1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Địa lý: Nghiên cứu cảnh quan phục vụ mục đích sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc

27 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu cảnh quan phục vụ mục đích sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả Đoàn Thế Anh
Người hướng dẫn GS. TSKH. Phạm Hoàng Hải, PGS. TS. Đặng Duy Lợi
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Nghiên cứu cảnh quan phục vụ mục đích sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc là làm rõ những nhân tố tác động đến cảnh quan, các quy luật tự nhiên thành tạo cảnh quan và sự phân hóa cảnh quan tỉnh Vĩnh Phúc qua phân tích cấu trúc, chức năng, động lực cảnh quan. Phân loại cảnh quan, phân vùng cảnh quan và đánh giá cảnh quan cho việc sử dụng hợp lý nguồn TNTN và phát triển KTXH của tỉnh Vĩnh Phúc từ đó đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên, tổ chức không gian phát triển các ngành sản xuất nông, lâm nghiệp và du lịch của tỉnh theo hướng phát triển bền vững.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

- -

DOÃN THẾ ANH

NGHI£N CøU C¶NH QUAN PHôC Vô MôC §ÝCH

Sö DôNG HîP Lý NGUåN TµI NGUY£N THI£N NHI£N Vµ

PH¸T TRIÓN KINH TÕ X· HéI TØNH VÜNH PHóC

CHUYÊN NGÀNH: ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

MÃ SỐ: 9 44 02 17

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

Trường đại học Sư phạm Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học: 1 GS TSKH PHẠM HOÀNG HẢI

2 PGS TS ĐẶNG DUY LỢI

Phản biện 1: PGS TS Trần Viết Khanh

Đại học Thái Nguyên

Phản biện 2: PGS TS Nguyễn Thế Chinh

Viện khoa học Khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu

Phản biện 3: TS Đỗ Văn Thanh

Trường ĐHSP Hà Nội

Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Cơ sở tại

Trường đại học Sư phạm Hà Nội

Vào hồi giờ ngày tháng năm 2021

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Trường đại học Sư phạm Hà Nội

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vĩnh Phúc là một tỉnh thuộc miền tự nhiên Miền Bắc và Đông bắc Bắc

Bộ, mang đặc điểm của vùng chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và chia làm 3 khu vực: đồng bằng, đồi, vùng núi (núi thấp và núi trung bình) Vĩnh Phúc có tiềm năng để phát triển kinh

tế một cách toàn diện gồm công nghiệp, nông, lâm nghiệp và du lịch

Để có một cách nhìn nhận tổng thể, đầy đủ về đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tỉnh Vĩnh Phúc, vấn đề cần thiết được đặt ra là cần có các nghiên cứu mang tính tổng hợp, đánh giá lại thực trạng khai thác, sử dụng tài nguyên để qua đó đề xuất định hướng và các giải pháp SDHL các nguồn TNTN, các nguồn lực KTXH vào mục đích phát triển KTXH của địa phương một cách bền vững

Xuất phát từ những nhìn nhận trên tác giả đã chọn vấn đề: “Nghiên cứu

cảnh quan phục vụ mục đích sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên

và phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc ” làm đề tài nghiên cứu của luận

án, với mong muốn có được những đóng góp về phương pháp luận cho hướng NCCQ ứng dụng với một lãnh thổ cụ thể đồng thời cho sự phát triển bền vững của tỉnh Vĩnh Phúc

2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu:

Nghiên cứu làm rõ những nhân tố tác động đến cảnh quan, các quy luật tự nhiên thành tạo cảnh quan và sự phân hóa cảnh quan tỉnh Vĩnh Phúc qua phân tích cấu trúc, chức năng, động lực cảnh quan

