1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

75 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2.1. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Bộ Xây dựng.1. Ban hành và hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật về QLCL CTXD. 2. Kiểm tra, đôn đốc công tác QL Nhà nước về CL CTXD của các Bộ, Ngành, các địa phương; kiểm tra sự tuân thủ các quy định pháp luật về QLCL CTXD của các tổ chức, cá nhân khi cần thiết; kiến nghị và xử lý các vi phạm về CL theo quy định của pháp luật.3. Công bố trên trang thông tin điện tử do Bộ quản lý về thông tin năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình trên cả nước theo qui định tại khoản 1 điều 8 nghị định 152013NĐCP.4. Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình theo qui định tại Điểm a khoản 2 điều 21 nghị định 152013NĐCP.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Trang 2

PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ

CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG.

Trang 3

PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN

1.1 KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG

1.2 KHÁI NIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN

Trang 4

1.1 KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG

Một số định nghĩa về chất lượng thường gặp:

✓”Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của ngườitiêu dùng” (European Organization for Quality Control)

✓“Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu” (Philip B Crosby)

✓”Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm,

hệ thống hay qui trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng haycác bên liên quan” (ISO 9000 )

Yêu cầu về chất lượng “ là tập hợp các nhu cầu đối với sản phẩm”

Các yêu cầu của chất lượng:

+ Yêu cầu của Xã hội ???

+ Yêu cầu với Thị Trường???

+ Yêu cầu với nội bộ Doanh nghiệp ???

Trang 5

1.2 KHÁI NIỆM VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ

CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

“ Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp của một tổ chứcnhằm định hướng và kiểm soát về chất lượng ”

Tiêu chuẩn ISO 9000 “ Quản lý chất lượng là tất cả những hoạt động củachức năng chung của quản lý, bao gồm việc xác định chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, bảo đảm chất lượng và cải tiến chất

lượng trong khuôn khổ hệ chất lượng”

Có những nguyên tắc cơ bản nào để quản lý chất lượng được hiệu quả

???

Trang 6

Nguyên tắc 1: Định hướng vào khách hàng ( Customer focus).

Hiểu các nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng Điểm cơ bản phùhợp với kinh tế thị trường và triết lý của chất lượng

Nguyên tắc 2 : Sự Lãnh đạo ( Leader ship)

Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích, đường lối vàmôi trường nội bộ của tổ chức, lôi cuốn mọi người trong việc đạt cácmục tiêu

Nguyên tắc 3 : Sự tham gia của mọi thành viên ( Involvement of people).Con người là nguồn lực quan trọng nhất của một tổ chức và sự tham giađầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho tổ chức

Nguyên tắc 4 : Tiếp cận theo quá trình ( Process approach)

Các hoạt động đều được quản lý theo một quá trình khoa học Điều đóthể hiện mối liên quan , tương tác công việc với nhau biến đổi đầu vàothành đầu ra

Trang 7

Nguyên tắc 5: Tiếp cận hệ thống ( System approach to management )

Xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan lẫnnhau đối với một mục tiêu sẽ đem lại hiệu quả cho tổ chức

Nguyên tắc 6 : Cải tiến liên tục ( Continual Improvement )

Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời là phương pháp của mọi tổ chức.Liên tục cải tiến để đem lại khả năng cạnh tranh và chất lượng cao nhất

Nguyên tắc 7 : Quyết định dựa trên sự kiện (Factual approach to

decision making)

Mọi số liệu thông tin trong hệ thống doanh nghiệp trung thực và chính xác

để căn cứ vào đó người lãnh đạo ra quyết định chính xác

Nguyên tắc 8 : Quan hệ các bên cùng có lợi ( Mutually beneficial supplierrealationship)

Các quan hệ doanh nghiệp với khách hàng;các đối tượng trong nội bộ cơquan Mối quan hệ phù hợp với qui luật kinh tế thị trường

Trang 8

1.3 CHẤT LƯỢNG & ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG.Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu tổng hợp đối với đặctính về an toàn, bền vững, kỹ thuậtmỹ thuật của công trình, phù hợpvới quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, phù hợp với hợp đồng kinh tế vàpháp luật hiện hành của nhà nước.

