1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu áp dụng thang điểm CNS trong đánh giá mức độ nặng bệnh nhân tai biến mạch máu nãogiai đoạn cấp (FULL TEXT).pdf

91 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu áp dụng thang điểm CNS trong đánh giá mức độ nặng bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn cấp
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Loan
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Viết Quang
Trường học Trường Đại học Y Dược Huế
Chuyên ngành Y học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (8)
    • 1.1. Đại cương về tai biến mạch máu não (8)
    • 1.2. Thang điểm CNS trong đánh giá bệnh nhân tai biến mạch máu não (19)
    • 1.3. Các nghiên cứu liên quan (23)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (25)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (25)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (26)
    • 2.3. Đạo đức nghiên cứu (40)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (41)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (41)
    • 3.2. Khảo sát các thành tố trong thang điểm CNS ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn cấp (46)
    • 3.3. Tương quan giữa thang điểm CNS với một số yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng (53)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (61)
    • 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (61)
    • 4.2. Khảo sát các thành tố trong thang điểm CNS ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn cấp (65)
    • 4.3. Tương quan giữa thang điểm CNS với một số yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng (71)
  • KẾT LUẬN (77)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (80)
  • PHỤ LỤC (86)

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Tai biến mạch máu não (TBMMN) là một vấn đề thời sự trong y học, bệnh thường nặng, tỷ lệ tử vong và tàn phế cao. Bệnh có tần suất cao trong cộng đồng, phần lớn ở người trên 65 tuổi với tỷ lệ khoảng 1% [1]. Tỷ lệ mắc bệnh có sự khác biệt giữa các nước và các khu vực trên thế giới. Hàng năm ở Châu Âu có khoảng một triệu bệnh nhân vào viện điều trị tai biến mạch máu não [4]. Trên thế giới, tỷ lệ tử vong của nhóm bệnh này đứng hàng thứ ba sau bệnh lý tim mạch và ung thư, tỷ lệ tàn tật đứng hàng đầu trong các bệnh lý thần kinh [1], [21]. Ở Việt Nam, dịch tể học tai biến mạch máu não trong cộng động chỉ mới được quan tâm trong những năm gần đây, theo Hoàng Khánh, Huỳnh Văn Minh và cộng sự năm 1994 tỷ lệ mắc bệnh tai biến mạch máu não là 288/100.000 dân, tăng lên rõ rệt theo tuổi, tần suất năm cũng có xu hướng tăng lên những năm gần đây từ 8,87 đến 47,67 [4]. Tai biến mạch máu não có liên quan với nhiều bệnh như tăng huyết áp, đái tháo đường, xơ vữa động mạch, rối loạn lipid máu, hút thuốc lá...[15]. Sau giai đoạn cấp tính bệnh để lại nhiều di chứng về tâm thần và thần kinh, bệnh nhân có thể bị suy giảm nhận thức nhất là sa sút trí tuệ. Bệnh nhân cần phải chăm sóc lâu dài, tốn nhiều thời gian và tiền bạc và là một gánh nặng cho gia đình và xã hội. Do đó, dự phòng, chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời tai biến mạch máu não là một yêu cầu cấp thiết đối với ngành y tế cũng như cộng đồng. Trong những năm gần đây, có nhiều kỹ thuật được nghiên cứu để theo dõi và dự đoán kết quả điều trị tai biến mạch máu não như chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ sọ não, tuy nhiên các xét nghiệm này lặp đi lặp lại là điều không thể. Do đó việc khám lâm sàng thần kinh là rất hữu ích có thể đánh giá ban đầu ngay khi bệnh nhân nhập viện để từ đó tiên lượng được bệnh cũng như theo dõi trong quá trình điều trị. Có nhiều thang điểm được đưa ra để đánh giá mức độ thiếu sót thần kinh sau đột quỵ trên lâm sàng của bệnh nhân tai biến mạch máu não như thang điểm Glasgow, thang điểm NIHSS (National Institutes of Health Stroke Scale), thang điểm SSS (Scandinavian Stroke Scale), thang điểm CNS (Canadian Neurological Scale)… [28], [56] Thang điểm đánh giá đột quỵ CNS là một trong những thang điểm đánh giá mức độ nghiêm trọng của thiếu sót chức năng thần kinh sau đột quỵ đáng tin cậy [20], [21]. Thang điểm này có ưu điểm là đánh giá nhanh, đơn giản và theo dõi tốt bệnh nhân sau đột quỵ đặc biệt có thể được thực hiện bởi các bác sĩ không chuyên ngành thần kinh ngay giai đoạn bệnh nhân mới nhập viện. Tại Việt Nam chúng tôi chưa thấy có công trình nào đánh giá về vấn đề này. Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu áp dụng thang điểm CNS trong đánh giá mức độ nặng bệnh nhân tai biến mạch máu nãogiai đoạn cấp” với các mục tiêu sau: 1. Khảo sát các thành tố trong thang điểm CNS ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn cấp. 2. Xác định mối liên quan và tương quan giữa thang điểm CNS với thang điểm Glasgow, thể tai biến mạch máu não, vị trí và thể tích tổn thương trên phim chụp cắt lớp vi tính sọ não và một số xét nghiệm sinh hóa.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu của chúng tôi bao gồm 120 bệnh nhân chẩn đoán mắc tai biến mạch máu não trong giai đoạn cấp tính, được điều trị tại Khoa Nội Tim Mạch và Khoa Hồi Sức Cấp Cứu của Bệnh viện Trung Ương Huế Đối tượng nghiên cứu tập trung vào các bệnh nhân gặp phải các biến cố mạch máu não cấp, nhằm đánh giá tình hình lâm sàng và hiệu quả điều trị tại cơ sở y tế này Các bệnh nhân đều được chẩn đoán chính xác và đều trong giai đoạn cấp của bệnh, giúp đảm bảo độ chính xác của kết quả nghiên cứu Các kết quả từ nghiên cứu này góp phần nâng cao hiểu biết về quản lý và điều trị tai biến mạch máu não tại bệnh viện trung ương Huế.

Thời gian thu thập số liệu: từ tháng 6/2014 đến tháng 7/2015

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu

Các bệnh nhân được chọn vào nhóm nghiên cứu phải có đầy đủ các tiêu chuẩn sau đây:

- Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán xác định là tai biến mạch máu não giai đoạn cấp dựa vào lâm sàng và phim chụp CLVT sọ não [5]

+ Lâm sàng: Dựa theo tiêu chuẩn của TCYTTG để xác định tai biến mạch máu não cần 3 tiêu chuẩn lâm sàng đó là:

 Có triệu chứng thần kinh khu trú

 Triệu chứng đó xảy ra đột ngột

 Không có chấn thương sọ não

Kết quả cận lâm sàng qua chụp cắt lớp vi tính sọ não cho thấy các dấu hiệu chính của nhồi máu não hoặc xuất huyết não, ví dụ như hình ảnh nhồi máu rõ nét hoặc xuất huyết trong não Ngoài ra, hình ảnh còn có thể phản ánh các dấu hiệu sớm của nhồi máu não, giúp chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời Chụp cắt lớp vi tính là phương pháp thiết yếu trong việc xác định các tổn thương não liên quan đến xuất huyết hoặc nhồi máu.

 Mờ rãnh vỏ não và giảm đậm độ

+ Giai đoạn cấp: là từ khi khởi phát triệu chứng đến ngày thứ 7

- Bệnh nhân tai biến mạch máu não thoáng qua

- Bệnh nhân có tiền sử bệnh lý về thính lực

- Xuất huyết não thứ phát do u.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu mô tả dọc

- Cách chọn mẫu: mẫu thuận tiện

Bệnh nhân nhập viện với chẩn đoán tai biến mạch máu não, xuất hiện đột ngột kèm các dấu hiệu thần kinh khu trú Không có bằng chứng chấn thương sọ não, và kết quả chụp CT sọ não xác nhận chẩn đoán.

