Đề tài khóa luận đi sâu thực hiện tìm hiểu khi phân tích thực trạng của Kế toánnguyên liệu, vật liệu tại Công ty Cổ Phần Tư vấn thiết kế xây dựng Định Bình, trìnhbày những nội dung chính
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG QUỲNH
KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG ĐỊNH
BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 52340301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS DƯƠNG NGUYỄN THANH TÂM
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021
Trang 2Đề tài khóa luận đi sâu thực hiện tìm hiểu khi phân tích thực trạng của Kế toánnguyên liệu, vật liệu tại Công ty Cổ Phần Tư vấn thiết kế xây dựng Định Bình, trìnhbày những nội dung chính sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp
Chương 1 đã trình bày khái quát những vấn đề lý luận cơ bản kế toán nguyênliệu, vật liệu và tầm quan trọng của kế toán nguyên liệu, vật liệu trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, tập trung phân tích, làm rõ cácvấn đề về kế toán nguyên liệu, vật liệu như phương pháp tính giá, phương pháp kếtoán, các chứng từ và tài khoản liên quan Khi nắm được khái niệm, ý nghĩa củacông tác kế toán nguyên liệu, vật liệu, ta sẽ đưa ra được các biện pháp nâng caohiệu quả của hoạt động kế toán nguyên liệu, vật liệu
Đó là những cơ sở lý luận quan trọng để nghiên cứu, phân tích đánh giá thựctrạng và đề xuất những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Kế toánnguyên liệu, vật liệu trong chương 2 và chương 3
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng Định Bình
Chương 2 đã trình bày khái quát về công ty CP Định Bình, trong đó bao gồmquá trình hình thành và phát triển, đặc điểm tổ chức công tác quản lý và kế toán củacông ty Đặc biệt, thông qua chương 2 chúng ta đã thấy được thực trạng công tác Kếtoán nguyên liệu, vật liệu tại công ty Định Bình Qua đó, có những đánh giá tìm ra
ưu điểm, nhược điểm và đề xuất phương hướng khắc phục được thể hiện ở chương3
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng Định Bình
Từ thực trạng công tác kế toán tại công ty, chương 3 đã đưa ra những nhận xét
về ưu, nhược điểm về công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu đồng thời đưa raphương hướng phát triển của công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu Từ đó đề ra cácgiải pháp
Trang 3trường kinh tế đầy tính cạnh tranh như hiện nay.
Trang 4situation of Accounting of Materials and Materials at Dinh Binh ConstructionDesign Consulting Joint Stock Company, presenting the following main contents:Chapter 1: Theoretical basis of accounting for raw materials and materials ofenterprises
Chapter 1 presented an overview of the basic theoretical issues of accountingfor raw materials and materials and the importance of accounting for raw materialsand materials in production and business activities of enterprises In addition, focus
on analyzing and clarifying issues of accounting for raw materials and materialssuch as costing methods, accounting methods, related documents and accounts.When we understand the concept and meaning of the accounting of raw materials,
we will come up with measures to improve the efficiency of the accounting of rawmaterials and materials
These are important theoretical bases for researching, analyzing and evaluatingthe current situation and proposing recommendations to improve the efficiency ofthe accounting activities of materials and materials in Chapters 2 and 3
Chapter 2: Actual situation of accounting for raw materials and materials at DinhBinh Construction Design Consultancy Joint Stock Company
Chapter 2 presented an overview of Dinh Binh Joint Stock Company, includingthe process of formation and development, organizational characteristics ofmanagement and accounting of the company In particular, through chapter 2, wehave seen the actual situation of accounting for raw materials and materials at DinhBinh company Thereby, there are assessments to find out the advantages anddisadvantages and suggest ways to overcome, shown in chapter 3
Chapter 3: Some solutions to improve the accounting of raw materials and materials
at Dinh Binh Construction Design Consultancy Joint Stock Company
From the current situation of accounting work at the company, chapter 3 hasmade comments on the advantages and disadvantages of accounting for rawmaterials and at the same time gave the development direction of the accounting ofraw materials, material From there, propose solutions that are suitable to reality inaccordance with the production and business conditions of Dinh Binh ConstructionDesign Consultancy Joint Stock Company in order to improve operationalefficiency in a competitive economic environment
Trang 5Khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận.
Tác giả
Nguyễn Thị Phương Quỳnh
Trang 6Kế toán- Kiểm toán cũng như Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh đã tận tâm truyền đạt những kiến thức chuyên môn cho em trong suốt 4 năm theo học tại trường Đặc biệt, em gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Dương Nguyễn Thanh Tâm- Giảng viên khoa Kế toán- Kiểm toán đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ em hoàn thành tốt khóa luận này.
Ngoài ra, em xin cảm ơn đến Ban lãnh đạo, các anh chị phòng kế toán của công ty CP Tư vấn thiết kế xây dựng Định Bình đã tạo điều kiện thuận lợi cho
em hoàn thành khóa luận.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ này.
