Bài giảng Dược lý học: Bài 6 được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp sinh viên phân loại và kể tên được một số đại diện trong các nhóm thuốc; Phân tích được tác dụng, cơ chế tác dụng, tác dụng không mong muốn, chỉ định của các thuốc trong nhóm; So sánh được những ưu, nhược điểm của các thuốc thuộc dẫn chất oxicam, coxib, aminophenol so với aspirin. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 112/09/2020 1
BÀI 6 THUỐC GIẢM ĐAU – HẠ SỐT – CHỐNG
VIÊM KHÔNG STEROID (NSAID),
THUỐC ĐIỀU TRỊ GÚT
1
DS Trần Văn Chện
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bài giảng “Thuốc giảm đau – hạ sốt – kháng viêm”, “ Thuốc điều trị bệnh gút”-
TS Nguyễn Thùy Dương; Bộ môn Dược lực học, Trường ĐH Dược Hà Nội
2 Dược lý học (2007), tập 2, Bộ Y tế, NXB Y học
3 Trần Thị Thu Hằng (2018), Dược lực học, NXB Phương Đông
MỤC TIÊU HỌC TẬP
3
1 Phân loại và kể tên được một số đại diện trong các
nhóm thuốc
2 Phân tích được tác dụng, cơ chế tác dụng, tác
dụng không mong muốn, chỉ định của các thuốc
trong nhóm
3 So sánh được những ưu, nhược điểm của các
thuốc thuộc dẫn chất oxicam, coxib, aminophenol
so với aspirin
4
ĐẶC ĐIỂM DƯỢC ĐỘNG HỌC
- Là các acid yếu hấp thu tốt qua đường tiêu hóa
- Gắn mạnh vào protein huyết tương tương tác thuốc
- Chuyển hóa qua gan, thải trừ qua thận
- T1/2 rất khác nhau
Nguyên tắc dùng thuốc giảm đau ngoại vi:
•Lựa chọn thuốc phù hợp với người bệnh
•Tránh vượt quá mức liều giới hạn
•Tôn trọng nguyên tắc phối hợp thuốc giảm đau
•Lưu ý các biện pháp hỗ trợ không dùng thuốc hoặc thuốc để giảm tác dụng không mong muốn
Trang 2TÁC DỤNG VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Acid arachidonic Cyclooxygenase
(COX)
Thromboxan A2
(TXA2)
5
Các prostaglandin (PG)
Leucotriens (LT)
Lipooxygenase (LOX)
eicosanoid
Vai trò của một số eicosanoid
Chất Vai trò
PGD2 Giãn mạch, co thắt phế quản, giãn cơ tiêu hóa PGF2α Trở dạ
Co tử cung PGE2
↓ bài tiết acid ở ruột, ↑ bài tiết chất nhầy, co/giãn
cơ (tiêu hóa,…), giãn mạch, sốt, đau Duy trì dòng máu đến thận, duy trì ống thông động mạch,viêm
PGI2
Giãn mạch, ức chế kết tập tiểu cầu TXA2 Kết tập tiểu cầu, co mạch
Leucotriens Co thắt phế quản 5
TÁC DỤNG VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Acid arachidonic Cyclooxygenase
Thromboxan A2 Các prostaglandin Leucotriens
LOX
-Co thắt phế quản
- Kết tập -Dạ dày: ↓[H + ],↑ chất nhầy
NSAIDs
(-)
tiểu cầu
- Co mạch
- ↑ sức lọc cầu thận
- Co tử cung
- Đau
- Sốt
- Viêm
- Viêm
8
Trang 3TÁC DỤNG VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Acid arachidonic Cyclooxygenase
Thromboxan A2 Các prostaglandin Leucotriens
LOX
-Co thắt phế quản
- Kết tập -Dạ dày: ↓[H + ],↑ chất nhầy
GIẢM ĐAU
NSAIDs
(-)
tiểu cầu
- Co mạch
