Bài giảng Dược lý học: Bài 3 được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp sinh viên năm được Khái niệm ADR; Trình bày được đặc điểm ADR typ A, typ B, cho ví dụ; Phân biệt được ADR type A và type B; Trình bày được biện pháp làm giảm hấp thu và đẩy nhanh thải trừ các chất độc sử dụng trong điều trị ngộ độc cấp. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1BÀI 3 NHỮNG TRẠNG THÁI TÁC DỤNG ĐẶC BIỆT
CỦA THUỐC
DS Trần Văn Chện
Tài liệu tham khảo
1 Bộ Y tế (2007), Dược lý học tập 1, NXB Y học
2 Bài giảng “Phản ứng có hại của thuốc - ADR”, TS
Nguyễn Thùy Dương; Ths Nguyễn Thái Hằng, Bộ môn Dược lực học, Trường ĐH Dược Hà Nội
PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC
(ADR)
Mục tiêu học tập
1 Khái niệm ADR?
2 Trình bày được đặc điểm ADR typ A, typ B, cho ví dụ?
3 Phân biệt được ADR type A và type B?
4 Trình bày được biện pháp làm giảm hấp thu và đẩy nhanh thải trừ các chất độc
sử dụng trong điều trị ngộ độc cấp?
Trang 2Thảm họa thalidomid Liên quan giữa việc sử dụng thalidomid và dị tật bào thai do thuốc
Quái tượng hải cẩu và các bất thường thai nhi Doanh số thalidomid
WHO - UMC 1972:
ADR: “phản ứng độc hại, không được
định trước và xuất hiện ở liều thường
dùng cho người để phòng bệnh, chẩn
đoán, điều trị bệnh hoặc làm thay đổi
một chức năng sinh lý của cơ thể”
• Không bao gồm – Phản ứng liên quan (medication errors)
đến lỗi trong điều trị – Dùng quá liều (overdose)
Trang 3Định nghĩa
• WHO 2000 “phản ứng gây hại đáng kể
hoặc bất lợi xảy ra sau một can thiệp có
liên quan đến việc sử dụng thuốc Một
phản
đoán
dụng
ứng có hại có thể là cơ sở để dự
được mức độ nguy hại của việc sử
thuốc này để phòng, điều trị, điều
chỉnh liều hoặc ngừng thuốc”
Đẩy mạnh hoạt động Cảnh giác Dược
(Pharmacovigilance)
• FDA: “biến cố bất lợi liên quan đến việc sử dụng thuốc cho người, có hoặc chưa được coi là liên quan đến thuốc, bao gồm: biến cố bất lợi xảy ra trong khi sử dụng thuốc trong hoạt động y tế, biến cố bất lợi xảy ra do dùng quá liều (vô tình hay cố ý), biến cố bất lợi xảy ra do lạm dụng thuốc, biến cố bất lợi xảy ra khi ngừng thuốc và bất kỳ dấu hiệu không đạt được tác dụng dược
lý vốn có ”
Đẩy mạnh việc thu thập báo cáo
• Biến cố bất lợi (Adverse Event - AE)
AE là bất kỳ một biến cố nào xảy ra trong quá
trình sử dụng thuốc nhưng không nhất thiết do
phác đồ điều trị bằng thuốc gây ra, đồng nghĩa
có thể không có mối liên hệ nhân quả giữa thuốc
và biến cố Như vậy biến cố bất lợi bao gồm
những ảnh hưởng do thuốc gây ra (ADR) và do
cách dùng thuốc (giảm liều, quá liều, ngừng điều
trị )
• Biến cố bất lợi nghiêm trọng của thuốc [serious adverse event - SAE]: là các biến cố
có hại dẫn đến một trong những hậu quả:
- Tử vong
- Đe dọa tính mạng
-Phải nhập viện hoặc kéo dài thời gian nằm viện
- Để lại di chứng nặng nề hoặc vĩnh viễn
- Gây dị tật bấm sinh ở thai nhi
- Các hậuquả tương tự khác
Trang 4Định nghĩa
Tác dụng phụ (TDP)
• Là tác dụng không định trước của một chế phẩm thuốc xảy
ra ở liều thường dùng ở người và liên quan đến đặc tính
dược lý của thuốc
• Như đã biết, tác dụng kháng cholinergic của các thuốc
chống trầm cảm ba vòng có thể gây ra các tác dụng phụ
như khô miệng, táo bón, bí tiểu tiện
• Tuy nhiên, tác dụng phụ không hoàn toàn có hại mà trong
một số trường hợp có thể có lợi và trở thành tác dụng điều
trị chính
• Giả sử một bệnh nhân bị trầm cảm và hội chứng ruột kích
thích gây tiêu chảy Lúc này, việc sử dụng thuốc chống trầm
cảm ba vòng sẽ có lợi ích với tác dụng kháng cholinergic
của thuốc ngoài tác dụng chống trầm cảm
• Nguyên nhân đứng hàng thứ 4 – thứ 6 gây tử vong trên các BN nội trú
• 6,7% là các ADR nặng
• Tỷ lệ gặp: 0,3 – 7% tổng số BN nhập viện
• Tốn phí hàng tỷ US $/năm
JAMA 1998; 279: 1200 -1205 Nat Rev Drug Disc 2007; 904
•
•
•
http://canhgiacduoc.org.vn/Thongtinthuoc/TinYDuoc/1210/T%E1%BB%94NG-K%E1%BA%BET-C%C3%94NG-T%C3%81C-B%C3%81O-C%C3%81O-ADR-N%C4%82M-2018.htm
•
•
•
http://canhgiacduoc.org.vn/Thongtinthuoc/TinYDuoc/1210/T%E1%BB%94NG-K%E1%BA%BET-C%C3%94NG-T%C3%81C-B%C3%81O-C%C3%81O-ADR-N%C4%82M-2018.htm
Trang 5Đặc điểm dịch tễ học của ADR
•
•
•
•
http://canhgiacduoc.org.vn/Thongtinthuoc/TinYDuoc/1210/T%E1%BB%94NG-K%E1%BA%BET-C%C3%94NG-T%C3%81C-B%C3%81O-C%C3%81O-ADR-N%C4%82M-2018.htm
•
•
•
•
http://canhgiacduoc.org.vn/Thongtinthuoc/TinYDuoc/1210/T%E1%BB%94NG-K%E1%BA%BET-C%C3%94NG-T%C3%81C-B%C3%81O-C%C3%81O-ADR-N%C4%82M-2018.htm
•
•
•
•
http://canhgiacduoc.org.vn/Thongtinthuoc/TinYDuoc/1210/T%E1%BB%94NG-K%E1%BA%BET-C%C3%94NG-T%C3%81C-B%C3%81O-C%C3%81O-ADR-N%C4%82M-2018.htm
Đặc điểm dịch tễ học của ADR
•
•
ADR có hay gặp không?
Một nghiên cứu tiến hành tại 1 BV ở Anh:
(14.7%) số BN nội trú có ADR hay gây ADR: opioid, lợi tiểu,
– –
Ít nhất 1/7 Các thuốc corticoid, chống đông và kháng sinh Hơn ½ số ADR là có thể tránh được –
* Davies EC et al PLoS ONE 2009; 4(2): e4439 [www.plosone.org]
Trang 6Các nhóm thuốc hay gây ADR
Kháng sinh Tiêu chảy, ban da, ngứa
Hóa trị liệu ung thư Ức chế tủy xương, rụng tóc, nôn và buồn nôn
Chống đông Chảy máu
Thuốc tim mạch Ức chế tim, loạn nhịp, phù
Thuốc hạ đường
huyết
Hạ đường huyết, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa NSAIDs Loét tiêu hóa, chảy máu, suy thận
Giảm đau opioid An thần, chóng mặt, táo bón
Lợi tiểu Hạ kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng đường
huyết Thuốc tác động lên
hệ TKTW
Chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu, ảo giác, HC an thần kinh ác tính, HC serotonin
Nhóm thuốc thường được báo cáo nhất theo phân loại ATC
• Châu Phi, Châu Đại dương và Nam Mỹ: NSAIDs/Thuốc chống thấp khớp Bắc Mỹ: Vaccine chống virus
penicilin)
•
•
• Châu Âu: Thuốc chống trầm cảm
Giải phẫu – Điều trị – Hoá học: (Anatomical – Therapeutic – Chemical Code)
Trang 710 thuốc được báo cáo nhiều nhất theo châu lục Các cơ quan thường chịu tác động
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
Hệ
Hệ
Hệ
Hệ
TKTƯ tim mạch nội tiết và chuyển hóa tiêu hóa và gan Thận và bộ
Huyết học
Da
Cơ xương
Hô hấp
máy tiết niệu
Các giác quan và cơ quan cảm thụ
Hồng ban đa dạng do cotrimoxazol
Trang 8Hội chứng Lyell (Hoại tử thượng bì nhiễm độc)
• Dấu hiệu
ban đầu là
những nốt
ban đỏ lan
rộng sau
đó hợp
thành một
mảng lớn
• Kết vảy môi, miệng, họng
phải đặt ống thở
Nhiều bệnh lý mắc kèm Liều dùng và thời gian phơi nhiễm với Tuổi (sơ sinh, trẻ em, người già)
Di truyền Tiền sử dị ứng và quá mẫn
thuốc
Trang 9Các yếu tố nguy cơ của ADR Phân loại ADR
• Theo tần suất gặp: Dược thư Việt nam
• Theo mức độ nặng nhẹ
• Theo type
• Theo tần suất gặp: Dược thư Việt Nam
– Thường gặp: ADR > 1/100
– Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100
– Hiếm: ADR < 1/1000
• Theo mức độ nặng nhẹ – Nhẹ: không cần điều trị, không cần giải kéo dài thời gian nằm viện
độc, không
– Trung bình: cần thay đổi trong điều trị, cần điều trị đặc hiệu hoặc kéo dài thời gian nằm viện ít nhất 1 ngày Nặng: Đe dọa tính mạng, để lại di chứng lâu dài hoặc cần sử dụng các biện pháp chăm sóc tích cực –
– Tử vong:
vong của
Trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến tử
BN
on adverse drug reaction monitoring and reporting Am J Hosp
Pharm 1989; 49: 336 – 337.
ASHP guidelines
Trang 10Phân loại ADR
•
•
Theo type (Theo Rawlin và Thompson) Type A (augmented)
– – –
Liên quan đến tác dụng dược lý
Dự đoán được, phụ thuộc liều Chiếm 2/3 số ADR
của thuốc
•
•
•
•
•
Propranolol – chậm nhịp Kháng cholinergic – khô miệng Paracetamol – viêm gan, hoại tử tế bào gan Chống đông kháng vitamin K – chảy máu NSAIDs – loét tiêu hóa
Endres et al Eur J Pharm Sci 2006; 27: 501
Type A: phụ thuộc vào liều
Trang 11Phân loại ADR
• Một số yếu tố tạo
ADR type A
điều kiện thuận lợi cho
– Bào chế: phenytoin – thay đổi SKD
đổi công thức bào chế
khi thay
– Dược động học: digoxin – giảm thải trừ
trong suy thận
Dược lực học: indomethacin – suy tâm thất
trái – giữ muối nước
Tương tác thuốc: Lithium - NSAIDs
–
–
• Type B (bizarre) –
– –
Đặc ứng hoặc liên quan đến phản ứng Hiếm gặp, không dự đoán được
Ví dụ Chloramphenicol – thiếu máu bất sản tủy Heparin – xuất huyết giảm tiểu cầu
miễn dịch
Carbamazepin - HC tiêu thượng bì nhiễm độc (Lyell) Kháng sinh penicillin – sốc phản vệ
Các cơ quan chịu ảnh hưởng của ADR đặc ứng type B
Cơ quan Loại phản ứng Ví dụ
Phản ứng toàn thân Sốc phản vệ Penicillin
nhiễm độc
NSAIDs
Huyết học Thiếu máu bất sản,
tiêu BC hạt, thiếu máu tan máu
Clozapin
Độc tính trên sinh sản Di tật thai Etretinat
Cơ chế của ADR đặc ứng type B
Sai khác về bào chế HC đau cơ, tăng BC ưa eosin với L-
Tryptophan Bất thường receptor Sốt cao ác tính với các thuốc mê Bất thường về sinh học
bị che lấp bởi thuốc
Primaquin gây thiếu máu tan máu ở
BN thiếu hụt G6PD Bất thường về chuyển
hóa thuốc Isoniazid gây bệnh thần kinh ngoại biên ở BN acetyl hóa chậm Miễn dịch Sốc phản vệ do penicillin
Tương tác thuốc Tăng độc với gan của isoniazid khi
dùng cùng rifampicin
Trang 12SO SÁNH ADR TYPE A VÀ B
Type A Type B
Dự đoán được theo
tác dụng dược lý
Tần suất xảy ra Cao Thấp
Xử trí Thường chỉ cần hiệu chỉnh
liều
Ngừng thuốc
Ví dụ - Hạ huyết áp quá mức với
nifedipin
- Loét dạ dày do NSAIDs
- Sốc phản vệ với ceftriaxon
- HC Stevens-Johnson với cotrimoxazol
PHÂN LOẠI THEO TÍNH CHẤT DƯỢC LÝ MỞ RỘNG
Type A Type B
Không Thấp
Xử trí Thường chỉ cần hiệu chỉnh
liều
Ngừng thuốc
Ví dụ - Hạ huyết áp quá mức với
nifedipin
- Loét dạ dày do NSAIDs
- Sốc phản vệ với ceftriaxon
- HC Stevens-Johnson với cotrimoxazol
PHÒNG NGỪA, KIỂM SOÁT, GIẢM THIỂU
ADR CỦA THUỐC
TẦM SOÁT, SÀNG LỌC ĐỘC TÍNH CỦA THUỐC TRONG GIAI ĐOẠN TIỀN LÂM SÀNG
Thử độc tính trên động vật
Độc Ảnh Ảnh
tính cấp, độc tính bán trường diễn hưởng trên sinh sản và độc tính với bào thai
Thử độc tính in vitro (thí nghiệm trong ống nghiệm)
Trang 13THEO DÕI ADR CỦA THUỐC TRONG GIAI ĐOẠNCÁC THỬ NGHIỆM LÂMSÀNG
Pha
Pha
Pha
1:
2:
3:
dung nạp
trên số lượng
trên số lượng
BN nhỏ
BN lớn, nghiên cứu đa trung tâm
Thử nghiệm giai đoạn 1 người Người tình nguyện thuốc trên người Khả năng liều an toàn trên người
Thử nghiệm giai đoạn 2 Thử trên người lần đầu dùng
Thu thập những thông tin về dược động học của thuốc, dùng hàng ngày và các chú ý đặc biệt NC 2 nhóm đối tượng: nhóm thử và nhóm chứng
THEO DÕI ADR CỦA THUỐC TRONG GIAI ĐOẠN HẬU MARKETING – VAI TRÒ CỦA CẢNH GIÁC DƯỢC
ADR tỷ lệ 1/6000 cần 18000 BN để quan sát 3 ADR
Vai trò của theo dõi hậu mãi (post-marketing)
Ví dụ: benfluorex – tăng áp động mạch phổi, bệnh van
Rút SĐK khỏi thị trường châu Âu 18/12/2009
tim
VÍ DỤ VỀ MỘT SỐ THUỐC BỊ RÚT SỐ ĐĂNG KÝ DO ADR
Phenylpropanylamin (thuốc cảm cúm đa thành phần) 2000
Rosiglitazon (Avandia) 2010 (châu Âu)
Buflomedil (Fonzylane) 2011 (Pháp) Ketoconazol (Nizoral) đường uống 2011
Trang 14VÍ DỤ VỀ MỘT SỐ THUỐC CẦN PHẢI TĂNG CƯỜNG
GIÁM SÁT DO ADR
Dihydroergotamin (Tamik và các
thuốc generic)
Co mạch nghiêm trọng, bệnh van tim, tăng áp động mạch phổi
Ketoprofen dạng gel bôi (Ketum) Nguy cơ tăng nhạy cảm ánh sáng
Nimesulid Tổn thương gan
Metoclopropamid (Primperan và
các thuốc generic)
Hội chứng ngoại tháp đặc biệt ở trẻ em
Minocyclin (Minocyne và các
thuốc generic)
Phản ứng quá mẫn
Acitretin (Soriatane) Nguy cơ gây quái thai
Nitrofurantoin Độc tính trên gan/phổi khi dùng kéo dài
Trimetazidine (Vastarel và các
thuốc generic)
Rối loạn vận động Parkinson
VÍ DỤ VỀ MỘT SỐ THUỐC CẦN CÓ KẾ HOẠCH GIẢM THIỂU NGUY CƠ (THUỐC MỚI, THAY ĐỔI CHỈ ĐỊNH, CÁCH DÙNG, ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG)
Thuốc Biện pháp giảm thiểu nguy cơ Ivabradine
(Procoralan)
Tôn trọng chống chỉ định, chú ý tương tác thuốc Theo dõi và báo cáo ADR
Sitagliptin (Januvia) Theo dõi và báo cáo ADR Dabigatran
(Pradaxa)
Theo dõi chặt khả năng xuất huyết và độc gan Theo dõi chặt trên nhóm bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết và nguy cơ tim mạch
Budesonid/
formoterol (Symbicort)
Tuân thủ thận trọng và cách sử dụng trong chiến lược SMART để điều trị hen
Tocilizumab (RoActemra)
Theo dõi chặt chẽ nguy cơ nhiễm trùng, phản ứng khi truyền thuốc, nguy cơ thủng ruột Rivaroxaban
(Xarelto)
Tôn trọng chỉ định, theo dõi nguy cơ chảy máu, tác dụng phụ trên gan, tụy và thận
THEO DÕI ADR CỦA THUỐC TRONG GIAI ĐOẠN HẬU
MARKETING – VAI TRÒ CỦA CẢNH GIÁC DƯỢC
LỊCHSỬXÂYDỰNG HỆ THỐNG CẢNHGIÁCDƯỢC
TẠIVIỆTNAM
1994
TT ADR phía Bắc
2011
2009 Thành lập Trung tâm ADR Quốc gia
2005 Cục QLD trực tiếp quản lý
1999 Thành viên chính thức của UMC
Trang 15Phụ lục 5, Thông tư 23/2011 BYT “Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh”
HỆ THỐNG CẢNH GIÁC DƯỢC TẠI VIỆTNAM
ADR Chu trìnhxửlývàphảnhồithôngtinvề
An toàn thuốc
Khiếm khuyết chất lượng ADR
thuốc Sai sót trong sử dụng thuốc
Nhập liệu
Phát hiện/Xử trí
Báo cáo
Cục Quản lý Dược
Viện Kiểm nghiệm thuốc TW
Cục Quản lý Khám chữa bệnh
Ra quyết định quản lý
Cơ sở dữ liệu UMC/WHO
Cơ sở dữ liệu UMC/WHO
Cán bộ y tế, bệnh viện, đơn vị sản xuất, kinh doanh dƣợc phẩm
Tr tâm DI & ADR Quốc gia,
Tr tâm DI & ADR khu vực
BV Chợ Rẫy Hội đồng chuyên môn
Cảnh giác dược Thẩm định báo cáo Thông tin thuốc
Phản hồi
Báo
KẾT LUẬN
1 ADR thường gặp, trong nhiều trường hợp là đặc tính vốn
có của thuốc
2 ADR là yếu tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả điều trị: hậu
quả nặng nề cho BN, tăng chi phí điều trị, giảm tuân thủ
điều trị
3 Đa số các ADR có thể phòng tránh được
4 Theo dõi, báo cáo và xử trí ADR góp phần nâng cao hiệu
quả điều trị, là nhiệm vụ quan trọng của người DS
5 Cân nhắc nguy cơ – lợi ích luôn là nguyên tắc chung
trong sử dụng thuốc
NGỘ ĐỘC CẤP
PHÁ HỦY, TRUNG HÒA CHẤT ĐỘC BẰNG CHẤT GIẢI ĐỘC ĐẶC HIỆU
LÀM GIẢM HẤP THU VÀ LOẠI TRỪ CHẤT ĐỘC RA KHỎI CƠ THỂ
CHỐNG LẠI HẬU QUẢ CỦA NHIỄM ĐỘC (HỒI SỨC)
Qua đường tiêu hóa:
-Phụ thuộc thời gian hấp thu
và từng loại chất độc
-Biện pháp: Gây nôn, rửa dạ dày, tẩy, thụt tháo
-Lựa chọn: phụ thuộc tình trạng ý thức BN
Qua thận: thuốc đã được hấp thu vào máu
-Lợi tiểu: furosemid, manitol
-Lọc ngoài thận: nhiễm độc nặng, thận không có khả năng thải trừ nhanh
Bộ Y tế (2015), “Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí ngộ độc (Quyết định số 3610/ QĐ-BYT, ngày 31/8/2015 của
Bộ trưởng Bộ Y tế)”
Trang 16QUEN THUỐC
Định nghĩa: sự đáp ứng với thuốc yếu hơn hẳn với người bình
thường dùng cùng liềuliều điều trị không có tác dụngphải
tăng liều
Quen thuốc nhanh Quen thuốc chậm
-Thuốc tác dụng gián
tiếp qua chất nội sinh,
làm cạn kiệt chất nội
sinh Vd amphetamin
- Tạo chất chuyển hóa
có tác dụng đối kháng
với chất mẹ Vd
Isoprenalin (+β)
3-orthomethylisoprenalin
(-β)
-Do gây cảm ứng enzym chuyển hóa thuốc:
liều sau bị chuyển hóa nhanhnhanh mất tác dụng Vd diazepam
-Do giảm số lượng receptor đáp ứng với thuốc ở màng tế bào (điều hòa giảm) Vd (+)β adrenergic salbutamol
-Điều hòa tăng (up-regulation): làm tăng số lượng receptor Vd khi dùng các thuốc phong tỏa kéo dài như β-blocker (propranolol) khi ngừnggây hiện tượng hồi ứng
NGHIỆN THUỐC
Định nghĩa: Là một trạng thái đặc biệt làm cho người nghiện phụ thuộc cả về tâm lý và thể chất vào thuốc
Đặc điểm:
Thèm thuồng mãnh liệt nên xoay sở mọi cách để có thuốc dùng
Có khuynh hướng tăng liều
Thuốc làm thay đổi tâm lý và thể chất
Khi cai thuốc sẽ bị thuốc “vật” hay lên cơn “đói thuốc”
Các phương pháp cai nghiện cần được phối hợp với nhiều phương pháp khác nhau: cách ly, lao động, tâm lý liệu pháp,…
Hiện nay không có phương pháp cai nghiện nào có hiệu quả chắc chắn nếu không có ý chí của người nghiện
Vì vậy, nghiện ma túy là một tệ nạn xã hội phải loại trừ
Câu hỏi tự ôn tập
Câu 1 Trình bày định nghĩa ADR?
Câu 2 Phân biệt ADR typ A và typ B? Cho ví dụ minh
họa?
Câu 3 Trình bày định nghĩa Quen thuốc? Phân biệt các
dạng quen thuốc?
CHUẨN KIẾN THỨC – CHẮC NGHỀ NGHIỆP – VỮNG TƯƠNG LAI