Phân loại cảnh quan, phân vùng cảnh quan và đánh giá cảnh quan cho việc sử dụng hợp lý nguồn TNTN và phát triển KTXH của tỉnh Vĩnh Phúc từ đó đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên, tổ chức không gian phát triển các ngành sản

xuất nông, lâm nghiệp và du lịch của tỉnh theo hướng phát triển bền vững

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

1 Nghiên cứu, áp dụng những vấn đề lý luận và phương pháp nghiên cứu cảnh quan cho mục đích định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và phát triển KTXH tỉnh Vĩnh Phúc

2 Phân tích đặc điểm, vai trò của các nhân tố và các quy luật thành tạo cảnh quan tỉnh Vĩnh Phúc

3 Thành lập bản đồ cảnh quan tỉ lệ 1:100.000 và phân tích đa dạng cảnh quan Vĩnh Phúc và phân vùng cảnh quan tỉnh Vĩnh Phúc

4 Đánh giá cảnh quan nhằm xác định mức độ thích nghi của các đơn vị cảnh quan với mục đích phát triển các ngành kinh tế nông, lâm nghiệp và du lịch tỉnh Vĩnh Phúc từ đó đề xuất định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 4

3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Lãnh thổ nghiên cứu

Lãnh thổ nghiên cứu là tỉnh Vĩnh Phúc được giới hạn theo lãnh thổ hành

thổ phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang với ranh giới tự nhiên là dãy Tam Đảo; phía Tây giáp Phú Thọ, đường ranh giới tự nhiên là sông Lô, phía Đông và phía Nam giáp Thủ đô Hà Nội

lý cảnh quan

4 Các luận điểm bảo vệ

Luận điểm 1: Vĩnh Phúc có sự đa dạng về tự nhiên thể hiện thông qua hệ

thống phân loại CQ gồm kiểu CQ, lớp CQ, phụ lớp CQ, hạng CQ và loại CQ Tiếp cận CQ học, phân tích đa dạng CQ, đánh giá cảnh quan không chỉ làm rõ những đặc điểm khác biệt của tự nhiên mà còn là cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng nhằm sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, định hướng các giải pháp tổ chức lãnh thổ sản xuất nông, lâm nghiệp và du lịch đối với tỉnh Vĩnh Phúc

Luận điểm 2: Vĩnh Phúc có điều kiện thuận lợi để phát triển nông

nghiệp, lâm nghiệp và du lịch Đánh giá mức độ thích hợp của các loại CQ cho phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch là cơ sở cơ sở khoa học và thực tiễn tin cậy phục vụ việc đề xuất các định hướng tổ chức không gian, kiến nghị các giải pháp phù hợp cho phát triển các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng phát triển bền vững

5 Những điểm mới của đề tài

Xây dựng được hệ thống phân loại cảnh quan Vĩnh Phúc

Luận án đã phân tích, đánh giá cảnh quan, xây dựng bản đồ cảnh quan, bản

đồ phân vùng cảnh quan của tỉnh Vĩnh Phúc tỉ lệ 1: 100.000 Các kết quả này

có vai trò quan trọng để góp phần đánh giá chính xác hơn tiềm năng sinh thái cảnh quan nhằm nâng cao chất lượng của các kiến nghị SDHL và bền vững cảnh quan

Bước đầu phân tích cấu trúc chức năng và động lực CQ tỉnh Vĩnh Phúc

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

6.1 Ý nghĩa khoa học

Trang 5

Góp phần bổ sung những vấn đề lý luận và phương pháp nghiên cứu, đánh giá cảnh quan cho mục đích sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, phát triển KTXH của một lãnh thổ cụ thể

6.2.Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài là những luận cứ khoa học có giá trị, là tài liệu tham khảo trong định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường của tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng phát triển bền vững đồng thời cũng là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy địa lý địa phương

7 Cơ sở tài liệu

Hệ thống bản đồ,các tài liệu lý luận về cảnh quan, phân tích và nghiên

cứu, đánh giá cảnh quan Các tài liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên dân cư, kinh tế, xã hội tỉnh Vĩnh Phúc qua các năm Các tư liệu ghi chép, quan sát, phân tích, điều tra thực địa, các ảnh chụp của tác giả

