1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Khoa học giáo dục: Phát triển năng lực đánh giá trong dạy học đọc hiểu văn bản ở môn Tiếng Việt cho sinh viên Sư phạm Tiểu học

27 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển năng lực đánh giá trong dạy học đọc hiểu văn bản ở môn Tiếng Việt cho sinh viên Sư phạm Tiểu học
Tác giả Lưu Thị Dịu
Người hướng dẫn PGS. TS. Phạm Thị Thu Hương
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học giáo dục
Thể loại Luận án Tiến sĩ Khoa học giáo dục
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Khoa học giáo dục Phát triển năng lực đánh giá trong dạy học đọc hiểu văn bản ở môn Tiếng Việt cho sinh viên Sư phạm Tiểu học góp phần nâng cao chất lượng đào tạo GV TH tại các trường ĐH đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giáo dục, đảm bảo thực hiện được các yêu cầu đặt ra của chương trình giáo dục mới. Để thực hiện điều này, luận án tập trung nghiên cứu đề xuất các biện pháp nhằm phát triển NLĐG năng lực ĐHVB của học sinh trong môn Tiếng Việt cho sinh viên Sư phạm TH.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Phạm Thị Thu Hương

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Bộ môn

họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

vào hồi … giờ … ngày … tháng… năm 2022

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

Thư viện Quốc Gia, Hà Nội Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Trang 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ

1 Luu, T D., Bui, T T., Le, T A., Nguyen, T M., & Phan, N T (2020)

“Developing the Competence of using Study Cards in Teaching Reading Skill-An analysis in Vietnamese Elementary Pedagogical Students” ADHYATMA: A Journal of Management, Spirituality and Human Values [ISSN: 2581-7809 (online)], 4 (1)

2 Bui, T T., Duong, G T H., Kieu, M H., Pham, T L., Nguyen, T A M., Luu, T D., & Thuy, T (2020) “Application of Project-based Learning for Primary Teachers-A New Direction in Professional Training at Pedagogical Universities and Colleges in Vietnam” International Journal

Trang 4

có sự thay đổi lớn, giáo dục và đào tạo Việt Nam cũng cần phải có những đổi mới cho phù hợp Ðổi mới giáo dục gắn liền với đổi mới đào tạo đội ngũ GV bởi GV giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục: Khi giáo dục đã là quốc sách hàng đầu thì theo đó, xây dựng, phát triển đội ngũ GV là quốc sách của quốc sách đó Đổi mới đào

tạo GV theo hướng phát triển NL đặt ra mục tiêu “xây dựng ở người học NL thực hiện

những hoạt động cơ bản trong thực tiễn nghề” Vì vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ

GV thì phát triển NL nghề cho SV sư phạm là nhiệm vụ vô cùng cần thiết và cấp bách

1.2 NLĐG là thành tố quan trọng trong nhóm NL dạy học của người GV

ĐG trong giáo dục nói chung, ĐG trong dạy học nói riêng là một khâu trọng yếu, có vai trò quyết định đến chất lượng, hiệu quả của quá trình giáo dục Plake, Barbara S (1993) cho rằng ĐG năng lực của HS là hoạt động đặc biệt quan trọng trong quá trình giảng dạy và nó chiếm tỉ trọng đến 50% thời gian trong hoạt động nghề nghiệp của GV [98; 21-27] ĐG là một bộ phận không thể tách rời và diễn ra

liên tục trong suốt quá trình dạy – học môn học, trong và ngoài giờ học: “ĐG trong

dạy học gắn với mọi hoạt động của người dạy trong và ngoài giờ học là bộ phận cấu thành của PPDH và là cơ sở hình thành tài năng sư phạm” của người GV