- ↑ sức lọc cầu thận
- Co tử cung
- Đau
- Sốt
- Viêm
- Viêm
9
Mô tổn thương Tổn thương
Giải phóng tại chỗ các yếu
tố hoạt hóa (PG, BK,K)
Cảm ứng sợi Aδ/C
Khuyếch đại
Kích hoạt truyền lên + khuyếch đại tại tủy sống
Khuyếch đại tần suất của kích thích truyền vào
Đau
TÁC DỤNG VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG
GIẢM ĐAU
NSAIDs
(-)
10
TÁC DỤNG VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Acid arachidonic Cyclooxygenase
Thromboxan A2 Các prostaglandin Leucotriens
LOX
-Co thắt phế quản
- Viêm
- Kết tập
tiểu cầu
- Co mạch
-Dạ dày: ↓[H + ],↑ chất nhầy
- ↑ sức lọc cầu thận
- Co tử cung
- Đau
- Sốt
- Viêm
HẠ SỐT
NSAIDs
(-)
11
Chất gây sốt ngoại lai
Bạch cầu
Chất gây sốt nội tại
Acid arachidonic Prostaglandin (E1, E2)
↑ sinh nhiệt ↓ thải nhiệt
Sốt
PG synthetase
TÁC DỤNG VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG
HẠ SỐT
NSAIDs (-)
(+)
12 (+)
(+)
Trang 4Acid arachidonic Cyclooxygenase
Thromboxan A2 Các prostaglandin Leucotriens
LOX
-Co thắt phế quản
NSAIDs
(-)
tiểu cầu
- Co mạch
- ↑ sức lọc cầu thận
- Co tử cung
- Đau
- Sốt
- Viêm
- Viêm
13
TÁC DỤNG VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Chống kết tập tiểu cầu
Acid arachidonic Cyclooxygenase
Thromboxan A2 Các prostaglandin Leucotriens
LOX
-Co thắt phế quản
- Kết tập -Dạ dày: ↓[H + ],↑ chất nhầy
NSAIDs (-)
tiểu cầu
- Co mạch
- ↑ sức lọc cầu thận
- Co tử cung
- Đau
- Sốt
- Viêm
- Viêm
14
TÁC DỤNG VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG
CHỐNG VIÊM
TÁC DỤNG VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG
COX-1
Thromboxan A2 PG sinh lý Leucotrien
LOX
-Co thắt phế quản
- Viêm -Tăng tính thấm thành mạch
-Kết tập
tiểu cầu
-Co mạch
- Dạ dày: ↓[H+],↑
chất nhầy
- ↑ sức lọc cầu thận
Chống viêm
NSAIDs
(-)
Acid arachidonic COX-2
PG viêm
13
TÁC DỤNG VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Chống viêm
COX -1 (cấu tạo) COX-2 (cảm ứng)
Vị trí Trong các mô, thận, dạ dày, tiểu cầu, tử cung, tinh hoàn
- Ở một số vị trí của hệ TKTW,
- Mô viêm, mô được hoạt hóa
Chức năng
Bảo vệ và duy trì các chức năng sinh lý
Chức năng phân bào và tiền viêm
Tham gia quá trình sản xuất các PG có tác dụng bảo vệ
Cảm ứng bởi tổn thương, thiếu máu cục bộ,…
(mRNA tăng lên 20-80 lần)
So sánh giữa COX-1 và COX-2
14
Trang 5TÁC DỤNG VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Chống viêm
COX -1 (cấu tạo) COX-2 (cảm ứng)
Vị trí Trong các mô, thận, dạ dày,
tiểu cầu, tử cung, tinh hoàn
- Ở một số vị trí của hệ TKTW,
- Mô viêm, mô được hoạt hóa
Chức
năng
Bảo vệ và duy trì các
chức năng sinh lý
Chức năng phân bào và tiền viêm
Tham gia trong quá trình
sản xuất các PG có tác
dụng bảo vệ, do đó còn
gọi là "enzym giữ nhà"
Cảm ứng bởi tổn thương, thiếu máu cục bộ,…
