NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH2III. DỰ TRÙ THỜI GIAN VÀ NGUỒN LỰC CỦA DỰÁN XÂY DỰNG.IV. LẬP TIẾN ĐỘ VÀ PHÊ DUYỆT TIẾN ĐỘ CỦA DỰÁN XÂY DỰNG.V. QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG.I. VAI TRÒ CỦA THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNGVÀ LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNHI.1 VAI TRÒ CỦA THI CÔNG CÔNG TRÌNHa) Bản chất của thi côngThi c«ng lμ qu ̧ tr×nh qua ®ã nhμ thÇu víi n ̈nglùc vμ ®iÒu kiÖn t−¬ng xøng, tæ chøc kiÕn t1oc«ng tr×nh theo ®óng b¶n vÏ thiÕt kÕ ®· duyÖt,quy chuÈntiau chuÈn x©y dùng vμ nh÷ng camkÕt trong hîp ®ång.Thi c«ng t1o nan chÊt l−îng tæng hîp vμ hiÖu qu¶®Ých thùc cña c«ng tr×nh x©y dùng.3 Thi c«ng ®−îc biÓu hiÖn tran hai ph−¬ng diÖn:ph−¬ng diÖn kü thuËt thùc hiÖn vμ ph−¬ng diÖn tæ chøc thùc hiÖn.b) Những yếu tố chi phối quá trình thi côngCó2 yếu tố chính chi phối quá trình thi công gồm:1) Đặc điểm sản xuất xây dựng công trình.Sản xuất xây lắp là quá trình phải di chuyểnthường xuyên để kiến tạo công trình.Sản phẩm xây dựng rất đa dạng và chỉ được tạora một lần tại một địa điểm cụ thể.Sản xuất xây lắp phải thực hiện trong
Trang 1CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
BỘ XÂY DỰNG HỌC VIỆN CÁN BỘ QUẢN LÝ XÂY DỰNG VÀ ĐÔ THỊ
TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 2I VAI TRÒ CỦA THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
VÀ LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH.
II XÁC LẬP CÁC CÔNG VIỆC VÀ SẮP XẾP TRÌNH
TỰ THỰC HIỆN.
III DỰ TRÙ THỜI GIAN VÀ NGUỒN LỰC CỦA DỰ
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Trang 3I VAI TRề CỦA THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CễNG
VÀ LẬP TIẾN ĐỘ THI CễNG CễNG TRèNH
I.1 VAI TRề CỦA THI CễNG CễNG TRèNH
a) Bản chất của thi cụng
Thi công là quá trình qua đó nhà thầu với nănglực và điều kiện tương xứng, tổ chức kiến tạocông trình theo đúng bản vẽ thiết kế đã duyệt,quy chuẩn-tiêu chuẩn xây dựng và những camkết trong hợp đồng
Thi công tạo nên chất lượng tổng hợp và hiệu quả
đích thực của công trình xây dựng
Trang 4Thi c«ng ®−îc biÓu hiÖn trªn hai ph−¬ng diÖn:
ph−¬ng diÖn kü thuËt thùc hiÖn vµ ph−¬ng diÖn
tæ chøc thùc hiÖn
b) Những yếu tố chi phối quá trình thi công
Có 2 yếu tố chính chi phối quá trình thi công gồm:
1) Đặc điểm sản xuất xây dựng công trình
Sản xuất xây lắp là quá trình phải di chuyểnthường xuyên để kiến tạo công trình
Sản phẩm xây dựng rất đa dạng và chỉ được tạo
ra một lần tại một địa điểm cụ thể
Sản xuất xây lắp phải thực hiện trong môitrường chịu ảnh hưởng rất nặng nề do tác độngcủa điều kiện tự nhiên
4
Trang 52) Đặc điểm của thị trường xõy dựng.