NL dạy học của người GV nói chung, NLĐG trong dạy học nói riêng là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục nước ta hiện nay Trước đây quan điểm về ĐG của chúng ta thiên

về hình thức ĐG định kì với mục tiêu để xác định kết quả, xếp thứ hạng cho người học, đặc quyền về ĐG được trao hoàn toàn vào tay người GV Bối cảnh giáo dục và mục tiêu giáo dục hiện nay đã thay đổi, đòi hỏi sự thay đổi trong quan điểm khoa học

về ĐG Công văn 2345 BGDĐT-GDTH về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo

dục của nhà trường cấp TH đã quy định: GV cần “nhận xét về quá trình thực hiện

nhiệm vụ học tập của HS; phân tích, nhận xét, ĐG kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến trao đổi, thảo luận của HS nhằm giúp HS có hứng thú, niềm tin trong học tập, cải thiện được kết quả học tập; chính xác hóa các kết quả mà HS đã học được thông qua hoạt động” GV thực hiện công tác giáo dục ở trường TH cần phải hiểu rõ

và có NLĐG phù hợp có chất lượng, giúp HS phát triển các NL, phẩm chất chung và đặc thù của chương trình giáo dục phổ thông

Trang 5

1.3 ĐG năng lực ĐHVB của HS trong môn Tiếng Việt là NL quan trọng cần phát triển cho SV sư phạm TH

Tiếng Việt là môn học có vị trí đặc biệt quan trọng ở trường TH, ngoài việc góp phần thực hiện những mục tiêu chung về phẩm chất và NL của chương trình GDTH thì môn học này còn hình thành và phát triển ở HS những NL đặc thù: NL ngôn ngữ và NL văn học Để dạy tốt môn Tiếng Việt ở TH, người GV cần có NL dạy học nói chung và NLĐG trong dạy học nói riêng Các nghiên cứu của nhiều học giả trên thế giới và ở Việt Nam đều khẳng định NLĐG là một thành tố có vai trò hết sức quan trọng trong NL dạy học Ngữ văn nói chung, dạy học ĐHVB nói riêng NLĐG năng lực ĐHVB của HS trong môn Tiếng Việt cấp TH là một trong những chuẩn đầu ra quan trọng thuộc nhóm NL chuyên môn mà SV ngành GDTH cần đạt được để đảm bảo các em có thể dạy học tốt chương trình môn Tiếng Việt ở TH NL này cần được hình thành ngay từ những năm học nghề ở trường ĐH và tiếp tục bồi dưỡng nâng cao trong những năm tiếp theo của GV ở trường TH

1.4 Nghiên cứu khảo sát công tác đào tạo GV TH tại một số trường ĐH ở Việt Nam

cho thấy vẫn còn những tồn tại trong việc phát triển chương trình đào tạo; biên soạn tài liệu dạy học liên quan đến nội dung phát triển NL nghề nghiệp mà cụ thể là NLĐG năng lực ĐHVB của HS ở môn Tiếng Việt cho SV Hơn nữa, kết quả khảo sát thực trạng (được trình bày ở chương 2) cũng cho thấy đa số SV ngành GDTH có những nhận thức khá tốt về ĐG, ĐG năng lực ĐHVB trong môn Tiếng Việt nhưng

NL vận dụng lí thuyết về ĐG vào quá trình dạy học ĐHVB còn hạn chế Vì vậy, có thể khẳng định phát triển NLĐG cho SV sư phạm TH trong dạy học môn Tiếng Việt nói chung, dạy học ĐHVB nói riêng, trong những năm qua tuy đã có những chuyển biến tích cực song vẫn cần được tiếp tục quan tâm nghiên cứu để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài “Phát triển

NLĐG năng lực ĐHVB của HS trong môn Tiếng Việt cho SV sư phạm TH” với mong

muốn, nâng cao chất lượng đào tạo SV ngành GDTH, chất lượng đội ngũ GV TH trong tương lai

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích

Thực hiện đề tài chúng tôi hướng đến mục đích góp phần nâng cao chất lượng đào tạo GV TH tại các trường ĐH đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giáo dục, đảm bảo thực hiện được các yêu cầu đặt ra của chương trình giáo dục mới Để thực hiện điều này, luận án tập trung nghiên cứu đề xuất các biện pháp nhằm phát triển NLĐG năng lực ĐHVB của HS trong môn Tiếng Việt cho SV sư phạm TH

Trang 6

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đáp ứng được mục đích trên, luận án đặt ra các nhiệm vụ nghiên cứu như sau: + Nghiên cứu, xác lập các cơ sở lí luận về vấn đề phát triển NLĐG năng lực ĐHVB của HS trong môn Tiếng Việt cho SV sư phạm TH

