Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 101.1- Các khái niệm và lịch sử hoạt động SHTT cont Quyền sở hữu trí tuệ - Là quyền đối với tài sản trí tuệ của cá nhân hoặc tổ chức, được pháp luật
Trang 1TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI VỀ
SỞ HỮU TRÍ TUỆ
(3TC)
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BỘ MÔN QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
Trường ĐH Thương Mại - Năm 2022
Trang 3Mục tiêu, chuẩn đầu ra của học phần
MỤC TIÊU
Kiến thức & Kỹ năng cơ bản về:
- Sở hữu trí tuệ và Quyền sở hữu trí tuệ
- Hoạt động thương mại hóa các đối
tượng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ:
+ Chuyển nhượng quyền + Chuyển quyền sử dụng + Nhượng quyền thương mại + Góp vốn bằng quyền SHTT
- Thụ đắc, duy trì và thực thi quyền SHTT
CHUẨN ĐẦU RA
- Nắm vững kiến thức cơ bản
- Phân tích, đánh giá quan điểm, nội dung (bối cảnh, điều kiện), tình huống
- Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống
- Các kỹ năng mềm, năng lực tự học
tự nghiên cứu,….
Trang 4Nội dung của học phần
Chương 1: Khái quát về SHTT
Chương 2: Thương mại hóa Quyền SHTT
Chương 3: Nhượng quyền thương mại
Chương 4: Các quy định pháp luật về thương mại hóa quyền SHTT Chương 5: Thụ đắc và duy trì quyền SHTT trong hoạt động TM
Chương 6: Thực thi quyền SHTT
Chương 7: Hoạt động thương mại về SHTT tại Việt Nam
Trang 5Tài liệu tham khảo
TT Tên tác giả Năm XB Tên sách, giáo trình,
tên bài báo, văn bản
NXB, tên tạp chí/ nơi ban hành VB Giáo trình chính
1
Sách giáo trình, sách tham khảo
1 Kamail Idris 2005 Sở hữu trí tuệ- Một công cụ đắc
2016 Giáo trình Luật Sở hữu trí tuệ Hồng Đức
3 Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam
2005 2019
Luật sở hữu trí tuệ (sửa đổi, bs) NXB tài chính
Các website, phần mềm,
4 http:// www.idea.gov.uk/km
5 http://www.apo-tokyo.org/00e-books/IS-30_KnowledgeMgtAsia.htm
6 htttp://www.statista.com
Trang 6KHÁI QUÁT VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Chương I
Trang 7NỘI DUNG CHÍNH CHƯƠNG I
Các khái niệm và lịch sử hoạt động SHTT
- Tài sản trí tuệ
- Quyền sở hữu trí tuệ
- Lịch sử hoạt động SHTT & sáng chế (Tự đọc tài liệu)
Các đối tượng cơ bản của quyền SHTT
Trang 8Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 8
1.1- Các khái niệm và lịch sử hoạt động SHTT
Tài sản trí tuệ:
- Là sản phẩm của lao động trí óc, quá trình tư duy, sự
sáng tạo, trí tưởng tượng của con người.
- Là các Ý tưởng, thông tin, tri thức
- Được chứa đựng trong các hình thái vật chất cụ thể
(sáng chế, công nghệ, các tác phẩm văn học nghệ thuật, các thiết kế về nhãn hiệu, kiểu dáng,…)
Trang 9Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 9
Các thuộc tính của Tài sản trí tuệ:
Tính vô hình
Tính ‘công’
Tính phái sinh (tích lũy)
Tính tương đối
Trang 10Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 10
1.1- Các khái niệm và lịch sử hoạt động SHTT (cont)
Quyền sở hữu trí tuệ
- Là quyền đối với tài sản trí tuệ của cá nhân hoặc tổ
chức, được pháp luật quy định bảo hộ.