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU CỦA
DOANH NGHIỆP 4
1.1 Những vấn đề chung nguyên liệu, vật liệu 4
1.1.1 Khái niệm nguyên liệu, vật liệu… 4
1.1.2 Đặc điểm nguyên liệu, vật liệu 4
1.1.3 Phân loại nguyên liệu, vật liệu 5
1.2 Tính giá nguyên liệu, vật liệu 6
1.2.1 Tính giá nguyên liệu, vật liệu nhập kho 6
1.2.2 Tính giá nguyên liệu, vật liệu xuất kho 8
1.3 Chứng từ kế toán 9
1.4 Tài khoản kế toán và sổ kế toán 10
1.5 Phương pháp kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu 12
1.6 Phương pháp kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu 16
1.6.1 Kế toán nhập kho NL,VL theo phương pháp kê khai thường xuyên 16
1.6.2 Kế toán xuất kho NL,VL theo phương pháp kê khai thường xuyên 19
1.6.3 Kế toán theo phương pháp kiểm kê định kì 20
1.7 Trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG ĐỊNH BÌNH .22
2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế xây dựng Định Bình 22
2.1.1 Thông tin chung về công ty 22
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 22
2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh 24
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 25
Trang 8thiết kế xây dựng Định Bình 29
2.2.1 Phân loại và tính giá nguyên liệu, vật liệu tại công ty 29
2.2.2 Thủ tục nhập kho, xuất kho 30
2.2.3 Qui trình kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty CP Tư vấn thiết kế xây dựng Định Bình 32
2.2.4 Kế toán kiểm kê nguyên liệu, vật liệu 39
2.3 Trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính 41
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG ĐỊNH BÌNH 42
3.1 Đánh giá về công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế xây dựng Định Bình 42
3.1.1 Ưu điểm 42
3.1.2 Nhược điểm 44
3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện và nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế xây dựng Định Bình 45
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế xây dựng Định Bình 46
KẾT LUẬN 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC 52
Trang 9Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
Trang 10Sơ đồ 1.1: Kế toán chi tiết NL,VL theo phương pháp thẻ song song 13
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi tiết NL,VL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 14
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi tiết NL,VL theo phương pháp sổ số dư 15
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 25
Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức kế toán tại công ty 27
Sơ đồ 2.3: Trình tự nhập kho NL,VL tại công ty 30
Sơ đồ 2.4: Trình tự xuất kho NL,VL tại công ty 31
Sơ đồ 2.5: Trình tự kế toán trên phần mềm Misa tại công ty 36
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty giai đoạn 2018-2020 23
Bảng 2.2: Khoản mục hàng tồn kho trình bày trong BCTC của công ty CP Tư vấn thiết kế xây dựng Định Bình năm 2020 41
Trang 111 Lý do chọn đề tài
LỜI MỞ ĐẦU
Với xu thế phát triển của thế giới, trong những năm vừa qua nền kinh tế ViệtNam có nhiều chuyển biến khởi sắc Để thích ứng với môi trường kinh doanh cótính cạnh tranh cao, đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác lập vị thế của mình thôngqua những chính sách, đường lối cũng như các công cụ quản lý Ngày nay trongđiều kiện kinh tế phát triển, ngành xây dựng đóng vai trò đặc biệt quan trọng giúpthiết lập cơ sở hạ tầng cần thiết cho mỗi đơn vị, tổ chức và toàn xã hội Khi ngànhxây dựng phát triển thì các lĩnh vực khác trong ngành kinh tế mới có nhiều điềukiện thuận lợi để phát triển
Trong ngành xây dựng, nguyên liệu, vật liệu là yếu tố sản xuất rất quan trọng vàchiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp, đồng thời còn ảnh hưởngtrực tiếp đến chất lượng và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Kế toán nguyênliệu, vật liệu là một trong những nội dung quan trọng trong hệ thống kế toán doanhnghiệp Vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là phải nhận thức được tầm quan trọngcủa công tác quản lý và kế toán nguyên liệu, vật liệu Đặc biệt là trong điều kiệnhiện nay, sử dụng vật tư có hiệu quả là một mục tiêu quan trọng giúp doanh nghiệp
hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Nhận thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu trong
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp xây dựng Tác giả đã tiến hành tìm hiểu,
nghiên cứu đề tài “Kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết
Trang 123 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu được thiết lập nêu trên, tác giả sẽ tập trung vàoviệc trả lời những câu hỏi nghiên cứu sau đây
Câu hỏi 1: Thực trạng công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu của Công ty Cổ phần
Tư vấn thiết kế xây dựng Định Bình?
Câu hỏi 2: Những ưu điểm, nhược điểm, tồn tại cần khắc phục trong công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu của Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế xây dựng Định Bình
là gì?
Câu hỏi 3: Giải pháp nào được đưa ra để hoàn thiện công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu của Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế xây dựng Định Bình?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu của Công ty Cổ
phần Tư vấn thiết kế xây dựng Định Bình
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết
kế xây dựng Định Bình
Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu đề tài trong năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu: là phương pháp tham khảo các tài liệu
có liên quan từ các nguồn như các khóa luận năm trước, sách vở, các bài báo khoa
Trang 13học, các trang web, văn bản của Bộ tài chính, để tạo cơ sở lý luận khoa học cho đềtài nghiên cứu.
Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp: là phương pháp thực hiện trong quátrình thực tập tại đơn vị Trong thời gian thực tập đã có những quan sát, phỏng vấnnhân viên của đơn vị để tìm hiểu, nắm bắt quy trình xử lý, luân chuyển chứng từ,cách hạch toán các nghiệp vụ
Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý số liệu: là phương pháp tổng hợp, phântích những số liệu thô đã thu thập được để tiến hành khái quát vấn đề nghiên cứu từ
đó đưa ra các nhận định, kết luận và nhận xét phù hợp
6 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung báo cáo gồm ba phần chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty Cổ phần
tư vấn thiết kế xây dựng Định Bình
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng Định Bình
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN
NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề chung nguyên liệu, vật liệu
1.1.1 Khái niệm nguyên liệu, vật liệu
Theo khoản 1 Điều 25 Thông tư 200/2014/TT-BTC, NL,VL của doanh nghiệp
là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc có thể tự chế biến dùng cho mục đíchsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Xét về mặt vật chất, NL,VL là yếu tố cấuthành nên sản phẩm, còn về mặt giá trị, NL,VL tạo nên phần không nhỏ giá trị củasản phẩm, hàng hoá khi được đem ra trao đổi hoặc sử dụng
Nguyên liệu, vật liệu là những bộ phận cấu thành đầu vào của quá trình sảnxuất, nơi chúng được chuyển hóa thành thành phẩm để sản xuất, là tài sản dự trữngắn hạn của DN và là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinhdoanh, tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm
1.1.2 Đặc điểm nguyên liệu, vật liệu
Nguyên liệu, vật liệu là đối tượng được thay đổi do lao động có ích của conngười tác động vào nó Trong các doanh nghiệp sản xuất thì NL,VL là tài sản dự trữcủa sản xuất thuộc tài sản lưu động Nguyên liệu, vật liệu có những đặc điểm sau:+ Về mặt giá trị: Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, giá trị củanguyên liệu, vật liệu được chuyển dịch một lần toàn bộ vào giá trị sản phẩm mớiđược tạo ra Vì vậy, nguyên liệu, vật liệu chỉ tham gia vào một qui trình sản xuất kinhdoanh nhất định
+ Về mặt hình thái: Khi được đưa vào quá trình sản xuất thì nguyên liệu, vật liệudưới tác động của sức lao động hoặc máy móc thiết bị chúng bị thay đổi hình tháivật chất ban đầu hoặc tiêu hao toàn bộ để tạo ra một hình thái vật chất của sản phẩmmới
+ Về mặt giá trị sử dụng: Khi NL,VL được sử dụng cho quá trình sản xuất thì nó
sẽ tạo ra những giá trị sử dụng khác
Trang 151.1.3 Phân loại nguyên liệu, vật liệu
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các DN phải sử dụng rất nhiều loạiNL,VL khác nhau với những mục đích khác nhau Khi tổ chức hạch toán cho từngloại NL,VL cần phải tiến hành phân loại Phân loại NL,VL là việc phân chia nguyênliệu, vật liệu thành các nhóm, loại theo những tiêu thức phân loại khác nhau
Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong DN thì NL,VLđược chia thành các loại sau:
Theo vai trò và mục đích sử dụng của nguyên liệu, vật liệu trong hoạt động sản xuất kinh doanh gồm:
+ Nguyên liệu, vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành thực thểvật chất của sản phẩm, toàn bộ giá trị NL,VL được chuyển vào giá trị sản xuất kinhdoanh trong kì
+ Vật liệu phụ: Là loại NL,VL chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, được sửdụng để làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ chocông việc quản lí sản xuất Các loại vật liệu này không cấu thành thực thể sản phẩm.+ Nhiên liệu: Là những vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trìnhsản xuất, chúng có thể tồn tại dưới dạng thể lỏng như xăng, dầu, nhớt, thể rắn nhưthan, củi,…hoặc thể khí như gas, hơi đốt,…
+ Phụ tùng thay thế: Là những sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa các máymóc thiết bị, công cụ dụng cụ
+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị mà
doanh nghiệp mua nhằm mục đích dùng cho xây dựng cơ bản như gạch, đá, ximăng, sắt, thép,…
+ Phế liệu và vật liệu khác: Là các loại NL,VL được thải ra, loại ra từ quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phế liệu có thể sử dụng vào những công việckhác hay bán ra ngoài như phôi bào, bao bì, vải vụn, giấy vụn,…
Trang 16Giá nhập kho = Giá mua trên + Chi phí vận - Các khoản
giảm hóa đơn chuyển, bốc dỡ… trừ (nếu có)
Theo nguồn gốc của nguyên liệu, vật liệu được chia thành:
+ Nguyên vật liệu, vật liệu mua ngoài: Là các loại NL,VL được doanh nghiệpmua bên ngoài từ các nhà cung cấp
+ Nguyên liệu, vật liệu tự gia công, chế biến: Là những vật liệu do doanh nghiệpsản xuất ra và sử dụng như nguyên liệu để sản xuất ra thành phẩm
Theo mục đích sử dụng nguyên liệu, vật liệu được chia thành:
+ Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh: dùng trực tiếp cho sảnxuất chế tạo sản phẩm, dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng cho bộ phận quản
lý doanh nghiệp, bộ phận bán hàng
+ Nguyên liệu, vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: nhượng bán, đem góp vốnliên doanh…
1.2 Tính giá nguyên liệu, vật liệu
1.2.1 Tính giá nguyên liệu, vật liệu nhập kho
Tính giá nguyên liệu, vật liệu là công tác rất quan trọng trong việc tổ chức
hoạch toán nguyên liệu, vật liệu Theo thông tư 200/2014/TT-BTC thì NL,VL làmột thành phần của hàng tồn kho