+ Nghiên cứu cơ sở thực tiễn thông qua khảo sát, ĐG thực trạng NLĐG năng lực ĐHVB của HS trong môn Tiếng Việt của SV sư phạm TH

+ Đề xuất các yêu cầu và biện pháp phát triển NLĐG năng lực ĐHVB của HS trong môn Tiếng Việt cho SV sư phạm TH

+ TN các biện pháp phát triển NLĐG năng lực ĐHVB của HS trong môn Tiếng Việt cho SV sư phạm TH để kiểm chứng tính khả thi của các đề xuất trong luận án

3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu của đề tài là SV ngành sư phạm TH hệ ĐH chính quy

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Luận án tập trung nghiên cứu quá trình phát triển NLĐG năng lực ĐHVB và

hệ thống các biện pháp nhằm phát triển NLĐG năng lực ĐHVB của HS trong môn Tiếng Việt cho SV sư phạm TH

- Phạm vi về không gian nghiên cứu: Đề tài tiến hành điều tra trên đối tượng SV

sư phạm TH năm thứ ba và năm thứ tư đang học tại 5 trường: ĐH sư phạm Hà Nội, ĐH Tây Nguyên, ĐH sư phạm Hà Nội 2, ĐH Sài Gòn, ĐH Quy Nhơn Các trường ĐH được chọn phân bố đều ở các khu vực trong toàn quốc: miền Bắc (ĐH sư phạm Hà Nội, ĐH

sư phạm Hà Nội 2), miền Trung (ĐH Quy Nhơn), khu vực Tây Nguyên (ĐH Tây Nguyên), miền Nam (ĐH Sài Gòn) và thuận lợi cho người nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận: phương pháp phân tích, tổng hợp các quan điểm, công trình nghiên cứu đã có làm cơ sở xây dựng khung lí thuyết của đề tài

4.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp quan sát sư phạm, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động, phương pháp TN sư phạm

Trang 7

4.3 Phương pháp xử lí số liệu: sử dụng các công thức thống kê toán học và phần mềm SPSS, Excel

5 Giả thuyết khoa học

Hiện nay vấn đề phát triển NLĐG cho SV sư phạm nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đất nước được quan tâm đặc biệt trong các cơ sở đào tạo GV Tuy nhiên, thực trạng phát triển NLĐG năng lực ĐHVB của HS trong môn Tiếng Việt cho SV sư phạm TH còn nhiều hạn chế, bất cập

Nếu nghiên cứu đề xuất được các biện pháp phát triển NLĐG năng lực ĐHVB

của HS trong môn Tiếng Việt cho SV sư phạm TH phù hợp với quan điểm phát triển

NL người học trong dạy học, với đặc điểm môn học, với đối tượng và điều kiện dạy

học của SV sư phạm TH thì NLĐG năng lực ĐHVB của HS trong môn Tiếng Việt ở

SV sư phạm TH sẽ được phát triển

6 Những luận điểm khoa học sẽ đưa ra bảo vệ

6.1 NLĐG năng lực ĐHVB của HS trong môn Tiếng Việt là một NL quan trọng trong hệ thống NL cần phải có của người GV TH

6.2 Cần xây dựng được hệ thống các biện pháp như: (1) Xây dựng chuẩn ĐG NLĐG năng lực ĐHVB của HS trong môn Tiếng Việt của SV sư phạm TH, (2) Thiết

kế các công cụ ĐG NLĐG năng lực ĐHVB của HS trong môn Tiếng Việt cho SV sư phạm TH phù hợp, (3) Vận dụng mô hình LHĐN để tổ chức dạy học phát triển NLĐG năng lực ĐHVB, (4) Tổ chức hoạt động trải nghiệm về ĐG năng lực ĐHVB ở môn Tiếng Việt mới thúc đẩy được NLĐG năng lực ĐHVB của HS trong môn Tiếng Việt cho SV sư phạm TH

6.3 Sử dụng các biện pháp mà luận án đã đề xuất thì sẽ phát triển được NLĐG năng lực ĐHVB của HS trong môn Tiếng Việt cho SV sư phạm TH

7 Đóng góp của luận án

7.1 Luận án góp phần bổ sung, làm phong phú hơn lí luận về vấn đề phát triển NLĐG năng lực ĐHVB trong môn Tiếng Việt cho SV sư phạm TH Cụ thể: xác định

và làm rõ các thành tố của NLĐG năng lực ĐHVB của HS trong môn Tiếng Việt cho

SV sư phạm TH; xác định chuẩn ĐG NLĐG năng lực ĐHVB của HS trong môn Tiếng Việt cho SV sư phạm TH; xác định đường phát triển NLĐG năng lực ĐHVB của HS trong môn Tiếng Việt cho SV sư phạm TH

7.2 Luận án góp phần làm rõ thực trạng đào tạo SV sư phạm TH nói chung, phân tích và ĐG được thực trạng phát triển NLĐG năng lực ĐHVB trong môn Tiếng Việt cho SV sư phạm TH nói riêng; xác định được các hạn chế trong đào tạo phát triển NLĐG năng lực ĐHVB; qua đó giúp các nhà quản lí và GiV trực tiếp đứng lớp xác định được căn cứ để nâng cao chất lượng đào tạo ngành GDTH

7.3 Các biện pháp phát triển NLĐG năng lực ĐHVB của HS trong môn Tiếng Việt cho SV sư phạm TH được đề xuất trong luận án có thể vận dụng vào hoạt động

Trang 8

đào tạo GV TH ở trường ĐH, góp phần đổi mới thực tiễn chương trình đào tạo, đổi mới quá trình dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ GV TH kế cận

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề phát triển NLĐG năng lực ĐHVB của

HS trong môn Tiếng Việt cho SV sư phạm TH

Chương 3: Biện pháp phát triển NLĐG năng lực ĐHVB của HS trong môn Tiếng Việt cho SV sư phạm TH

Chương 4: Thực nghiệm

Chương 1 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU VĂN BẢN CỦA HỌC SINH TRONG MÔN TIẾNG VIỆT CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM TIỂU HỌC

1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

1.1.1 Nghiên cứu về phát triển NL nghề nghiệp cho GV, SV sư phạm

Nhiều quốc gia trên thế giới như Mĩ, Anh, Singapo, Đức, Australia,… đã rất quan tâm nghiên cứu phát triển NL nghề cho GV, SV sư phạm Ở Việt Nam, từ lâu các nhà khoa học đã chú ý đến vấn đề phát triển các phẩm chất và kĩ năng nghề nghiệp cho SV sư phạm, thể hiện trong công trình của các tác giả Nguyễn Đức Trí (1996) (2000), Trần Bá Hoành (2006), Vũ Thị Sơn (2015), Bùi Minh Đức (2017) Các nghiên cứu đều khẳng định, để thành công trong hoạt động nghề nghiệp thì người GV phải có NL dạy học và NL dạy học với những thành tố khác nhau trong đó

có NLĐG là một bộ phận quan trọng, chủ chốt trong cấu trúc nhân cách người GV

1.1.2 Nghiên cứu về NLĐG và phát triển NLĐG cho GV, SV sư phạm

Các nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam đều đã khẳng định ĐG là một nội dung rất quan trọng trong dạy học và phát triển NLĐG cho GV, SV sư phạm là điều thực sự cần thiết để nâng cao chất lượng của việc ĐG các hoạt động học tập trong nhà trường Các công trình nghiên cứu tập trung vào việc xác định cấu trúc và đề xuất các biện pháp để phát triển NLĐG trong dạy học của người GV Các nhà nghiên cứu quan tâm đến vấn đề này là Shepard (2000), James H McMillan (2001), Stronge (2004), McMunn (2004), Gimba (2011), Nguyễn Công Khanh và Đào Thị Oanh (2013), Lâm Quang Thiệp (2012), Nguyễn Thị Hạnh (2020), Nguyễn Thị Lan Phương, Phạm Văn Hiền (2018),…

