Bài giảng Dược lý học: Bài 5 Thuốc tác dụng trên hệ thần kinh thực vật được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp sinh viên nắm được thuốc tác dụng trên hệ cholinergic; Thuốc tác dụng trên hệ adrenergic; Thuốc tác dụng trên sinap thần kinh cơ và thần kinh thực vật; Các thuốc cụ thể. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1BÀI 5 THUỐC TÁC DỤNG TRÊN HỆ THẦN
2.Bài giảng “Thuốc tác dụng trên hệ TKTV”,
TS Nguyễn Thùy Dương, Bộ môn Dược lực học, Trường ĐH Dược Hà Nội
2
MỤC TIÊU HỌC TẬP
3
1.Thuốc tác dụng trên hệ cholinergic
2.Thuốc tác dụng trên hệ adrenergic
3 Thuốc tác dụng trên sinap thần kinh cơ và
Trang 2Receptor M2, M4: có nhiều ở cơ tim và cơ trơn mạch máu
Khi kích thích hệ M: co cơ trơn khí PQ, tiêu hóa, tiết niệu, tăng tiết dịch, giãn cơ trơn mạch máu, ức chế tim và hạ huyết áp
Trang 3HỆ CHOLINERGIC
9
Hệ Nicotinic (hệ N)
Hệ phản ứng với acetylcholin, bị kích thích bởi nicotin ở liều
thấp, bị phong bế bởi nicotin liều cao
Hệ này có ở các hạch giao cảm, hạch phó giao cảm, bản
vận động cơ xương và tuyến tủy thượng thận
Khi kích thích hệ nicotinic gây co cơ vân, kích thích tim, co
mạch, tăng huyết áp, giãn đồng tử
HỆ ADRENERGIC
10
Hệ α-adrenergic
Hệ này bao gồm các receptor α1 và α2
Receptor α1: màng sau synap sợi sau hạch giao cảm, trên
cơ trơn mạch máu ngoại vi, dưới da, nội tạng, cơ vòng tiêu hóa, tiết niệu, cơ tia mống mắt Khi kích thích receptor α1: co
cơ trơn mạch máu, tăng huyết áp, co cơ tia mống mắt làm giãn đồng tử, co cơ trơn tiết niệu
Receptor α2: ở màng trước synap của sợi sau hạch giao cảm đi tới cơ trơn mạch máu, tiểu cầu, tế bào mỡ Khi kích thích, làm giảm tiết renin, giãn mạch và hạ huyết áp, tăng kết dính tiểu cầu
Ở ngoại vi, receptor α1 chiếm ưu thế nên khi kích thích hệ α-adrenergic ngoại vi thường gây co mạch và tăng huyết áp
HỆ ADRENERGIC
11
Hệ β-adrenergic
Hệ này bao gồm các receptor β1 và β2, β3
Receptor β1: màng sau synap của sợi sau hạch giao cảm
chi phối hoạt động của tim
Receptor β2: ở màng sau synap của sợi sau hạch giao cảm
ở cơ trơn mạch máu, phế quản, tiêu hóa, tiết niệu, cơ vân,
hệ chuyển hóa glucid
Receptor β3: có ở cả mô mỡ
Khi kích thích hệ β gây kích thích tim, tăng co bóp cơ tim,
giãn các cơ trơn, tăng chuyển hóa
HỆ DOPAMINERGIC
12
Hệ dopaminergic
Hệ này có nhiều ở cơ trơn mạch máu thận, nội tạng, TKTW
Hệ này bao gồm các receptor D1,2,3,4,5
Ở ngoại vi, receptor D1 chiếm ưu thế hơn D2, ở trung ương thì ngược lại
Receptor D1: chủ yếu ở cơ trơn mạch thận
Khi kích thích hệ dopaminergic ngoại vi gây giãn cơ trơn mạch thận
Trang 4Cơ chế phân tử khi kích thích hệ adrenergic -
cholinergic
13
Khi kích thích: xung động thần kinhcúc tận cùngcác
dẫn truyền thần kinhreceptor màng TB cặp đôi với protein
Gchất truyền tin thứ 2đáp ứng trên cơ quan đích
Tác dụng của các catecholamin trên hệ adrenergic và
acetylcholin trên hệ cholinergic được thực hiện thông qua
các receptor nằm trên màng TB
Các receptor cặp đôi với protein G (guanyl nucleotid), quan
trọng có 3 loại/ (20 loại protein):
Gi: là protein G ức chế adenylcyclase
Các tiểu đơn vị α của protein Gp tách rahoạt hóa phospholipase Ctăng thủy phân polyphosphoinositidIP3 (Inositoltriphosphat), DAG (Diacylglycerol)
IP3: kích thích giải phóng calci tự do từ nơi dự trữtăng nồng độ calci/ bào tương, đồng thời hoạt hóa protein kinase làm mở kênh calci, tăng nồng độ calci nội bào gây nên cơn
co trơn mạch máu, tăng huyết áp, co cơ trơn tiết niệu
adenylcyclasegiải phóng catecholamingây ức chế tim,
giãn mạch, hạ huyết áp, tăng kết dính tiểu cầu
Hệ adrenergic – receptor α2
Hệ adrenergic – receptor β
Receptop β-adrenergic cặp đôi với protein Gs
Các catecholamin gắn vào receptop β-adrenergic sẽ hoạt
hóa adenylcyclase qua protein Gs, làm tăng AMPv, gây kích
thích tim, giãn cơ trơn và tăng chuyển hóa
KÍCH THÍCH CÁC RECEPTOR ADRENERGIC
16
Trang 5Recepter M2 có nhiều ở cơ tim và cơ trơn mạch máu Khi kích thích M2 làm hoạt hóa protein Gi, tương tự kích thích α2
Hệ cholinergic – Hệ muscarinic (M)
Hệ cholinergic – Hệ nicotinic (N)
Recepter nicotinic có ở hạch giao cảm và phó giao cảm (Nn)
và trên bản vận động cơ xương (Nm)
Khi kích thích sẽ làm mở kênh Na+, gây khử cực màng TB tạo điện thế sau synapgây co cơ vân, kích thích hô hấp, kích thích tim, co mạch và tăng huyết áp
19
Thuốc tác dụng trên hệ adrenergic
20
Thuốc kích thích hệ adrenergic (thuốc cường giao cảm):
Thuốc kích thích trực tiếp α và β-adrenergic: adrenalin, noradrenalin, dopamin
Thuốc kích thích trực tiếp α-adrenergic:
+ Thuốc kích thích α1-adrenergic: heptaminol, metaraminol, phenylephrin
+ Thuốc kích thích α2-adrenergic (gây hủy giao cảm):
methyldopa
Thuốc kích thích trực tiếp β-adrenergic:
+ Kích thích β-adrenergic không chọn lọc: isoprenalin, dobutamin, ethylnephrin…
+ Kích thích chọn lọc β2-adrenergic: salbutamol, terbutalin…
Thuốc kích thích gián tiếp hệ adrenergic: ephedrin, amphetamin
Trang 6Thuốc ức chế hệ adrenergic (thuốc hủy giao cảm)
21
Thuốc ức chế trực tiếp hệ α-adrenergic:
+ Alcaloid cựa lõa mạch: ergotamin, ergotoxin,…
+Dẫn xuất imidazol: prazosin, tolazolin, phentolamin,…
+Dẫn xuất haloalkylamin: phenoxybenzamin
Thuốc ức chế trực tiếp hệ β-adrenergic:
+Chọn lọc β1: atenolol, acebutolol, metoprolol,…
+Không chọn lọc (ức chế cả β1 và β2): propranolol, timolol,
+ Thuốc kích thích trực tiếp hệ M: pilocarpin
+ Thuốc kích thích gián tiếp hệ M và N (thuốc kháng cholinesterase): neostigmin, physostigmin, pyridostigmin,…
+Thuốc kích thích trực tiếp hệ N: nicotin, lobelin,…
Thuốc tác dụng trên hệ cholinergic
23
Thuốc ức chế hệ cholinergic
+Thuốc ức chế hệ M (thuốc hủy phó giao cảm): atropin,
scopolamin,…
+ Thuốc ức chế receptor N ở hạch (thuốc phong bế hạch):
trimethaphan camsylat, hexamethonium,…
+ Thuốc ức chế receptor N ở cơ vân (thuốc mềm cơ):
tubocurarin, gallamin, suxamethonium,…
THUỐC CHÍNH
cảm Adrenalin HCl, Ephedrin HCl, Amphetamin sulfat, naphazolin nitrat,
Methyldopa, Guanethidin sulfat Prazosin, terazosin, alfuzosin (Chẹn alpha) Acebutolol, atenolol, propranolol HCl, nadolol, betaxolol
Atropin sulfat, Homatropin HCl, Buscopan
24
Trang 7Thuốc kích thích hệ α và β – adrenergic
25
1 Adrenalin (Epinephrin)
Nguồn gốc: nội sinh (được tiết ra ở nhiều nơi như ngọn
sợi sau hạch giao cảm, TKTW – nhiều ở tủy thượng thận)
Dược động học:
Hấp thu: ít được hấp thu, bị phân hủy ở đường tiêu hóa
Hấp thu qua đường đặt dưới lưỡi, đường tiêm (tiêm dd, IM
hấp thu chậm do gây co mạch; tiêm IV hấp thu nhanh, mạnh
gây tai biến như phù phổi cấp, giãn mạch mạnh, tai biến
mạch máu não) Adrenalin chủ yếu dùng truyền TM
Chuyển hóa: bị chuyển hóa bởi 2 emzym là COMT
(catecholoxymethyltranferase) , MAO (monoamin oxidase)
TK giao cảm: kích thích cả receptor α và β – adrenergic
Trên mắt: gây co cơ tia mống mắtgiãn đồng tử, chèn ép lên ống thông dịch nhãn cầutăng nhãn áp
Trên hệ tuần hoàn:
+ Trên tim: kích thích receptor β1 ở tim (tăng nhịp tim, tăng sức
co bóp cơ tim, tăng lưu lượng timtăng công của tim, tăng mức tiêu thụ oxy của tim Liều cao có thể gây RL nhịp tim
+ Trên mạch: kích thích receptor α1 gây co mạch (mạch ngoại
vi, mạch da, mạch tạng), kích thích receptor β2 gây giãn mạch (mạch não, mạch phổi, mạch vành, mạch máu tới cơ bắp)
+ Trên huyết áp: làm tăng HA tâm thu, ít ảnh hưởng tới HA tâm trương HATB tăng nhẹ Gây hạ HA do phản xạ
Thuốc kích thích hệ α và β – adrenergic
27
1 Adrenalin (Epinephrin)
Tác dụng và cơ chế:
Trên hô hấp: kích thích nhẹ hô hấp, giãn cơ trơn phế quản
(do kích thích receptor β2), làm giảm phù nề niêm mạccắt
cơn HPQ (ít dùng do kích thích cả β1)
Trên tiêu hóa: giãn cơ trơn tiêu hóa, giảm tiết dịch, giảm nhu
động ruột ở tiêu hóa
Trên tuyến ngoại tiết: giảm tiết dịch ngoại tiết
Trên chuyển hóa: giảm tiết insulin, tăng tiết glucagon, tăng tốc
độ phân hủy glycogen nên tăng glucose máu Tăng chuyển hóa cơ bản, tăng tiêu thụ oxy, tăng cholesterol, tăng tạo hormon tuyến yên (ACTH), tuyến tủy thượng thận (cortison)
Trang 8Thuốc kích thích hệ α và β – adrenergic
29
1 Adrenalin (Epinephrin)
TK TW: liều điều trị ít ảnh hưởng do ít qua hàng rào máu
não Liều cao, kích thích gây hồi hộp, bứt rứt, khó chịu, đánh
trống ngực, run, căng thẳng
Làm tăng khả năng kết dính tiểu cầu
Cơ chế gây hạ HA do phản xạ:
Adrenalin kích thích receptor β1 trên tim làm tim đập nhanh,
mạnh gây tăng HA tâm thu, tăng đột ngột áp lực ở cung ĐM
chủ và xoang ĐM cảnh, từ đó gây phản xạ giảm áp qua dây
Cyon và Hering làm cường TT phế vị, gây hạ áp trên ĐV đã
cắt bỏ dây X hoặc tiêm atropin trước, adrenalin không gây hạ
Phối hợp với thuốc tê để tăng cường tác dụng của thuốc tê
Tác dụng không mong muốn: lo âu, hồi hộp, loạn nhịp tim, nhức đầu Tiêm IV nhanh (phù phổi, xuất huyết não)
Chống chỉ định:
Mắc bệnh tim mạch nặng, tăng huyết áp
Xơ vữa ĐM
Ưu năng tuyến giáp
Đái tháo đường
Tăng nhãn áp; bí tiểu do tắc nghẽn
Thuốc kích thích hệ α và β – adrenergic
31
1 Adrenalin (Epinephrin)
Tương tác thuốc: không dùng
đồng thời adrenalin với:
Thuốc kích thích β – adrenergic
loại không chọn lọclàm tăng HA
mạnh, gây tai biến mạch máu não
Thuốc gây mê nhóm halogen có
thể gây rung tâm thất nặng
Trên TKTW: tương tự adrenalin
Trên TKTV: kích thích cả receptor α và β-adrenergic (yếu)
Gây co mạch mạnh hơn adrenalin (co tất cả mạch máu, co mạch vành, làm tăng sức cản ngoại vi, gây tăng cả HA tâm thu
và tâm trương, không gây phản xạ hạ HA bù trừ)
Trang 9Thuốc kích thích hệ α và β – adrenergic
33
2 Noradrenalin
Tác dụng không mong muốn:
Trạng thái lo âu, căng thẳng,
hồi hộp, đau đầu nhưng ít hơn
adrenalin
Chế phẩm và liều dùng:
Chế phẩm: ông tiêm 1mg/ mL
Liều dùng: 1 – 4mg/ 24h pha
trong dung dịch glucose đẳng
trương, truyền TM Liều tối đa
Dopamin có rất ít ở ngọn giao cảm, chủ yếu có ở TKTW và
có vai trò quan trọng đối với bệnh Parkinson
Tác dụng: phụ thuộc liều
Liều thấp: tác dụng chủ yếu trên receptor D1, gây giãn mạch vành, mạch nội tạng, mạch thận làm tăng tốc độ lọc và tăng lưu lượng thận
Liều trung trình: tác dụng chủ yếu trên receptor β1 làm tăng
Tác dụng không mong muốn:
Liều cao: gặp buồn nôn, nôn, đau đầu,
tăng HA, loạn nhịp tim do kích thích
mạnh hệ giao cảm
Không dùng cùng thuốc ức chế MAO
và phải điều chỉnh liều khi dùng cùng
thuốc chống trầm cảm 3 vòng
Chế phẩm và liều dùng:
Dung dịch tiêm 40, 80, 160mg/ mL
dùng tiêm hoặc truyền TM
Liều dùng tùy thuộc vào tình trạng sốc
Làm tăng lực co bóp cơ tim, ít ảnh hưởng đến nhịp tim
Không gây giãn mạch thứ phát, không ảnh hưởng tới chuyển hóa, không kích thích TKTW
Chỉ định: Hạ HA đột ngột do chấn thương, nhiễm khuẩn, sốc
Chế phẩm và liều dùng: ống tiêm 10mg/ mL; liều dùng 5 – 10mg
Thuốc tương tự: Heptaminol (Hept-a-myl) (chủ yếu dùng điều trị hạ HA thế đứng và chống sốc)
Trang 10gây co mạch, tăng HA
Chỉ định: dùng làm thuốc nhỏ mũi điều
trị viêm, sung huyết mũi
Methyldopa còn ức chế dopa-α-decarboxylase là enzym xúc tác cho sinh tổng hợp noradrenalin và ngăn cản thu hồi catecholamin về nơi dự trữlàm giảm hoạt động của tim, giãn mạch và hạ HA
Chuyển hóa: bị chuyển hóa bởi emzym COMT, ít ảnh hưởng bởi MAO Liên kết với acid glucuronic
và acid sulfuric
Thải trừ: chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hóa
Trang 11Thuốc kích thích không chọn lọc β – adrenergic
Trên tim: kích thích receptor β1 trên timtăng hưng phấn,
tăng co bóp, tăng lưu lượng tim (isoprenalin > adrenalin)
Trên mạch: gây giãn mạch, đặc biệt các mạch máu tới cơ
vân
Trên huyết áp: tăng HA tâm thu, giảm HA tâm trương Gây hạ
HA do phản xạ mạnh hơn adrenalin
Trên cơ trơn: kích thích receptor β2 ở cơ trơn nên làm giãn
hầu hết các cơ trơn (hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, tử cung,…), tác
dụng giãn cơ trơn rõ khi cơ trơn ở trạng thái co thắt Mạnh hơn
adrenalin 5 – 10 lần
Làm giảm tiết dịch khí phế quản nên có tác dụng cắt cơn hen
Thuốc kích thích không chọn lọc β – adrenergic
Hội chứng Adam – Stockes (loạn nhịp tim chậm, ngừng tim)
Cơn HPQ (không khuyến cáo vì tác dụng cả trên β1)
Tác dụng không MM: Nhức đầu, hồi hộp, tim đập nhanh
Các thuốc: Salbutamol, Terbutalin, Salmeterol,
Metaproterenol, Pirbuterol, Bitolterol,
Fenoterol,…
Tác dụng và cơ chế: Thuốc kích thích chọn lọc trên receptor
β2 – adrenergic làm tăng tổng hợp AMPvlàm giãn cơ trơn khí
phế quản, tử cung, mạch máu và kích thích cơ vân
Dược động học: Thuốc dùng đường uống và khí dung Dạng
khí dung có tác dụng giãn khí quản sau 2 – 3 phút còn dạng
uống thì sau khoảng 30phút và duy trì tác dụng 4 – 6 giờ
Chỉ định: Hen phế quản Dọa đẻ non
Tác dụng không MM: Run cơ, đánh trống ngực, nhịp tim
nhanh, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ Khi dùng kéo dài có thể
gây quen thuốc
Thuốc kích thích chọn lọc β2 – adrenergic
44
Chống chỉ định: Mẫn cảm với thuốc, loạn nhịp tim, suy mạch vành, tăng huyết áp, tiểu đường, người mang thai 3 tháng đầu
Tương tác thuốc:
Không dùng salbutamol cùng lúc với các thuốc chống giao cảm kháccó thể gây độc hại cho tim mạch
Các thuốc chẹn thủ thể β và salbutamol ức chế tác dụng của nhau
Dùng cùng với thuốc chống đái tháo đườngcó thể làm tăng đường huyết
Trang 12Salbutamol (Ventolin)
Công dụng:
+Công dụng chính là để điều trị
hen phế quản co thắt, khó thở
gián đoạn và cơn hen kéo dài;
dùng cho người lớn và trẻ em
Chú ý dùng thuốc sớm để trị cơn
hen đúng lúc Còn dùng để
chống đẻ non
+Ưu điểm so với adrenalin:
tác dụng dài hơn (khí dung: t1/2
3,8h; tiêm dưới da: 5-6 h)
Ephedrin HCl: TD-CD
TD cường giao cảm yếu nhưng kéo dài, uống được, ít độc hơn adrenalin Còn có tác dụng kích thích thần kinh trung ương (Nhóm II)
Giãn phế quản tốt, dùng uống/tiêm phòng/hạ cơn hen, kích thích hô hấp
TD co mạch làm tản máu, giảm xung huyết, dùng chữa sổ mũi, viêm mũi mạn tính (nhỏ mũi dung dịch 1-2%, thường phối hợp với một sulfamid kháng khuẩn ví dụ như với sulfacetamid trong chế phẩm "sulfarin“)
Thuốc kích thích gián tiếp hệ adrenergic
Giãn đồng tử: Dùng để soi đáy mắt
Kích thích thần kinh trung ương: Dùng làm thuốc chống ngộ
độc các chất ức chế thần kinh trung ương như alcol,
Hầu hết hấp thu qua đường tiết hóa
Sau uống 1 – 2h: đạt Cmax
Propranolol, alprenolol, oxprenolol: chuyển hóa qua gan lần đầu lớn, sinh khả dụng thấp
Betaxolol, pindolol, penbutolol: dễ hòa tan/ nước, ít tan/ lipid
có chuyển hóa qua gan lần đầu thấp, sinh khả dụng cao
Phân bố: các tổ chức cơ thể, qua được hàng rào máu não
Phần lớn chuyển hóa ở gan và thải trừ qua nước tiểu
Thời gian t1/2: khác nhau, từ 10p – 24h Thời gian bán thải kéo dài ở bệnh nhân suy thận, suy gan
Trang 13Bài 5
THUỐC ỨC CHẾ HỆ β-ADRENERGIC
Tác dụng:
Trên tim mạch:
Thuốc ức chế receptor β1 – adrenergic: giảm hoạt động của
tim (giảm sức co bóp cơ tim, giảm nhịp tim, giảm dẫn
truyền, giảm tiêu thu oxy của cơ tim)chống loạn nhịp tim
Thuốc làm giảm tiết renin và làm giảm huyết áp ở người bị
tăng huyết áp, ít ảnh hưởng tới người bình thường
Trên cơ trơn: làm tăng co cơ trơn khi phế quản, cơ trơn tiêu
hóa (do đối kháng với β2)
Trên ngoại tiết: làm tăng tiết dịch khí phế quản, dịch tiêu
hóa,…
Trên chuyển hóa: làm giảm chuyển hóa, ức chế phân hủy
glycogen và lipid, ức chế tác dụng gây tăng đường huyết
Cơn đau thắt ngực (do giảm tiêu thụ oxy của cơ tim)
Loạn nhịp tim do cường giao cảm, sau nhồi máu cơ tim
Tăng nhãn áp
Một số bệnh thần kinh: đau nửa đầu, run cơ, căng thẳng,…
Giải độc thuốc cường β-adrenergic
Co thắt khí phế quản gây cơn hen
Gây cơn đau và loét dạ dày, tá tràng
Khi ngừng đột ngột có thể làm nặng thêm cơn đau thắt
ngực, thậm chí gây đột tử Trước khi ngừng thuốc, phải
cần điều chỉnh liều khi phối hợp
Cimetidin, thuốc ức chế enzym gan: làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc ức chế β – adrenergic
Thuốc có thể gây che lấp tác dụng đường huyết do quá liều insulin và sulfonylure
Thuốc NSAIDs làm giảm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc ức chế β-adrenergic