Đặc điểm sản phẩm xây dựng ảnh hưởng tới chất lượng :

- Tính chất cá biệt, đơn chiếc;

- Được XD và sử dụng tại chỗ, và phân bố tản mạn trên lãnh thổ;

- Có kích thước và chi phí lớn, thời gian xây dựng và sử dụng lâu dài;

- Liên quan đến nhiều ngành, đến cảnh quan và môi trường tự nhiên;

- Thể hiện trình độ phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội từng thời kỳ

Quản lý chất lượng CTXD là tập hợp các hoạt động của các chủ thể cùngtham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng có chất lượng

Trang 9

1.4 MỤC ĐÍCH & CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA QLCL CTXD.

1.4.1 Đối với XÃ HỘI :

- Làm cho hiệu quả đầu tư cao, tránh thất thoát và lãng phí

- Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội ổn định và bền vững

- Góp phần gây dựng lòng tin và tư duy tốt đẹp về một xã hội phồn thịnh &phát triển và nâng cao vị thế của Quốc gia trên trường quốc tế

1.4.2 Đối với CHỦ ĐẦU TƯ :

- Đáp ứng nhu cầu của Chủ đầu tư về nhu cầu xây dựng công trình

- Thỏa mãn về mục tiêu đặt ra với dự án và góp phần cho sản xuất kinh doanh

có hiệu quả

- Góp phần cho chiến lược xây dựng thương hiệu của Quốc gia và doanhnghiệp

1.4.3 Đối với NHÀ THẦU :

- Là sự khẳng định về chất lượng sản phẩm theo đúng hợp đồng kinh tế vàqui định hiện hành

- Góp phần nâng cao uy tín và hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 10

PHẦN II: CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ VÀ TRÁCH

NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XD.

2.1 CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN TỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ

CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG2.2 TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CLCTXD

Trang 11

2.1 CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN TỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CTXD.

- Luật của Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 về xây dựng

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 – 02 - 2013 của Chính phủ vềquản lý chất lượng công trình xây dựng

- Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ XâyDựng « Qui định chi tiết một số nội dung về QLCL công trình XD »

- Thông tư số 12/2013/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ XâyDựng « Qui định Tổ chức giải thưởng về chất lượng công trình XD »

- Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ XâyDựng « Qui định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng côngtrình »

Trang 12

- Nghị định số: 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chínhphủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03: 2012/BXD về nguyên tắc phânloại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đôthị

- Thông tư số : 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ xâydựng về Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-

CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý DA ĐTXDCT

- Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28/12/2012 về ban hành Qui chuẩn

kỹ thuật quốc gia Nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng,công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 6-7-2009 của Bộ xây dựng về việcQuy định chi tiết về điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng

- Các văn bản liên quan khác

Trang 13

3 Công bố trên trang thông tin điện tử do Bộ quản lý về thông tin nănglực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình trên cả nướctheo qui định tại khoản 1 điều 8 nghị định 15/2013/NĐ-CP.

4 Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình theo qui định tại Điểm a khoản 2điều 21 nghị định 15/2013/NĐ-CP

Trang 14

5 Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với côngtrình chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ và phối hợp với Bộquản lý công trình chuyên ngành kiểm tra với các công trình chuyênngành.

6.Tổ chức thực hiện việc giám định CL, giám định sự cố CT XD theo đềnghị của các địa phương, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ngành hoặc theoyêu cầu của TTg CP

7 Chủ trì tổ chức xét giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng theoqui định tại điều 11 của nghị định 15/2013/NĐ-CP

8 Tổng hợp, báo cáo TTg CP tình hình CL và QLCL CTXD trên phạm vi

cả nước hằng năm và đột xuất khi có yêu cầu

9 Xử lý vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Trang 15

2.2.2 Trách nhiệm quản lý nhà nước về CL CTXD của các Bộ chuyên ngành

1 Các Bộ QL CTXD chuyên ngành bao gồm Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc QLCLcác CTXD chuyên ngành trong phạm vi cả nước

2 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ với tư cách là người quyết định đầu tư cótrách nhiệm chủ động kiểm tra và phối hợp với UBND cấp tỉnh kiểm tra

sự tuân thủ quy định pháp luật về QLCL CTXD đối với các CT do mình

QL được XD trên địa bàn các tỉnh

3 Hằng năm tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng tình hình CL và QLCL cácCTXD do Bộ, cơ quan ngang Bộ QL định kỳ trước ngày 15 tháng 6 (đốivới báo cáo 6 tháng), trước ngày 15 tháng 12 (đối với báo cáo năm)

Trang 16

2.2.3 Trách nhiệm QL NN về chất lượng CTXD trên địa bàn của UBND cấp tỉnh

1 Hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về

QL CL CTXD trên địa bàn;

