Giáo trình Thực hành nhận thức đông dược là tài liệu dùng cho học sinh y sỹ y học cổ truyền được viết ngắn gọn và chỉnh lý lại một số chi tiết cho phù hợp với các tài liệu khoa học mới của môn Dược cổ truyền, dựa theo giáo trình Y học cổ truyền (chuẩn tay nghề) của trường trung cấp Tây Sài Gòn.
Trang 1SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH XÃ HỘI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2Tp Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2020 TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 3GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH
NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC
TÀI LIỆU DÙNG ĐÀO TẠO Y SỸ Y HỌC CỔ TRUYỀN
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Giáo trình Thực hành nhận thức đông dược là tài liệu dùng cho học sinh y sỹ y học
cổ truyền được viết ngắn gọn và chỉnh lý lại một số chi tiết cho phù hợp với các tài liệu khoa học mới của môn Dược cổ truyền, dựa theo giáo trình Y học cổ truyền (chuẩn tay nghề) của trường trung cấp Tây Sài Gòn
Các vị thuốc ở tài liệu này, dựa trên cơ sở 80 vị thuốc của giáo trình trên dược sắp xếp thành 5 bài để phù hợp với thời lượng thực hành của môn đông dược Đồng thời các vị thuốc cũng được sắp xếp theo nhóm dược lý (tính dược) theo cách phân loại phổ biến của môn đông dược Với tài liệu này các bạn học y sỹ y học cổ truyền sẽ thuận lợi hơn khi ôn và thi tốt nghiệp
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn quý đồng nghiệp và mong nhận được nhiều đóng góp quý báu của quý vị
TỔ CHỨC BIÊN SOẠN
Trang 5GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds Hồ Đông Thảo
MỤC LỤC
Trang Bài 1 Nhóm dược liệu có tác dụng Giải biểu – Trừ hàn 5 Bài 2 Nhóm dược liệu có tác dụng Thanh nhiệt – Hóa đàm – Chỉ khái, bình suyễn 13 Bài 3 Nhóm dược liệu có tác dụng An thần – Lý khí – Lý huyết 24 Bài 4 Nhóm dược liệu có tác dụng Lợi thủy, thẩm thấp - Khử thấp - Tả hạ - Tiêu đạo - Cố sáp 34 Bài 5 Dược liệu có tác dụng Bổ dưỡng 43 Tài liệu tham khảo 50
Trang 6GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds Hồ Đông Thảo
MỤC TIÊU:
Sau khi thực tập xong bài này sinh viên có khả năng:
1 Trình bày được đại cương về thuốc Giải biểu – Trừ hàn
2 Trình bày được tên Việt Nam của các vị thuốc Giải biểu – Trừ hàn
3 Trình bày đúng bộ phận dùng của các vị thuốc Giải biểu – Trừ hàn
4 Liệt kê được công năng chủ trị của các vị thuốc Giải biểu – Trừ hàn
NỘI DUNG:
I THUỐC GIẢI BIỂU
I Đại cương:
1 Định nghĩa: Thuốc giải biểu là những thuốc có tác dụng đưa ngoại tà (phong, hàn, thấp,
nhiệt) ra ngoài bằng đường mồ hôi, chỉ dùng khi tà còn ngoài biểu
2 Phân loại: Tùy theo tính chất, có thể chia thuốc giải biểu làm hai loại:
+ Phát tán phong hàn (tân ôn giải biểu): là những thuốc có vị cay, tính ẩm Nhóm này
gồm các vị thuốc Quế chi, Ma hoàng, Gừng, Kinh giới, Tía tô, Hành, Hương nhu, Tế tân, Bạch chỉ, Phòng phong…
+ Phát tán phong nhiệt (tân lương giải biểu): là những vị thuốc giải biểu có vị cay, tính
mát Nhóm này gồm có Bạc hà, Tang diệp, Cúc hoa, Cát căn, Phù bình, Sài hồ, Thăng ma Phần lớn thuốc nhóm này có tác dụng hạ sốt, một số thuốc có tác dụng lợi tiểu, giải dị ứng
Một số vị thuốc có thể dùng cho cả 2 loại cảm hàn và cảm nhiệt, như Bạc hà, Kinh giới Ngoài hai nhóm trên các vị thuốc khử phong thấp cũng có thể xem là nhóm phát tán phong thấp cũng nằm trong chương thuốc này
3 Công năng chủ trị chung của các thuốc giải biểu:
3.1 Theo y học cổ truyền
- Phát tán giải biểu: dùng trị các chứng ngoại cảm phong hàn hoặc phong nhiệt
- Sơ phong giải kinh: dùng khi đau dây thần kinh, đau thần kinh liên sườn do hàn, co cứng cơ, đau gáy, đau lưng, liệt dây VII…
- Tuyên phế: dùng trị các chứng ho gió, viêm họng, viêm phế quản, hen suyễn, khó thở
do hàn, nhiệt làm phế khí không tuyên giáng
Trang 7GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds Hồ Đông Thảo
- Giải độc, giải dị ứng, thúc đẩy ban chẩn mọc: trị các chứng mụn nhọt, sởi, đậu thời kỳ đầu
- Hành thủy tiêu thũng: dùng trị chứng phù do viêm cẩu thận cấp (phong thúy), dị ứng nổi ban gây phù
- Trừ thấp khớp: điều trị chứng tý (thoái hóa khớp, viêm đa khớp dạng thấp, viêm khớp cấp)
3.2 Theo y học hiện đại:
Tinh dầu có khả năng sát trùng da và đường hô hấp, kích thích làm ra mồ hôi vì vậy các dược liệu có tinh dầu được sử dụng làm thuốc giải cảm, sát trùng, thuốc ho, dầu bôi xoa Tinh dầu còn có tác dụng kích thích tiêu hóa, giảm đau, do đó được dùng làm thuốc chữa đầy bụng, ăn không tiêu, tiêu chảy do hàn
MỘT SỐ VỊ THUỐC TIÊU BIỂU BẠC HÀ
Bộ phận dùng: là toàn cây mang cành lá bắt đầu ra hoa, loại bỏ rễ
phơi trong râm mát đến khô của cây Bạc hà Á có tên khoa học là :
Mentha arvensis L hoặc của loài Bạc hà Âu Mentha piperita L.,
họ Hoa môi (Lamiaceae)
Đặc điểm: thân hoặc cành dài 20 – 80 cm, hình trụ vuông, đường
kính 0,15 - 0,3 cm, màu nâu tím, cành mọc đối Thể chất nhẹ, xốp,
dễ bẻ gãy Mặt cắt ngang màu trắng, thường rỗng ở giữa, lá mọc đối cuống ngắn, dài 3 – 6
cm, rộng 1,5 - 2,5 cm, mép có răng cưa nhọn, hai mặt đều có lông, giòn, mùi thơm dễ chịu,
vị cay, sau mát, hoa tụ tập ở nách lá (M arvensis) hoặc mọc thành bông ở đầu cành (M piperita)
Thành phần hóa học: có tinh dầu thành phần chính là L - menthol (≥ 60%), menthyl acetat,
L - menthon, L - α-pinen, L - limonen
Tính vị qu kinh : Vị cay, tính mát Qui kinh Phế, Can
Công năng: Tuyên tán phong nhiệt, thanh đầu mục, thấu chẩn
Công dụng : Chữa cảm mạo có sốt, viêm họng, nhức đầu, đau mắt, đỏ mắt, ban sởi
Trang 8GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds Hồ Đông Thảo
Cách dùng, liều dùng: Bạc hà dùng 12 – 20 gam/ ngày dạng thuốc xông hay thuốc sắc
CÚC HOA
Bộ phận dùng: là cụm hoa đã chế biến và làm khô của cây Cúc
hoa vàng có tên khoa học là Chrysanthenum indicum L., họ Cúc
(Asteraceae)
Đặc điểm: cụm hoa hình đầu màu vàng, đôi khi còn dính cuống
Đường kính cụm hoa 1 – 2 cm, gồm 2 loại hoa: hoa hình lưỡi
nhỏ đơn tính, không đều ở bên ngoài Hoa hình ống, lưỡng tính,