Trang 11Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 11
Các đối tượng được bảo hộ Quyền SHTT
QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
QUYỀN TÁC GIẢ QUYỀN LIÊN
QUAN
QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
- Cuộc biểu diễn
- Bản ghi âm, ghi hình
- Chương trình phát sóng
- Tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa
- Tên thương mại
- Chỉ dẫn địa lý
- Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn
- Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh
Vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch
Trang 12Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 12
Quyền tác giả:
Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
Quyền liên quan đến quyền tác giả (còn gọi là
quyền liên quan ):
Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
Trang 13Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 13
Quyền sở hữu công nghiệp :
Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.
Trang 14Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 14
Quyền đối với giống cây trồng:
Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu.
Trang 15Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 15
1.1- Các khái niệm và lịch sử hoạt động SHTT
LỊCH SỬ HOẠT ĐỘNG SỞ HỮU TRÍ TUỆ & SÁNG CHẾ
TỰ ĐỌC TÀI LIỆU (Giáo trình Luật SHTT - Lê
Nết, Nguyễn Xuân Quang (Cb))
Trang 16Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 16
Quyền tác giả và quyền liên quan
Quyền sở hữu công nghiệp
Quyền đối với giống cây trồng
Các quy định
cơ bản – Luật SHTT 2005 (Sửa đổi bs
2009, 2019)
1.2- Các đối tượng cơ bản của Quyền
SHTT
Trang 17Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 17
Quyền tác giả:
Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
1.2.1 quyền tác giả
Trang 18Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 18
Tác phẩm văn học, NT và̀ KH
- Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa,
giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện
dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác
- Bài giảng, bài phát biểu và bài nói
- Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan
đến địa hình, công trình khoa học;
- Tác phẩm VH, nghệ thuật dân gian;
- Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.
Trang 19Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 19
Điều kiện bảo hộ quyền tác giả
Tác phẩm phải được thể hiện dưới một hình thức nhất
định
Phải do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình mà không sao chép từ tác phẩm của người khác
Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ nếu không gây phương hại đến quyền tác giả với tác phẩm gốc.
Trang 20Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 20
Căn cứ phát sinh quyền tác giả - Đ6
Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo
và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phươngtiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng kýhay chưa đăng ký
Trang 21Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 21
Nội dung quyền tác giả
Quyền nhân thân
- Đặt tên cho TP
- Đứng tên, nêu tên thật hoặc
bút danh khi công bố,sử dụng
TP
- Công bố hoặc cho người
khác công bố TP
- Bảo vệ sự toàn vẹn của TP,
không cho người khác sửa
chữa, cắt xén, xuyên tạc dưới
kỹ thuật nào;
- Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương tình máy tính.
Trang 22Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 22
Trang 23Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 23
Phạm vi, giới hạn bảo hộ quyền tác giả
Điều 28: Hành vi xâm phạm Quyền TG – Luật
SHTT 2005 (2019)
Điều 25
Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công
bố không phải xin phép, không phải trả
tiền nhuận bút, thù lao
Trang 24Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 24
Thời hạn bảo hộ quyền tác giả
Quyền nhân thân
(Trừ quyền “công bố hoặc cho
từ khi được công bố/ định hình
- TP còn lại: Bảo hộ suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả / tác giả cuối cùng (trong đồng tác giả)ua đời
Trang 25Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 25
1.2.2- Nhãn hiệu
Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau
Trang 26Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 26
Điều kiện bảo hộ Nhãn hiệu (Đ72)
Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ
ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc
sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;
Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ
sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ
thể khác
Trang 27Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 27
Các dấu hiệu không được bảo hộ với danh
nghĩa nhãn hiệu
Điều 73 và 74 – Luật SHTT
Trang 28Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 28
Căn cứ xác lập quyền đối với NH
Quyền SHCN đối với NH được xác lập dựa trên cơ sở quyết
định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định.