2 Kiểm tra công tác QL Nhà nước về CL CTXD của các Sở, UBND cấphuyện, xã Kiểm tra sự tuân thủ các quy định pháp luật về QL CL CTXDcủa các tổ chức, cá nhân khi cần thiết; xử lý các vi phạm về CL theoquy định của pháp luật

3 Hướng dẫn, tổ chức hoặc chỉ định tổ chức tư vấn có đủ điều kiệnnăng lực thực hiện việc giám định CL, giám định sự cố CTXD trên địabàn

4 Tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng hằng năm về tình hình CL và QL

CL các CTXD trên địa bàn định kỳ trước ngày 15 tháng 6 (đối với báocáo 6 tháng), trước ngày 15 tháng 12 (đối với báo cáo năm) và báocáo đột xuất khi có yêu cầu

5 Phân công, phân cấp trách nhiệm QL nhà nước về CL CTXD cho các

Sở, UBND cấp huyện, xã

Trang 17

2.4 Giám sát của Nhân dân về Chất lượng công trình xây dựng.

Chủ đầu tư phải treo biển báo tại công trường thi công ở vị trí dễ nhìn

dễ đọc với nội dung quy định tại Điều 74 của Luật Xây dựng để tạo điềukiện cho nhân dân giám sát

Tổ chức, cá nhân khi phát hiện hành vi vi phạm chất lượng công trìnhxây dựng thì phải phản ánh kịp thời với chủ đầu tư, Uỷ ban nhân dân

xã, phường, thị trấn nơi đặt công trình xây dựng hoặc cơ quan quản lýnhà nước có thẩm quyền về xây dựng

Người tiếp nhận thông tin phản ánh của nhân dân có trách nhiệm xemxét, xử lý kịp thời và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản ánh.

Trang 18

PHẦN III: NỘI DUNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

3.1 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT.

3.2 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ.

3.3 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG.

3.4 BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH.

3.5 BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH.

3.6 SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG.

Trang 19

3.1 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG

3.1.1 Công tác khảo sát xây dựng trong quá trình hình thành dự án đầu tư xây dựng cơ bản.

dự án ĐTXDCT

Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa

dự án vào khai thác sử

dụng

KS xây

dựng

KS xây dựng

Trang 20

3.1.2 Mục đích công tác khảo sát xây dựng.

Khảo sát xây dựng là công tác nghiên cứu, đánh giá tổng hợp điều kiệnthiên nhiên của khu vực XDCT nhằm thu thập các số liệu cần thiết về

địa hình, địa mạo, địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, các quá trình và hiện tượng địa chất vật lý, khí tượng thủy văn để lập cácgiải pháp đúng đắn về kĩ thuật và hợp lý nhất về kinh tế khi thiết kế xâydựng công trình đồng thời dự đoán những biến đổi của môi trường thiênnhiên xung quanh dưới tác động xây dựng công trình

3.1.3 Nội dung công tác khảo sát xây dựng.

• KS địa hình

• KS địa chất công trình

• KS địa chất thủy văn

• KS khí tượng thủy văn

• KS hiện trạng công trình

Trang 21

3.1.4 Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng công tác

khảo sát

- LẬP NHIỆM VỤ KHẢO SÁT.

- LỰA CHỌN NHÀ THẦU KHẢO SÁT.

- LẬP PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT KHẢO SÁT XÂY DỰNG.

- THỰC HIỆN KHẢO SÁT XÂY DỰNG.

- GIÁM SÁT THI CÔNG KS XÂY DỰNG.

- NGHIỆM THU KẾT QUẢ KS XÂY DỰNG.

- LƯU TRỮ KẾT QUẢ KHẢO SÁT XÂY DỰNG.

Trang 22

A TRÁCH NHIỆM CÁC CHỦ THỂ :

1 TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

- Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng đủ điều kiện năng lực theoqui định

- Tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án

kỹ thuật khảo sát xây dựng và bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng( nếu có)

- Kiểm tra tuân thủ các qui định trong hợp đồng xây dựng của nhà thầukhảo sát xây dựng và quá trình thực hiện khảo sát

- Tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân giám sát công tác khảo sátxây dựng

- Nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

Trang 23

2 TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ THẦU KHẢO SÁT XÂY DỰNG

1 Lập phương án kỹ thuật khảo sát phù hợp với nhiệm vụ khảo sát vàcác tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng

2 Cử người có đủ điều kiện năng lực theo qui định để làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng Tổ chức tự giám sát trong quá trình khảo sát

3 Thực hiện khảo sát theo phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng đượcphê duyệt, sử dụng thiết bị, phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quiđịnh của pháp luật và phù hợp với công việc khảo sát

4 Lập báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đáp ứng với yêu cầu củanhiệm vụ khảo sát và hợp đồng Kiểm tra, khảo sát lại hoặc khảo sát

bổ sung khi báo cáo kết quả KSXD không phù hợp với điều kiện tựnhiên khi xây dựng công trình

Trang 24

3 TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ THẦU THIẾT KẾ.

1 Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng phù hợp với yêu cầu của từngbước thiết kế

2 Kiểm tra sự phù hợp của số liệu khảo sát với yêu cầu của bước thiếtkế.Kiến nghị Chủ Đầu tư thực hiện KSXD bổ sung khi phát hiện cácyếu tố bất thường của kết quả khảo sát ảnh hưởng tới thiết kế

4 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN GIÁM SÁT KHẢO SÁT

XÂY DỰNG

1 Cử người có chuyên môn phù hợp với loại hình khảo sát để thực

hiện giám sát theo nội dung của Hợp đồng xây dựng

2 Đề xuất bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng nếu trong quá trình giám

sát phát hiện các yếu tố khác thường ảnh hưởn tới thiết kế

Trang 25

B) GIỚI THIỆU MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG CÔNG TÁC KHẢO SÁT

- Khối lượng các loại công tác dự kiến khảo sát;

- Tiêu chuẩn KS được áp dụng;

- Thời gian thực hiện

Trang 26

2 PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT KHẢO SÁT.

- Tên và vị trí địa lý hành chính của công trình xây dựng;

- Khái quát đặc điểm địa lý tự nhiên và điều kiện thiên nhiên của vùng

ảnh hưởng tới việc tổ chức và thi công loại công tác KS;

- Tình hình nghiên cứu địa điểm KS và kết quả phân tích những tài liệu

hiện có đồng thời kiến nghị về việc sử dụng;

- Đánh giá mức độ phức tạp của điều kiện thiên nhiên tại địa điểm KS;

- Trình bày ND, KLg, phương pháp và trình tự thực hiện công tác

khảo sát;

- Yêu cầu về việc bảo vệ tài nguyên và MT khi thực hiện khảo sát

Trang 27

3 NỘI DUNG BÁO CÁO KHẢO SÁT.

- Nêu các nội dung chủ yếu của NVKS được duyệt;

- Vị trí giới hạn và điều kiện tự nhiên của khu vực KS XD;

- Đặc điểm, quy mô, tính chất CT;

- Nêu các tiêu chuẩn về KS được áp dụng;

- Khối lượng KS ;

- Quy trình KS, phương pháp KS và các thiết bị KS;

- Phân tích số liệu, đánh giá kết quả KS;

- Đề xuất giải pháp kỹ thuật phục vụ cho việc thiết kế, thi công XDCT;

- Kết luận và kiến nghị;

- Các tài liệu tham khảo để áp dụng trong KS xây dựng: Thống kê từng

loại tàl liệu tham khảo áp dụng cho công việc gì trong công tác KS;

- Các phụ lục kèm theo

Trang 28

4 NGHIỆM THU KẾT QUẢ KHẢO SÁT XÂY DỰNG

* Căn cứ nghiệm thu kết quả báo cáo kết quả khảo sát xây dựng:

- Hợp đồng khảo sát xây dựng;

- Nhiệm vụ và phương án kỹ thuật đã được Chủ Đầu tư phê duyệt;

- Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng

- Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

* Nội dung nghiệm thu :

- Đánh giá chất lượng công tác khảo sát so với nhiệm vụ khảo sát xâydựng và tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng

- Nghiệm thu khối lượng công việc khảo sát xây dựng theo hợp đồngkhảo sát xây dựng đã ký kết

* Kết quả nghiệm thu : Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phải lập

thành biên bản theo mẫu qui định

Trang 29

3.2 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

- LẬP VÀ PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH.

- LỰA CHỌN NHÀ THẦU THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

- LẬP THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH.

- THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ, THẨM TRA THIẾT

KẾ CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN HOẶC TỔ

CHỨC TƯ VẤN.

- PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH.

- NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ

Trang 30

A TRÁCH NHIỆM CÁC CHỦ THỂ :

1 TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

- Tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình.