đều mẫu 5 ở bên trong, ở mỗi hoa đài rất đơn giản, chỉ còn là 1
gờ nhỏ Cả hai loại hoa đều màu vàng, lá bắc màu nâu, gồm
nhiều vòng bao bọc thành tổng bao, ở giữa có lá bắc màu sẫm, rìa bên rất nhạt Mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng
Thành phần hoá học: tinh dầu, flavonoid
Tính vị - Qui kinh : Vị ngọt, tính mát Qui kinh phế, can, thận
Công năng: Thanh nhiệt, giải độc, tán phong, minh mục
Công dụng: chữa chứng nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, cảm phong nhiệt, chảy nhiều nước
mắt, đau mắt đỏ, huyết áp cao
Cách dùng: dùng 8 – 12 gam/ ngày dạng thuốc sắc, thuốc xông
CÁT CĂN
Bộ phận dùng: là rễ củ đã phơi hay sấy khô của cây Sắn dây
có tên khoa học là: Pueraria thomsoni Benth., họ Đậu
(Fabaceae)
Đặc điểm: rễ củ đã bóc vỏ ngoài, cắt thành từng khúc hình
trụ, dài 10 – 15 cm, đường kính 2 cm trở lên, rễ to được bổ
dọc thành miếng dày 0,5 – 1 cm Mặt cắt màu trắng hoặc
vàng nhạt, bóng, xen lẫn những phần bột màu trắng tạo thành nhiều vân dọc Trên mặt cắt ngang thấy rõ vòng libe
Thành phần hoá học: tinh bột, flavonoid, saponin
Tính vị - Qui kinh : Vị ngọt, tính mát Qui kinh can, tỳ, thận
Công năng : Giải cơ, thoái nhiệt, sinh tân, thấu chẩn, thăng dương, chỉ tả
Trang 9GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds Hồ Đông Thảo
Công dụng: Phát tán phong nhiệt, sinh tân chỉ khát Chữa cảm mạo có sốt, tiêu chảy nhiễm
trùng, nhức đầu, đau gáy, ban sởi, sinh tân dịch
Cách dùng: Cát căn dùng 4 – 8 gam/ ngày
THIÊN HOA PHẤN
Bộ phận dùng: là rễ củ đã làm khô của cây Qua lâu có tên khoa
học là Trichosanthes kirilowii Maxim., họ Bầu bí
(Cucurbitaceae)
Đặc điểm: rễ củ nguyên hay từng đoạn bổ dọc Rễ củ còn
nguyên giống củ khoai lang, thường hơi cong, một đầu hơi nhỏ,
dài 8 - 16 cm, đường kính 2 - 6 cm Mặt ngoài màu trắng ngà
hoặc vàng nâu nhạt, rải rác sót các chấm màu nâu của vỏ ngoài,
có vết rễ phụ và vằn ngang Thể chất cứng chắc, khó bẻ, vết bẻ màu trắng, nhiều bột Vị nhạt sau hơi đắng
Thành phần hóa học: saponin, tinh bột
Tính vị - Qui kinh : Vị ngọt đắng, hơi ngọt Tính lạnh Qui kinh phế, vị
Công năng : Thanh nhiệt, sinh tân, bài nùng
Công dụng: Chữa sốt nóng, vàng da, mụn nhọt, phối hợp với các vị thuốc khác chữa tiểu
đường, viêm tuyến vú, sốt rét, quai bị
Cách dùng: dùng 10-20 gam/ ngày, dạng thuốc sắc hay hoàn tán
SÀI HỒ BẮC
Bộ phận dùng: là rễ đã được phơi hay sấy khô của cây Sài hồ bắc
có tên khoa học là: Bupleurum chinense DC hoặc Diệp hiệp Sài hồ
(Sài hồ lá hẹp): Bupleurum scorzononaefolium Wild., họ Hoa tán
(Apiaceae)
Đặc điểm: rễ còn một phần thân, hình cái dùi tròn Rễ cái thẳng
hoặc hơi cong, phía dưới rẽ ra, đầu rễ phình to, dài 6 – 20 cm,
đường kính 0,5 - 1,5 cm Vỏ ngoài màu nâu nhạt, xám, có vân dọc
Trang 10GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds Hồ Đông Thảo
và vết rễ con Phần đỉnh có lông tơ và thân cứng sót lại Thể chất dai cứng, khó bẻ gãy Mặt cắt có thớ gỗ màu vàng ngà Mùi thơm nhẹ, có vị hơi đắng cay
Thành phần hóa học: saponin
Tính vị - Qui kinh : Vị đắng, tính hơi hàn Qui kinh Can, Đởm
Công năng: Thoái nhiệt, sơ can giả uất, thăng dương
Công dụng: chữa cảm mạo ở bán biểu bán lý: sốt nóng lạnh, nhức đầu ngực sườn đầy tức,
đắng miệng, sốt rét, kinh nguyêt không đều
Cách dùng: dùng 3-6 gam/ ngày dạng thuốc sắc
BẠCH CHỈ
Bộ phận dùng: là rễ phơi hoặc sấy khô của cây Bạch chỉ có
tên khoa học là : Angelica dahurica (Fisch.) Benth et Hook.f
còn gọi là hàng Bạch chỉ, còn có xuyên Bạch chỉ (Angelica
anomala Ave-Lall.), họ Hoa tán (Apiaceae)
Đặc điểm: rễ nguyên hoặc phân nhánh, hình chùy thẳng hoặc
cong queo, dài 5 – 25 cm, đường kính 0,5 – 3 cm Đầu to còn
vết thân cây lõm Mặt ngoài màu vàng nâu, còn vết rễ con,
nhiều nếp nhăn dọc, có mấu ngang sần sùi Mặt cắt ngang màu trắng ngà, nhiều bột, tầng sinh libe gỗ rõ rệt thành một vòng màu nâu mảnh Phần vỏ có những đám nâu là ống tiết tinh dầu cắt ngang Thể chất cứng, khó bẻ, vết bẻ lởm chởm, nhiều bột mùi thơm nồng, vị cay hơi đắng Loại củ to vừa thể nặng, nhiều bột, mùi thơm là tốt
Thành phần hóa học: tinh dầu, nhựa, coumarin
Tính vị - Qui knh : Vị cay, tính ấm Qui kinh vị, đại trường, phế
Công năng: Tán phong hàn, trừ thấp, thông khiếu, chỉ thống, bài nùng
Công dụng: chữa cảm sốt, nhức đầu đau răng, tê nhức do phong thấp, chảy máu cam, tiểu
tiện ra máu
Cách dùng: Bạch chỉ dùng 4 – 12 gam/ ngày Dạng thuốc sắc, thuốc bột (người âm hư, hỏa
vượng không dùng)
Trang 11GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds Hồ Đông Thảo
PHÒNG PHONG
Bộ phận dùng : Dùng rễ của cây Xuyên Phòng phong
(Ligusticum brachylobum Franch.), hoặc cây Thiên phòng
phong (Ledeboriella seseloides Wolff.), hoặc cây Vân Phòng
phong (Seseli delavayi Franch.), họ Hoa tán (Apiaceae)
Thành phần hóa học:: Manit, glucosid đắng, đường
Tính vị - Qui kinh: Vị cay ngọt, tính hơi ẩm Qui kinh Can,
Phế, Tỳ, Vị, Thận
Công năng: Phát biểu tán phong, trừ thấp, thông kinh
Công dụng: chữa cảm mạ, ngạt mũi, cho, nhức đầu,viêm xoang trán, ngạt mũi, chảy nước
mũi, mụn nhọt sưng đau
Cách dùng : dùng 3 – 9 g/ ngày dạng thuốc sắc hay dạng bột
TÔ DIỆP
Bộ phận dùng : Dùng lá (Tô diệp), cành (Tô ngạnh), hạt (Tô
tử) thu hái từ cây Tía tô (Perilla frutesscens (L) Britt) và cây (P
ocymoides L.), họ Hoa môi (Lamiaceae)
Thành phần hóa học: Tinh dầu
Tính vị - Qui kinh: Vị cay tính ấm Qui kinh Tỳ, Phế
Công năng: hành khí hòa vị, giải biểu tán hàn Tô ngạnh có
công năng lý khí khoan trung, chi thống, an thai
Công dụng: Tô Diệp có công chữa ho, chữa cảm mạo do lạnh, giải độc, giảm đau Tô tử
giáng khí chữa ho, trừ đàm, chữa hen suyễn
Cách dùng: dùng 4-12g/ ngày sắc uống hoặc xông
II THUỐC TRỪ HÀN
1 Định nghĩa: Thuốc khử hàn là những thuốc ấm, nóng, có tác dụng ôn trung (làm ấm bên
trong), thông kinh hoạt lạc, ấm kinh, giảm đau và bồi dưỡng cửu nghịch
2 Phân loại: Căn cứ tính chất và tác dụng có thể chia thuốc khử hàn ra làm hai loại:
Trang 12GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds Hồ Đông Thảo
Thuốc ôn trung (ôn lý trừ hàn)
Thuốc bồi dưỡng cửu nghịch
3 Công năng chủ trị chung:
3.1 Theo y học cổ truyền:
Thuốc ôn trung có tác dụng làm ẩm cơ thể, giảm đau, kiện tỳ, hành khí, tiêu ứ tích Dùng thuốc ôn trung khi nội hàn quá thịnh, tỳ vị thăng giáng bất thường, công năng vận hòa bị giảm sút gây chứng hư hàn, biểu hiện sắc mặt xanh, rêu lưỡi trắng, mạch trầm trì, nôn mửa, người rét run, chân tay lạnh, tiêu chảy, phân sống, đau bụng quằn quại… Đa số các thuốc có cay, mùi thơm, nên cò được dùng làm gia vị, kích thích tiêu hóa (Thảo quả, Đại hồi ) Nhóm này gồm có các vị thuốc làm khi cơ thông sướng, kích thích tiêu hóa, như: Đinh hương, Sa nhân, Cao lương khương, Can khương…
Thuốc hồi dương cứu nghịch có tác dụng lấy lại phần dương khí đã bị suy giảm hoặc khi trụy mạch, thoát dương do hàn tà nhập lý, gây triệu chứng sắc mặt xanh nhợt, tay chân lạnh, mạch nhỏ yếu Ngoài ra còn có tác dụng giảm các cơn đau nội tạng, nôn mửa do trúng hàn Nhóm này bao gồm Phụ tử, Nhục quế
3.2 Theo y học hiện đại:
Tinh dầu có tác dụng kích thích tiêu hóa, giảm đau được dùng làm thuốc chữa đầy bụng,
ăn không tiêu, tiêu chảy do hàn Tinh dầu Quế có tác dụng diệt các vi khuẩn gây bệnh
đường tiêu hóa như amib, B mycoides, Staphylococus aureus, Streptococcue haemoliticus, Pseudomonas aeruginosa, Shigella typhi, Sh Flexeneri
MỘT SỐ VỊ THUỐC TIÊU BIỂU CAN KHƯƠNG
Bộ phần dùng: Dùng thân rễ của cây Gừng (Zingiber
officinale Rose.), họ Gừng (Zingiberaceae) Dạng khô là Can
khương
Thành phần hóa học: Tinh dầu, nhựa dầu, tinh bột, chất cay
Tính vị - Qui kinh: Vị cay, tính nhiệt, qui kinh Tâm, Phế,
Tỳ, Vị, Thận, Đại trường
Công năng: Ôn trung, trừ hàn, ôn vị chỉ ẩu, hồi dương thông
mạch
Công dụng: chữa đau bụng do hàn, bụng đầy trướng, đau bụng
không tiêu, nôn mửa, tiêu chảy, tay chân lạnh, ho do lạnh, chứng
phong hàn thấp tý
Cách dùng: ngày dùng 4 - 20g
Trang 13GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds Hồ Đông Thảo
SA NHÂN
Bộ phận dùng: là hạt phơi khô lấy từ quả chín của nhiều loại Sa nhân Amomum sp., họ
Gừng (Zingiberaceae)
Đặc điểm: khối hình bầu dục hay hình trứng, dài 1 - 1,5 cm, đường kính 0,8 – 1 cm màu
nâu nhạt hay nâu sẫm, có 3 gờ tù, mỗi ngăn chứa 5 - 18 hạt Áo hạt là màng mỏng màu trắng mờ Hạt màu nâu sẫm, hình khối đa diện, cứng, nhăn nheo, đính theo lối đính noãn trung trụ Cắt ngang thấy vỏ hạt màu nâu sẫm, ngoại nhũ màu trắng, nội nhũ màu trắng ngà
Mùi thơm, vị hơi cay
Thành phần hoá học: tinh dầu, thành phần chính của tinh dầu là D-borneol, α-pinen, …
Tính vị - Qui kinh: vị cay, tính ôn Qui kinh tỳ, vị
Công năng: hành khí hóa thấp kiện tỳ, ôn trung chỉ tả, an thai
Công dụng: trị các chứng: Tỳ vị ứ trệ, thấp trớ, tỳ hàn tiết tả, thai động bất an, ác trớ ( nôn
do thai nghén) chữa đau bụng, đầy bụng, buồn nôn, đi tả hoặc đại tiện ra máu hay ăn uống không tiêu
Cách dùng: 3 – 6 gam/ ngày
HẮC PHỤ
Bộ phận dùng: là rễ củ con của cây Ô đầu có tên khoa học là Aconitum fortunei Hemsl., họ
Mao lương (Ranunculaceae)
Đặc điểm: tùy theo cách chế biến mà ta có hắc phụ hay bạch
phụ Cách chế hắc phụ như sau: lấy Diêm phụ cắt bỏ đầu đuôi,
rốn (chỗ nối giữa các củ với nhau), cạo sạch vỏ, thái mỏng, tẩm
nước đậu đen đặc, phơi khô (tẩm và phơi khô 3 lần như vậy), sau
đó đem đồ trong 1 giờ, phơi khô kiệt Hắc phụ là những miếng
mỏng dày 1 - 1,5 mm dài 1 - 2 cm, rộng 1 - 1,2 cm có một đầu
hơi nhọn Thể chất cứng, khó bẻ, màu đen nhạt bên trong trắng
hơn bên ngoài, vị cay tê
Thành phần hoá học: alcaloid, chủ yếu là aconitin
Tính vị - Qui : vị cay ngọt, tính đại nhiệt, vào 12 kinh
Công năng : Hồi dương cứu nghịch, bổ hỏa trợ dương, trừ phong hàn thấp
Trang 14GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds Hồ Đông Thảo
Công dụng: chữa tâm thận dương hư, mồ hôi vã ra, nôn nhiều, người lạnh toát, chân tay co
quắp, mạch vi muốn tuyệt
Chữa chứng phong hàn thấp tý, đau nhức xương khớp, chân tay đau nhức, lạnh, hoặc đau dạ dày, đau dây thần kinh Chữa viêm thận mạn tính, thận dương hư, dương khí không đủ, lưng gối đau lạnh, tay chân phù nề ở người già
Cách dùng: dùng 4 – 12g/ ngày, dạng thuốc sắc
BẠCH PHỤ
Bộ phận dùng: giống như Hắc phụ
Đặc điểm: cách chế bạch phụ như sau: cũng lấy diêm phụ đem dun cho tới khi chín tới giữa
củ, lấy ra bóc vỏ đen, thái thành từng miếng dày 1 - 1,5 mm, rồi đem rửa cho tới khi hết vị cay, hấp chín phơi khô, sau đó đem xông hơi diêm sinh cuối cùng đem phơi khô là được So với hắc phụ thì hàm lượng aconitin trong bạch phụ ít hơn Thể chất cứng chắc, nhìn bên ngoài thì có màu trắng hơi vàng ngà, ngoài ra cũng giống như hắc phụ
Thành phần hoá học: giống Hắc phụ
Công dụng: giống như Hắc phụ
NHỤC QUẾ
Bộ phận dùng: là vỏ thân đã chế biến của cây Quế có tên khoa học
là: Cinnamomum cassia Nees., họ Long não (Lauraceae)
Đặc điểm: vỏ cuộn tròn hoặc lòng máng cuộn hai mép dài 25 – 80
cm, rộng khoảng 3 – 5 cm, dày 0,2 - 0,3 cm Mặt ngoài màu nâu
đến nâu xám, sần sùi, có lỗ bì và vết cuống lá, vết cành Mặt trong màu nâu sẫm, nhặn, dễ
bẻ gãy, mặt gãy có ít sợi, mặt cắt có vết dầu, mùi thơm, vị ngọt cay
Thành phần hoá học: tinh dầu 2-5%, thành phần chính của tinh dầu là aldehyd cinamic
Tính vị - Qui kinh: vị cay ngọt, tính đại nhiệt qui kinh can, thận
Công năng: bổ mệnh môn hỏa (thận dương suy), mạch vi, dẫn hỏa qui nguyên, kiện tỳ Công dụng : chữa choáng, trụy mạch, lưng gối mềm yếu, di mộng tinh, tay chân lạnh, cầm
tiêu chảy, cầm máu trong tiểu ra máu
Cách dùng: ngày dùng 1 – 4 gam, dạng thuốc sắc, hoặc hoàn tán
Trang 15GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds Hồ Đông Thảo
CHỈ KHÁI, BÌNH SUYỄN
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi thực hành xong bài : Thuốc thanh nhiệt, thuốc hóa đàm chỉ khái bình suyễn học viên phải :
- Nhận biết được các dược liệu có tác dụng thanh nhiệt, chỉ khái hóa đàm bình suyễn
- Nêu được bộ phận dùng, công năng, công dụng của từng vị thuốc
- Nêu được cách dùng, liều dùng để có thể hướng dẫn sử dụng các vị thuốc hợp lý an
toàn
NỘI DUNG:
I THUỐC THANH NHIỆT
Trang 16GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds Hồ Đông Thảo