Khi tính giá nhập kho NL,VL phải được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc (giáthực tế) quy định trong chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” (chuẩn mực số 2) đượcBan hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm
2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Đối với nguyên liệu, vật liệu mua ngoài nhập kho
* Trường hợp mua hàng trong nước:
Trong đó: Giá mua ghi trên hóa đơn được xác định:
+ Giá mua và chi phí khác là giá chưa có thuế GTGT (đối với các doanh nghiệp tínhthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Trang 17Giá nhập = Giá NL,VL xuất kho gia công + Chi phí gia công chế
Giá nhập = Giá vật liệu xuất kho thuê + Chi phí thuê
ngoài kho ngoài gia công chế biến gia công chế biến
Giá nhập kho = Giá trị vốn góp do hội đồng liên + Chi phí vận chuyển,
Giá nhập kho = Giá ước tính thực tế hoặc bán ra trên thị trường
Giá nhập kho=Giá hàng mua +Thuế nhập khẩu
+ Thuế TTĐB +Chi phí mua-Các khoản liên quangiảm giá(nếu có)
+ Giá mua và chi phí khác là giá có thuế GTGT (Đối với các doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp)
Các khoản giảm trừ bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua,
hàng mua trả lại
* Trường hợp nhập khẩu:
Đối với NL,VL mua ngoài bằng ngoại tệ thì giá mua hàng nhập khẩu bằng ngoại tệ
phải được quy ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch được Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Đối với nguyên liệu, vật liệu tự chế biến nhập kho
Chi phí gia công chế biến gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm
sản xuất như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
Đối với vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến nhập kho
Chi phí thuê ngoài gia công chế biến bao gồm: tiền thuê gia công phải trả, chi phí
vận chuyển bốc dỡ đến cơ sở gia công…
Đối với vật liệu nhận từ các tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn liên doanh
Đối với vật liệu thu hồi sau sử dụng
Trang 18Giá trị thực tế NL,VL xuất kho= Số lượng NL,VL xuất khox Đơn giá bình quân
Đơn giá bình quân =
cả kỳ dự trữ
Giá thực tế NL,VL tồn đầu kỳ + Giá trị NL,VL nhập trong kỳ
Số lượng NL,VL tồn đầu kỳ + Số lượng NL,VL nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân liên hoàn=
Giá thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng thực tế NL,VL tồn kho sau mỗi lần nhập
1.2.2 Tính giá nguyên liệu, vật liệu xuất kho
Phương pháp thực tế đích danh
Theo phương pháp này, giá trị hàng tồn kho xuất ra thuộc lô nào theo giá trị nào
thì được tính đích danh theo đơn giá đó Kế quả tính toán của phương pháp này có
độ chính xác cao vì nó xác định giá trị NL,VL nhập vào thì khi xuất ra được tính
theo giá đó, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó Tuy
nhiên, phương pháp này chỉ phù hợp với doanh nghiệp có các loại sản phẩm ổn định
và có tính tách biệt cao Trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều loại sản phẩm,
nhập xuất kho thường xuyên thì khó theo dõi và công việc của hạch toán sẽ phức
tạp
Phương pháp bình quân gia quyền
Trong đó đơn giá bình quân được tính theo 3 cách:
Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ: Phương pháp này thích hợp với
những doanh nghiệp có ít NL,VL nhưng số lần nhập, xuất của nhiều, căn cứ vào giá
thực tế, tồn đầu kỳ để kế toán xác định giá bình quân của một đơn vị hàng hóa:
Phương pháp sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn): Theo phương pháp này,
sau mỗi lần nhập kế toán xác định giá đơn vị bình quân của từng NL,VL Căn cứ
vào giá đơn vị bình quân và số lượng nguyên vật liệu xuất kho giữa hai lần nhập
liên tiếp nhau để xác định giá thực tế của NL,VL xuất kho
Trang 19Giá thực tế NL,VL tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)Đơn giá bình quân =
Số lượng NL,VL tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
Phương pháp bình quân cuối kỳ trước: Dựa vào giá thực tế và số lượng NL,VL
tồn kho cuối kỳ trước, kế toán tính đơn vị bình quân cuối kỳ trước để tính giá xuấtkho NL,VL
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Cơ sở của phương pháp này là hàng hóa nào nhập trước sẽ được xuất trước vàlượng NL,VL xuất kho thuộc lần nhập nào thì tính theo giá thực tế của lần nhập đó.Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng.Phương pháp này áp dụng ở những DN có ít hàng hóa, số lần nhập kho khôngnhiều
1.3 Chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý minh chứng cho số liệu kế toán thể hiện trêncác tài liệu kế toán là trung thực Việc lập chứng từ kế toán nhằm mục đích tạo ra cơ
sở để kế toán ghi sổ nghiệp vụ phát sinh và các nghiệp vụ đã hoàn thành
Theo phụ lục 3 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tàichính, chứng từ dùng làm căn cứ hạch toán chi tiết về nguyên liệu, vật liệu baogồm:
+ Phiếu nhập kho, số hiệu 01-VT
+ Phiếu xuất kho, số hiệu 02-VT
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá, số hiệu 03-VT
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, số hiệu 04-VT
+ Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá, số hiệu 05-VT
+ Bảng kê mua hàng, số hiệu 06-VT
+ Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, số hiệu 07-VT
+ Các chứng từ khác có liên quan như: Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Giấy đề nghị
tạm ứng, Giấy báo nợ, Ủy nhiệm chi,…
Trang 201.4 Tài khoản kế toán và sổ kế toán
Tài khoản kế toán
Tài
khoản 152 – “Nguyên liệu, vật liệu” : Tài khoản này dùng để phản ánh
giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại nguyên liệu, vật liệutrong kho của doanh nghiệp
Số dư đầu kỳ:
- Giá trị thực tế của nguyên liệu, vật
liệu nhập kho trong kì;
- Giá trị nguyên liệu, vật liệu thừa phát
hiện khi kiểm kê;
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên
liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ
- Giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho;
- Giá trị nguyên liệu, vật liệu trả lạingười bán hoặc được giảm giá;
- Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua;
- Giá trị nguyên liệu, vật liệu hao hụt,được phát hiện khi kiểm kê;
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyênliệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ
Số dư cuối kỳ:
- Giá trị thực tế của nguyên liệu, vật
liệu tồn kho cuối kỳ
Tài khoản 133: “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” : Tài khoản này phản
ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ củadoanh nghiệp
Trang 21Nợ TK 133 Có
Số dư đầu kỳ:
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu
trừ
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vàokhông được khấu trừ; thuế GTGT đầu vàocủa hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại,được giảm giá; thuế GTGT đầu vào đãđược hoàn lại
Số dư cuối kỳ:
- Số thuế GTGT còn được khấu trừ
hoặc hoàn lại
Tài
khoản 331: “Phải trả cho người bán” : Tài khoản này phản ánh các
khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nướctrong kỳ kế toán
Số dư đầu kỳ:
- Số tiền đã trả, ứng trước cho người bán
hàng hóa, người cung cấp dịch vụ;
- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu
thương mại được người bán chấp thuận
cho doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ
phải trả cho người bán;
- Số tiền phải trả cho người bán
Số dư cuối kỳ:
- Số tiền còn phải trả cho người bán,người cung cấp dịch vụ
Trang 22khoản 611: "Mua hàng" : Tài khoản này dùng để phản ánh giá thực tế của số
vật liệu mua vào, xuất ra trong kỳ kinh doanh
Số dư đầu kỳ:
- Kết chuyển giá trị thực tế hàng hoá,
nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
tồn kho đầu kỳ;
- Giá trị thực tế hàng hoá, nguyên liệu,
vật liệu, công cụ, dụng cụ, mua vào
trong kỳ
- Kết chuyến giá trị thực tế hàng hoá,nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụtồn kho cuối kỳ;
- Giá trị thực tế nguyên liệu, vật liệu,công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào trảlại cho người bán, hoặc được giảm giá
TK 611 không có số dư cuối kỳ
Sổ kế toán
Sổ kế toán dùng để ghi chép, lưu trữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tất cả quá trình hoạt động kinh doanh của DN
- Bảng tổng hợp chi tiết vật tư, hàng hóa, công tụ cụng cụ, sản phẩm
- Sổ chi tiết vật tư, hàng hóa, công tụ cụng cụ, sản phẩm
- Thẻ kho (sổ kho)
- Bảng kê nhập xuất (nếu có)
1.5 Phương pháp kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu
Căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh riêng của doanh nghiệp mà doanhnghiệp có thể lựa chọn một trong 3 phương pháp kế toán chi tiết NL,VL sau:
Phương pháp thẻ song song
Phương pháp này sử dụng các sổ chi tiết để theo dõi tính liên tục sự biến động
về số lượng và giá trị của từng mặt hàng tồn kho Sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán
Trang 23Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho
Sổ kế toán chi tiếtThẻ kho
Sổ kế toán tổng hợpBảng tổng hợp chi tiết
tiến hành việc kiểm tra định kỳ, ghi giá và phản ánh vào các sổ chi tiết Cuối kỳhoặc cuối tháng, kế toán đối chiếu số liệu tồn kho chi tiết theo từng loại trên sổ chitiết với số liệu tồn kho trên thẻ kho với số liệu kiểm kê trên thực tế, trong trườnghợp nếu có chênh lệch hoặc sai sót thì có thể kịp thời xử lý
Phương pháp thẻ song song đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu tuy nhiên cũng tồntại nhược điểm là dễ trùng lặp trong ghi chép Chỉ phù hợp với doanh nghiệp nhỏvới số lượng vật tư ít
Sơ đồ 1.1: Kế toán chi tiết NL,VL theo phương pháp thẻ song song
Ghi chú: : Ghi hàng ngày hoặc ghi định kỳ
: Ghi cuối kỳ (tháng): Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phương pháp này sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi tình hình biếnđộng của từng mặt hàng tồn kho cả về số lượng và giá trị Việc ghi sổ chỉ thực hiện
Trang 24Bảng kê xuất
Phiếu nhập khoPhiếu xuất kho
Phương pháp này đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu, nhưng dễ tồn đọng công việcvào cuối tháng gây khó khăn cho kế toán
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi tiết NL,VL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú: : Ghi hàng ngày hoặc ghi định kỳ
: Ghi cuối kỳ (tháng): Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Trang 25Phiếu xuất kho Phiếu nhập kho
Phương pháp sổ số dư
Phương pháp này sử dụng sổ số dư để theo dõi sự biến động của từng loại
NL,VL về giá trị dựa trên giá hạch toán Định kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế
toán tiến hành kiểm tra việc ghi chép của thủ kho và ký nhận vào phiếu giao nhận
chứng từ Căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ, kế toán tiếp tục phản ánh số liệu
lên bảng lũy kế N-X-T cho từng loại NL,VL
Phương pháp sổ số dư giảm bớt được việc trùng lặp công việc giữa bộ phận kho
và bộ phận kế toán tuy nhiên việc kiểm tra lỗi sai và phát hiện sai sót giữa kho và kế
toán còn gặp nhiều khó khăn
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi tiết NL,VL theo phương pháp sổ số dư.
Ghi chú: : Ghi hàng ngày hoặc ghi định kỳ
: Ghi cuối kỳ (tháng): Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Trang 26Giá trị HTK = Giá trị HTK + Giá trị hàng nhập - Giá trị hàng nhập cuối kỳ đầu kỳ kho trong kỳ kho trong kỳ
1.6 Phương pháp kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu
1.6.1 Kế toán nhập kho NL,VL theo phương pháp kê khai thường xuyên
a) Đặc điểm: là phương pháp theo dõi thường xuyên, liên tục sự biến động tình
hình nhập, xuất, tồn NL,VL trên sổ kế toán Mọi hoạt động nhập, xuất nguyên liệuđều được kế toán theo dõi, tính toán và ghi chép thường xuyên
Công thức:
b) Phương pháp kế toán một số giao dịch chủ yếu:
Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho:
+ Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có các TK 111, 112, 141, 331, (tổng giá thanh toán)
+ Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị nguyên vật liệu baogồm cả thuế GTGT
Trường hợp nguyên vật liệu mua về không đúng quy định, phẩm chất
theo hợp đồng, trả lại cho người bán, khi xuất kho trả lại kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 331,…
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Khi trả tiền cho người bán, trường hợp doanh nghiệp được hưởng chiết khấuthương mại, số chiết khấu này được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính:
Nợ TK 331: Phải trả cho người bán
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (Chiết khấu thanh toán được hưởng)
Trang 27 Trường hợp DN đã nhận được hóa đơn mua hàng nhưng nguyên liệu, vật liệuchưa về nhập kho:
+ Nếu hàng về trong tháng ghi vào tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”
+ Nếu đến cuối tháng nguyên liệu, vật liệu vẫn chưa về
Nợ TK 151: Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 331: Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112, 141,
+ Sang tháng sau, khi nguyên liệu, vật liệu về nhập kho
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 151: Hàng mua đang đi
Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu:
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 331: Phải trả cho người bán
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (33312)
Có TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
Có TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu
Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vẩn chuyển nguyên liệu, vật liệu từ nơi muahàng về kho:
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 141, 331,
Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biến:
+ Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi gia công, chế biến
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Trang 28+ Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công, chế biến
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 131, 141,
+ Khi nhập lại kho số nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến xong
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do tự chế:
+ Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu để tự chế biến
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
+ Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu đã tự chế
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Đối với NL,VL thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định được nguyên nhân thìcăn cứ vào nguyên nhân thừa để ghi sổ kế toán Nếu chưa xác định được nguyênnhân thì căn cứ vào giá trị NL,VL thừa, ghi:
Trang 291.6.2 Kế toán xuất kho NL,VL theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Khi xuất kho NL,VL sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, sử dụng chohoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
Nợ TK 621, 627, 641, 642, 241, 154,
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Khi xuất kho NL,VL nhượng bán, cho vay (nếu có)
Nợ TK 632: Nhượng bán
Nợ TK 1388: Cho vay
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Trường hợp xuất NL,VL không đúng phẩm chất, không cần dùng, ứ đọng:+ Khi thanh lý, nhượng bán, kế toán phản ánh giá vốn
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
+ Kế toán phản ánh doanh thu bán
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Đối với NL,VL phát hiện thiếu hụt khi kiểm kê:
+ Nếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi sổ bổ sung hoặc điều chỉnh
số liệu trên sổ kế toán
+ Nếu giá trị NL,VL hao hụt trong định mức
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
+ Nếu giá trị hao hụt chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ xử lý
Nợ TK 138: Phải thu khác
Trang 30Giá trị NL,VL = Giá trị NL,VL + Giá trị NL,VL - Giá trị
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
+ Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định, ghi:
Nợ TK 111: Tiền mặt (Người phạm lỗi bồi thường)
Nợ TK 138: Phải thu khác (Tiền bồi thường của người phạm lỗi)
Nợ TK 334: Phải trả người lao động (Trừ tiền lương của người phạm lỗi)
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (Phần giá trị hao hụt còn lại)
Có TK 138: Phải thu khác
1.6.3 Kế toán theo phương pháp kiểm kê định kì
a) Đặc điểm: là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản
ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị hànghoá đã xuất kho
Công thức:
b) Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Đầu kỳ, kết chuyển trị giá NL,VL tồn kho đầu kỳ
Nợ TK 611: Mua hàng
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Trong kỳ, khi mua NL,VL
Nợ TK 611: Giá trị thực tế hàng nhập kho
Nợ TK 133: Doanh nghiệp áp dụng thuế theo phương pháp khấu trừ
Có TK 111, 112, 141, 331: Tổng tiền thanh toán
Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định giá trị NL,VL tồn kho cuối kỳ
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 611: Mua hàng
Trang 311.7 Trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính
Các thông tin trên BCTC phải được trình bày một cách trung thực, hợp lý trên
cơ sở phải tuân thủ Chuẩn mực số 21: “Trình bày báo cáo tài chính” và Chuẩn mực
“Hàng gửi đi bán”, TK 158: “Hàng hoá kho bảo thuế” Cộng toàn bộ giá trị của các
TK này dựa theo sổ kế toán hoặc các báo cáo kho hoặc bảng cân đối số phát sinhcủa kế toán ta sẽ có hàng tồn kho
Trang 32CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ
VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG ĐỊNH BÌNH
2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế xây dựng Định Bình
2.1.1 Thông tin chung về công ty
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG ĐỊNH BÌNH
Mã số thuế: 3602750277Địa chỉ: Khu dân cư 6, khu phố Hiệp Tâm 1, Thị trấn Định Quán, huyện Định Quán,tỉnh Đồng Nai
Ngày cấp giấy phép: 08/03/2012
Ngày hoạt động: 07/03/2012
Loại hình hoạt động: Công ty cổ phần
Người đại diện pháp luật- Giám đốc: Trần Văn Phương
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty CP Tư vấn thiết kế xây dựng Định Bình được thành lập ngày 8 tháng 3năm 2012 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai Công ty được thành lập theođúng qui định của pháp luật với các thủ tục như có tên riêng, có tài sản, có trụ sởgiao dịch, được đăng kí kinh doanh theo qui định của pháp luật nhằm thực hiện cáchoạt động sản xuất kinh doanh
Trong suốt 10 năm từ khi thành lập cho đến nay, công ty đã tích lũy được nhiềukinh nghiệm, không ngừng lớn mạnh về cả qui mô và ngành nghề kinh doanh Hiệnnay, công ty có thể đảm nhận thi công các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp,các công trình giao thông, trang trí nội- ngoại thất, Các công trình mà công ty thicông đều đạt được chất lượng tốt, đảm bảo tiến độ kỹ thuật và mỹ thuật bảo hànhđúng quy định, được các chủ đầu tư, khách hàng tin cậy
Trang 33Trong quá trình hoạt động, công ty không ngừng nâng cao năng lực của đội ngũquản lý và công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, luôn đổi mới trang thiết bị, áp dụngcác tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh, mở rộng địa bànhoạt động Đó là kết quả của sự phấn đấu nỗ lực và tự khẳng định mình của lãnhđạo cũng như của từng cá nhân trong công ty Hiện nay, công ty đang từng bước cốgắng phấn đấu để đạt được những thành tựu đáng tự hào hơn trong việc tìm kiếmkhách hàng, mở rộng sản xuất và đặc biệt là uy tín của công ty ngày càng được nângcao.
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế xây dựng Định Bình giai đoạn 2018-2020
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty giai đoạn 2018-2020
(Đơn vị: đồng)
Doanh thu 83.685.529.680 121.560.410.900 84.819.358.480Tổng chi phí 57.669.167.800 92.432.218.810 61.517.779.201Tổng lợi nhuận 26.016.361.880 29.128.192.090 23.866.757.928Thu nhập bình quân
của người lao động
- Tổng chi phí: Biến động theo doanh thu của công ty Từ 2018 – 2019, tổng chi phícủa công ty tăng từ 57.6 tỷ đến 92.4 tỷ Năm 2020, tổng chi phí của công ty giảmxuống còn 5.8 tỷ
- Thu nhập bình quân của người lao động: Lao động là một yếu tố quan trọng củaquá trình SXKD ảnh hưởng lớn tới kết quả của hoạt động kinh doanh của DN Từnăm 2018 - 2019, thu nhập bình quân của người lao động tăng lên từ 6.9 triệu lêntới 8.6
Trang 34triệu điều này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khá tốt, đời sốngvật chất và tinh thần của người lao động, cán bộ công nhân viên trong công ty cũngđược nâng cao, các quỹ khen thưởng phúc lợi cũng được nâng lên Năm 2020, doảnh hưởng chung của đại dịch nên thu nhập bình quân của người lao động giảmxuống còn 7.5 triệu đồng.
2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh
Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế xây dựng Định Bình là đơn vị kinh tế hạchtoán độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Đồng Nai, hoạt động theo luật doanhnghiệp và pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Hoạt động tronglĩnh vực xây dựng, ngành nghề chính của công ty là:
- Thi công xây dựng các công trình công nghiệp và kỹ thuật dân dụng, công trìnhgiao thông, thủy lợi
- San lấp mặt bằng
- Tư vấn, thiết kế, giám sát thi công các công trình xây dựng
- Trang trí nội thất, ngoại thất
- Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, điện lạnh, điện dân dụng
- Ngoài ra, công ty còn sản xuất kinh doanh các sản phẩm về gỗ, vật liệu xây dựng,các thiết bị lắp đặt trong xây dựng
Trang 35Giám đốc
Đội Thi công công trìnhPhòng Tổ chức- Hành chính
Phòng Kỹ thuậtPhòng Kế toán
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc: Là người đại diện hợp pháp và chịu trách nhiệm trước pháp luật vềhoạt động kinh doanh của công ty Có nhiệm vụ điều hành, lãnh đạo toàn bộ cáchoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời giám sát bộ máy quản lí, chính sách nhân
sự, tài chính của công ty
Phòng Kế toán: Có nhiệm vụ quản lý, ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày vào sổ sách kế toán theo đúng chế độ quiđịnh của Bộ Tài chính một cách chính xác, đồng thời xác định kết quả kinh doanh
và theo dõi việc thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước Ngoài ra phòng kế toáncòn có nhiệm vụ tổ chức công tác về tiền lương, các loại bảo hiểm cho toàn bộ nhânviên trong công ty
Phòng Kỹ thuật: Tiếp nhận quản lí hồ sơ, tài liệu, dự toán, bản vẽ thiết kế côngtrình và nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến kỹ thuật, áp dụng các kỹ thuật sảnxuất vào công ty, cải tiến kịp thời máy móc, thiết bị trong quá tình thi công, tổ chứcbảo dưỡng máy móc Khi công trình hoàn thành, phòng kỹ thuật có nhiệm vụ xác
Trang 36định khối lượng công việc thực hiện và chuyển cho phòng kế toán đối chiếu, kiểmtra và quyết toán đầu tư.
Phòng Tổ chức- Hành chính: Có trách nhiệm theo dõi tình hình hoạt động kinhdoanh của công ty, phân tích đánh giá qua việc ghi chép nhằm tham mưu cho giámđốc trong việc đưa ra các quyết định về tài chính, kinh tế Quản lý hồ sơ và xem xétphân công bố trí hợp lý nguồn nhân lực Căn cứ vào kế hoạch cấp trên giao, lập hồ
sơ thiết kế trình ban giám đốc phê duyệt làm căn cứ cho phòng kế toán lập hồ sơ dựtoán công trình đã được phê duyệt Tổng hợp báo cáo và tổ chức các cuộc họp giaoban của công ty, xử lý công văn, lưu trữ bảo mật tài liệu của công ty
Đội thi công công trình: Chịu trách nhiệm thi công các công trình theo đơn đặthàng hoặc các hợp đồng đã ký đảm bảo đúng tiến độ cũng như các yêu cầu kỹ thuậtcủa các công trình
2.1.5 Tổ chức công tác kế toán
Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế xây dựng Định Bình
Mô hình kế toán của Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế xây dựng Định Bình là
mô hình kế toán tập trung phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý của công ty Phòng
Kế toán có nhiệm vụ thu thập, ghi chép, xử lý chứng từ đến việc tổng hợp, lập báocáo tài chính, phân tích tình hình và thông báo các số liệu cần thiết cho Ban giámđốc giúp cho lãnh đạo có cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình của sản xuất kinhdoanh của công ty Nhiệm vụ của phòng Kế toán được thể hiện rõ trong quy chếhoạt động của công ty theo đúng quy định của Pháp luật với cơ cấu như sau:
Trang 37Thủ quỹ Kế toán tổng hợp Kế toán thanh toán Kế toán vật tư
Kế toán trưởng
Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức kế toán tại công ty
(Nguồn: Phòng Kế toán) Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán
Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chung về công tác kế toán trước Giám đốc vàNhà nước và chỉ đạo trực tiếp các phần hành kế toán Tổ chức hướng dẫn bộ máy kếtoán của công ty theo đúng chế độ kế toán do Nhà nước ban hành Tổng hợp số liệubáo cáo kế toán toàn công ty theo định kỳ cho Ban Giám đốc phê duyệt, tham giađóng góp ý kiến với Ban Giám đốc về hoạt động tài chính của công ty để có cácbiện pháp quản lý doanh nghiệp hiệu quả
Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng trong công tác kế toán như
tổ chức kiểm tra, tổng hợp các số liệu thông qua kế toán từng phần hành để lập báocáo tài chính và giám sát kiểm tra công tác hạch toán kế toán của nhân viên
Kế toán vật tư: Nhiệm vụ chủ yếu là theo dõi tình hình nhập- xuất- tồn của nguyênliệu, vật liệu về số lượng và giá trị Sau đó tổng hợp phân tích số liệu cho kế toántổng hợp để tập hợp chi phí và tính giá thành
Thủ quỹ: Là người quản lý, theo dõi, lưu trữ quỹ tiền mặt của công ty và thựchiện thu chi theo đúng quy định Mọi khoản thu- chi của thủ quỹ phải được cấp trên
có thẩm quyền phê duyệt
Kế toán thanh toán: Là người thực hiện các chứng từ thu, chi bằng tiền mặthoặc chuyển khoản khi có các nhu cầu thanh toán trong công ty
Trang 38Các chính sách và phương pháp kế toán tại công ty
Công ty CP Tư vấn thiết kế xây dựng Định Bình tổ chức thực hiện và vận dụngthống nhất hệ thống TK và sổ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kếtoán doanh nghiệp ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính và cácthông tư hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính
- Kỳ kế toán theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày31/12/N
- Đơn vị tiền tệ sử dụng để hạch toán: Việt Nam Đồng (VND)
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao đường thẳng
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh
Tổ chức hệ thống sổ kế toán tại công ty
Công ty CP Tư vấn thiết kế xây dựng Định Bình đã áp dụng hình thức kế toánNhật ký chung nhưng việc xử lý chứng từ và báo cáo kế toán được thực hiện trênmáy vi tính theo phần mềm sử dụng chung cho toàn công ty Phần mềm kế toán màcông ty áp dụng là phần mềm Misa Bên cạnh việc đảm bảo các tiêu chuẩn và điềukiện của phần mềm kế toán theo Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán.Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các tài liệu, chứng từ kế toán để nhập dữ liệuvào máy tính theo danh mục được thiết kế sẵn trên phần mềm Khi các thông tinđược nhập vào máy sẽ tự động xử lý thông tin vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.Khi cần thiết, kế toán thực hiện thao tác khóa sổ và lập BCTC Việc đối chiếu
số liệu được thực hiện tự động, luôn đảm bảo tính chính xác theo thông tin đã nhập.Cuối tháng, cuối năm, kế toán tiến hành in ra giấy sổ kế toán chi tiết và tổnghợp đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toánbằng tay