1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI tập NHÓM môn học toán rời rạc

11 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập Nhóm môn học Toán rời rạc
Người hướng dẫn GV. Tạ Thị Nguyệt Nga, GV. Lê Văn Chánh
Trường học Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Toán rời rạc
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 162,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ———————o0o——————– BÀI TẬP NHÓM Môn học Toán rời rạc Giảng viên hướng dẫn GV Tạ Thị Nguyệt Nga GV Lê Văn Chánh Tên nhóm Thiếu tên[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

———————o0o——————–

BÀI TẬP NHÓM

Môn học: Toán rời rạc

Giảng viên hướng dẫn: GV Tạ Thị Nguyệt Nga

GV Lê Văn Chánh Tên nhóm: Thiếu tên

TP HCM, 12/2022

Trang 2

Thông tin nhóm

• Tên nhóm: Thiếu tên

• Thành viên nhóm:

2 22127010 Đỗ Tân Ngọc Anh

4 22127125 Nguyễn Đăng Việt Hoàng

7 22127294 Hồ Phước Nghĩa

8 22127303 Nguyễn Lê Đức Nhân

• Bảng phân công:

22127125 Nguyễn Đăng Việt Hoàng Giải Bài toán 3 Bài tập 12

Trang 3

Lời giải bài tập

Bài toán 1

1) Trong khai triển (2x3− 4y2− 5z + 3t4)11, hệ số đứng trước x12y8z2t4 là bao nhiêu? Lời giải:

2) Khi khai triển (x − y + 4z − 3t)15, ta được bao nhiêu đơn thức khác nhau? Trong đó bao nhiêu đơn thức có dạng yrzmtn với m, n, r là các số nguyên không âm thỏa m ̸= 2, n ≥ 3? Lời giải:

r + m + n = 15 (∗) thỏa:

r ≥ 0

m ̸= 2 ⇔ m = 0 ∨ m = 1 ∨ m ≥ 3

n ≥ 3 Trường hợp m = 0:

(∗) ⇔ r + n = 15 (1)

(

r ≥ 0

n ≥ 3 ⇔ n − 3 ≥ 0

(1) ⇔ r + (n − 3) = 12

Vậy số nghiệm của phương trình (1) là K212 = C1312 = 13 (i)

Trường hợp m = 1:

(∗) ⇔ r + n = 14(2)

(

r ≥ 0

n ≥ 3 ⇔ n − 3 ≥ 0

(2) ⇔ r + (n − 3) = 11

Vậy số nghiệm của phương trình (2) là K11

2 = C11

12 = 12 (ii) Trường hợp m ≥ 3:

Trang 4

r ≥ 0

m ≥ 3 ⇔ m − 3 ≥ 0

n ≥ 3 ⇔ n − 3 ≥ 0

(∗) ⇔ r + (m − 3) + (n − 3) = 9 (3)

Vậy số nghiệm của phương trình (3) là K9

3 = C9

11= 55 (iii)

Số đơn thức thỏa yêu cầu bài toán là: (i) + (ii) + (iii) = 80

3) Tìm số nghiệm nguyên của phương trình x + y + z + t + u = 32 thỏa x ≥ 3, y > −2,

z ≥ 0, t = 5 và 1 < u ≤ 8

Lời giải:

x + y + z + t + u = 32 (∗)

vì t = 5, (∗) ⇔ x + y + z + u = 27 (∗∗)

thỏa điều kiện

x ≥ 3 ⇔ x − 3 ≥ 0

y > −2 ⇔ y = −1 ∨ y ≥ 0

z ≥ 0

1 < u ≤ 8 ⇔ 2 ≤ u ≤ 8 (1) Trường hợp y = −1:

(1.1) u ≥ 2 ⇔ u − 2 ≥ 0:

Đặt m1 = x − 3, m2 = z, m3 = u − 2

Khi đó mi ≥ 0, ∀ 1 ≤ x ≤ 3:

(∗∗) ⇔ m1 + m2+ m3 = 23

Vậy số nghiệm của (1.1) là K323= C23

25 = 300

(1.2) u ≥ 8 ⇔ u − 8 ≥ 0:

Đặt m1 = x − 3, m2 = z, m3 = u − 8

Khi đó mi ≥ 0, ∀ 1 ≤ x ≤ 3:

(∗∗) ⇔ m1 + m2+ m3 = 17

Vậy số nghiệm của (1.2) là K317= C17

19 = 171

Số nghiệm của trường hợp (1) là (1.1) - (1.2) = 129 (i)

(2) Trường hợp y ≥ 0:

(2.1) u ≥ 2 ⇔ u − 2 ≥ 0:

Trang 5

Đặt m1 = x − 3, m2 = z, m3 = u − 2

Khi đó mi ≥ 0, ∀ 1 ≤ x ≤ 4:

(∗∗) ⇔ m1 + m2+ m3+ m4 = 22

Số nghiệm của (2.1) là K22

4 = C22

25 = 2300

(2.2) u ≥ 8 ⇔ u − 8 ≥ 0:

Đặt m1 = x − 3, m2 = z, m3 = u − 8

Khi đó mi ≥ 0, ∀ 1 ≤ x ≤ 4:

(∗∗) ⇔ m1 + m2+ m3+ m4 = 16

Vậy số nghiệm của (2.2) là K16

4 = C16

19 = 969

Số nghiệm của trường hợp (2) là (2.1) - (2.2) = 1331 (ii)

Số nghiệm thỏa yêu cầu bài toán là: (i) + (ii) = 1460

4) Tìm số nghiệm nguyên dương của phương trình (m + n + p + q + r)(x + y + z + t) = 110 Lời giải:

Ta có: m, n, p, q, r, x, y, z, t ≥ 1 (∗)

Nhận thấy: 110 = 2.5.11 = 2.55 = 10.11 = 22.5

(1) Trường hợp 110 = 2.55

Từ (∗) ⇒

(

m + n + p + q + r ≥ 5

x + y + z + t ≥ 4 Vậy trường hợp (1) vô nghiệm

(2) Trường hợp 110 = 5.22 = 22.5

(2.1)

(

m + n + p + q + r = 5

( (m − 1) + (n − 1) + (p − 1) + (q − 1) + (r − 1) = 0 (x − 1) + (y − 1) + (z − 1) + (t − 1) = 18

Vậy số nghiệm của trường hợp (2.1) là: K0

5.K18

4 = C0

4.C18

21 = 1330

Đặt k1 = m − 1, k2 = n − 1, k3 = p − 1, k4 = q − 1, k5 = r − 1, k6 = x − 1, k7 = y − 1,

k8 = z − 1, k9 = t − 1

Khi đó ki ≥ 0, ∀ 1 ≤ i ≤ 9

Trang 6

(2.2) m + n + p + q + r = 22

x + y + z + t = 5 ⇔ k1+ k2+ k3 + k4+ k5 = 17 ⇒ K

17 5

k6+ k7+ k8 + k9 = 1 ⇒ K1

4

Vậy số nghiệm của trường hợp (2.2) là: K17

5 K1

4 = C17

21.C1

4 = 23940 Vậy số nghiệm của trường hợp (2) là: (2.1) + (2.2) = 25270 (i)

(3) Trường hợp 110 = 10.11

(3.1)

(

m + n + p + q + r = 10

(

k1+ k2+ k3 + k4+ k5 = 5 ⇒ K5

5

k6+ k7+ k8 + k9 = 7 ⇒ K47 Vậy số nghiệm của trường hợp (3.1) là: K55.K47 = C95.C107 = 15120

(3.2)

(

m + n + p + q + r = 11

(

k1+ k2+ k3 + k4+ k5 = 6 ⇒ K6

5

k6+ k7+ k8 + k9 = 6 ⇒ K6

4

Vậy số nghiệm của trường hợp (3.2) là: K6

5.K6

4 = C6

10.C6

9 = 17640 Vậy số nghiệm của trường hợp (3) là: (3.1) + (3.2) = 32760 (ii)

Vậy số nghiệm thỏa yêu cầu bài toán là: (i) + (ii) = 58030

Bài toán 2

5) Cho a0 = 7, a1 = 4 và an = an−1+ 2an−2+ (4n − 5)2n−1, ∀n ≥ 2 Tìm an theo n (n ≥ 0) Lời giải:

(

an= an−1+ 2an−2+ (4n − 5)2n−1

a0 = 7, a1 = 4

Giải phương trình tuyến tính thuần nhất để tìm nghiệm tổng quát:

an: an− an−1− 2an−2= 0

Xét phương trình đặc trưng λ2− λ − 2 = 0 có nghiệm λ = 2 và λ = 1

Vậy nghiệm tổng quát là an = 2n.C1+ (−1)n.C2

Xét f (n) = 2n.4n − 5

2 có β = 2 là nghiệm đơn của phương trình đặc trưng

Trang 7

⇒ a∗

n= n.2n.Qr(n), vì f (n) là đa thức bậc nhất

⇒ a∗

n= n.2n.(an + b)

Thế vào phương trình ban đầu ta được:

n.2n.(an + b) = (n − 1).2n−1.[a(n − 1) + b] + 2.(n − 2).2n−2.[a(n − 2) + b] + (4n − 5)2n−1

Xét n = 2: 2.22.(2a + b) = 2.(a + b) + (4.2 − 5).2 ⇔ 14a + 6b = 6

Xét n = 3: 3.23.(3a + b) = 2.2n.(2a + b) + 2.2.(a + b) + (4.3 − 5).22 ⇔ 52a + 12b = 28

⇒ a = 2

3, b =

−5

9 Hệ có nghiệm riêng a

n= n.2n 2

3n −

5 9

!

Nghiệm của phương trình đệ quy có dạng: an= an+a∗n = 2n.C1+(−1)n.C2+n.2n 2

3n−

5 9

!

Tìm C1, C2 dựa vào a0 = 7, a1 = 4, ta có:

C1+ C2 = 7

2C1− C2 = 34

9

(

C1 = 9727

C2 = 9227

⇒ an= 2n.97

27+ (−1)

n.92

27 + n.2

n 2

3n −

5 9

!

6) Tìm antheo n(n ≥ 1) nếu a1 = 2, a2 = 108 và an+2 = 4an+1− 4an+ (12n + 11)2n+2, ∀n ≥ 1 Lời giải:

(

an+2= 4an+1− 4an+ (12n + 11)2n+2

a1 = 2, a2 = 108

Giải phương trình tuyến tính thuần nhất để tìm nghiệm tổng quát:

an: an+2− 4an+1+ 4an = 0

Xét phương trình đặc trưng λ2− 4λ + 4 = 0 có nghiệm kép λ = 2

Vậy nghiệm tổng quát là an = (C1+ nC2)2n

Xét f (n) = 2n.4.(12n + 11) có β = 2 là nghiệm kép của phương trình đặc trưng

⇒ a∗

n= n2.2n.(an + b) vì f (n) là đa thức bậc nhất

Thế vào phương trình ban đầu ta được:

(n + 2)2.2n+2.[a(n + 2) + b] = 4(n + 1)2n+1[a(n + 1) + b] − 4n22n(an + b) + (12n + 11)2n+2

⇔ 4(n + 2)2.[a(n + 2) + b] = 8(n + 1)[a(n + 1) + b] − 4n2(an + b) + 4(12n + 11)

Xét n = 0: 4.22.(2a + b) = 8(a + b) + 44 ⇔ 24a + 8b = 44

Trang 8

Xét n = 1: 4.32.(3a + b) = 8.22(2a + b) − 4(a + b) + 92 ⇔ 48a + 8b = 92

⇒ a = 2, b = −1

2 Hệ có nghiệm riêng a

n= n2.2n 2n − 1

2

!

Nghiệm của phương trình đệ quy có dạng: an = an+ a∗n= (C1+ nC2)2n+ n2.2n 2n −1

2

!

Tìm C1, C2 dựa vào a1 = 2, a2 = 108, ta có:

C1+ C2 = −1

2

C1+ 2C2 = 13

C1 = −14

C2 = 27 2

⇒ an= − 14 + 27

2 n

!

2n+ n2.2n 2n − 1

2

!

7) Với n là số nguyên không âm, đặt sn =

n

P

k=0

(2k − 1)(−3)k Tính tổng sn theo n bằng cách thiết lập một hệ thức đệ qui có điều kiện đầu và giải hệ thức đệ quy đó

Lời giải:

Ta có:

(

s0 = 0

sn= sn−1+ (2n − 1).(−3)n Xét phương trình đặc trưng: λ − 1 = 0 ⇔ λ = 1

Vậy nghiệm tổng quát sn= C

Xét f (n) = (2n − 1)(−3)n, có β = −3 không là nghiệm của phương trình đặc trưng

⇒ s∗

n= (−3)n.(an + b) vì f (n) là đa thức bậc nhất

Thế vào phương trình ban đầu ta được:

(−3)n(an + b) = (−3)n+1[a(n − 1) + b] + (2n − 1)(−3)n

⇔ (an + b) = (−3)−1[a(n − 1) + b] + 2n − 1

Xét n = 0: b = −1

3(−a + b) − 1 ⇔

1

3a −

4

3b = 1 Xét n = 1: a + b = −1

3b + 1 ⇔ a +

4

3b = 1

⇒ a = 3

2, b =

−3

8 Hệ có nghiệm riêng s

n= (−3)n 3

2n −

3 8

!

Nghiệm của phương trình đệ quy có dạng: sn= sn+ s∗n= C + (−3)n 3

2n −

3 8

!

Tìm C1, C2 dựa vào s0 = 0 ⇒ C = 3

8

Trang 9

⇒ sn= 3

8+ (−3)

n 3

2n −

3 8

Bài toán 3

8) Phân tích h = 834.250 và k = −241.500 thành tích của các số nguyên tố Từ đó tìm

d = (h, k), e = [h, k] và dạng tối giản mẫu số dương của phân số h

k Lời giải:

h = 834.250 = 2.53.47.71

k = −241.500 = −22.3.53.7.23

d = (h, k) = 2.53 = 250

e = [h, k] = 22.3.53.7.23.47.71 = 805885500

h

k =

834.250/250

−241.500/250 =

−3337 996

9) h có bao nhiêu ước số nguyên dương và bao nhiêu ước số nguyên?

Lời giải:

Ta có h = 834.250 = 2.53.47.71

Số ước nguyên dương của h: (1 + 1).(3 + 1).(1 + 1).(1 + 1) = 32

Số ước nguyên của h: 32.2 = 64

10) Cho a = 34715 và b = 6643 Dùng các thuật chia Euclide để tìm r, s, u, v ∈ Z thỏa

ra + sb = 1 và 1

ab =

u

a +

v

b. Lời giải:

Có: 34715 = 5.6643 + 1500

6643 = 4.1500 + 643

1500 = 2.643 + 214

643 = 3.214 + 1

214 = 214.1 + 0

Trang 10

Có: 1 = 643 − 3.214

= 643 − 3.(1500 − 2.643)

= 7.643 − 3.1500

= 7.(6643 − 4.1500) − 3.1500

= 7.6643 − 31.1500

= 7.6643 − 31.(34715 − 5.6643)

= −31.34715 + 162.6643 (1)

Có: ra + sb = 1 và (1) ⇒ r = −31, s = 162

1

ab =

u

a +

v

b ⇔ 1

ab =

ub + va

ab ⇔ ub + va = 1, có (1) ⇒ u = 162, v = −31

Bài toán 4

Cho S1 = {−1, 0, 1}.S2 = {−2, −1, 0, 1} Với x, y ∈ S1, xét quan hệ ℜ: xℜy ⇔ (x+1) | (y +1)

Ta cũng xét quan hệ T trên S2 như sau: ∀x, y ∈ S2, xT y ⇔ y ≤ x − x3

11) Xác định tập hợp K = {(u, v) ∈ S2 | uℜv} xét các tính chất phản xạ, đối xứng, phản xứng và truyền của quan hệ hai ngôi ℜ

12) Xác định tập hợp K = {(u, v) ∈ S2 | uℜv} xét các tính chất phản xạ, đối xứng, phản xứng và truyền của quan hệ hai ngôi ℜ

Lời giải:

Bài toán 5

13) Giải các phương trình sau trong Z120 :

−180 · x = 317, 240 · y = −420, 24 · z = 30 và 21 · t = 171

Lời giải:

−180 · x = 317 trong Z120 ⇔ 60 · x = 317 trong Z120

Trong Z120, a = 60 không có khả nghịch, ta có d = (120, 60) = 60 và d ∤ 317

⇒ Phương trình vô nghiệm

240 · y = −420 trong Z120 ⇔ 0 · y = 60

Trang 11

⇒ Phương trình vô nghiệm

24 · z = 30 trong Z120

Trong Z120, a = 24 không có khả nghịch, ta có d = (24, 120) = 24 và d ∤ 30

⇒ Phương trình vô nghiệm

21 · t = 171 trong Z120

Trong Z120, a = 21 không có khả nghịch, ta có d = (21, 120) = 3 là ước của 171

nên ta xét phương trình:7 · t′ = 57 trong Z40

Nghịch đảo của 7 trong Z40 là 23

⇒ 23 · 7 · t′ = 57 · 23 trong Z40

⇔ t′ = 1311 trong Z40

⇒ Nghiệm tổng quát t = 31 + 40.k với 0 ≤ k ≤ 2

Vậy tập nghiệm của phương trình là {31, 71, 111}

14) Trong Z715, giải thích tính khả nghịch của 6643 và giải phương trình 6643 · x = −29 Lời giải:

Ta có (6643, 715) = 13 ̸= 1

Nên không thể viết 6643 và 715 dưới dạng 6643.a + 715.b = 1 hay 6643.a = 1 mod 715

⇒ Không tồn tại khả nghịch của 6643 trong Z715

6643 · x = −29 trong Z715

⇔ 208 · x = 696 trong Z715

Trong Z715, a = 208 không có khả nghịch, ta có d = (715, 208) = 13 và d ∤ 696

⇒ Phương trình vô nghiệm

Ngày đăng: 08/01/2023, 13:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w