1 Định nghĩa:
Thuốc thanh nhiệt là thuốc có tác dụng loại trừ nhiệt độc (thanh giải lý nhiệt), lập lại cân bằng âm dương
2 Phân loại: Căn cứ vào tình trạng bệnh và tính chất của thuốc có thể chia làm 5 nhóm
dược liệu thanh nhiệt
2.1 Thuốc thanh nhiệt giải thử:
Là nhóm thuốc có tác dụng thanh trừ thử tả (nắng, nóng) ra khỏi cơ thể Biểu hiện của bệnh ở mức độ nhẹ là sốt cao, choáng váng, đau đầu Ở mức độ nặng hơn, bệnh nhân bị say choáng, bất tỉnh, mặt đỏ nhừ, mồ hôi vã ra, chất điện giải mất nhiều Bệnh này gọi là trúng thử, say nắng hoặc say nóng
Đa số các vị thuốc thanh nhiệt giải thử có vị ngọt, nhạt, tính lương hàn, có tác dụng sinh tân chỉ khát, nếu sử dụng ở dạng tươi thì hiệu quả hơn
Các vị thuốc thuộc nhóm thanh nhiệt giải thử là: Hà diệp, Đậu quyền, Tây qua…
2.2 Thuốc thanh nhiệt giải độc (thanh nhiệt tiêu độc):
Đông y cho rằng nhiệt độc trong cơ thể có thể là do 2 loại nguyên nhân:
Nguyên nhân bên trong: do chức năng hoạt động của các tạng phủ quá yếu không đủ sức thanh thải chất độc sinh ra trong quá trình chuyển hóa và bị ngưng tích lại Ví dụ: khi chức năng can bị suy yếu, không đủ khả năng giải độc cơ thể, thận thùy quá yếu, làm giảm khả năng thanh lọc, chức năng truyền thông cặn bã của đại tràng quá yếu, khiến độc chất tích lại, tạo môi trường phát sinh mụn nhọt, sang lở, mẩn ngứa, dị ứng
Nguyên nhân bên ngoài: do bị côn trùng, rắn rết cắn, hơi độc của hóa chất, hoặc sử dụng thực phẩm độc hoặc có tính gây dị ứng
Thuốc thanh nhiệt giải độc dùng khi bị sốt cao do bị nhiễm khuẩn, bệnh truyền nhiễm Thuốc có tác dụng hạ sốt, tiêu độc, dùng trong các trường hợp ban sởi, mụn nhọt, sưng tấy, đau nhức, viêm nhiễm hô hấp, dị ứng, viêm da…
Chỉ nên dùng thuốc thanh nhiệt giải độc khi cơ thể bị nhiễm độc, cũng có thể dùng với tính chất dự phòng, giúp cho cơ thể tăng khả năng loại độc trong điều trị, cần phối hợp thuốc để tăng hiệu quả điều trị
- Trong một bài thuốc, thường dùng nhiều vị thuốc thanh nhiệt giải độc (2-4 vị) để chống hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc và giảm liều từng vị thuốc, giúp cơ thể đở mệt (háo khát)
- Phối hợp với thuốc lợi niệu, nhuận tràng, giải biểu để hạ sốt
- Phối hợp với thuốc thanh nhiệt lương huyết để chống tái phát, giảm bớt tình trạng thiếu tân dịch
Thuốc thanh nhiệt tiêu độc thường có vị đắng tính hàn, bao gồm: Kim ngân hoa, Bồ công anh, diệp cá, Liên kiều, Xạ can, Rau sam, Mần tưới, Lưỡi rắn, Xuyên tâm liên…
2.3 Thuốc thanh nhiệt giáng hỏa (thanh nhiệt tả hỏa)
Trang 17GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds Hồ Đông Thảo
Thuốc thanh nhiệt giảng hòa được sử dụng khi hỏa độc xâm phạm phần khí, hoặc kinh dương minh Thuốc có tác dụng hạ hỏa, dùng khi cơ thể sốt rất cao, khát nước, phát cuồng,
mê man, nói sáng, ra nhiều mồ hôi, nước tiểu vàng đậm, sợ nóng, rêu lưỡi vàng khô
Phần lớn các vị thuốc thanh nhiệt tả hỏa có tác dụng thanh giải lý nhiệt (thanh tâm nhiệt, trừ phiền) tiêu viêm, an thần, chỉ khát, sinh tân dịch
Khi dùng thuốc thanh nhiệt giảng hòa, có thể phối hợp với các loại thuốc khác, như:
- Phối hợp với thuốc thanh nhiệt giải độc, thanh nhiệt trừ thấp để điều trị nguyên nhân
- Phối hợp với thuốc an thần khi bệnh nhân sốt cao, phát cuồng
- Phối hợp với thuốc bổ âm khí có dấu hiệu âm hư hỏa vượng Có thể dùng chung với thuốc bình can tức phong khi can dương vượng
- Phối hợp với thuốc bỗ dưỡng khí cơ thể bệnh nhân đã suy nhược (hư chứng), đồng thời giảm liều thuốc thanh nhiệt để tránh khắc phạt quá mạnh
Nhiệt tà có thể xâm phạm vào các tạng, phủ, vị trí khác nhau, nên cần căn cứ vào tính chất qui kinh của vị thuốc mà sử dụng cho phù hợp
Các vị thuốc trong nhóm này gồm có: Thạch cao, Chí tử, Thài lài, Rau má, Cỏ mần trầu, Cối xay, Râu mèo…
2.4 Thuốc thanh nhiệt tảo thấp:
Là các thuốc có tác dụng thanh trừ nhiệt độc và làm khô ráo những ẩm thấp trong cơ thể Thấp trong cơ thể được hình thành trong quá trình chuyển hóa, phần nước đó được nhiệt độc trong cơ thể nung nấu, là môi trường phát sinh của bệnh thấp nhiệt Đây là hiện tượng thấp và nhiệt trong cơ thể kết hợp với nhau, còn gọi là thấp tả hóa nhiệt
Thấp nhiệt thường xảy ra trong một số tạng phủ nhất định như can đờm thấp nhiệt, tỳ vị thấp nhiệt, bàng quang thấp nhiệt…, biểu hiện của chứng thấp nhiệt là sốt, miệng khô, bứt rứt, tiểu tiện khó, kiết lị, tiêu chảy, đau bụng…
Phần lớn các thuốc thanh nhiệt tảo thấp có vị rất đắng, tính hàn Do đó, khi sử dụng cần chú ý nắm vững nguyên tắc sử dụng thuốc có tính hàn: không dùng kéo dài, liều cao, vì có thể ảnh hưởng tới chức năng ích khí của tỳ, làm giảm khả năng tiêu hóa, hấp thụ của cơ thể (gây chán ăn, khó tiêu); không dùng liều cao khi tân dịch đã hao tổn
Có thể phối hợp với các thuốc thanh nhiệt khác (thanh nhiệt tả hỏa, thanh nhiệt lương huyết) để tăng hiệu lực điều trị Nếu có dấu hiệu xung huyết, xuất huyết, cần phối hợp thuốc hoạt huyết Nếu co thắt, mót rặn, tiểu rất phối hợp với thuốc hành khí
Nhóm này gao gồm: Hoàng bá, Hoàng cầm, Hoàng liên, Long đởm thảo, Nha đàm tử, Nhân trần…
2.5 Thuốc thanh nhiệt lương huyết:
Là những thuốc được sử dụng khi nhiệt độc xâm phạm phần dính, huyết (ôn bệnh) các chứng sốt cao, mặt đỏ, mắt đỏ, lưỡi đỏ đậm, nước tiểu đỏ, mê sảng, hôn mê hoặc co giật, có
Trang 18GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds Hồ Đông Thảo
thể gây xuất huyết (ban chẩn, chảy máu cam, thổ huyết, tiện huyết, niệu huyết…) Còn dùng khi đau nhức khớp, mụn nhọt lở ngứa do nhiệt, sốt kéo dài (âm hư nội nhiệt), da khô nóng, đạo hãn, lưỡi khô, mạch tế sác
Thuốc thanh nhiệt lương huyết thường có vị đắng hoặc ngọt, tính hàn, vừa có tác dụng
hạ nhiệt, vừa có khả năng dưỡng âm sinh tân, hạn chế sự suy giảm tân dịch do sốt cao
Để phát huy hiệu quả điều trị, tùy triệu chứng mà kết hợp thuốc thanh nhiệt lương huyêt với các nhóm thuốc khác:
- Phối hợp với thuốc bổ âm để tăng tân dịch trong các trường hợp sốt cao, mát
- Phối hợp với thuốc thanh nhiệt giải độc trong các trường hợp có nhiễm trùng, truyền nhiễm
- Phối hợp với thuốc khu phong tiêu viêm khi có đau nhức khớp, dị ứng
Không nên sử dụng thuốc thanh nhiệt tảo thấp trên bệnh nhân tiêu chảy do tỳ hư, hoặc khi bệnh tả còn ở khí phận
Một số vị thuốc thường dùng: Bạch mao căn, Huyền sâm, Đơn bì, Sinh địa, Xích thược,
Cỏ mực…
II THUỐC CHỈ KHÁI HÓA ĐÀM, BÌNH SUYỄN
1 Định nghĩa: Thuốc hóa đờm dùng trị các bệnh do đờm trọc gây ra
Đông y quan niệm đờm là chấ dịch nhớt và dính, được tạo ra trong quá trình hoạt động của lục phủ, gũ tạng, chất dịch đó ngưng đọng lại mà thành đờm Đờm không những ở phế
mà còn xuất hiện ở các tạng phủ Nếu đờm ở phế thì sinh đờm rãi, gây bệnh cho đường hô hấp, nếu ở tỳ vị thì đờm sẽ gây bẹnh cho tỳ vị, làm ăn uống không tiêu, tích trệ Nếu đờm ở não sẽ gây bệnh động kinh, điên giản
2 Phân loại:
2.1 Thuốc hóa đờm:
Thuốc hóa đờm tín vị không giống nhau, tùy theo tính chất mà chia làm 2 nhóm
Thuốc ôn hòa đờm hàn: (Bán hạ, Bạch giới tử, Cát canh…) có vị cay, tính ấm, nóng, bản chất khô táo, dùng với chứng đờm hàn, đờm thấp do tỳ vị dương hư không vận hóa được thủy thấp, ứ lại thành đờm, chất đờm lỏng, trong, dễ khạc ra, tay chân lạnh, đại tiện lỏng Hàn đờm ứ lại ở phế gây ho, ứ lại trong kinh lạc, cơ nhục, gây đau nhức ê ẩm
Thuốc thanh hóa đờm nhiệt: (Thiên trúc hoàng, Trúc lịch, Thường sơn, Thiên môn ) có tính hàn, lương, dùng điều trị chứng đờm hỏa thấp nhiệt, uất kết gây ra ho, nôn ói ra đờm đặc, vàng, có mùi hôi, hoặc các chứng điên gián do đờm ngưng trệ, bệnh lao tâm ba kết, sưng tuyến giáp trạng
2.2 Thuốc chỉ khái bình suyễn:
Các thuốc chỉ khái bình suyễn có tác dụng cắt hoặc giảm cơn ho, khó thở
Trang 19GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds Hồ Đông Thảo
Nguyên nhân gây ho có nhiều, nhưng phần lớn đều thuộc phế, vì vậy, trị ho phải lấy phế làm chính Ho có đờm có quan hệ mật thiết với nhau, thuốc trị ho có tác dụng trừ đờm, thuốc trừ đờm có tác dụng giảm ho Thuốc chỉ khái có tác dụng thanh phế, nhuận phế, giáng khí nghịch ở phế, đồng thời cũng có tác dụng hóa đờm
Thuốc chỉ khái dùng cắt cơn ho do nhiều nguyên nhân: đờm ẩm, nhiệt tà, phong tả phạm phế khiến cho khí bị trở ngại mà gây ho Thuốc còn có tác dụng trừ hen suyễn khó thở và trừ đờm
Do nguyên nhân gây ho có tính chất hàn nhiệt khác nhau, nên thuốc chỉ khái bình suyễn cũng được chia làm 2 loại:
Thuốc ôn phế chỉ khái có tính ôn dùng trị ho do hàn, bao gồm: Hạnh nhân, Bách bộ, Tử
uyển, Khoản đông hoa… Sử dụng khi nguyên nhân gây ho là ngoại cảm phong hàn (kèm theo ngạt mũi), hoặc do nội thương (thường gặp ở người già, dương khí suy kém, ho nhiều khi trời lạnh) Dùng thuốc nhóm này khi bệnh nhân ho ra đờm lỏng, mặt hơi phù, sợ gió, rêu lưỡi trắng trơn, tự hãn
Thuốc thanh phế chỉ khái có tính hàn lương dùng trị ho do nhiệt, bao gồm: Tang bì, La
bạc tử, Bạch quả, Tiền hồ… Trị ho do nhiệt tả làm tổn thương phế khí, đờm dính, hoặc ho khan, mặt đỏ, miệng khát, có sốt, khó thở, rêu lưỡi vàng, đại tiện táo bón… hay gặp trong các bệnh viêm họng, viêm phế quản cấp, viêm phổi, hoặc các bệnh điên gián, kinh phong có đờm ngưng trệ, lao lâm ba kết, sưng tuyến giáp trạng… Theo quan niệm của Y học cổ truyền, đó là những bệnh do đờm hỏa thấp nhiệt, uất kết gây ra
Các vị thuốc thường dùng để trị hen suyễn là Ma hoàng, Cà độc dược, Địa long…
MỘT SỐ VỊ THUỐC TIÊU BIỂU
BỒ CÔNG ANH
Bộ phận dùng: là lá đã làm khô của cây Bồ công anh (Việt
Nam) có tên khoa học là: Lactuca indica L., họ Cúc
(Asteraceae)
Đặc điểm: lá mỏng nhăn nheo, đa dạng, có lá hình mác, có lá
gần như không cuống, dài 10 - 20 cm, rộng 5 – 7 cm Mặt trên lá
màu nâu sẫm, mặt dưới màu nâu nhạt Mép lá có khía răng cưa không đều, có phiến lá xẻ thùy, các thùy hẹp dài, thẳng góc với gân giữa Vị đắng
Thành phần hoá học: flavonoid, tanin, các polyphenol
Tính vị - Qui kinh : vị đắng, ngọt, tính lạnh Qui kinh can, tỳ, vị
Trang 20GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds Hồ Đông Thảo
Công năng : Thanh nhiệt tiêu độc, bài nùng, lợi thấp thông lâm
Công dụng: giải độc, tiêu viêm, chữa tràng nhạc, mụn nhọt, đinh độc, viêm tuyến vú, viêm
đường tiết niệu, tỳ vị hỏa uất
Cách dùng: ngày dùng 8 - 30 gam dạng thuốc sắc
CAM THẢO
Bộ phận dùng: là rễ đã phơi hay sấy khô của cây Cam thảo bắc
có tên khoa học là: Glycyrrhiza uralensis Fisch., họ Đậu
(Fabaceae)
Đặc điểm: đoạn rễ hình trụ, dài 20 – 30 cm, đường kính 5 – 20 mm, có khi to hơn Loại Cam
thảo châu âu thường phân nhánh, hình thù cong queo đa dạng, sần sùi nhiều nếp nhăn Bên trong vàng nhạt Vị rất ngọt, mùi thơm đặc biệt Vết bẻ nhiều xơ Mặt cắt thấy rõ các tia ruột, libe-gỗ thành những tia như nan hoa bánh xe
Thành phần hoá học: saponin triterpenoid: acid glycyrrhizic, các flavonoid là liquiritin, …
Tính vị - Qui kinh: vị ngọt, tính bình (sinh cam thảo), chích thảo tính ôn Qui vào 12 kinh Công năng: Sanh cam thảo tả hỏa dung trong các bệnh cảm Chích cam tảo ôn trung
Công dụng: sanh Cam thảo (cam thảo sống) chữa ho mất tiếng, viêm họng, mụn nhọt, ngộ
độc thuốc Chích Cam thảo (tẩm mật sao) bổ trung khí, hòa hoãn, giải độc Chữa tỳ vị hư nhược, suy nhược, kém ăn mất ngủ
Cách dùng: dùng 2 – 12 gam/ ngày (không dùng chung với Đại kích, Cam toại, Nguyên
hoa, Hải tảo)
CÁT CÁNH
Bộ phận dùng : là rễ đã cạo bỏ vỏ ngòai của cây Cát cánh có tên
khoa học là: Platycodon grandiflorum (Jack.) A DC., họ Hoa
chuông (Campanulaceae)
Đặc điểm: rễ hình trụ có khi phân nhánh, dài 5 – 15 cm, đường
kính 1 – 2 cm Phía trên còn sót lại gốc thân, phía dưới thuôn dài Mặt ngoài màu vàng nhạt,
Trang 21GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds Hồ Đông Thảo
có nhiều rãnh dọc sâu, vân sẹo, nếp nhăn ngang dọc, vết rễ con, lỗ vỏ và đôi khi đoạn rễ con sót lại Thể chất cứng chắc, vết bẻ thô xốp, màu vàng nhạt Mặt cắt ngang có mô mềm vỏ màu trắng ngà Tầng sinh gỗ thành vòng rõ, gỗ màu vàng nâu nhạt Không mùi, vị hơi đắng
Thành phần hóa học: saponin triterpenoid
Tính vị - Qui kinh: vị đắng, cay, tính ôn Qui kinh phế
Công năng: Thông phế khí, tuyên phế khử đờm, bài nùng, tán phong hàn