(mRNA tăng lên 20-80 lần)
So sánh giữa COX-1 và COX-2
Phát triển các thuốc chọn lọc COX-2 15
TÁC DỤNG VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Chống viêm
Đặc điểm cấu tạo của các chất ức chế chọn lọc COX-2
18
TÁC DỤNG VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Chống viêm
19
Mức độ chọn lọc đối với COX-1 và COX-2 của NSAIDs khác nhau
Trang 6PHÂN LOẠI
Acid salicylic Aspirin, diflunisal,…
Giảm đau,
hạ sốt, chống viêm
Pyrazolon Phenylbutazol,…
Indol Indomethacin, sulindac,…
Oxicam Piroxicam, meloxicam,…
Acid propionic Ibuprofen, ketoprofen,
naproxen,
Acid phenylacetic Diclofenac
Acid fenamic Acid mefenamic
Coxib Celecoxib
Aminophenol Acetaminophen Giảm đau, hạ sốt
Acid floctafenic Floctafenin Giảm đau 18
22
CHỈ ĐỊNH
- Giảm đau ở mức độ nhẹ và trung bình, đặc biệt đối với đau có kèm viêm
- Hạ sốt do mọi nguyên nhân gây sốt
- Chống viêm: cả dạng viêm cấp và viêm mạn (viêm khớp dạng thấp, thấp khớp cấp, viêm cột sống dính khớp,…)
- Chống kết tập tiểu cầu: aspirin
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Acid arachidonic Cyclooxygenase
Các prostaglandin Leucotriens
LOX
NSAIDs
(-)
Thromboxan A2
PGF2α
23
PGD2 PGE2 PGI2
24
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
PGD2 Giãn mạch, co/giãn cơ PGF2α Trở dạ
Co tử cung PGE2
↓ bài tiết acid ở ruột, ↑ bài tiết chất
Trên tiêu hóa
ống thông động mạch
Trên thận
PGI2
Giãn mạch, ức chế kết tập tiểu cầu
Leuco Co thắt phế quản Trên hô hấp
Trang 7Các tình trạng dẫn
đến tăng co mạch
Bệnh thận
Bệnh tim mạch
↓ Lưu lượng máu thận
Xơ gan
Thận Hư
Suy tim
Thuốc lợi tiểu
↓ Thể tích máu
↑ Co mạch:
Angiotensin II Catecholamin Vasopressin TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN TRÊN THẬN
Co mạch
PGs đối kháng với chất co mạch tại thận
-Trên tim mạch
+ Tất cả các NSAIDs + Đặc biệt là các Coxibs (tăng HA, phù phổi, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tử vong) rút khỏi thị trường (etoricoxib, lumiracoxib, parecoxib, rofecoxib, valdecoxib)
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Acid arachidonic Cyclooxygenase
Các prostaglandin Leucotriens
LOX
Thromboxan A2
PGF2α PGD2 PGE2 PGI2
(-) COX-2
(Tiểu cầu)
(Nội mô mạch máu)
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
NSAIDs
(-)
Nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau ngoại vi
1 Lựa chọn thuốc phù hợp với người
bệnh
2 Tránh vượt quá mức liều giới hạn
3 Tôn trọng nguyên tắc phối hợp thuốc
giảm đau
4 Lưu ý các biện pháp hỗ trợ không
dùng thuốc hoặc thuốc để làm giảm tác dụng không mong muốn
Trang 89/12/2020 29
Nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau
ngoại vi
Nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau ngoại vi
Nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau
ngoại vi
Nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau ngoại vi
4
Trang 99/12/2020 33
Nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau
ngoại vi
4
NHÓM SALICYLAT
(hoạt tính) Esterase
(bất hoạt)
34
Aspirin
- Tác dụng chống kết tập tiểu cầu:
ức chế không hồi phục COX-1
Acid arachidonic Cyclooxygenase
Các prostaglandin Leucotriens
LOX
Thromboxan A2
PGF2α PGD2
NHÓM SALICYLAT
Aspirin
- Tác dụng chống kết tập
tiểu cầu: phụ thuộc liều
Aspirin
(Tiểu cầu)
(-)
PGE2 PGI2
(Nội mô mạch máu)
NHÓM SALICYLAT
- Đối với thải trừ a.uric: phụ thuộc liều
- Tác dụng phụ:
+ TDP chung
+ Hội chứng Salicyle: buồn nôn, ù tai, nhức đầu, điếc, lú lẫn + Hội chứng REYE
+ Mẫn cảm + Quá liều
- Tương tác thuốc
Tương tác thuốc -thuốc với các salicylat
36
↑ Cht, t1/2, tác dụng, độc tính
↓ Bài tiết urat
Xuất huyết
Trang 10Mạnh
37
Mạnh Yếu
Chống viêm
Giảm đau
Hạ sốt
- Tác dụng: giảm đau,
hạ sốt, hầu như không
có tác dụng chống viêm
- TDKMM:
Liều cao độc với gan
ACETAMINOPHEN
30
40
THUỐC ĐIỀU TRỊ GOUT
1 Trình bày được tác dung, cơ chế tác dụng, chỉ định và tác dụng không mong muốn của các thuốc điều trị gout
Trang 11SINH CHUYỂN HÓA ACID URIC
TĂNG ACID URIC MÁU
Nồng
độ urat
Chế độ ăn chứa purin
Tổng hợp purin nội sinh
(sản phẩm thoái hóa của
Thải trừ qua Thận
(0,7g a.uric/ ngày
Urat quá bão hòa
và tinh thể hóa Gout
Gout là bệnh rối loạn chuyển hóa với đặc điểm tăng acid uric huyết và các cơn viêm khớp tái phát do lắng đọng monosodium urat ở khớp và sụn (đôi khi ở thận)
Mối liên quan giữa tăng acid uric và gút
Tăng acid uric m
(>7,0 mg/dL)
urat tạ y tinh thể i các mô
L ắng đọng
Viêm, tổn thương mô,
khớp, sụn, xương, da,
mô mềm, thận
Có 2 loại Gout: Nguyên phát – Thứ phát
• Gout nguyên phát: Do RLCH Purin (tăng tạo purin) hay RL đào thải a.uric (giảm đào thải a.uric)
• Gout thứ phát: Do các bệnh khác hoặc quá trình sử dụng thuốc gây ra
• Các giai đoạn lâm sàng của Gout có thể chia ra:
Tăng a.uric huyết không triệu chứng lâm sàng: khi mức a.uric > 7-8mg/dl Dạng này ít khi phải điều trị vì tốn kém
và độc tính của thuốc cao
Viêm khớp do gout cấp: đặc trưng bởi các cơn đau dữ dội, thường chỉ ở 1 khớp đơn độc ở bàn chân hay tay
Bệnh gout giữa các cơn: giai đoạn giữa các cơn đau có thể hàng tháng hoặc hàng năm, về sau thời gian đó ngăn hơn
Viêm khớp do gout mạn
• Mục đích điều trị: làm giảm triệu chứng và ngăn tái phát các cơn gout cấp, đồng thời ngăn sỏi urat lắng đọng ở khớp, thận,…
Trang 12Cơ chế gây viêm khớp do Gout
• TB màng hoạt dịch (synoviocytes)
thực bào tinh thể urat rồi phóng thích
chất TGHH gây viêm (PG, enzym của
lysosom, Interleukin I)
• Do hóa hướng động các chất này lôi
kéo và hoạt hóa các bạch cầu đa
nhân, bạch cầu đơn nhân (đại thực