Chương 1 Cơ sở lý luận và các phương pháp nghiên cứu cảnh quan phục

vụ mục đích sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế xã hội

Chương 2 Phân tích nhân tố thành tạo cảnh quan và đặc điểm cảnh

1.1 Tổng quan các công trình có liên quan

1.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu cảnh quan phục vụ mục đích sử dụng hợp lý nguồn TNTN và phát triển KTXH trên thế giới

1.1.1.1.Hướng nghiên cứu phân vùng cảnh quan, phân loại cảnh quan phục vụ mục đích tổ chức lãnh thổ (nghiên cứu theo hướng cá thể hoặc kiểu loại cảnh quan)

Phân vùng cảnh quan và phân loại cảnh quan là hai cách tiếp cận để thể hiện sự phân hóa không gian của lãnh thổ: A.G.Isachenko; N.A.Xoltsev, A.A.Grigoriev, X.V.Kalexnik

1.1.1.2 Hướng nghiên cứu sinh thái cảnh quan

Hướng nghiên cứu sinh thái cảnh quan nghiên cứu cấu trúc, chức năng cảnh quan nhằm làm nổi bật các đặc điểm của cảnh quan, tính quy luật phân hóa của cảnh quan, phản ánh mối quan hệ giữa cấu trúc cảnh quan và các quá trình hệ sinh thái trong cảnh quan

Trang 6

1.1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu cảnh quan phục vụ mục đích sử dụng hợp lý nguồn TNTN và phát triển KTXH ở Việt Nam và Vĩnh Phúc

Lập (1976), Nguyễn Văn Nhưng và Nguyễn Văn (1988)

Các nghiên cứu về phân loại CQ, phân kiểu CQ trên lãnh thổ Việt Nam: Trương Quang Hải (1991); Tập thể tác giả thuộc Trung tâm Địa lý tự

nhiên (1993), Nguyễn Cao Huần, Nguyễn Ngọc Khánh, Phạm Hoàng Hải (1996), Phạm Hoàng Hải (2000), Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh (1997), Nguyễn Cao Huần, Trần Anh Tuấn (2000)

* Hướng nghiên cứu sinh thái cảnh quan

Trong thời gian gần đây hướng nghiên cứu sinh thái cảnh quan được quan

tâm nghiên cứu: Nguyễn Thế Thôn (1993, 1995), Nguyễn Trần Cầu (1992), Phạm Thế Vĩnh (2002); Nguyễn Cao Huần, Nguyễn An Thịnh (2004)

1.1.2.2 Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc được nghiên cứu theo các hướng: nghiên cứu các hợp phần tự nhiên của tỉnh, theo phân vùng lãnh thổ

1.2 Những vấn đề lý luận về cảnh quan trong luận án

1.2.1 Khái niệm về cảnh quan

Quan điểm coi CQ là khái niệm chung: F.N Milkov, D.L.Armand,

P.V.Prokaev

Quan điểm coi CQ là những cá thể địa lý: L.X Berg, X.V

Kalexnik,A.G Ixasenko, N.A Xolxev, Vũ Tự Lập

Quan điểm coi CQ mang tính kiểu loại: Đại diện cho quan điểm này là

B.B Polưnov, A.I Perelman, N.A Gvozdetxki

1.2.2 Nhân tố thành tạo cảnh quan

Nhân tố thành tạo cảnh quan là những nhân tố không gian, thời gian trong nội tại và bên ngoài cảnh quan có vai trò hình thành cấu trúc, chức năng và chế độ động lực trong cảnh quan Các nhân tố thành tạo cảnh quan tương tác với nhau, có vai trò trực tiếp và gián tiếp hình các đơn vị cảnh quan

1.2.3 Hệ thống phân loại cảnh quan

Các hệ thống phân loại cảnh quan đã được xây dựng bởi: A.G Ixatsenko (1961), N.A Gvozdetxky (1961), V.A Nhikolaiev (1966)