Công dụng: chữa cảm mạo phong hàn, ho có đàm hôi tanh, ngạt mũi, khan tiếng, đau họng,
tức ngực khó thở, vết thương ngoài da nhiễm trùng
Cách dùng: dùng 3 - 9 gam/ ngày dạng thuốc sắc (phụ nữ có thai không dùng)
HẠNH NHÂN
Bộ phận dùng: hạt của quả Mơ có tên khoa học: Armeniaca vulgaris Lamk Họ: Hoa hồng
(Rosaceae)
Đặc điểm: Thu hái vào tháng 3-4, khi quả đã chín vàng Đem rửa
sạch, phơi 1-2 nắng cho héo Sau đó cho vại vào sành muối như
muối cà (không cho nước) trong 3 ngày 3 đêm, vớt ra phơi khô
tái rồi lại muối tiếp lần hai trong một ngày một đêm nữa Lấy ra
phơi cho thật khô, ta được vị mơ muối Mơ muối (gọi là Bạch
mai hay Diêm mai) có màu trắng, trong màu đỏ Bạch mai đã
được ghi trong Dược đỉên Việt Nam
Thành phần hoá học: Trong thịt quả mơ có acid (chủ yếu là acid citric và tartric), đường,
vitamin C, tanin, pectin…Nhân hạt có chứa amygdalin, dầu béo, benzaldehyd
Tính vị - Qui kinh: vị đắng, tính bình (hơi ấm, hơi độc) Qui kinh phế, đại tràng
Công năng: bình suyễn, tuyên phế, nhuận tràng, khử đờm
Công dụng: trị các chứng ho do phong hàn hay phong nhiệt, ho suyễn do phong nhiệt Đại
tiện táo bón
Cách dùng: 4 – 12 gam/ngày Dạng thuốc sắc
MA HOÀNG
Trang 22GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds Hồ Đông Thảo
Bộ phận dùng: dung toàn cây của cây ma hoàng có tên khoa học: Ephedra sinica Stapf.,
hoặc Ephedra equisetina Bge., Ephedra intermedia Schrenk et Mey
Thành phần hóa học: Ma hoàng có alcaloid là ephedrin, pseudoephedrin, methylephedrin,
nor-ephedrin
Tính vị - Qui kinh: vị cay đắng, tính ấm Qui kinh phế, bàng quang, tâm, đại trường
Công năng: giải biểu phong hàn, thông khí, bình suyễn, lợi tiểu
Công dụng: chữa cảm gió, sốt cao kèm rét run, đau đầu, ngạt mũi, viêm khí quản, hen phế quản, phù thũng
Cách dùng: thân 10 gam/ngày Rễ 3 – 6 gam/ ngày
BÁN HẠ
Tên khác : Củ chóc, chóc chuột
Bộ phận dùng: thân rễ của cây Bán hạ có tên khoa học:
Typhonium trilobatum (L.), họ Ráy (Araceae)
Thành phần hoá học: Bán hạ có alcaloid, một ít tinh dầu, chất
béo, tinh bột , chất nhầy, …
Tính vị - Qui kinh: vị cay, tính ôn (có độc) Qui kinh phế, tỳ, vị
Công năng: Táo thấp, hóa đàm, giáng nghịch, chỉ thổ, tiêu viêm, tán kết
Công dụng: chữa ho có đờm, đau họng, đau đầu do đàm thấp, tiêu viêm, nôn mửa do lạnh Cách dùng: 3 – 9 gam/ngày sắc uống hay hoàn tán
HUYỀN SÂM
Bộ phận dùng: Rễ đã phơi hoặc sấy khô của cây Huyền
sâm (Scrrophularia buergeriana Miq et Scrophularia
ningpoensis Hemsl.), họ Hoa mõm chó (Scrophulariaceae)
Đặc điểm: Rễ vẫn gọi là củ khô, hình trụ, chính giữa phình lớn,
phía dưới thuôn nhỏ lần, ở phía trước gốc có cổ hẹp lại, phía trên
có nuốm phình lớn, rễ dài từ 12-15cm, rộng chừng 21mm, 25mm,
mặt ngoài biểu hiện màu nâu đất, có nếp nhăn sâu rõ ràng và các
bì khổng dài ngang màu đất sét, nếp nhăn nằm ngang tương đối ít, có khi cũng có thể thấy sẹo của nhánh rễ bị đứt ngang, chất cứng dẻo, khó bẻ gãy, mặt cắt ngang mềm màu đen
Trang 23GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds Hồ Đông Thảo
nhiều thịt, đầu ướt như keo khói đèn hoặc Thục địa, ở chính giữa hơi biểu hiện dạng xơ, phía ngoài cùng có lớp bần mỏng, phía trong có nhiều vân tỏa ra (bó libe gỗ) Bột màu đen, nhạt, vị hơi ngọt mặn
Thành phần hóa học: Rễ có scrophularin phytosterol, tinh dầu, đường, chất béo
Tính vị - Qui kinh: vị mặn, tính mát Qui kinh phế, thận.
Công năng: Tư âm, giáng hỏa, trừ phiền, chỉ khát, giải độc, lợi yết hầu, nhuận táo, hoạt
trường
Công dụng: chữa sốt nóng do hư nhiệt hay thực nhiệt, các chứng họng sung đỏ đau, viêm
phế quản mạn, lao hạch, thương hàn, phát ban
Cách dùng: 8 – 16 gam/ ngày dạng thuốc sắc
KIM NGÂN HOA
Bộ phận dùng: là hoa sắp nở của cây Kim ngân có tên khoa
học là: Lonicera japonica Thumb., họ Kim ngân
(Caprifoliaceae)
Đặc điểm: chủ yếu là nụ hoa, có lẫn một số hoa đã nở Nụ hoa
hình ống hơi cong queo, dài 2 - 5 cm Mặt ngoài màu vàng đến
nâu, phủ đầy lông ngắn Phía dưới ống tràng có 5 lá đài nhỏ màu lục Bóp đầu nụ sẽ thấy lộ
ra 5 nhị và 1 nhuỵ Hoa nở dài 3 – 5 cm, tràng màu vàng, hai môi cuốn ngược lại, môi trên
xẻ thành 4 thùy, môi dưới nguyên Nhị và nhuỵ thường thò ra ngoài tràng hoa Mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng
Thành phần hoá học: flavonoid, carotenoid
Tính vị - Qui kinh : vị ngọt, tính hàn Qui kinh phế, vị, tâm
Công năng: Thanh nhiệt, giải độc, tán phong nhiệt
Công dụng: kháng khuẩn, chống dị ứng, chữa mụn nhọt, ban sởi, lở ngứa, mày đay, rôm
sảy, giải độc, viêm họng, lỵ, nhiễm trùng
Cách dùng: Kim ngân hoa dùng 12 – 16 gam/ ngày dạng thuốc sắc
hay hãm
Trang 24GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds Hồ Đông Thảo
HOÀNG CẦM
Bộ phận dùng: Lá rễ phơi khô của cây Hoàng cầm (Scutellaria baicalensis Georg.), họ Hoa
môi (Lamitacaeae)
Thành phần hóa học: Tinh dầu, flavonoid
Tính vị - Qui kinh: Vị đắng, tính hàn, quy kinh Tâm, Phế, Can, Đờm, Đại trường
Công năng: Tà thực nhiệt, thanh thấp nhiệt, thanh phế chỉ khái, thanh trường chỉ lỵ, lương
Bộ phận dùng: quả khô của cây Liên kiều có tên khoa học:
Forsythia suspensa Vahl Họ Nhài (Oleaceae)
Thành phần hóa học: Trong Liên kiều có chừng 4,89 Saponin và
0,2% Alcaloid
Tính vị - Qui kinh: vị đắng, tính hàn Qui kinh, phế, tâm, tiểu
trường
Công năng: thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, bài Cách dung: nùng
Công dụng: chữa mụn nhọt, sốt cao vật vã, mê sảng, viêm hạch, lao hạch, đái buốt, đái gắt,
viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm tuyến vú
Cách dùng: dùng 6 – 15 gam/ngày sắc uống hoặc hoàn tán
MẠCH MÔN
Bộ phận dùng: là rễ phơi hoặc sấy khô của cây Mạch môn có tên
khoa học là: Ophiopogon japonicus (Thumb) Ker Gawl., họ
Mạch môn (Haemodoraceae)
Trang 25GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds Hồ Đông Thảo
Đặc điểm: rễ hình thoi, hai đầu thuôn, ở một đầu có vết rễ con dài 2 – 7 cm, đường kính 0,2
- 0,8 cm Mặt ngoài màu vàng nâu, có nhiều nếp nhăn dọc, mặt cắt ngang có nếp bần mỏng,
Thành phần hóa học: saponin, chất nhầy, đường, …