bào)
• Các đại thực bào tiêu hóa tinh urat và
phóng thích nhiều chất trung gian gây
viêm làm nặng thêm quá trình viêm
• Vậy, thuốc trị gout ức chế thực bào
tinh thể urat và ưc chế bạch cầu và
đại thực bào phóng thích chất trung
gian gây viêm
• Thuốc hiệu quả nhất điều trị cơn gout
cấp khi có thể ức chế những giai đoạn
khác nhau của sự hoạt hóa bạch cầu
Các thuốc sử dụng trong điều trị gout
• Thuốc chống viêm và giảm đau (NSAIDs)
• Thuốc hạ acid uric máu:
– Thuốc ức chế xanthin oxydase (ức chế tổng hợp acid uric (Allopurinol)
– Thuốc gây tăng thải acid uric qua nước tiểu (Probenecid, Sulfinpyrazon)
– Thuốc tiêu acid uric
– Thuốc ức chế sự di chuyển của bạch cầu vào khớp (Colchicin)
36
ĐIỀU TRỊ
• Điều trị không dùng thuốc:
Nghỉ ngơi Giảm cân (nếu béo phì)
Thay đổi chế độ ăn (hạn chế thức ăn có purin như phủ tạng động vật)
Vật lý trị liệu, sử dụng các dụng cụ hỗ trợ để cải thiện triệu chứng và duy trì chức năng khớp
Phẫu thuật (sữa cắt bao gân, thay khớp)
• Điều trị dùng thuốc: (xem sơ đồ)
NSAIDs liều cao 3-4 ngày, rồi tiếp tục 7-10 ngày nữa với liều thấp
Prednison 30-50mg/ ngày, 1-2 ngày sau đó giảm liều 7-10 ngày
Điều trị phòng ngừa: Colchicin 0,6mg/ ngày, hàng ngày hoặc cách quãng Indomethacin 25mg/ ngày
Chỉ tăng acid uric huyết đơn thuần: không chữa trị
Tăng acid uric huyết lâu dài kèm bệnh thận hay viêm khớp do gout tái phát hoặc sạn urat dưới da: Allopurinol hoặc thuốc gây acid uric niệu nên dùng riêng lẻ (thuốc này làm giảm tác dụng của thuốc ức chế sản xuất a.uric, tăng độc tínhkhông nên phối hợp)
Trang 13Lựa chọn thuốc chống viêm trong điều trị bệnh gout
1 >1
Colchicin
Colchicin
Cơ chế:
Ức chế phân bào ở kỳ giữa (metaphase) do can thiệp vào
thoi gián phân Colchicin gắn vào tubulin ngăn các protein
này trùng hợp thành vi cấu trúc hình ống là thành phần
của thoi gián phânColchicin ức chế bạch cầu hạt di
chuyển vào ổ viêmức chế quá trình viêm
Colchicin ngăn phóng thích các yếu tố hướng động
và/hoặc các cytokin gây viêm từ neutrophil làm giảm thu
hút thêm nữa neutrophil vào mô viêm
Colchicin can thiệp vào sự tích tụ natri urat do làm giảm
sản sinh acid lactic bởi bạch cầu đa nhân
Tác dụng dược lực:
Làm giảm đau và kháng viêm do cơn gout cấp trong
12-24h
Không kháng viêm do các rối loạn khác
Ít tác dụng trên tổng hợp và bài tiết acid uric ở thận, không
ảnh hưởng nồng độ urat trong huyết thanh
Colchicin
• Dược động học:
Hấp thu dễ dàng PO, Cmax trong vòng 2h
Thuốc ngấm vào các mô (niêm mạc ruột, gan, thận, lách, trừ cơ tim, cơ vân và phổi)
Chất chuyển hóa thải trừ qua phân và nước tiểu
Khi liều cao hàng ngày 1mg thì colchicin sẽ tích tụ ở mô và
có thể dẫn đến ngộ độc
• Chỉ định:
o Điều trị gút cấp (FDA công nhận 7/2009):
– Trước đây: khởi đầu 0,5 – 0,6 – 1,2mg, sau đó uống 0,5 hoặc 0,6mg/ 2h tiếp theo đến khi hết đau hoặc xuất hiện triệu chứng buồn nôn hoặc tiêu chảy
– EULAR: tối đa ba viên 0,5 mg/ ngày
o Viêm khớp sarcoid, viêm khớp kèm thêm nốt u hồng bang, viêm sụn khớp cấp có calci hóa
• Phạm vi điều trị hẹp
Trang 14• Tác dụng phụ:
Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng, tiêu chảyngừng
thuốc khi có triệu chứng này
Không nên tiêm SC, IM, IV
Hoại tử gan, suy thận cấp, đông máu lan tỏa trong mạch,
co giật
Hiếm gặp: rụng tóc, suy tủy, viêm thần kinh ngoại biên,
bệnh cơ
Suy tủy (giảm BC, TC, thiếu máu bất sản): gặp khi quá liều
hay có bệnh gan, thận, thần kinh (xảy ra từ ngày thứ 3 đến
ngày thứ 8)
[Vì tubulin cần thiết cho sự phân chia và di động của TB bình
thường nên colchicin ức chế tubulin sẽ gây độc tính cho các
mô đang tăng sinh như tủy xương, da, tóc nếu quá liều]
Colchicin
Chống chỉ định:
Bệnh dạ dày – ruột nặng
Bệnh gan thận nặng, rối loạn tim
Loạn sản máu
Quá mẫn với colchicin
Thận trọng:
• Khi có biểu hiện sớm của các bệnh trên
• Người cao tuổi suy nhược
• Phụ nữ mang thai
• Giảm 50% liều dùng khi có tổn thương gan và khi Clcr 10-50ml/phút
• Không được dùng khi Clcr<10ml/phút
Thuốc ức chế xanthin oxidase
1945 Ung thư
1963 Gút
1966 FDA
1988 Nobel
Allopurinol
Trang 15Allopurinol
• Tác dụng
Ức chế tổng hợp acid uric máu
giảm a.uric máu
• Cơ chế tác dụng
Ức chế XO
Allopurinol
• Dược động học:
– Hấp thu tốt bằng PO (80% liều dùng), đạt Cmax sau 60-90p
– Đào thải qua phân (20%/48-72h, dạng không được hấp thu), qua nước tiểu 10-30% (dạng không đổi), phần còn lại chuyển hóa thành oxypurinol (alloxanthin) có tác dụng ức chế XOkéo dài tác dụng allopurinol
– T1/2 (allopurinol)=1-2h, T1/2 (oxypurinol)=18-30h (dài hơn khi suy thận) vì thế dùng ngày 1 lần
– Phải giảm liều ở bệnh nhân suy gan thận
Allopurinol
• Chỉ định:
– Thể gút mạn Khi a.uric niệu 24h >1,1g hoặc a.uric huyết
tăng nhiều cần giảm <6mg/dl
– Tăng acid uric thứ phát do tăng HC vô căn, dị sản dạng
tủy bào, các trường hợp loạn thể tạng máu khác, hội
chứng phân giải khối u cấp
– Khi không thể dụng probenecid hay sulfinpyrazon
• Tác dụng không mong muốn:
– Buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy Phát ban da
– Độc với gan, thận
– Có thể gặp cơn gút cấp ở giai đoạn đầu
Allopurinol
• Điều trị gút mạn tính:
– Trước đây: 300 mg/ ngày hoặc thấp hơn
– FDA: liều tối đa 800 mg/ ngày, 200 – 300mg/ ngày cho gút nhẹ, 400 – 600mg/ ngày cho gút trung bình
– EULAR: khởi đầu 100mg/ ngày, 100mg mỗi 1 đến 4 tuần đến khi đạt được mục tiêu hoặc liều tối đa
Sau đó dùng thuốc không hạn định Dùng thuốc không thường xuyên có thể làm tăng nồng độ acid uric máu trở lại
– Một số nước còn cho phép dùng đến 900mg/
ngày