Các nghiên cứu về hành tăm đã chứng minh được tác dụng của nó nhờ thành phần tinh dầu trong hành tăm mang lại.. Mặc dù vậy nhưng hành tăm mới chỉ được sử dụng chủ yếu là củ chưa qua chế
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI KHOA DƯỢC LIỆU – DƯỢC CỔ TRUYỀN
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
-o0o -TIỂU LUẬN NGUỒN DƯỢC LIỆU CÓ GIÁ TRỊ KHAI THÁC Ở VIỆT NAM
DƯỢC LIỆU HÀNH TĂM
Giảng viên hướng dẫn:
PGS TS Nguyễn Thái An
Người thực hiện:
Lư Thị Luân – 1901400 Nhóm 9 - Tổ 8 – P1K74
HÀ NỘI – 2022
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
TIỂU LUẬN NGUỒN DƯỢC LIỆU CÓ GIÁ TRỊ KHAI THÁC TẠI VIỆT NAM
DƯỢC LIỆU HÀNH TĂM (ALLIUM FISTULOSUM)
GV hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thái An
SV thực hiện: Lư Thị Luân – 1901400
Trang 3Mục Lục
ĐẶT VẤN ĐỀ 4
NỘI DUNG 5
1 Tên khoa học: 5
2 Phân bố 5
3 Bộ phận dùng 5
4 Thu hái, bảo quản 6
5 Thành phần hóa học 7
6 Phương pháp chiết tinh dầu và thành phần chính 8
7 Kiểm nghiệm 9
8 Tác dụng dược lý 10
9 Tình hình nghiên cứu phát triển trong và ngoài nước của dược liệu và của tinh dầu chiết xuất từ dược liệu đó 11
10 Giá trị thương mại của dược liệu và tinh dầu chiết xuất từ dược liệu đó 13
11 Tiềm năng khai thác 13
12 Công dụng 14
13 Các bài thuốc dân gian/kinh nghiệm dân gian phối hợp sử dụng 15
14 Chế phẩm 16
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây hành tăm (Allium schoenoprasum L.) còn được gọi là cây ném, thuộc họ hành (Alliacae) Ở Việt Nam, nó được trồng chủ yếu trên vùng đất cát từ Thanh Hóa đến Quảng Ngãi Ngoài việc sử dụng làm gia vị trong bữa ăn hàng ngày như kho cá, gà, ném củ và ném lá còn được sử dụng như một vị thuốc nam dùng để trị ho, cảm cúm…, hay trong văn hóa ẩm thực của xứ Huế như nấu chè Ngoài ra, hành tăm còn là một vị thuốc trong Đông y có tính cay nóng với nhiều công dụng tốt: chữa cảm lạnh, tiêu chảy, ho, sổ mũi,
Các nghiên cứu về hành tăm đã chứng minh được tác dụng của nó nhờ thành phần tinh dầu trong hành tăm mang lại Số lượng các nghiên cứu tuy không nhiều nhưng tiềm năng khai thác về mặt dược liệu ở hành tăm vẫn khá lớn Mặc dù vậy nhưng hành tăm mới chỉ được sử dụng chủ yếu là củ chưa qua chế biến và lá mà chưa có nhiều sản phẩm tinh chế tinh dầu trong khi vẫn phải nhập khẩu các nguồn tinh dầu có tác dụng tương tự từ nước ngoài
Tuy nhiên, sản phẩm củ hành tăm vẫn chưa thực sự phát triển và lượng hàng hóa chưa lớn, chất lượng chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường Hành tăm với công dụng và tiềm năng khai thác tốt như vậy hoàn toàn có thể phát triển nghiên cứu sâu hơn, từ đó sản xuất ra các sản phẩm tinh dầu hành tăm mang lại giá trị lớn về kinh tế đặc biệt cho ngành dược
Bài tiểu luận này sẽ đánh giá tổng quan về hành tăm về đặc diểm thực vật, thành phần hóa học, tác dụng dược lý, kiểm nghiệm phân lập tách chiết các thành phần tinh dầu, quá trình nghiên cứu, phát triển, khai thác hành tăm để từ đó nhận định được tiềm năng phát triển của hành tăm
Trang 5NỘI DUNG
1 Tên khoa học:
Hành tăm (Allium schoenoprasum) thuộc họ Hành (Alliaceae).
“Allium” có nghĩa là hành tỏi, “schoenoprasum” có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp (skhoino: một loại cỏ, prason: tỏi tây)
Ngoài ra hành tăm còn có tên gọi là củ ném, tỏi núi tuyết hoặc tỏi Kashmiri
2 Phân bố
- Cũng giống như một vài loại hành khác, hành tăm cũng được giả thiết có nguồn gốc ở vùng Địa Trung Hải, sau lan ra các vùng lãnh thổ khác trên thế giới và hiện được trồng chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á,
có những giống cũng được trồng ở châu Âu
- Hành tăm được mang vào trồng ở nước ta từ lâu đời và được trồng chủ yếu
ở các tỉnh miền Trung, trong đó nhiều nhất là hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh
- Điều kiện sinh trưởng:
Hành tăm là cây ưa ẩm, ưa sáng và vùng có khí hậu mát mẻ Chúng chịu được bóng râm nhẹ, nhưng tốt nhất có 6-8h ánh sáng trực tiếp
Hành tăm ưa phát triển trên loại đất thịt nhẹ, cát pha, tơi xốp, giàu mùn, thoát nước tốt và có độ pH từ 6 - 6,5
3 Bộ phận dùng
Bộ phận dùng là toàn cây, bao gồm phần lá tươi hoặc khô, phần thân, củ, hoa đều được sử dụng làm gia vị, thức ăn và trang trí trong ẩm thực
Cây thường được sử dụng chủ yếu ở dạng tươi, dạng khô thường được sử dụng với mục đích làm gia vị
Trang 6Hình 1: Lá và hoa cây hành tăm
Hình 2: Củ hành tăm
4 Thu hái, bảo quản
a) Thời gian: Lá có thể thu hoạch sau 60 ngày, có thể dùng tay hoặc dùng kéo cắt sát gốc Còn củ thì thu hoạch sau khoảng 200 ngày gieo trồng, nên nhổ cả gốc lẫn củ
b) Bảo quản:
Bảo quản bằng tủ lạnh: rửa sạch và chọn bỏ các củ dập hỏng rồi trải đều
ra hong khô trong thời gian một tuần Lưu ý: Trong lúc hong hành không nên phơi ngoài nắng nắng chỉ nên để ở nơi thoáng mát hong gió thôi Sau đó đem đi bảo quản ở trong ngăn mát của tủ lạnh
Bảo quản hành tăm với cát: Cát sẽ giúp được bảo quản lâu dài và đảm bảo các chất dinh dưỡng Hành tăm để nguyên rồi đem trải ra chỗ thoáng mát để hong cho khô Sau đó lấy cát khô vào một thùng xốp rồi tiến
Trang 7hành vùi củ hành tăm vào đó Lưu ý: Khi bảo quản, phải chọn cát thật khô không được ẩm ướt để tránh trường hợp làm cho hành bị lên mầm
Bảo quản với bao tải: rửa sạch hành tăm rồi hong khô trong bóng mát khoảng 1 – 2 ngày Sau đó cho vào túi lưới thoáng và treo lên cao để tránh ẩm ướt Hoặc cũng có thể cho vào những bao tải lưới để trên cao cũng bảo quản được 6 – 9 tháng mà không lo hư hỏng Đồng thời vẫn đảm bảo được hương vị tối ưu vốn có của loại củ này
Bảo quản bằng cách sấy khô: thái mỏng rồi chiên vàng, sau khi chiên để ráo mỡ cho hành được giòn Sau đó cất vào trong hộp để vào ngăn mát
sử dụng dần dần
Tuyệt đối không nên để hành tăm trong các túi nilon bởi như vậy sẽ tạo
sự bí hơi dẫn tới dễ thối hỏng Nên đặt ở túi hoặc rổ đựng hành tại nơi thoáng mát trong phòng bếp Ngoài ra, không nên để ở những nơi có nhiệt độ quá thấp (dưới 10 độ) Đồng thời cũng không nên để tại nhiệt độ quá cao tránh làm hư hỏng
5 Thành phần hóa học
Alium Schoenoprasum được nghiên cứu là có sự hiện của các hợp chất giàu lưu huỳnh dễ bay hơi
Các nghiên cứu khoa học sử dụng các phương pháp phân tích như sắc ký, quang phổ, đã chỉ ra được các nhóm chất có trong hành tăm
Cụ thể như sau:
- Các dẫn xuất phenol: Dịch chiết hành tăm trong ethanol thu được hàm lượng cao axit p-coumaric(8,50 μg / mL), axit ferulic (37,16 μg / mL), axit sinapic và acid gallic (8,45 μg / mL)
- Hợp chất flavonoid: Hành tăm chứa nhiều loại flavonoid và hàm lượng mỗi loại phân bố khác nhau ở mỗi bộ phận của cây Các loại flavonoid khác nhau như flavonol (quercetin, isoquercetin, rutin, myricetin), flavanone (naringenin) và flavone (luteolin) Lá hành tăm chứa chủ yếu kaempferol glucoside
- Anthocyanins: Một số phức hợp tạo nên màu sắc cho cây hành tăm được gọi là phức hợp anthocyanin-flavonol Theo nghiên cứu, hoa và thân của cây có chứa 4 chất anthocyanins, cụ thể là 3-( 3,6-dimalonylglucoside), 3-(6-malonylglucoside), 3-( 3-malonylglucoside) và 3-glucoside của cyanidin
- Acid béo: Sau khi phân tích phần lá của hành tăm tìm thấy một lượng đáng kể các acid béo như: axit linoleic (22,8–32,3%), linolenic axit (34,4–38,7%), axit palmatic(24,5–25,9%)
- Steroid: Các nghiên cứu đã phát hiện trong hành tăm chứa bốn loại glycoside spirostane mới và bốn loại saponin steroid đã biết Ngoài ra còn có sitosterol, stigmasterol, campesterol và cholesterol
- Các hợp chất chứa lưu huỳnh: Các hợp chất tạo nên mùi và màu cho hành tăm chứa lượng lớn những hợp chất của lưu huỳnh Hai loại disulfide được phân lập và xác định là methyl pentyldisulfide và pentylhydrodisulfide tạo nên mùi hương cho hành Màu xanh của lá hành
Trang 8tăm có các hợp chất lưu huỳnh như metyl-butenal,metyl 2-pentenal, metyl-propyldisulphide và dipropyldisuphide.Các hợp chất thiosulfinate chính được tìm thấy trong hành tăm là nhóm n-propyl, nhóm metyl và 1-propenyl
Tinh dầu thu được theo phân tích GC/ MS –TOF (phân tích kỹ thuật cụ thể có
độ phân giải cao, phân tích khối lượng chính xác, nhanh chóng và đầy đủ, thu nhận phổ và tự động hóa) Kết quả thu được chứa hợp chất lưu huỳnh 5 (99,12% lá) và 4 (98,32% rễ)
Thành phần hóa học được xác định là bis- (2-sulfhydryl ethyl) disulfide (72,06% lá, 56,47% rễ) là thành phần chính trong khi 2,4,5-trithiahexan (5,45%
lá, 15,90% rễ) và tris (methylthio) -methane (4,01% lá, 12,81% rễ) được phát hiện với lượng nhỏ hơn
6 Phương pháp chiết tinh dầu và thành phần chính
Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước
Phương pháp này dựa trên sự thẩm thấu, hòa tan, khuếch tán và lôi cuốn theo hơi nước của những hợp chất hữu cơ trong tinh dầu chứa trong các mô khi tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao Sự khuếch tán sẽ dễ dàng khi tế bào chứa tinh dầu trương phồng do nguyên liệu tiếp xúc với hơi nước bão hòa trong một thời gian nhất định Trường hợp mô thực vật có chứa sáp, nhựa, acid béo chi phương dây dài thì khi chưng cất phải được thực hiện trong một thời gian dài vì những hợp chất này làm giảm áp suất hơi chung của hệ thống và làm cho sự khuếch tán trở nên khó khăn
Trong trường hợp đơn giản, khi chưng cất một hỗn hợp gồm 2 chất lỏng không hòa tan vào nhau, áp suất hơi tổng cộng là tổng của hai áp suất hơi riêng phần Do đó, nhiệt độ sôi của hỗn hợp sẽ tương ứng với áp suất hơi tổng cộng xác định, không tùy thuộc vào thành phần bách phân của hỗn hợp, miễn là lúc
đó hai pha lỏng vẫn còn tồn tại Nếu vẽ đường cong áp suất hơi của từng chất theo nhiệt độ, rồi vẽ đường cong áp suất hơi tổng cộng, thì ứng với một áp suất,
ta dễ dàng suy ra nhiệt độ sôi tương ứng của hỗn hợp và nhận thấy là nhiệt độ sôi của hỗn hợp luôn luôn thấp hơn nhiệt độ sôi của từng hợp chất
Tinh dầu của hành tăm được chiết xuất bằng phương pháp chưng cất turbo
Kỹ thuật này tương tự như kỹ thuật cất kéo hơi nước thông thường Sự khác biệt nằm ở việc lắp đặt một máy khuấy bằng thép không gỉ trong bộ máy Nó được trang bị các lưỡi cắt để cắt củ thành các mảnh nhỏ trong quá trình chưng cất nhằm tăng và đẩy nhanh quá trình chiết xuất
Cách tiến hành:
Trang 9Ngâm lá và củ tươi trong nước cất sau đó đem đi chưng cất bằng turbo hydro bằng thiết bị loại Clevenger (hình 3)
Hình 3 Thiết bị Clevenger
Tinh dầu có tỷ trọng lớn hơn nước sẽ chìm xuống trong khi nước nổi lên trên Một lượng tinh dầu bị mất do dòng chảy ngược của chúng vào thiết bị Việc chiết xuất tinh dầu được tối ưu hóa bằng cách thêm ete dầu mỏ vào hệ thống Dung môi này giữ các tinh dầu ở trên cùng để tránh sự gạn của chúng và hậu quả là chúng bị mất đi
Sau đó, tinh dầu được tách và lọc qua natri sunfat để loại bỏ nước Ete dầu mỏ được làm bay hơi trong thiết bị bay hơi quay ở 40 ° C.Tinh dầu được thu và bảo quản ở 4 ° C, tránh ánh sáng cho đến khi sử dụng Sản lượng tinh dầu trên 1 tấn nguyên liệu là: 1300 đến 2000 g
7 Kiểm nghiệm
Phương pháp phân tích Sắc ký khí với detecơ khối phổ
Phổ khối lượng - MS (mass spectrometry) là phương pháp được sử dụng rộng rãi hiện nay trong nghiên cứu hóa học, môi trường, sinh học, độc học và rất nhiều ngành khoa học khác nhau,
Nguyên tắc chung của phương pháp là khi cho các phân tử ở trạng thái khí va chạm với một dòng electron có năng lượng cao thì từ các phân tử sẽ bật ra một hay 2 electron và nó trở thành các ion có điện tích +1 (chiếm tỷ lệ lớn) và +2 ABC + e → ABC+* + 2e (1)
ABC + e → ABC+2 + 3e (2)
Loại ion (1) được gọi là ion gốc hay ion phân tử
Nếu các ion phân tử tiếp tục va chạm với dòng electron có năng lượng lớn thì chúng sẽ bị phá vỡ thành nhiều mảnh ion, thành các gốc hoặc các phân tử trung hòa khác nhau, quá trình này được gọi là quá trình phân mảnh (fragmentation)
Trang 10ABC+* → A+ + BC*
ABC+* → AB+ + C*
AB+ → A+ + B
Năng lượng của quá trình phân mảnh chỉ vào khoảng 30-100 eV, cao hơn năng lượng ion hóa phân tử (8-15 eV) Quá trình biến các phân tử trung hòa thành các ion gọi là sự ion hóa Các ion có khối lượng m và điện tích e, tỉ số m/e được gọi là số khối z Bằng cách nào đó tách các ion có số khối khác nhau ra khỏi nhau và xác định được xác suất có mặt của chúng rồi vẽ đồ thị biểu diễn mối liên quan giữa xác suất có mặt và số khối z thì đồ thị này được gọi là phổ khối lượng [5] Việc so sánh phổ khối lượng của chất nghiên cứu với thư viện phổ được lưu giữ trong máy tính sẽ xác định được công thức cấu tạo của chất
Như vậy với kỹ thuật phân tích GC/MS khi các chất trong hỗn hợp được tách ra khỏi nhau sau khi lần lượt đi ra khỏi cột sắc ký khí chúng đi vào hệ thống khối phổ Khí mang sẽ được tách ra khỏi hỗn hợp và đi vào vùng chân không để được hút ra ngoài Chất nghiên cứu sẽ được bắn phá để tạo thành các mảnh ion
có số khối khác nhau sau đó sẽ thu được phổ khối lượng của từng chất, từ đó qua thư viện phổ sẽ xác định được công thức cấu tạo của chất
8 Tác dụng dược lý
Tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu:
Các amid acid N – p – coumaroyltyramin và N – trans – feruloyltyramin, acid lunuloric và acid p – coumaric, tất cả các hợp chất không chứa lưu huỳnh phân lập từ phân đoạn trong ethyl acetat của củ hành tăm, được chứng minh có tác dụng ức chế prostaglandin và thromboxan synthetase So cánh với aspirin, các hợp chất từ hành tăm có tác dụng mạnh hơn Adenosid phân lập từ phân đoạn tan trong ” – butanol của củ hành tăm thể hiện hoạt tính ức chế đối với sự kết tập tiểu cầu người in vitro Ngoài ra, các saponin chimenosid từ hành tăm ức chế sự kết tập tiểu cầu người gây bởi ADP, tác dụng này có thể so sánh được với aspirin
Tác dụng trên vi sinh vật:
Tinh dầu và cao chiết ethanol hành tăm có tác dụng ức chế nấm Candida albicans với nồng độ ức chế thấp nhất là 2 mg/ml, chứng tỏ hành tăm có hoạt tính này yếu Tinh dầu có tác dụng ức chế yếu Escherichia coli) Cao chiết ethanol 95% là hành tăm có hoạt tính ức chế trực khuẩn lao in vitro
Tác dụng chống oxy hóa:
Hành tăm (phần trên mặt đất, có tác dụng chống oxy hoá với nồng độ ức chế 50% (IC50) thấp hơn nồng độ này của dl – α – tocopherol nhưng cao hơn nồng
độ của quercetin
Trong nghiên cứu tác dụng chống oxy hoá của củ, lá và cuống của hành tăm, đã xác định hoạt độ các enzym chống oxy hoá, superoxyd dismutase, catalase, peroxydase, glutathion peroxydase, và định lượng malonyldialdehyd, các gốc superoxyd, hydroxyl, glutathion khử và cả hàm lượng flavonoid toàn phần, các clorophyl a và b, carotenoid, vitamin C và protein hoà tan Các kết quả nghiên
Trang 11cứu cho thấy cao chiết từ tất cả các bộ phận của cây thể hiện hoạt tính chống oxy hoá Hoạt tính chống oxy hoá cao nhất trong lá
Tác dụng chống tế bào ung thư:
Đã chứng minh các loài Allium trong đó có hành tăm có thể giúp ngăn cản các bệnh ung thư, tim mạch và sự lão hoá Đã áp dụng phương pháp quang phổ cộng hưởng điện tử xoay tròn để theo dõi sự giảm các gốc oxy khi có mặt cao chiết hành tăm trong chất đệm phosphat Các kết quả cho thấy là hành tăm có tác dụng chống oxy hoá mạnh do chứa hàm lượng cao flavonoid toàn phần, carotenoid, clorophyl và lượng rất thấp các gốc oxy độc
Tác dụng hạ huyết áp:
Dịch chiết từ củ hành tăm làm giảm huyết áp ở chuột Wistar bằng cách tăng lượng oxit nitric trong máu và do đó làm giãn mạch, một tác dụng tương tự như thuốc giãn mạch tiêu chuẩn (isosorbidedinitrate)
Tác dụng chống viêm:
Dịch chiết hành tăm có tác dụng làm giảm thực bào trêm mô hình gây viêm bằng dầu nhựa thông trên chuột
Tác dụng khác:
Hành tăm có tác dụng trị giun sán, giảm chướng bụng, làm dễ tiêu, lợi tiểu, long đờm,chống viêm
9 Tình hình nghiên cứu phát triển trong và ngoài nước của dược liệu và của tinh dầu chiết xuất từ dược liệu đó.
a) Nghiên cứu tác dụng dược lý
Năm 2004 nghiên cứu về tác dụng chống oxy hóa : Cao methanol phần trên mặt đất của hành tăm được thử nghiệm về hoạt tính chống oxy hoá biểu thị ở tác dụng ức chế sự peroxy hoá acid linoleic, so sánh với quercetin và dl – α – tocopherol Hành tăm (phần trên mặt đất, có tác dụng chống oxy hoá với nồng
độ ức chế 50% (IC50) thấp hơn nồng độ này của dl – α – tocopherol nhưng cao hơn nồng độ của quercetin Trong nghiên cứu tác dụng chống oxy hoá của củ,
lá và cuống của hành tăm, đã xác định hoạt độ các enzym chống oxy hoá, superoxyd dismutase, catalase, peroxydase, glutathion peroxydase, và định lượng malonyldialdehyd, các gốc superoxyd, hydroxyl, glutathion khử và cả hàm lượng flavonoid toàn phần, các clorophyl a và b, carotenoid, vitamin C và protein hoà tan Các kết quả nghiên cứu cho thấy cao chiết từ tất cả các bộ phận của cây thể hiện hoạt tính chống oxy hoá Hoạt tính chống oxy hoá cao nhất trong lá
Năm 2006 nghiên cứu về tác dụng chống ung thư: các nghiên cứu cho thấy rằng thành phần có trong hành tăm (metyl trisulfit (58,3%) và trans-propenyl metyl disulfit (12,02%) có tác dụng bảo vệ chống lại ung thư do hóa học gây ra ở mô hình động vật bằng cách thay đổi quá trình chuyển hóa chất gây ung thư Ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư trong nuôi cấy và in vivo bằng cách gây ra
sự bắt giữ chu kỳ tế bào và cảm ứng quá trình apoptosis Ức chế hình thành mạch và di căn thực nghiệm bởi các thành phần trong hành tăm