Công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước
quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
Đối với nhãn hiệu nổi tiếng, quyền sở hữu được xác lập
trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký
Trang 29Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 29
Thủ tục xác lập quyền đối với NH
Làm đơn và xin cấp văn bằng bảo hộ
Nguyên tắc cấp văn bằng bảo hộ:
Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên
Trang 30Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 30
Phạm vi bảo hộ Nhãn hiệu
Nhãn hiệu đã đăng ký bảo hộ tại cơ quan
đăng ký bảo hộ tại Việt Nam chỉ được bảo
hộ trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam
Nhãn hiệu muốn được bảo hộ ở nước
ngoài cần đăng ký trực tiếp tại các nước hoặc theo hệ thống nộp đơn quốc tế-Thỏa ước Madrid mà Việt Nam tham gia
Trang 31Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 31
Thời hạn bảo hộ Nhãn hiệu
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu:
- Có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn
- Có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm
Trang 32Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 32
Trang 33Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 33
1.2.3- Chỉ dẫn địa lý
Chỉ dẫn địa lý Là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.
Trang 34Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 34
Điều kiện bảo hộ Chỉ dẫn địa lý (Đ79)
Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khuvực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng vớichỉ dẫn địa lý;
Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượnghoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địaphương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫnđịa lý đó quyết định
Trang 35Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 35
Căn cứ xác lập quyền đối với CDĐL
Quyết định cấp văn bằng bảo hộ (giấy chứng nhận chỉ dẫn địa lý) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký
Trang 36Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 36
Thủ tục xác lập quyền đối với CDĐL
Làm đơn và xin cấp văn bằng bảo hộ
Trang 37Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 37
Thủ tục xác lập quyền đối với CDĐL
Ai có quyền làm đơn đăng ký CDĐL?
- Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý thuộc về nhà nước và
Nhà nước là CSH của các CDĐL
- Nhà nước cho phép tổ chức, cá nhân sản xuất sản
phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tổ chức tập thể đại diện cho các tổ chức, cá nhân đó hoặc cơ quan quản lý hành chính địa phương nơi có chỉ dẫn địa lý đó thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý Người thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý không trở thành chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý đó.
Trang 38Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 38
Thời hạn bảo hộ CDĐL
Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý có hiệu lực vô thời hạn kể từ
ngày cấp
Trang 39Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 39
Ý nghĩa của việc bảo hộ CDĐL
Đối với người tiêu dùng
Đối với doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở SX-KD được sử
dụng CDĐL trên hàng hóa của mình
Đối với địa phương và quốc gia có CDĐL được bảo hộ
Trang 40Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 40
1.2.4- Kiểu dáng công nghiệp
của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp các yếu tố này.
Trang 41Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 41
Điều kiện bảo hộ KDCN
Trang 42Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 42
Căn cứ xác lập quyền đối với KDCN
Quyền SHCN đối với KDCN được xác lập dựa trên cơ
sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định.
Trang 43Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 43
Thủ tục xác lập quyền đối với KDCN
Làm đơn và xin cấp văn bằng bảo hộ
Trang 44Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 44
Trang 45Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 45
1.2.5- Sáng chế
sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên
Trang 46Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 46
Text
Text
Các loại sáng chế
Trang 47Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 47
Điều kiện bảo hộ Sáng chế
Khoản 1 - Điều 58 – Luật SHTT 2005
Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp bằng độc
quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện:
Có tính mới
Có trình độ sáng tạo
Có khả năng áp dụng công nghiệp
Trang 48Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 48
Điều kiện bảo hộ Sáng chế
Khoản 2 - Điều 58 – Luật SHTT 2005
Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết
thông thường và đáp ứng các điều kiện:
Có tính mới
Có khả năng áp dụng công nghiệp
Trang 49Copyright: GV Đặng Thu Hương - 2008 49
Căn cứ xác lập quyền đối với SC
Quyền SHCN đối với sáng chế được xác lập dựa trên
cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định.