- Sau khi chọn bệnh nhân tai biến mạch máu não dựa vào lâm sàng và phim chụp CLVT, nghiên cứu được tiến hành ở 2 thời điểm:

Khi bệnh nhân vào viện, cần thực hiện khám lâm sàng để đánh giá các dấu hiệu sinh tồn, sử dụng thang điểm Glasgow và thang điểm CNS để phân loại tình trạng thần kinh Đồng thời, hỏi về tiền sử hút thuốc lá, tăng huyết áp, đái tháo đường và tai biến mạch máu não để xác định các yếu tố nguy cơ Đánh giá thể trạng và thực hiện chẩn đoán hình ảnh bằng chụp cắt lớp vi tính (CT scan) để xác định vị trí, kích thước tổn thương trên phim chụp, từ đó ghi nhận kết quả vào Protocol nghiên cứu, giúp định hướng điều trị phù hợp.

Vào ngày đầu tiên sau khi nhập viện, bệnh nhân cần tiến hành lấy máu để thực hiện các xét nghiệm cần thiết như đo đường huyết tĩnh mạch, điện giải đồ, bilan lipid, ure và creatinin máu nhằm đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe và hỗ trợ chẩn đoán.

- Ngày thứ 7: Đánh giá lại lâm sàng bằng thang điểm Glasgow, thang điểm

CNS ghi nhận những trường hợp diễn tiến nặng trong giai đoạn cấp của tai biến mạch máu não, đặc biệt khi thang điểm Glasgow giảm hơn hoặc bằng một giá trị nhất định, cho thấy mức độ nghiêm trọng của bệnh Việc theo dõi diễn biến của các trường hợp này giúp đánh giá chính xác tình trạng bệnh, từ đó đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp nhằm giảm thiểu các biến chứng nặng hơn Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nhận biết các dấu hiệu nặng và theo dõi sát sao quá trình hồi phục của bệnh nhân để nâng cao hiệu quả điều trị.

2 điểm so với lúc vào viện)

- Khảo sát các thành tố trong thang điểm CNS và đánh giá mức độ nặng của bệnh nhân qua thang điểm CNS

- Xác định mối liên quan và tương quan giữa thang điểm CNS với một số thông số lâm sàng và cận lâm sàng

Phân tích đơn biến và đa biến các yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng liên quan đến diễn tiến nặng của bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn cấp giúp xác định các yếu tố nguy cơ chính và dự báo hướng điều trị phù hợp Việc đánh giá các yếu tố như huyết áp, mức độ phản xạ, hình thái tổn thương và các chỉ số sinh học sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện về mức độ nặng của bệnh Phân tích đa biến giúp xác định mối liên hệ độc lập giữa các yếu tố này và biến chứng nặng của tai biến mạch máu não, từ đó nâng cao hiệu quả chẩn đoán và lập kế hoạch điều trị tối ưu.

2.2.3 Các bước tiến hành nghiên cứu

- Tuổi: phân bố theo nhóm ≤ 50 tuổi, 51-70 tuổi, ≥ 71 tuổi

- Tiền sử tăng huyết áp, TBMMN, bệnh lý tim mạch, hút thuốc lá, đái tháo đường, dị dạng mạch máu não (hỏi bệnh, khám lâm sàng để kiểm chứng)

Hút thuốc lá = số gói/ngày x số năm

- Các dấu hiệu sống: Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở

+ Đo huyết áp: Sử dụng máy đo huyết áp hiệu ALPK2

Để đảm bảo độ chính xác khi đo huyết áp, băng quấn phải có chiều rộng đủ bằng 2/3 chiều dài cánh tay và chiều dài túi hơi phải quấn hết ít nhất 2/3 chu vi cánh tay, với băng quấn quấn trên nếp gấp khuỷu tay cách 2,5 cm Trong quá trình đo, cần bơm nhanh hơn 30 mmHg so với mức áp lực làm mất mạch quay và sau đó xả hơi với tốc độ trung bình từ 2-3 mmHg/giây Phương pháp đo huyết áp bằng nghe đòi hỏi xác định huyết áp tâm thu khi nghe thấy tiếng đập thứ nhất và huyết áp tâm trương khi các tiếng đập biến mất, đảm bảo kết quả chính xác và khách quan.

Xếp loại tăng huyết áp theo TCYTTG và Hội tăng huyết áp thế giới

(2003), Hội tăng huyết áp Việt Nam (2006) [8]

Bảng 2.1 Phân loại tăng huyết áp

Phân loại HA tâm thu

Trong quá trình đánh giá huyết áp, nếu huyết áp tâm thu (HATT) và huyết áp tâm trương (HATTr) không cùng loại, cần chọn mức huyết áp cao hơn để xác định tình trạng Nếu huyết áp tâm thu tăng đơn độc (HATTr < 90 mmHg), vẫn tiến hành đánh giá tăng huyết áp dựa trên giá trị của HATT Việc xác định chính xác mức huyết áp cao giúp chẩn đoán và quản lý bệnh hiệu quả hơn.

Huyết áp trung bình được tính theo công thức:

Huyết áp trung bình = Huyết áp tâm thu + 2 x Huyết áp tâm trương

Hiệu số huyết áp là độ chênh lệch giữa huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương, còn gọi là áp lực mạch Đây là chỉ số quan trọng giúp đánh giá tình trạng huyết áp và chức năng của hệ tuần hoàn, được tính theo công thức đơn giản: Hiệu số huyết áp = Huyết áp tâm thu – Huyết áp tâm trương Việc duy trì hiệu số huyết áp trong giới hạn bình thường đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa các bệnh tim mạch.

Hiệu số huyết áp là chênh lệch giữa huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương, được sử dụng để đánh giá khả năng co giãn của các động mạch lớn và trung bình Chỉ số này phản ánh độ đàn hồi của mạch máu, giúp xác định tình trạng chức năng của hệ tuần hoàn Trong đó, huyết áp trung bình ít có sự biến đổi, còn hiệu số huyết áp thường thay đổi để phản ánh các sự biến động về độ đàn hồi của mạch máu Việc theo dõi hiệu số huyết áp là yếu tố quan trọng trong chẩn đoán và quản lý các bệnh về tim mạch.

- Đánh giá tình trạng lâm sàng bằng thang điểm Glasgow, thang điểm CNS

+ Đánh giá tình trạng ý thức bằng thang điểm Glasgow

Thử nghiệm Đáp ứng Điểm Đáp ứng mở mắt (E)

Mở mắt khi kích thích đau Không mở mắt với mọi kích thích

1 Đáp ứng với lời nói (V)

Trả lời đúng câu hỏi Trả lời chậm chạp, mất định hướng Trả lời không phù hợp với câu hỏi Nói những từ vô nghĩa

Không đáp ứng hoàn toàn

1 Đáp ứng với vận động (M)

Làm chính xác theo yêu cầu Đáp ứng vận động phù hợp khi kích thích đau Đáp ứng vận động không phù hợp khi kích thích đau

Co cứng kiểu mất võ khi kích thích đau Duỗi cứng kiểu mất não khi kích thích đau Không đáp ứng

Điểm tổng của thang điểm Glasgow là tổng của ba phần E (tẹp̣ nét), V (giao tiếp) và M (hình thái thần kinh), với giá trị từ 3 đến 15 điểm Thang điểm này giúp đánh giá mức độ ý thức của bệnh nhân, trong đó điểm thấp nhất là 3 và điểm cao nhất là 15 Hệ thống điểm Glasgow cung cấp cách đánh giá khách quan, chính xác về tình trạng thần kinh của người bệnh để hỗ trợ chẩn đoán và điều trị hiệu quả.

4 - 8 điểm : rối loạn ý thức nặng (hôn mê)

9 - 11 điểm : rối loạn ý thức trung bình

≥ 12 điểm : rối loạn ý thức nhẹ

+ Đánh giá mức độ nặng trên lâm sàng bằng thang điểm CNS

Khám Biểu hiện chi tiết Điểm Ý thức Tỉnh táo

Bình thường Giảm diễn đạt Giảm tiếp thu

(nếu bệnh nhân không giảm tiếp thu ngôn ngữ)

Yếu Đầu gần chi trên: Bình thường

Yếu nhẹ Yếu trung bình Liệt Đầu xa chi trên: Bình thường

Yếu nhẹ Yếu trung bình

Liệt Đầu gần chi dưới: Bình thường

Yếu nhẹ Yếu trung bình Liệt Đầu xa chi dưới: Bình thường

Yếu nhẹ Yếu trung bình Liệt

(Nếu bệnh nhân giảm tiếp thu ngôn ngữ)

Không đối xứng Chi trên: Thăng bằng

Không thăng bằng Chi dưới: Thăng bằng

Đánh giá ý thức (mức độ tỉnh táo) của bệnh nhân bằng cách gọi tên hoặc gõ nhẹ để xác định khả năng tỉnh táo, thậm chí cần kích thích mạnh như véo để đánh giá phản xạ, ngay cả khi bệnh nhân gặp trở ngại như đặt nội khí quản, chấn thương miệng-khí quản hoặc bị băng kín miệng, hoặc có khác biệt ngôn ngữ.

3 điểm:Tỉnh táo hoàn toàn, đáp ứng ngay khi gọi, hợp tác tốt

1,5 điểm: Bệnh nhân lơ mơ, ngủ gà, tỉnh khi gọi hoặc lay, đáp ứng chính xác), thực hiện được y lệnh

Điểm số 0 phản ánh tình trạng hôn mê nặng, người bệnh không đáp ứng với mọi loại kích thích và mất hết các phản xạ sống, hoặc chỉ đáp ứng bằng các phản xạ vận động hoặc thực vật Trong trường hợp này, người bệnh mất khả năng tỉnh táo, khó tỉnh lại và chỉ có thể cử động khi dùng các kích thích mạnh và gây đau đớn.

 Định hướng (Orientation): Hỏi bệnh nhân về định hướng không gian

Bệnh nhân có thể truyền đạt thông tin về nơi ở hoặc vị trí hiện tại của mình bằng cách nói, viết hoặc sử dụng các động tác phù hợp Thông tin này thường đi kèm với thời gian cụ thể, như tháng và năm, để cung cấp bối cảnh rõ ràng hơn về tình hình hiện tại Việc sử dụng các phương pháp giao tiếp phù hợp giúp đảm bảo sự chính xác trong việc truyền đạt thông tin quan trọng về nơi ở và thời gian của bệnh nhân.

1 điểm: Trả lời đúng cả về không gian và thời gian

0 điểm: Không trả lời được, trả lời sai, trả lời được một phần

- Khả năng tiếp thu ngôn ngữ (Receptive): Bệnh nhân được yêu cầu thực hiện 2 động tác: Nhắm mắt lại

(có thể yêu cầu thực hiện 2 lần nếu cần thiết)

Khả năng diễn đạt ngôn ngữ (Expressive) đòi hỏi sử dụng các vật dụng quen thuộc như bút chì, chìa khóa, đồng hồ để kiểm tra khả năng diễn đạt của bệnh nhân Trong phần này, cần chú ý không chỉ để bệnh nhân trả lời mà còn kiểm tra khả năng phát âm, giúp phát hiện các vấn đề về loạn vận ngôn hoặc nói líu lưỡi Bệnh nhân nên được hướng dẫn nêu tên các đồ vật và mô tả công dụng của chúng, qua đó đánh giá khả năng diễn đạt và ngôn ngữ của họ một cách chính xác và toàn diện.

1 điểm: Trả lời được tất cả các yêu cầu và câu hỏi, hoặc trả lời lắp bắp nhưng nghe vẫn dễ hiểu

0,5 điểm: Bệnh nhân bị giảm diễn đạt ngôn ngữ (không thể gọi tên và nói công dụng của cả ba đồ vật)

0 điểm: Bệnh nhân bị giảm tiếp thu ngôn ngữ (không thể thực hiện 2 yêu cầu trên của bác sĩ)

- Nếu bệnh nhân giảm chức năng diễn đạt ngôn ngữ hoặc ngôn ngữ bình thường thì khám chức năng vận động trong phần A1

+ Khuôn mặt: Yêu cầu bệnh nhân cười, chú ý miệng và nếp mũi má của bệnh nhân

0,5 điểm: Không yếu (tức là khuôn mặt đối xứng)

0 điểm: Yếu (khuôn mặt không đối xứng)

+ Đầu gần chi trên (Proximal arm): Bảo bệnh nhân nâng nhẹ cánh taylên 45-90 độ Sau đó dùng lực đối kháng lại tại điểm giữa của vai và khuỷu tay

Đầu xa chi trên, còn gọi là phần cánh tay xa, được kiểm tra bằng cách yêu cầu bệnh nhân nắm chặt bàn tay và gấp ngược cổ tay về phía mu bàn tay Sau đó, bác sĩ sử dụng lực đối kháng tại điểm giữa cổ tay và các khớp ngón tay để đánh giá khả năng vận động và sức mạnh của cơ Phương pháp này giúp phát hiện các tổn thương hoặc yếu cơ liên quan đến khu vực đầu xa chi trên một cách chính xác.

+ Đầu gần chi dưới (Proximal leg): Khám trong tư thế nằm ngửa, bảo bệnh nhân nâng đùi lên 90 độ Sau đó dùng lực đối kháng tại điểm giữa đùi

+ Đầu xa chi dưới (Distal leg): Bảo bệnh nhân gấp ngược bàn chân về phía mu bàn chân Sau đó dùng lực đối kháng lại đến đầu bàn chân

1,5 điểm: Không yếu liệt Thực hiện đúng y lệnh và có thể kháng cự lại lực đối kháng của người khám

1 điểm: Thực hiện được y lệnh nhưng chỉ kháng cự lại được một phần lực đối kháng của người khám

0,5 điểm: Không thực hiện đúng y lệnh, bệnh nhân có thể nâng tay/chân lên nhưng không đúng biên độ vận động theo y lệnh

Đạo đức nghiên cứu

- Chúng tôi chỉ mời vào nghiên cứu sau khi được sự đồng ý của bệnh nhân hoặc người đại diện của bệnh nhân.

- Tất cả thông tin cá nhân của bệnh nhân đều được giữ bí mật tuyệt đối.

- Công tác đánh giá và nghiên cứu không làm chậm trễ quá trình điều trị bệnh nhân.

- Đề tài đã được Hội đồng y đức Trường Đại học Y Dược Huế thông qua.

Bệnh nhân được chẩn đoán TBMMN giai đoạn cấp

Ngày thứ 7: đánh giá lại thang điểm

Phân tích, xử lý số liệu

LS: dấu chứng thần kinh khu trú, khởi phát đột ngột, không có chấn thương sọ não

CLS: phim CLVT sọ não thấy hình ảnh tăng tỷ trọng hoặc giảm tỷ trọng

CLS: ghi nhận vị trí, thể tích vùng tổn thương trên CLVT và các XN sinh hóa

LS: khám dấu hiệu sinh tồn,

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Phân bố tuổi trung bình và giới

Bảng 3.1 Phân bố theo giới và tuổi trung bình Giới n

Trong tổng số 120 bệnh nhân, tỷ lệ nam giới là 52,5% và nữ giới là 47,5%, tuy nhiên sự chênh lệch này không mang ý nghĩa thống kê (p>0,05) Tuổi của bệnh nhân dao động từ 23 đến 94, với tuổi trung bình của nam giới là 66,33 ± 14,06 tuổi, nữ giới là 66,28 ± 12,05 tuổi, và tổng thể cả hai giới là 66,31 ± 13,09 tuổi; không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tuổi trung bình giữa nam và nữ (p>0,05), cho thấy tuổi bệnh nhân phân bố cân đối và không ảnh hưởng đến phân tích theo giới.

Bảng 3.2 Phân bố theo nhóm tuổi và giới

Tỷ lệ bệnh nhân gặp tai biến mạch máu não cao nhất ở nhóm tuổi 51-70, ảnh hưởng đáng kể đến cả nam và nữ (p0,05).

Biểu đồ 3.1 Phân bố theo nhóm tuổi và giới

3.1.2 Phân bố một số yếu tố nguy cơ

3.1.2.1 Yếu tố nguy cơ hút thuốc lá

Bảng 3.3 Phân bố yếu tố nguy cơ hút thuốc lá

Số bệnh nhân hút thuốc lá

Có 25 bệnh nhân có tiền sử hút thuốc lá, trong đó số bệnh nhân hút thuốc lá ≥ 20 gói.năm chiếm tỷ lệ 10,0%, tỷ lệ bệnh nhân hút thuốc lá < 20 gói.năm chiếm 10,8% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)

3.1.2.2 Yếu tố nguy cơ tăng huyết áp theo nhóm tuổi

Bảng 3.4 Phân bố yếu tố nguy cơ tiền sử tăng huyết áp

Tiền sử THA Nam Nữ Tổng n 43 44 87

Trong nhóm nghiên cứu, tỷ lệ bệnh nhân mắc tăng huyết áp chiếm 72,50% Không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa tỷ lệ tăng huyết áp của nam và nữ trong nhóm (p>0,05), cho thấy giới tính không ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ mắc bệnh này.

Bảng 3.5 Huyết áp theo nhóm tuổi Nhóm tuổi

Tâm thu 153,4±39,1 153,7±26,7 165,9±34,0

Ngày đăng: 08/01/2023, 10:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đạt Anh, Adrian J.Goldszmidt, Louis R.Caplan (2011), “Chẩn đoán, đánh giá và điều trị đột quỵ”, Cẩm nang xử trí tai biến mạch máu não, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, tr. 1-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang xử trí tai biến mạch máu não
Tác giả: Nguyễn Đạt Anh, Adrian J.Goldszmidt, Louis R.Caplan
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2011
2. Daniel D. Trương, Lê Đức Hinh, Nguyễn Thi Hùng (2014), “Bệnh học thần kinh”,Thần kinh học lâm sàng Textbook of Clinical Neurology, Nhà xuất bản y học, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 159-196 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học thần kinh
Tác giả: Daniel D. Trương, Lê Đức Hinh, Nguyễn Thi Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2014
3. Nguyễn Văn Đăng (2006), Tai biến mạch máu não, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr. 9-15, 76-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tai biến mạch máu não
Tác giả: Nguyễn Văn Đăng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2006
4. Hoàng Khánh (2009), “Tai biến mạch máu não”, giáo trình Nội thần kinh, Nhà xuất bản Đại Học Huế, tr, 115-131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình Nội thần kinh
Tác giả: Hoàng Khánh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Huế
Năm: 2009
5. Hoàng Khánh (2010), “Tai biến mạch máu não”, Thần kinh học - Giáo trình sau đại học, Nhà xuất bản Đại học Huế, tr. 206-298 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thần kinh học - Giáo trình sau đại học
Tác giả: Hoàng Khánh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Huế
Năm: 2010
6. Lê Văn Phước (2013), “Tai biến mạch máu não”, CT sọ não, Nhà xuất bản Y học, tr. 92-120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tai biến mạch máu não
Tác giả: Lê Văn Phước
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
7. Nguyễn Viết Quang (2008), “Nghiên cứu sự biến đổi nồng độ IL-6, Cortisol trong huyết tương bệnh nhân Tai biến mạch máu não giai đoạn cấp”, luận án tiến sỹ, Trường Đại Học Y dược Huế, tr. 52-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự biến đổi nồng độ IL-6, Cortisol trong huyết tương bệnh nhân Tai biến mạch máu não giai đoạn cấp
Tác giả: Nguyễn Viết Quang
Nhà XB: Trường Đại Học Y dược Huế
Năm: 2008
8. Huỳnh Văn Minh (2008), “Tăng huyết áp”, Giáo trình bệnh học nội khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 30-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh học nội khoa
Tác giả: Huỳnh Văn Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
9. Vũ Anh Nhị (2014), Chẩn đoán và điều trị tai biến mạch máu não , Nhà xuất bản Hồ Chí minh, tr. 27-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán và điều trị tai biến mạch máu não
Tác giả: Vũ Anh Nhị
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồ Chí minh
Năm: 2014
10. Võ Văn Thắng, Hoàng Đình Huề (2011), Sử dụng phần mềm thống kê SPSS - Giáo trình đào tạo đại học và sau đại học trong ngành y, Nhà xuất bản Đại học Huế, tr. 11-108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS - Giáo trình đào tạo đại học và sau đại học trong ngành y
Tác giả: Võ Văn Thắng, Hoàng Đình Huề
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Huế
Năm: 2011
11. Nguyễn Đình Toàn (2012), “Nghiên cứu nồng độ PAI-1, TNF alpha ở bệnh nhân nhồi máu não cấp”Luận văn tiến sĩ, Trường Đại Học Y dược Huế, tr. 38-61.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nồng độ PAI-1, TNF alpha ở bệnh nhân nhồi máu não cấp
Tác giả: Nguyễn Đình Toàn
Nhà XB: Trường Đại Học Y dược Huế
Năm: 2012
15. Brainin Michael, Heiss Wolf-Dieter (2010), Textbook of Stroke Medicine, Cambridge University Press, pp. 77-88, 140, 168, 82- 320 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Textbook of Stroke Medicine
Tác giả: Brainin Michael, Heiss Wolf-Dieter
Nhà XB: Cambridge University Press
Năm: 2010
19. Colizza Lisa, Gould Linda, McNicoll Rhonda, Waid Kelly (2004), “Canadian Neurological Scale: Training for Trainers Workshop”, Heart and Stroke Foundation of Ontario, pp. 1-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canadian Neurological Scale: Training for Trainers Workshop
Tác giả: Colizza Lisa, Gould Linda, McNicoll Rhonda, Waid Kelly
Nhà XB: Heart and Stroke Foundation of Ontario
Năm: 2004
12. Andersen Kaae Klaus et al (2009), “Hemorrhagic and Ischemic Strokes Compared Stroke Severity, Mortality, and Risk Factors”, Stroke, 40, pp.2068-2072 Khác
13. Bates Barbara, Choi Y. John et al (2005), “Veterans Affairs/Department of Defense Clinical Practice Guideline for the Management of Adult Stroke Rehabilitation Care”, Stroke, 36,pp. 2049-2056 Khác
14. Bentley B, Kumar G et al (2014), “Lesion locations influencing baseline severity and early recovery in ischaemic stroke”, Euroepan Journal of Neurology, 21(9), pp. 1226-1232 Khác
16. Breeda O’Farrell, Guang Yong Zou (2008), “Implementation of the Canadian Neurological Scale on an acute care neuroscience unit: a program evaluation”, Journal of Neuroscience Nursing, 40 (4), pp. 11-201 Khác
17. Brott T, Marle J Ret al (1989), “Measurements of acute cerebral infarction: lesion size by computed tomography”, Stroke, 20, pp. 871-875 Khác
18. Bushnell D. Cheryl, Johnston C.C. Dean, Goldstein B. Larry (2001), “Retrospective assessment of initial stroke severity: Comparison of the INH Stroke Scale and the Canadian Neurological Scale”, Stroke, 32 (3), pp. 656-660 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w