Trang 9

1.1.3 Nghiên cứu về NLĐG và phát triển NLĐG trong dạy học ĐHVB

Nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam đã quan tâm nghiên cứu về NLĐG và phát triển NLĐG trong dạy học môn Ngữ văn ở phổ thông: Hattie và Timperley (2007), Hamra Arifuddin và Syatriana Eny (2015), Nhiệm Hoàn (2009),

Lê Phương Nga (2020), Phạm Thị Thu Hương (2014), Nguyễn Thị Hồng Vân, Đỗ Ngọc Thống (2018), Nguyễn Thị Hạnh (2020), Phan Thị Hồng Xuân (2017), Nguyễn Thị Hồng Nam Các nhà nghiên cứu đã có nhiều ý kiến bàn luận, tập trung xoay quanh các luận điểm sau: khẳng định NLĐG là một thành tố có vai trò hết sức quan trọng trong NL dạy học Ngữ văn nói chung, NL dạy học ĐHVB nói riêng; Xác định nội dung và thành phần của NLĐG trong dạy học Ngữ văn; Đề xuất biện pháp để phát triển NLĐG cho GV, SV

1.2 NĂNG LỰC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở BẬC ĐẠI HỌC

1.2.1 Năng lực, năng lực nghề nghiệp

Chương trình Giáo dục phổ thông (2018) định nghĩa NL (competence) là thuộc

tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,… thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể

NL nghề nghiệp của GV là tổng thể những phẩm chất tâm, sinh lí, tri thức, kĩ năng, thái độ và kinh nghiệm của một GV có khả năng hoàn thành nhiệm vụ dạy học, giáo dục ở trường học NL nghề nghiệp của GV được cấu thành bởi 3 yếu tố chính: kiến thức chuyên môn, kĩ năng dạy học/giáo dục và thái độ đối với nghề nghiệp

NL nghề nghiệp của SV sư phạm và NL nghề nghiệp của GV thống nhất (đồng trục, đồng hướng) nhưng không trùng khít với nhau Bởi vì, những yêu cầu về

NL nghề cần hình thành trong quá trình đào tạo cho SV mới ở giai đoạn bước đầu, còn NL nghề nghiệp của GV là những yêu cầu đặt ra trong cả quãng đường hành nghề, từ mới ra trường đến lúc lành nghề

1.2.2 Đào tạo giáo viên theo hướng phát triển năng lực

Trong bối cảnh đổi mới chương trình giáo dục ở phổ thông theo hướng phát triển NL, công tác đào tạo GV ở bậc ĐH cũng đòi hỏi cần được thay đổi cho phù hợp Việc chuyển sang đào tạo theo NL thực hiện là thay đổi cả phương thức đào tạo đòi hỏi phải đổi mới cơ bản về mục tiêu, chuẩn đầu ra, phương pháp đào tạo, hệ thống KTĐG Theo đó, mục tiêu đào tạo GV là để xây dựng ở người học NL thực hiện các hoạt động

cơ bản trong thực tiễn nghề chứ không phải là những kiến thức, kĩ năng và thái độ một cách cụ thể, riêng biệt Khung chuẩn đầu ra đối với SV tốt nghiệp ĐH sư phạm theo hướng phát triển NL nghề gồm các giá trị nghề nghiệp và các NL nghề nghiệp Phương

Trang 10

pháp đào tạo GV cũng dựa trên lí luận về đổi mới PPDH đại học nói chung theo hướng phát triển NL đáp ứng yêu cầu của xã hội Khâu ĐG kết quả học tập của SV sư phạm

sẽ chú trọng ĐG việc vận dụng kiến thức và kĩ năng, thái độ vào những tình huống, bối

cảnh có ý nghĩa

1.3 NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRONG MÔN TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC

1.3.1 Năng lực đọc hiểu văn bản

1.3.1.1 Khái niệm năng lực đọc hiểu văn bản

ĐHVB là một năng lực bộ phận của năng lực đọc, thể hiện sự sẵn sàng, tích cực huy động và vận dụng tổng hợp các tri thức, trải nghiệm nền, các kĩ thuật đọc hiểu để nhận biết thông tin; phân tích, kết nối, tổng hợp thông tin; liên hệ, so sánh, phản hồi; và vận dụng kết quả đọc hiểu vào giải quyết nhiêm vụ học tập hoặc một vấn đề có liên quan trong cuộc sống một cách hiệu quả.

1.3.1.2 Các kĩ năng đọc hiểu văn bản của học sinh tiểu học

Dạy học đọc hiểu ở TH là hình thành năng lực đọc hiểu cho HS để HS có thể thực hiện được những hành động đọc hiểu Theo chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn (2018), tương ứng với các hành động đọc hiểu có các năng lực: (1) đọc hiểu nội dung VB; (2) đọc hiểu hình thức VB; (3) liên hệ, so sánh giữa các VB, kết nối VB; (4) đọc

mở rộng, học thuộc lòng một số VB, đoạn VB

1.3.2 Đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản của học sinh trong môn Tiếng Việt

1.3.2.1 Khái niệm đánh giá năng lực ĐHVB của HS trong môn Tiếng Việt

ĐG năng lực ĐHVB của HS trong môn Tiếng Việt ở TH là quá trình GV thu thập, phân tích, xử lí và giải thích những chứng cứ về sự phát triển năng lực ĐHVB của HS, xác định nguyên nhân và đưa ra các biện pháp để cải thiện việc dạy học ĐHVB theo chuẩn thực hiện

1.3.2.2 Yêu cầu cần đạt về năng lực đọc hiểu của học sinh tiểu học

Chương trình Ngữ văn (2018) xác định rõ yêu cầu cần đạt về năng ĐHVB của

HS TH nói chung: Đọc hiểu mỗi kiểu VB và thể loại nói chung có các yêu cầu cần đạt sau: đọc hiểu nội dung VB; đọc hiểu hình thức VB; liên hệ, so sánh giữa các VB, kết nối VB; đọc mở rộng, học thuộc lòng một số VB, đoạn VB Chương trình cũng xây dựng yêu cầu cần đạt về năng lực ĐHVB cho HS từng khối lớp cấp tiểu học ở mỗi giai đoạn học tập

1.3.2.3 Quy định về đánh giá năng lực ĐHVB của học sinh trong môn Tiếng Việt Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn (2018) hướng dẫn về ĐG hoạt

động đọc như sau: “Tập trung vào yêu cầu HS hiểu nội dung, chủ đề của VB, quan điểm

và ý định của người viết; xác định các đặc điểm thuộc về phương thức thể hiện, nhất là

về mặt kiểu VB, thể loại và ngôn ngữ sử dụng; trả lời các câu hỏi theo những cấp độ tư

Trang 11

duy khác nhau; lập luận, giải thích cho cách hiểu của mình; nhận xét, ĐG về giá trị và sự tác động của VB đối với bản thân; thể hiện cảm xúc đối với những vấn đề được đặt ra trong VB; liên hệ, so sánh giữa các VB và giữa VB với đời sống”

Hiện nay, việc ĐG năng lực ĐHVB của HS TH trong môn Tiếng Việt đang được thực hiện theo Thông tư số 30/2014/TT- BGDĐT, Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT

và Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT

1.4 NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN CỦA HỌC SINH TRONG MÔN TIẾNG VIỆT

1.4.1 Một số khái niệm

- NLĐG năng lực ĐHVB của HS trong dạy học môn Tiếng Việt ở SV sư phạm

TH là sự sẵn sàng, tích cực huy động, vận hành tích hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ, động cơ, hứng thú, niềm tin,… liên quan đến ĐG, ĐG năng lực ĐHVB để thực hiện thành công hoạt động thu thập, phân tích, xử lí và giải thích những chứng cứ về sự phát triển năng lực ĐHVB của HS, xác định nguyên nhân và đưa ra các biện pháp để cải thiện việc dạy học ĐHVB theo chuẩn thực hiện

- Phát triển NLĐG năng lực ĐHVB của HS trong môn Tiếng Việt cho SV ngành GDTH là quá trình tác động sư phạm nhằm biến đổi, tăng tiến tất cả các NL thành phần của NLĐG năng lực ĐHVB của HS từ “vùng phát triển hiện tại” đến

“vùng phát triển gần nhất”, đồng thời hình thành “vùng phát triển gần kế tiếp” đáp ứng được mục tiêu nhiệm vụ đào tạo đề ra