Hệ thống phân loại cảnh quan Việt Nam: Vũ Tự Lập (1976), Phòng địa

lý tự nhiên thuộc Trung tâm Địa lý Tài nguyên - Viện Khoa học Việt Nam (1983), Trương Quang Hải (1991), Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh (1997) , Nguyễn Cao Huần (2003)

Trang 7

1.2.4 Hệ thống phân vùng cảnh quan

Các hệ thống phân vùng cảnh quan: I.A Xontxev, 1958, 1960; G D Rikhter, 1964), F.N Minkov (1956, 1959), A.A Grigoriep, V.B Xotsava, A.G Ixatrenko là cấp cảnh, D.L Arman, V.I Prokaep

Hệ thống phân vùng tự nhiên lãnh thổ Việt Nam: Tổ phân vùng Ủy ban khoa học kĩ thuật Nhà nước (1970), Vũ Tự Lập (1976), Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh (1997)

1.2.5 Đánh giá cảnh quan

1.2.5.1 Bản chất của đánh giá cảnh quan

Đánh giá cảnh quan trong luận án là đánh giá tổng hợp xác định mức

độ thuận lợi của các đơn vị cảnh quan cho mục đích phát triển các ngành kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc

1.2.5.2 Đối tượng, mục tiêu của đánh giá cảnh quan

Đối tượng đánh giá trong luận án là đơn vị loại CQ với bản đồ CQ tỉ lệ 1:100.000 cho phát triển các ngành kinh tế nông, lâm nghiệp và du lịch Loại hình phát triển lâm nghiệp được lựa chọn đánh giá gồm: mục đích phòng hộ, mục đích bảo tồn Loại hình sử dụng đất nông nghiệp được lựa chọn là: loại hình phát triển cây hàng năm với các nhóm cây lương thực và cây hoa màu

Mục tiêu đánh giá của luận án là xác định mức độ thích nghi của từng đơn vị loại CQ của tỉnh Vĩnh Phúc cho phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và

du lịch nhằm sử dụng hợp lý TNTN, và bảo vệ môi trường

1.2.5.2 Nguyên tắc đánh giá cảnh quan

Nguyên tắc chung của đánh giá cảnh quan là thông qua đặc điểm, tính chất, sự biến đổi của các CQ để xác định mức độ thích nghi, mức độ phù hợp cho việc dự định bố trí từng ngành sản xuất kinh tế riêng biệt trên từng đơn

vị cảnh quan

1.2.5.3 Quy trình đánh giá cảnh quan: Theo 5 bước

1.2.5.4 Phương pháp đánh giá cảnh quan

Phương pháp đánh giá cảnh quan được sử dụng trong luận án là phương pháp đánh giá mức độ thuận lợi của cảnh quan cho các mục đích phát triển các ngành sản xuất) với các nội dung

Trong luận án thực hiện nhiệm vụ đánh giá cảnh quan cho phát triển nông, lâm nghiệp, du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc và lựa chọn thang 3 cấp để tiến hành phân bậc các chỉ tiêu: rất thích nghi (3 điểm), thích nghi (2 điểm), kém thích nghi (1 điểm)

1.3 Tài nguyên thiên nhiên và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên

1.3.1 Tài nguyên thiên nhiên

Theo Từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam, TNTN là toàn bộ giá trị vật chất sẵn có trong tự nhiên: nguyên liệu, vật liệu do tự nhiên tạo ra mà con người

có thể sử dụng trong sản xuất và đời sống; là những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của xã hội loài người

Trang 8

1.3.2 Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên

Sử dụng hợp lý TNTN là sử dụng hợp quy luật tự nhiên, sử dụng vừa đáp ứng được nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại vừa đảm bảo duy trì lâu dài nguồn tài nguyên cho các thế hệ tương lai Sử dụng hợp lý TNTN luôn gắn với bảo vệ môi trường

Sử dụng hợp lý TNTN theo các đơn vị CQ trong luận án chính là việc bố trí không gian sản xuất nông lâm nghiệp trên các đơn vị CQ một cách hợp lý nhất để phát huy các thế mạnh về tài nguyên một cách hiệu quả và ít làm tổn hại đến môi trường

1.4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Quan điểm nghiên cứu

Luận án được thực hiện dựa trên các quan điểm: Quan điểm hệ thống; Quan điểm tổng hợp; quan điểm lãnh thổ; quan điểm cảnh quan sinh thái và quan điểm phát triển bền vững

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các nhiệm vụ của luận án, trong quá trình nghiên cứu NCS sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Thu thập, xử lý, tổng hợp, phân tích tài liệu, số liệu; Phương pháp Bản đồ và GIS; Phương pháp khảo sát thực địa; Phương pháp phân tích, đánh giá cảnh quan;

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ THÀNH TẠO CẢNH QUAN

VÀ ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN CỦA TỈNH VĨNH PHÚC

2.1 Các nhân tố thành tạo cảnh quan của lãnh thổ Vĩnh Phúc

2.1.1 Vị trí địa lý

Vĩnh Phúc là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, có tọa độ từ

thành phố Phúc Yên (2018), các huyện Bình Xuyên, Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương, Tam Đảo, Vĩnh Tường, Yên Lạc với 13 phường, 12 thị trấn và 112 xã

Vĩnh Phúc là một tỉnh nhỏ nhưng lại có đặc điểm tự nhiên hết sức đặc biệt của một vùng thuộc ranh giới chuyển tiếp giữa Miền Bắc và Đông Bắc Bắc

Bộ và đồng bằng Bắc Bộ, vị trí này đã tạo cho Vĩnh Phúc có những nét đặc sắc,

đa dạng về các nhân tố thành tạo cảnh quan

2.1.2 Địa chất – kiến tạo và tài nguyên khoáng sản

Địa chất, kiến tạo gồm các hệ tầng (Thái Ninh, Nà Khuất, Phan Lương, Tam Đảo, các trầm tích Đệ tứ,… ) 2 hệ thống đứt gãy (Sông Lô, sông Chảy) và các đặc điểm magma

Sự đa dạng về đặc điểm của các loại đá (nguồn gốc, tuổi, tính chất, )

Trang 9

cùng với sự phân bố đan xen của các hệ tầng cũng như sự xuất hiện của magma

là nguyên nhân để hình thành các loại đất khác nhau và có ý nghĩa quyết định đến tính chất vật lý, hóa học của từng loại đất từ đó dẫn tới sự khác biệt về nền tảng rắn và dinh dưỡng trong việc thành tạo cảnh quan tỉnh Vĩnh Phúc

2.1.3 Địa hình

Nằm trên một bán bình nguyên bóc mòn mang tính chất miền đồi với độ cao trung bình khoảng 500 m, Vĩnh Phúc được chia thành 4 kiểu địa hình: núi, đồi, thung lũng và vùng trũng giữa núi và đồng bằng Tác động tổng hợp của các quá trình nội sinh, ngoại sinh trên nền địa hình đã thành tạo nhiều loại đất khác nhau, tương tác với hiện trạng lớp phủ, phân hoá thành các loại CQ

2.1.4 Khí hậu

Vĩnh Phúc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có đặc điểm khí hậu của vùng trung du miền núi phía Bắc, mang tính chuyển tiếp từ đồng bằng đến miền núi Khí hậu của tỉnh chịu sự tác động của yếu tố địa hình đặc biệt là dãy núi Tam Đảo, có sự phân hóa theo đai cao, sự khác biệt giữa đồng bằng, đồi và vùng núi

số giờ nắng bình quân trong năm là 1.400 - 1.800 giờ, độ ẩm không khí trung bình 78 - 90%, lượng mưa trung bình 1400- 1600 mm/năm và có sự phân bố không đồng đều theo không gian và thời gian, có hai loại gió chính là gió đông

nam và gió đông bắc, lượng bốc hơi bình quân 1.040 mm Khí hậu Vĩnh Phúc

chia làm hai mùa: mùa nóng và mùa lạnh Ngoài ra Vĩnh Phúc hàng năm còn

chịu tác động của các hiện tượng thời tiết cực đoan

2.1.5 Thủy văn

Mạng lưới thủy văn phát triển khá đa dạng Vĩnh Phúc có bốn con sông chính chảy qua: sông Hồng, sông Lô, sông Phó Đáy và sông Cà Lồ Sông trên địa bàn mang tính chất sông đồng bằng Thủy chế mang đặc tính điển hình của

hệ thống sông Hồng – sông Thái Bình

Ngoài các sông ngòi, Vĩnh Phúc còn có nhiều đầm, hồ lớn Toàn tỉnh có

2.1.6 Thổ nhưỡng

Trên lãnh thổ tỉnh Vĩnh Phúc có 16 loại đất trong đó các nhóm chiếm tỷ

lệ lớn là: Nhóm đất phù sa, nhóm đất xám bạc màu, nhóm đất đỏ vàng

Như vậy, Vĩnh Phúc có sự đa dạng, phong phú về các loại thổ nhưỡng Sự

đa dạng, phức tạp của thổ nhưỡng là một trong những yếu tố tạo nên tính đa dạng và sự phân hóa của CQ tỉnh Vĩnh Phúc

2.1.7 Thảm thực vật

Các hệ sinh thái với đặc trưng của thảm thực vật có vai trò là nhân tố chỉ thị cảnh quan Sự đa dạng, phong phú về các loại đất và các hệ sinh thái đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của các loại CQ sinh thái của tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 10

2.1.7.1 Thảm thực vật tự nhiên gồm: Rừng kín thường xanh, mưa ẩm á nhiệt

đới núi thấp, rừng kín thường xanh, mưa ẩm á nhiệt đới núi trung bình, rừng lùn trên đỉnh núi, rừng tre nứa, trảng cây bụi, trảng cỏ:

2.1.7.2 Thảm thực vật nhân tác: Rừng trồng, cây hàng năm, cây lâu năm

Sự đa dạng, phong phú về các loại đất và các hệ sinh thái đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của các loại CQ sinh thái của tỉnh Vĩnh Phúc

2.1.8 Các nhân tố kinh tế xã hội tác động đến cảnh quan

2.1.8.1 Các nhân tố kinh tế xã hội:

Vĩnh Phúc là tỉnh có quy mô dân số trung bình 1.054.492 người (2017) Mật độ dân số trung bình: 874 người/km² (2017), phân bố không đều Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn so với bình quân chung cả nước; Hiện trạng sử dụng đất: Vĩnh Phúc có diện tích tự nhiên 123,587 ha trong đó: diện tích đất nông nghiệp chiếm trên 50,15% tổng diện tích tự nhiên; đất lâm nghiệp chiếm 15,73% Đất phi nông nghiệp chiếm 24,42 % Đất chưa sử dụng chiếm diện tích nhỏ chủ yếu là đất núi đá không có rừng cây, đồi núi không thể cải tạo và đất bãi bồi dọc theo ven sông không thể đưa vào canh tác

2.1.8.2 Tác động của các nhân tố kinh tế xã hội đến cảnh quan

Con người và các hoạt động phát triển kinh tế xã hội vừa là nhân tố thành tạo cảnh quan vừa là nhân tố tác động làm biến đổi cảnh quan lãnh thổ của tỉnh Vĩnh Phúc

Các đặc điểm dân cư, dân tộc và các hoạt động kinh tế xã hội đã tác động đến việc hình thành và biến đổi cảnh quan của Vĩnh Phúc theo hai hướng tích cực và tiêu cực