- Lựa chọn tổ chức, cá nhân đảm bảo điều kiện năng lực để lập thiết

kế và thẩm tra thiết kế xây dựng công trình khi cần thiết.

- Kiểm tra tuân thủ các qui định trong hợp đồng xây dựng của nhà thầuthiết kế, nhà thầu thẩm tra thiết kế ( nếu có )

- Kiểm tra và trình thiết kế cơ sở cho người quyết định đầu tư thẩmđịnh, phê duyệt theo qui định đối với công trình sử dụng vốn ngansách Tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế và dự toán theo quiđịnh

- Tổ chức nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình

Trang 31

2 TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ THẦU THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH.

- Cử người có đủ năng lực theo qui định để làm chủ nhiệm đồ án thiết

kế, chủ trì thiết kế.

- Sử dụng kết quả khảo sát đáp ứng theo yêu cầu các bước thiết kế

và phù hợp với tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình

- Lập hồ sơ thiết kế đáp ứng các yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, nội dung của từng bước thiết kế, qui định của hợp đồng và qui định củapháp luật liên quan

- Thực hiện thay đổi thiết kế theo qui định

- Thực hiện công tác giám sát tác giả

Trang 32

B) MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA CÁC BƯỚC THIẾT KẾ; LẬP &

PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ THIẾT KẾ VÀ LỰA CHỌN NHÀ THẦU.

Trang 33

CÁC BƯỚC THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Loại công trình Các bước thiết kế

✓ Công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế

- kỹ thuật XDCT

✓Thiết kế bản vẽ thi công

✓ Công trình phải lập DAĐTXDCT có

quy mô là cấp đặc biệt và cấp I

✓ Công trình phải lập DAĐTXDCT có

quy mô là cấp II có kỹ thuật phức

tạp

✓Thiết kế cơ sở

✓Thiết kế kỹ thuật

✓Thiết kế bản vẽ thi công

✓ Công trình phải lập DAĐTXDCT

còn lại

✓Thiết kế cơ sở

✓Thiết kế bản vẽ thi công

Trang 34

LẬP, THẨM TRA, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

* NÔI DUNG NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

- Mục tiêu xây dựng công trình

- Các căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế

- Địa điểm xây dựng; các yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiếntrúc đối với khu đất xây dựng công trình

- Quy mô công trình; các yêu cầu về công năng sử dụng, kiến trúc, mỹthuật và kỹ thuật của công trình

* NGƯỜI LẬP NHIỆM VỤ THIẾT KẾ ???

* NGƯỜI THẨM TRA, PHÊ DUYỆT ???

Trang 35

LỰA CHỌN NHÀ THẦU THIẾT KẾ XD CÔNG TRÌNH

Hình thức lựa

chọn

Đối tượng áp dụng

Chỉ định thầu ▪Công trình khắc phục sự cố thiên tai, địch họa

▪Công trình thuộc dự án bí mật quốc gia, an ninhquốc phòng và an toàn năng lượng quốc gia

▪Do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài

▪Giá gói thầu dưới 500 triệu đồngĐấu thầu hạn chế ▪ Do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài

▪ Trụ sở cơ quan nhà nước từ cấp huyện trở lên;

▪ Các công trình văn hoá, thể thao, các công trìnhcông cộng có quy mô lớn;

▪ Các công trình khác có kiến trúc đặc thù

Trang 36

C) NỘI DUNG TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT

CÁC BƯỚC THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Trang 37

CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ BAO GỒM:

- Xem xét sự phù hợp về thành phần, qui cách của hồ sơ thiết kế so vớiqui định của hợp đồng và qui định của pháp luật gồm: thuyết minhthiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng, qui trìnhbảo trì công trình và các hồ sơ khác theo qui định

- Đánh giá sự phù hợp của hồ sơ thiết kế so với nhiệm vụ thiết kế, thiết

kế cơ sở & các yêu cầu của hợp đồng xây dựng và qui định pháp luật

- Gửi hồ sơ thiết kế tới cơ quan có thẩm quyền để thẩm tra theo quiđịnh của nghị định 15/NĐ-CP về Quản lý Chất lượng công trình XD

- Trong quá trình thẩm định Chủ Đầu tư thuê tổ chức, cá nhân đủ điềukiện năng lực thẩm tra thiết kế khi cần thiết

Ngày đăng: 08/01/2023, 00:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm