VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀI 18 LỚP VỎ KHÍ I Mục tiêu 1 Kiến thức HS nằm được Thành phần của lớp vỏ khí biết vị trí của của các tầng trong lớp vỏ khí Vai trò của lớp ôd[.]
Trang 1BÀI 18: LỚP VỎ KHÍ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nằm được: Thành phần của lớp vỏ khí biết vị trí của của
các tầng trong lớp vỏ khí Vai trò của lớp ôdôn trong tầng bình lưu
- Giải thích nguyên nhân và tích chất của các khối khí
2 Kĩ năng: Biết sử dụng các kênh hình để trình bày kiến thức của bài
3 Thái độ: Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II Chuẩn bị:.
1.GV: Tranh thành phần của các tầng khí quyển
2.HS.: SGK
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: (10 phút) Thành phần của
không khí
GV: Yêu cầu HS quan sát H45 (SGK) cho
biết: Các thành phần của không khí? Tỉ
lệ? (Thành phần của không khí gồm:
+ Khí Nitơ: 78%
+ Khí Ôxi: 21%
+ Hơi nước và các khí khác: 1%)
Gv nếu không có hơi nước trong không
khí thì bầu khí quyển không có hiện tượng
khí tượng là mây mưa sương mù)
*Hoạt động 2: (20 phút) Cấu tạo của lớp
vỏ khí
GV xung quanh trái đất có lớp không khí
bao bọc gọi là khí quyển Khí quyển như
cỗ máy thiên nhiên sử dụng năng lượng
mặt trời phân phối điều hoà nước trên
khắp hành tinh dưới hình thức mây mưa
đIũu hoà các bon níc và ô xi trên trái
đất.con người không nhìn thấy không khí
nhưng quan sát được các hiện tượng khí
tượng xảy ra trong khí quyển Vậy khí
1 Thành phần của không khí
- Thành phần của không khí gồm:
+ Khí Nitơ: 78%
+ Khí Ôxi: 21%
+ Hơi nước và các khí khác: 1%
2 Cấu tạo của lớp vỏ khí (lớp khí quyển)
- Khí quyển dày trên 60.000 km
- Khoảng 90% không khí tập trung ở độ cao gần 16km gần mặt đất
- Các tầng khí quyển:
A: Tầng đối lưu: 0-> 16km B: Tầng bình lưu: 16 -> 80km C: Các tầng cao của khí quyển: 80 km + Tầng đối lưu: là nơi sinh ra tất cả các hiện tượng: Mây, mưa, sấm, chớp,
Trang 2quyển có cấu tạo thế nào, đặc điểm ra sao
- HS quan sát H 46 (SGk) tranh cho biết:
Lớp vỏ khí gồm những tầng nào? (Các
tầng khí quyển:
A: Tầng đối lưu: 0-> 16km
B: Tầng bình lưu: 16 -> 80km
C: Các tầng cao của khí quyển: 80 km)
- Vai trò của từng tầng? (Tầng đối lưu: là
nơi sinh ra tất cả các hiện tượng: Mây,
mưa, sấm, chớp,
- Nhiệt độ của tầng này cú lên cao 100m
lại giảm 0,6oC
+ Tầng bình lưu: Có lớp ôzôn giúp ngăn
cản những tia bức xạ có hại cho sinh vật
và con người.)
*Hoạt động 3: (10 phút) Các khối khí
GV: yêu cầu HS đọc nội dung kiến thức
trong (SGK) cho biết: nguyên nhân hình
thành các khối khí? (Do vị trí lục địa hay
đại dương)
Khối khí nóng, khối khí lạnh được hình
thành ở đâu? Nêu tính chất của mỗi loại?
(+Khối khí nóng: Hình thành trên các
vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối
cao
+ Khí lạnh: Hình thành trên các vùng vĩ
độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp.)
- Khối khí đại dương, khối khí lục địa
được hình thành ở đâu? Nêu tính chất của
mỗi loại? Khối khí đại dương? (hình thành
trên các biển và đại dương, có độ ẩm lớn
+ Khối khí lục địa: Hình thành trên các
vùng đất liền, có tính chất tương đối khô.)
-Kết luận: Sự phân biệt các khối khí chủ
yếu là căn cứ vào tính chất của chúng là
nóng, lạnh, khô, ẩm
- Nhiệt độ của tầng này cứ lên cao 100m lại giảm 0,6oC
+ Tầng bình lưu: Có lớp ôzôn giúp ngăn cản những tia bức xạ có hại cho sinh vật và con người
3 Các khối khí.
+ Khối khí nóng: Hình thành trên các vùng
vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối cao
+ Khí lạnh: Hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp
+ Khối khí đại dương? hình thành trên các biển và đại dương, có độ ẩm lớn
+ Khối khí lục địa: Hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất tương đối khô
-Khối khí luôn luôn di chuyển làm thay đổi thời tiết
Trang 3-Tại sao có tong đợt gió mùa đông bắc vào
mùa đông? (Khối khí luôn luôn di chuyển
làm thay đổi thời tiết)
4 Củng cố (3 phút)
- Thành phần của không khí?
- Lớp vỏ khí được chia làm mấy tầng?
- Dựa vào đâu người ta chia ra thành 4 khối khí khác nhau?
5 Hướng dẫn HS học (1phút): Học bài cũ - Đọc trước bài 18 Giờ sau học