôi (Twisted-Pair Cable)
• Cáp quang (Fible Optic Cable)
b) Đường truyền sử dụng cáp
1.2.3 Đường truyền và topo mạng
Trang 19Thường dùng để truyền dữ liệu xa với độ bảo mật vừa phải
1.2.3 Đường truyền và topo mạng
Trang 20Cáp xoắn đôi (Twisted-Pair Cable): Gồm một hay nhiều
cặp đường dây đồng được xoắn vào nhau nhằm làm giảm nhiễu điện từ gây ra bởi môi trường xung quanh và giữa chúng với nhau.
Có hai loại:
• Sheilding Twisted Pair - STP
• Unsheilding Twisted Pair - UTP
1.2.3 Đường truyền và topo mạng
Trang 21• UTP có 5 loại, có thể truyền dữ liệu 100m, với
băng thông từ 4 Mbps tới 100 Mbps
• STP có lớp chống nhiễu giúp truyền dữ liệu đi xa
• Thường sử dụng cáp xoắn đôi khi ngân sách
dành cho việc thiết lập mạng là có giới hạn, và người sử dụng muốn thiết lập được mạng một cách đơn giản
+ Cáp xoắn đôi (Twisted-Pair Cable)
1.2.3 Đường truyền và topo mạng
Trang 22Đầu nối, ổ cắm RJ45
Trang 23+ Cáp quang (Fible Optic Cable)
dây dẫn trung tâm (một
hoặc một
bó sợi thủy tinh
có thể truyền dẫn tín hiệu quang)
lớp vỏ bọc có tác dụng phản
xạ các tín hiệu trở lại để giảm sự mất mát tín hiệu
lớp vỏ plastic
bảo vệ cáp
1.2.3 Đường truyền và topo mạng
Trang 24+ Cáp quang (Fible Optic Cable)
• Cáp quang có đường kính từ 8.3-100 micron
• Việc đấu nối cáp cần công nghệ đặc biệt với kỹ thuật cao đòi
hỏi chi phí cao
• Dải thông tới hàng Gbps, cho phép khoảng cách đi xa do độ
suy hao tín hiệu trên cáp rất thấp
• Không dùng tín hiệu điện từ để truyền không thể bị phát hiện và
thu trộm bởi các thiết bị điện tử
• Thường sử dụng cáp quang khi truyền dữ liệu tốc độ cao với
khoảng cách lớn trên với độ bảo mật cao.
1.2.3 Đường truyền và topo mạng
Trang 25Topology (Topo mạng)
Topology hay cấu trúc liên kết mạng là cách bố trí các thành phần khác nhau của mạng máy tính
a) Topology vật lý: Cách bố trí các thiết bị và dây nối trong mạng
b) Topology logic: Cách truyền dữ liệu trong mạng
Có hai loại
1.2.3 Đường truyền và topo mạng
Trang 261.2 Những khái niệm cơ bản
1.2.4 Giao thức (Protocol)
Giao thức là một tập hợp các luật và chuẩn được đặt ra để giúp cho máy tính có thể kết nối với nhau và trao đổi thông tin sao cho có ít lỗi nhất có thể.