Tính vị - Qui kinh: vị ngụt, đắng, tính hàn Qui kinh tâm, phế, vị
Công năng: thanh tâm nhuận phế, trừ phiền nhiệt, chỉ khái huyết
Công dụng: chữa ho, long đờm, tâm phiền, sốt cao, khát nước, ho ra máu, chảy máu cam,
lợi tiểu, táo bón
Cách dùng: Mạch môn dùng 6 – 12 gam/ ngày (bỏ lõi) dạng
thuốc sắc (tỳ vị hư hàn, ăn không tiêu không dùng)
NHÂN TRẦN
Bộ phận dùng: toàn cây trên mặt đất của cây Nhân trần có tên
khoa học là Adenosma caeruleum R Br.,họ Hoa mõn chó
(Scrophulariaceae) Thu hái khi cây đang ra hoa Phơi trong bóng
râm đến khô
Đặc điểm: thân dài ngắn không đều, lá mọc đối, phía trên có thể mọc cách, phiến lá hình
trái xoan nhọn, có răng cưa Cụm hoa ở nách lá hoặc dạng chùm ở ngọn cành
Thành phần hóa học: tinh dầu, saponin, flavonoid
Tính vị - Qui kinh : vị cay, tính ôn Qui kinh can, đởm
Công năng : Thanh thấp nhiệt (khu phong trừ thấp), hành khí chỉ thống, phát hãn, hạ đờm Công dụng: Nhân trần có tác dụng lợi gan mật, trừ phong thấp đau xương , mụn ghẻ lở,
giúp tiêu hóa, làm ra mồ hôi Chữa viêm gan, vàng da, tiểu tiện ít, phụ nữ sau sinh kém ăn
Cách dùng: dùng 10 – 15 g/ ngày, dạng thuốc sắc, hãm
SA SÂM
Bộ phận dùng: Rễ đã bỏ vỏ, phơi hoặc sấy khô của cây Sa sâm
bắc (Glehnia littoralis Fr Schm.), họ Hoa tán (Apiaceae)
Trang 26GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds Hồ Đông Thảo
Đặc điểm: rễ hình trụ, đoạn giữa thường to hơn hai đầu, dài 20 – 30 cm, đường kính 0,5 -
1,5 cm Mặt ngoài màu trắng ngà, hơi xù xì, có nếp nhăn dọc và rãnh dọc, vết rễ con lốm đốm vàng nâu Thể chất đặc rắn, dễ bẻ gãy Mặt cắt ngang mịn, mỡ màng, ở giữa có tâm tròn màu vàng Hơi có mùi dầu, vị ngọt
Thành phần hóa học: Sa sâm bắc có tinh dầu, acid triterpenic, β-sitosterol, polysaccharid,
nhiều dẫn chất coumarin, dẫn chất của psoralen và scopoletin… có tác dụng giãn mạch, tăng trương lực cơ tim, trừ đàm và kháng trực khuẩn
Tính vị - Qui kinh: vị ngọt hơi đắng, tính mát Qui kinh phế, vị
Công năng: dưỡng âm thanh phế, tả hoả, chỉ thấu, ích vị sinh tân
Công dụng: Viêm phế quản mạn tính, ho, ho khan; Bệnh nhiệt bao tân dịch, gầy róc, lưỡi
khô, khát nước
Cách dùng: ngày dùng 10 – 15 gam sắc uống
SÀI ĐẤT
Bộ phận dùng: dùng toàn cây của cây Sài đất có tên khoa
học:Wedelia chinensis (Osb.) Merr Học Cúc (Asteraceae)
Thành phần hóa học : Toàn cây có chứa wedelolacton,
isoflavonoid, caroten, saponin, tanin, một ít tinh dầu và rất nhiều
các muối vô cơ
Tính vị - Qui kinh: vị đắng tính mát Qui kinh tâm, phế, vị
Công năng: Thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng, chỉ thống
Công dụng: chữa viêm cơ, mụn nhọt, lở loét, viêm tuyến vú, viêm khớp cấp, nhiễm trùng Cách dùng: ngày dùng 20 – 40gam dạng thuốc sắc hay cao lỏng
SINH ĐỊA
Bộ phận dùng: là rễ củ đã chế biến phơi hay sấy khô của cây Địa
hoàng có tên khoa học là: Rehmannia glutinosa (Gaertn.) Libesch.,
họ Hoa mõm chó (Scrophulariaceae)
Trang 27GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds Hồ Đông Thảo
Đặc điểm: rễ củ cong queo, dài 5 – 15 cm, đường kính 2 – 5 cm, hai đầu nhọn, mặt ngoài
màu xám tro hay xám nâu, có khi điểm màu đen, nếp nhăn dọc và ngang Thể chất đặc, mềm dẻo Mặt cắt ngang màu đen tro hoặc đen nâu, có khi đen nhánh, sáng bóng có đầu ướt
và dính Không mùi hoặc thoảng mùi thơm ngọt dịu, vị hơi ngọt, hơi đắng
Thành phần hoá học: glycosid là rehmannin; đường, acid amin
Tính vị - Qui kinh : vị ngọt đắng, tính hàn Qui kinh tâm, can, thận
Công năng : thanh nhiệt, lương huyết, dưỡng âm sinh tân
Công dụng: chữa thiếu máu, kinh nguyệt không đều, chảy máu cam, người yếu mệt
Cách dùng: dùng 9 – 15 gam/ ngày dạng thuốc sắc, thuốc rượu
TRI MẪU
Bộ phận dùng: thân rễ cây Tri mẫu có tên khoa học:
Anemarrhenae asphodeloides Bge họ: Hành Liliaceae.
Thành phần hoá học Trong tri mẫu có một chất saponin gọi là
asphonin Ngoài ra còn một chất có tinh thể chưa xác định
Tính vị - Qui kinh: vị ngọt đắng, tính hàn Qui kinh phế, vị, thận
Công năng: Tư thận, bổ âm, tá hỏa, nhuyễn kiên
Công dụng: chữa ho, ho khan, sốt, sốt do viêm phổi, đái đường
Cách dùng: ngày uống 6 – 12 gam
RAU SAM
Bộ phận dùng: dùng toàn cây Rau sam, tên khoa học: Portulaca
oleracea L họ Rau sam (Portulacaceae)
Thành phần hóa học: protid, glucid, muối K,P,Fe, các vitamin
Tính vị - Qui kinh: vị chua, tính hàn Qui kinh tâm, can, tỳ
Công năng: thanh nhiệt táo thấp, giải độc, lương huyết, chi
huyết, lợi niệu
Công dụng: chữa xích lỵ, viêm bang quang cấp, tiểu đục, mụn nhọt
Cách dùng: 6- -12 gam/ngày
Trang 28GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds Hồ Đông Thảo
XẠ CĂN
Bộ phận dùng: thân rễ cây Xạ căn có tên khoa học: Belamcanda
chinensis Lem Họ La dơn (Iridaceae)
Thành phần hóa học: alcaloid: Belamcanidin, Iridin…
Tính vị - Qui kinh: vị đắng cay, tính hàn (có độc) Qui kinh phế,
Bộ phận dùng: Dùng toàn thân cây Chó đẻ răng cưa
(Phyllanthus urinaria L.), hoặc (Phyllanthus niruri L.) họ Thầu
dầu (Euphorblaceae)
Đặc điểm: đoạn thân hoặc toàn cây màu xanh đậm hoặc nâu,
thân nhẵn Lá nhỏ, hình trứng thuôn, mọc so le rất giống lá kép
lông chim Quả hình cầu nhỏ treo ở mặt dưới cành mang lá Vị đắng ngọt
Thành phần hóa học: alcaloid, flavonoid, tanin, chất đắng (glycosid đắng)
Tính vị - Qui kinh: vị đắng, hơi ngọt, tính mát Qui kinh can, phế
Công năng: Thanh nhiệt, giải độc, thông huyết mạch, trừ thấp
Công dụng: chữa sỏi thận, sỏi mật, viêm gan siêu vi B, gan nhiễm mỡ
Cách dùng: dùng 12 – 16 gam/ ngày
HUYẾT
MỤC TIÊU
Trang 29GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds Hồ Đông Thảo
Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:
1 Trình bày được tên Việt Nam của các vị thuốc an thần, lý khí, lý huyết
2 Trình bày đúng bộ phận dùng của các vị thuốc an thần, lý khí, lý huyết
3 Liệt kê được tính vị, qui kinh và các công năng, chủ trị của các vị thuốc an thần, lý khí, lý huyết