1.4.2 Cấu trúc năng lực đánh giá kĩ năng đọc hiểu văn bản trong môn Tiếng Việt của sinh viên sư phạm tiểu học

Từ mô hình tảng băng NL nghề nghiệp của Spencer, L.M và Spencer, S.M (1993), Seema Sanghi (2007) và các quan niệm về vấn đề này, chúng tôi mô tả lại mô hình tảng băng NL nghề nghiệp (có điều chỉnh) Trên cơ sở đó, chúng tôi xây dựng mô hình tảng băng NLĐG năng lực ĐHVB của HS trong môn Tiếng Việt của SV sư phạm TH gồm phần bề mặt, bề sâu và bối cảnh ĐG, dựa trên cơ sở chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo ngành GDTH

Trang 12

Sơ đồ 1.1 Cấu trúc NLĐG năng lực ĐHVB của SV sư phạm TH

2) Lựa chọn và thiết kế công cụ ĐG năng lực ĐHVB của HS TH

3) Thực hiện ĐG năng lực ĐHVB của HS TH và xử lí thông tin thu được

4) Diễn giải/giải thích kết quả và phản hồi kết quả ĐG năng lực ĐHVB

của HS TH

5) Sử dụng kết quả ĐG năng lực ĐHVB của HS TH

6) Tự đánh giá NLĐG năng lực ĐHVB

Kiến thức về đánh giá, đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản

Động cơ, hứng thú, hệ giá trị, niềm tin,…

Kĩ năng đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản

Trải nghiệm về đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản

Bề sâu

Bề mặt

Trang 13

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN CỦA HỌC SINH TRONG

MÔN TIẾNG VIỆT CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM TIỂU HỌC

2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu và đặc điểm của sinh viên ngành giáo dục tiểu học

Khảo sát và ĐG thực trạng phát triển NLĐG năng lực ĐHVB trong môn Tiếng Việt của SV ngành GDTH ở 5 trường ĐH trên cả nước gồm: ĐH Sư phạm Hà Nội,

ĐH Sư phạm Hà Nội 2, ĐH Quy Nhơn, ĐH Tây Nguyên và ĐH Sài Gòn

2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng

2.2.1 Mục tiêu khảo sát

ĐG thực trạng NLĐG năng lực ĐHVB trong môn Tiếng Việt của SV và thực trạng phát triển NLĐG năng lực ĐHVB trong môn Tiếng Việt của SV

2.2.2 Nội dung khảo sát

- Khảo sát chương trình đào tạo liên quan đến nội dung phát triển NLĐG năng lực ĐHVB trong môn Tiếng Việt cho SV

- Khảo sát nguồn học liệu phục vụ cho việc phát triển NLĐG năng lực ĐHVB trong môn Tiếng Việt cho SV

- Thực trạng nhận thức của GiV và SV về NLĐG và vấn đề phát triển NLĐG năng lực ĐHVB trong môn Tiếng Việt cho SV

- Thực trạng NLĐG năng lực ĐHVB trong môn Tiếng Việt của SV

- Nguyên nhân của thực trạng và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển NLĐG năng lực ĐHVB trong môn Tiếng Việt cho SV

2.2.3 Đối tượng khảo sát

Luận án khảo sát 33 GiV dạy các học phần Tiếng Việt, PPDH Tiếng Việt ở TH

và 393 SV sư phạm TH ở 5 trường ĐH

2.2.4 Công cụ và phương pháp điều tra khảo sát

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực trạng sau: phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp phỏng vấn, phương pháp quan sát, phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động

2.3 KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG

2.3.1 Về chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo ngành GDTH đang trong giai đoạn có những bước chuyển mình, thay đổi cho phù hợp với sự đổi mới chương trình đào tạo bậc tiểu TH Trường ĐH sư phạm Hà Nội đã tiên phong trong việc xây dựng chương trình các học phần về Tiếng Việt và PPDH Tiếng Việt theo hướng phát triển NL, chú trọng hình thành và phát triển NL dạy học Tiếng Việt nói chung và NLĐG trong dạy học môn

Ngày đăng: 09/01/2023, 02:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w