2.2 Đặc điểm phân hóa cảnh quan Vĩnh Phúc

2.2.1 Chỉ tiêu các cấp phân vị và hệ thống phân loại cảnh quan

Bản đồ CQ tỉnh Vĩnh Phúc được xây dựng gồm 7 cấp: hệ cảnh quan, phụ

hệ cảnh quan, kiểu cảnh quan, lớp cảnh quan, phụ lớp cảnh quan, hạng cảnh quan và loại cảnh quan

Bảng 2.13 Hệ thống phân loại cảnh quan tỉnh Vĩnh Phúc

Kết quả phân loại CQ tỉnh Vĩnh Phúc

cảnh quan

Nền bức xạ chủ đạo quyết định tính đới Chế độ nhiệt

ẩm quyết định cường độ lớn của chu trình vật chất và năng lượng

Hệ cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa

2

thống cảnh

quan

Tương quan giữa địa hình

và gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam quyết định sự phân bố lại nhiệt ẩm

Phụ hệ cảnh quan nhiệt đới

ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

Trang 11

TT Cấp phân

Kết quả phân loại CQ tỉnh Vĩnh Phúc

quan

Đặc điểm sinh khí hậu chung quy định kiểu thảm thực vật phát sinh và tính thích ứng của các quần thể thực vật do biến động của cân bằng nhiệt ẩm

Kiểu CQ rừng kín thường xanh nhiệt đới ẩm gió mùa

có mùa đông lạnh

quan

Đặc trưng hình thái phát sinh của đại địa hình, quy định tính đồng nhất của hai quá trình lớn trong chu trình vật chất bóc mòn và tích tụ

1 Đồng bằng

2 Đồi

3 Thung lũng và vùng trũng giữa núi

4 Núi

cảnh quan

Đặc trưng về trắc lượng hình thái địa hình phân tầng bên trong của lớp cảnh quan Thể hiện cân bằng vật chất giữa các đặc trưng trắc lượng hình thái địa hình, các đặc điểm khí hậu và đặc trưng của quần thể thực vật

bờ cát ven lòng bị biến đổi do quá trình tích tụ, xâm thực

2 Đồng bằng thấp (hoặc đồng bằng cao) xâm thực, xâm thực-tích tụ, lượn sóng, nghiêng thoải bị biến đổi chủ yếu do rửa trôi bề mặt và laterit hóa,

3 Đồi bóc mòn dạng bát

úp với sườn dốc lồi cấu tạo bởi các đá khác nhau, bị biến đổi mạnh bởi quá trình rửa trôi bề mặt

4 Thung lũng, trũng giữa núi kiến tạo-xâm thực với

bề mặt dạng đồi và dãy đồi,

Trang 12

TT Cấp phân

Kết quả phân loại CQ tỉnh Vĩnh Phúc

tạo bởi đá trước Kainozoi

và các dải trầm tích Neogen-Đệ Tứ với quá trình xâm thực, rửa trôi

4 Thung lũng xâm thực – tích tụ với bề mặt dạng đồi

và dãy đồi, cấu tạo chủ yếu bởi trầm tích hỗn hợp với quá trình xâm thực, rửa trôi

5 Trũng kiến tạo tích tu trầm tích hỗn hợp

6 Khối núi sót bóc mòn trên các cấu trúc khác nhau, bị chia cắt trung bình yếu, sườn dốc thoải với quá trình bóc mòn tổng hợp

7 Dãy và khối núi cấu trúc-bóc mòn dạng vòm khối tảng, tạo chủ yếu bởi

đá phun trào và trầm tích phun trào, chia cắt mạnh đến trung bình, sườn dốc với quá trình đổ lở

56 loại CQ

Trong phạm vi lãnh thổ nghiên cứu đã xác định được 56 đơn vị cảnh quan thuộc cấp loại cảnh quan Căn cứ để phân chia thành các loại cảnh quan là loại đất và kiểu thảm thực vật Đây là đơn vị cơ sở của bản đồ cảnh quan Vĩnh Phúc, thể hiện kết quả tương tác giữa nền tảng nhiệt ẩm và nền tảng rắn đồng thời là

cơ sở quan trọng trong việc đánh giá mức độ thích nghi và đề xuất sử dụng hợp

lý lãnh thổ

2.2.2 Đặc điểm cảnh quan tỉnh Vĩnh Phúc

2.2.2.1.Cấp hệ thống cảnh quan:

Nằm trong vành đai nội chí tuyến Bắc Bán cầu, Việt Nam nói chung và

Vĩnh Phúc nói riêng thuộc Hệ cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa

Trang 13

2.2.2.2 Cấp phụ hệ thống cảnh quan:

Cấp phụ hệ thống cảnh quan được xác định bởi tương quan giữa địa hình

và gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam Vĩnh Phúc có một mùa đông lạnh

Độ dài mùa lạnh <3 tháng và nhiệt độ trung bình các tháng mùa đông <18°C

(tháng 12,1,2), với đặc trưng này Vĩnh Phúc được xác định thuộc Phụ hệ cảnh

quan nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

2.2.2.3 Cấp kiểu cảnh quan:

Với điều kiện khí hậu địa phương, lãnh thổ nghiên cứu chỉ tồn tại một

kiểu cảnh quan duy nhất là Kiểu cảnh quan rừng kín thường xanh nhiệt đới ẩm

gió mùa có mùa đông lạnh

2.2.2.4 Cấp lớp cảnh quan

Địa hình Vĩnh Phúc có sự phân hóa rõ rệt, có thể chia thành 4 lớp cảnh quan:

- Lớp cảnh quan đồng bằng: diện tích lớp cảnh quan đồng bằng của Vĩnh

Phúc 99.130 ha, chiếm 80,2%% diện tích tự nhiên Là lớp cảnh quan phổ biến của Vĩnh Phúc Đây là vùng có tiềm năng thâm canh lúa, màu và cây công nghiệp ngắn ngày

- Lớp cảnh quan đồi: diện tích lớp cảnh quan đồng bằng của Vĩnh Phúc

99.130 ha, chiếm 80,2%% diện tích tự nhiên, địa hình thấp dần về phía đông nam, đặc trưng bởi quá trình bồi tụ vật liệu, vật chất chủ yếu do dòng chảy mang xuống từ các lớp cảnh quan phía trên (trên núi và vùng đồi), với các quá trình hình thành đất thuỷ thành Đây là vùng có tiềm năng thâm canh lúa, màu

và cây công nghiệp ngắn ngày

- Lớp cảnh quan thung lũng: có diện tích 2.973 ha, chiếm 2,4% diện tích

tự nhiên Quá trình xâm thực - tích tụ là chủ đạo trong phụ lớp này

- Lớp cảnh quan núi: phân bố ở độ cao trung bình > 500 m, với diện tích

6.622 ha chiếm 5,4 % diện tích tự nhiên tập trung ở phía Tây lãnh thổ Khu vực núi Tam Đảo có các điều kiện tự nhiên theo đai cao Đây là khu vực có tiềm năng phát triển về lâm nghiệp và du lịch sinh thái

2.2.2.5 Cấp phụ lớp cảnh quan

Căn cứ kết quả nghiên cứu, trên lãnh thổ Vĩnh Phúc phân chia thành 7 phụ lớp cảnh quan như sau:

- Phụ lớp cảnh quan núi trung bình: gồm các dạng địa hình có độ cao từ

và Bình Xuyên Đất đặc trưng là đất mùn vàng nhạt trên núi (FH), tầng thảm mục khá dày Lượng mưa trên 2000mm Thảm thực vật là rừng kín thường xanh ít bị tác động và rừng kín thứ sinh

- Phụ lớp cảnh quan núi thấp: có độ cao tương đối từ 500-1000 m Diện tích

Ngày đăng: 09/01/2023, 02:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w