Thuốc an thần dùng thích hợp với những bệnh tim loạn nhịp, mất ngủ, cuồng phiền, bệnh thường do chức năng thần kinh, chức năng tạng tâm mất thăng bằng Trong khi dùng thuốc, tùy theo tình hình cụ thể mà phối hợp với các thuốc khác cho thích hợp Ví dụ: nếu tâm hỏa cường thịnh thì phối hợp với thuốc tà hỏa, nếu đờm nhiều thì phối hợp với thuốc hóa đờm, âm hư huyết thiếu thì phối hợp thuốc bổ huyết Các vị thuốc an thần có khuynh hướng trầm giáng, trấn nghịch nên còn gọi là thuốc trấn kinh hay thuốc trọng trấn an thần Tùy theo cường độ tác dụng, có thể chia thuốc an thần thành 2 loại:
- Dưỡng tâm an thần: thường là những thảo mộc có thể chất nhẹ, tác dụng dưỡng tâm, bổ can huyết, tạo giấc ngủ sinh lý, dùng cho chứng hư Các thuốc thuộc nhóm này là Toan táo nhân, Bá tử nhân, Vông nem, Viễn chí, Lạc tiên, Liên tâm, Bình vôi…
- Trọng trấn an thần: thường là các loại khoáng vật hoặc thực vật có tỷ trọng nặng, tác dụng tiết giáng, trấn tĩnh, dùng cho chứng thực Các vị thuốc thuộc nhóm này là Chu sa, Thần sa, Long cốt…
II THUỐC LÝ KHÍ:
1 Định nghĩa:
Thuốc lý khí là những thuốc có tác dụng điều hòa phần khí trong cơ thể, dùng để điều trị các chứng bệnh thuộc về khí, như can khí uất kết, tỳ vị khí trệ, phế khí trưởng nghịch, sán khí, thổng khí, có biểu hiện: kinh nguyệt không đều, có kinh đau bụng, đau dạ dày, ho đờm, thoát vị, mệt mỏi, vô lực
2 Phân loại:
2.1 Thuốc hành khí:
Thuốc hành khí là những thuốc có tác dụng thuận khí, giúp khí và huyết lưu thông, dùng trị các chứng khí trệ, khí uất, khí nghịch, bế chứng
Trang 30GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds Hồ Đông Thảo
Tác dụng chủ yếu của thuốc hành khí là điều hòa sự vận hành của khí huyết, làm khoan khoái lồng ngực, giải uất, giảm đau, kiện vị
Tùy theo cường độ tác dụng, có thể chia thuốc hành khí làm 3 nhóm: hành khí giải uất, phá khí giáng nghịch, thông khí khai khiếu
2.1.1 Thuốc hành khí giải uất:
Là những thuốc dùng khi khí hành khó khăn, khiến huyết ứ gây đau đớn (vì khí hành huyết, khí tắc huyết trệ, huyết trệ gây đau)
Tác dụng chính của nhóm này là làm cho tuần hoàn khí huyết thông lợi, giảm đau, giải uất kết Sử dụng khi tỳ vị yếu, khí trệ, gây đầy bụng, khó tiêu, ợ chua, buồn nôn, đại tiện khó; can khí, đờm khí uất kết, khiến tinh thần uất ức, hay cáu gắt, thở dài, đau tức hạ sườn; hoặc kinh nguyệt không đều, thông kinh, bế kinh…
Nhóm này bao gồm: Hương phụ, Trần bì, Hậu phác, Uất kim, Mộc hương, Sa nhân, Bạch đậu khấu…
2.1.2 Thuốc phá khí giáng nghịch:
Loại thuốc này dùng khi khí trệ với mức độ lớn hơn Khí huyết lưu thông khó khăn, thường bị tích lại thành khối cục Thuốc có tính chất mạnh hơn loại hành khí giải uất, đồng thời có tác dụng hạ khí giáng nghịch
Dùng trong trường hợp phế khí không thông, gây ho suyễn khó thở, tức ngực; hoặc can khi phạm vi gây nôn nấc; đau vùng thượng vị, đầy chướng, ợ hơi, hoặc khí kết không tan lâu ngày gây đầy trướng bụng ngực, cơ cứng thành bụng, đau nóng vùng bụng
Nhóm này bao gồm: Chí thực, Chí xác, Thanh bì, Trầm hương, Thị đế
2.2 Thuốc bổ khí (thuốc bổ dưỡng)
III THUỐC LÝ HUYẾT:
1 Định nghĩa: Thuốc lý huyết là các thuốc dùng trị các bệnh về huyết
2 Phân loại:
2.1 Thuốc hành huyết:
Thuốc hành huyết có tác dụng lưu thông huyết mạch, dùng điều trị các chứng huyết ứ do sang chẩn, viêm tắc, bế kinh, làm sưng tẩy, nóng đỏ, đau nhức, các bệnh sang lỡ, mụn nhọt thời kỳ đầu Dựa vào tính năng hành huyết ở những mức độ mạnh yếu khác nhau, có thể chia làm 2 loại:
Những dược liệu hành huyết ở mức độ yếu gọi là thuốc hoạt huyết, loại này dùng điều trị các chứng sưng đau do huyết mạch lưu thông kém Bao gồm: Ngưu tất, Đơn đỏ, Xuyên khung, Ích mẫu, Hồng hoa…
Những vị thuốc hành huyết mạnh hơn gọi là thuốc phá huyết trực ứ, dùng điều trị các chứng ứ huyết ở mức độ nặng hơn, gây đau đớn mãnh liệt Bao gồm: Khương hoàng, Nga truật, Tô mộc…
Trang 31GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH NHẬN THỨC ĐÔNG DƯỢC Ds Hồ Đông Thảo
2.2 Thuốc chỉ huyết (thuốc cầm máu)
Thuốc chỉ huyết dùng điều trị các chứng xuất huyết phù tạng như vị xuất huyết, phế xuất huyết gây nôn ra máu, ho ra máu, trị xuất huyết
Trong nhóm này, có loại vừa chỉ huyết vừa làm tiêu huyết ứ (Tam thất) có thể dùng để đắp, rắc vào vết thương, cầm máu bên ngoài
Các vị thuốc chỉ huyết thường có tính hàn lương, để tăng tác dụng, trước khi sử dụng thường chế thuốc bằng cách sao tổn tính hoặc sao cháy
Sử dụng thuốc chỉ huyết thường căn cứ vào các tạng có liên quan đến huyết (Can, Tỳ, Tâm) và căn cứ vào chứng xuất huyết cụ thể để phối hợp cho thích hợp Có thể chia làm 4 nhóm thuốc chỉ huyết:
Lương huyết chỉ huyết (Hoa hòe, Cỏ mực, Trắc bá, Bạch mao căn, Tỳ bà diệp…) là
những dược liệu có tính hàn lương, điều trị xuất huyết do nhiệt tà nhập vào huyết phận (chảy máu do sốt nhiễm khuẩn, nhiễm độc gây rối loạn thành mạch), gây xuất huyết dưới
da, chảy máu cam, ho ra máu, đại tiểu tiện ra máu, khi dùng, phối hợp với các thuốc thanh nhiệt lương huyết, hoạt huyết để phát huy hiệu quả của thuốc
Khử ứ chi huyết (Tam thất, Bạch cập, Bổ hoàng, Bách thảo sương…) điều trị các chứng
chảy máu do xung huyết, ứ huyết, trật đá, bầm tím, trĩ máu, viêm tắc động mạch, chảy máu đường tiết niệu do sỏi, khái huyết, thổ huyết… phối hợp với các thuốc hoạt huyết để tăng tác dụng
Thu liễn chi huyết (Liên ngẫu, Liên phòng, Trắc bá…) là những dược liệu có vị đắng,
sáp, bình, có tác dụng liễm sáp, dùng trị các chứng âm hư nội nhiệt xuất huyết do hỏa làm tổn thương lạc, gây xuất huyết
Nhóm bổ ích chi huyết có tác dụng đa dạng, dùng điều trị các chứng xuất huyết 2 nhóm
nguyên nhân chủ yếu sau:
- Trường hợp tỳ hư không thống nhiếp huyết, biểu hiện sắc mặt vàng héo, ăn ít, tiêu chảy, lưỡi có vệt rang, dùng Ngải cứu, A giao, Ô tặc cốt… kết hợp với các thuốc kiện tỳ ích khí (Hoài sơn, Bạch truật, Phục linh)
- Trường hợp khí hư không thống nhiếp được huyết, biểu hiện sắc mặt trắng bệch, đoản hơi, mệt mỏi… thì kết hợp các thuốc bổ khí nhiếp huyết (Nhân sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật) Nếu chảy máu nhiều, gây choáng, trụy tim mạch (thoát dương) thì phải dùng thuốc bổ khí loại mạnh (Nhân sâm…)
2.3 Thuốc bổ huyết: (xem phần thuốc bổ dưỡng)
MỘT SỐ VỊ THUỐC TIÊU BIỂU
BÁ TỬ NHÂN