Ví dụ:
•TCP/IP: truyền thông tin giữa các máy tính trên mạng Internet
•HTTP: truyền các tài liệu siêu văn bản giữa máy chủ và máy trạm
•SMTP giúp truyền tin các thư điện tử trên mạng v.v
Trang 271.2 Những khái niệm cơ bản
1.2.5 Phân loại mạng máy tính
• Mạng cục bộ LAN (Local Area Network)
• Mạng đô thị MAN (Metropolitan Area Network)
• Mạng diện rộng WAN (Wide Area Network)
• Mạng toàn cầu GAN (Global Area Network)
Theo kỹ thuật chuyển mạch: mạng chuyển mạch kênh, mạng chuyểnmạch thông báo, mạng chuyển mạch gói
Theo khoảng cách địa lý:
Trang 291.2 Những khái niệm cơ bản
1.2.6 Quản trị mạng và HĐH mạng
a) Quản trị mạng: là các tác vụ quản trị cho máy
trạm và máy chủ đảm bảo hệ thống mạng hoạt động ổn định, gồm:
1 Quản trị tài khoản người dùng và tài khoản nhóm
2 Quản trị an ninh
3 Quản trị máy in
4 Giám sát tài nguyên và sự kiện trên mạng
5 Lưu dự phòng và phục hồi dữ liệu
Trang 301.2 Những khái niệm cơ bản
1.2.6 Quản trị mạng và HĐH mạng
b) Hệ điều hành mạng: là hệ thống phần mềm
có chức năng quản lý tài nguyên, tính toán và xử
lý truy nhập một cách thống nhất trên mạng như tệp, đĩa, thiết bị ngoại vi
1 Hệ điều hành peer – to – peer
2 Hệ điều hành mạng khách/chủ (client/server)
Trang 311.2 Những khái niệm cơ bản
1.2.6 Quản trị mạng và HĐH mạng
Hệ điều hành Client/Server
LANtastic của Artisoft, NetWare lite của Novell, Win (for Workgroup,
95, NT Client) của Microsoft,…
Hệ điều hành peer – to – peer
Novell Netware, LAN Manager của Microsoft, Win NT Server của Microsoft, LAN Server của IBM, Vines của Banyan System với server dùng hệ điều hành Unix,…
Trang 321.2.7 Kiến trúc mạng và chuẩn hóa mạng
Kiến trúc mạng thể hiện cách nối các máy tính với nhau ra sao và tập các quy tắc, quy ước mà tất cả các thực thể tham gia truyền thông trên mạng phải tuân theo để đảm bảo truyền thông tin một cách tin cậy
1.2 Những khái niệm cơ bản
Trang 331.2.7 Kiến trúc mạng và chuẩn hóa mạng
Kiến trúc Ethernet
• Được ĐH Hawai xây dựng vào năm 1960
• Sử dụng phương thức truy nhập đường
truyền CSMA/CD
• Thường sử dụng cho cả mạng nhỏ (LAN) lẫn
mạng diện rộng
Trang 341.2.7 Kiến trúc mạng và chuẩn hóa mạng
Đặc tính Mô tả
Kiểu topo truyền thống Linear bus
Kiểu truy nhập mạng CSMA/CD
Trang 351.2.7 Kiến trúc mạng và chuẩn hóa mạng
Kiến trúc Token Ring
• Được IBM xây dựng năm 1984
• Được IEEE/ANSI chuẩn hóa vào năm 1985
• Sử dụng phương pháp truy nhập đường truyền mà
truyền dữ liệu sử dụng thể bài lưu chuyển trong mạng, một máy tính chỉ có thể truyền dữ liệu khi giữ thẻ bài đó sau khi truyền xong thì thẻ bài sẽ bị huỷ và một thẻ khác được sinh ra (token-passing)
Trang 361.2.7 Kiến trúc mạng và chuẩn hóa mạng
Kiểu topo truyền thống Star-wired ring
Kiểu truy nhập mạng token-passing
Tốc độ truyền dữ liệu 4 Mbps hoặc 16 Mbps
Kiến trúc Token Ring
Trang 371.2.7 Kiến trúc mạng và chuẩn hóa mạng
Kiến trúc AppleTalk
• AppleTalk được Apple giới thiệu vào năm
1983 dành cho các máy Macintosh
• Các máy tính Macintosh được tích hợp sẵn
các tính năng mạng do việc triển khai AppleTalk là rất đơn giản so với các kiến trúc mạng khác
Trang 381.2.7 Kiến trúc mạng và chuẩn hóa mạng
Chuẩn hóa mạng và các tổ chức chuẩn hóa
• Việc định ra các chuẩn để có thể dùng các thiết bị mạng được sản xuất
bởi bất kỳ nhà sản xuất nào
• Các tổ chức nổi bật, có uy tín đó là:
ISO (International Standard Organization)
IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers)
ITU (International Telecommunication Union)
ANSI (American National Standards Institute)
v.v