Quá trình sản xuất và trao đổi diễn ra đồng thời
Đòi hỏi phải thực hiện đúng quy định về phươngthức trao đổi: tạm ứng, tạm chi, thanh toán theo khốilượng thực hiện sau từng giai đoạn và thanh quyếttoán hoàn thành gói thầu theo hợp đồng XD
Giá xây dựng được hình thành đúng dần; chi phíphát sinh là hiện tượng khó tránh khỏi
Để nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh tế của dự
án, giải pháp quan trọng hàng đầu trong quản lý sảnxuất xây lắp là phải làm tốt thiết kế tổ chức thi côngcông trình và chỉ đạo thi công theo đúng tiến độ đãduyệt
Trang 6I.2 NỘI DUNG BAO QU ÁT CỦA VĂN BẢN THIẾT
KẾ TCTC
Phương hướng thi công tổng quát, bố trí thứ tự khởi công
và hoàn thành các công tác chính và từng hạng mục công trình;
Chỉ ra các phương án kỹ thuật và tổ chức thi công chính thích hợp, tin cậy và khả thi;
Chọn máy và thiết bị thi công thích hợp yêu cầu kỹ thật và điều kiện sẵn có của nhà thầu;
Thiết kế kế hoạch tiến độ thi công khoa học, phù hợp thực tế;
Tổ chức hậu cần thi công phù hợp kế hoạch tiến độ đã lập;
6
Trang 7Quy hoạch tổng mặt bằng thi công thuận lợi cho SX, an toàn, tiết kiệm;
Các yêu cầu phải thực hiện đối với công tác chuẩn bị thi công;
Những yêu cầu về quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng nội bộ trong thi công công trình;
Dự kiến cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý sản xuất (QLSX) trên công trường.
Trang 8I.3 TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH
I.3.1 KHÁI NIỆM TIẾN ĐỘ THI CÔNG
Tiến độ thi công (TĐTC) là bảng kế hoạch công việcxây dựng trên cơ sở khoa học diễn ra trong từng đơn
vị thời gian, các công việc cần phải hoàn thành đúngchất lượng sao cho chi phí dự án nhỏ nhất và đúnghạn
Bản chất của tiến độ thi công là kế hoạch thời gian thicông được biểu diễn bằng sơ đồ bố trí tiến trình thựchiện các hạng mục công việc nhằm xây dựng côngtrình theo hợp đồng thi công đã ký kết
8
Trang 9Tiến độ XD được miêu tả ở đây là kế hoạch thờigian thực hiện các phần công việc được sắp xếp có
tổ chức, có trình tự và được kiểm soát cũng nhưtoàn bộ DA được hoàn thành một cách có tổ chức
và hiệu quả
Lập kế hoạch TĐTC là phần việc quan trọng nhấtcủa thiết kế TCTC
Kế hoạch TĐTC chứa đựng tổng hợp các nhiệm
vụ, yếu tố, các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật quan trọngnhất mà nhà thầu phải thực hiện Phản ánh trình
độ công nghệ và năng lực sản xuất của nhà thầuxây dựng
Trang 10Kế hoạch tiến độ thi công là loại văn bản kinh tế kỹthuật quan trọng trong thi công công trình, thể hiệntập trung những vấn đề then chốt của tổ chức sảnxuất như:
+ Trình tự triển khai các công tác.
+ Thời gian hoàn thành các công tác này.
+ Các biện pháp kỹ thuật.
+ Các biện pháp tổ chức và an toàn phải tuân thủ.
Căn cứ vào tiến độ chung mới có thể lập các kếhoạch phục vụ sản xuất tiếp theo như: Kế hoạch laođộng tiền lương, kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch
sử dụng xe máy …
Kế hoạch tiến độ có căn cứ khoa học và độ tin cậy caogiúp cho công tác quản lý và chỉ đạo sản xuất có chấtlượng, rút ngắn thời hạn, thuận lợi cho khoán sản
Trang 11I.3.2 VAI TRÒ CỦA KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ
TẠI SAO PHẢI LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ?
Đảm bảo đạt được mục tiêu
Xác định được thời gian, chi phí và yêu cầu chất lượng
Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực
Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực
Giúp việc kiểm soát và theo dõi
Tăng cường giao tiếp và phối hợp
Khuyến khích động viên
Huy động vốn, cung cấp dữ liệu
Hầu hết các khó khăn của dự án gặp phải là do thiếu kế hoạch hoặc lập kế hoạch không đúng.
Trang 12I.3.2 VAI TRÒ CỦA KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ (tiếp)
KHTĐ là tài liệu thể hiện rõ các căn cứ, các thôngtin cần thiết để CĐT, TVGS và nhà thầu tổ chức vàquản lý tốt mọi hoạt động xây lắp trên toàn côngtrường
Mục đích của việc lập KHTĐ và những kế hoạch phụtrợ là nhằm hoàn thành những mục đích và mụctiêu của sản xuất xây dựng
KHTĐ là cơ sở quản lý thi công xây dựng
12
Trang 14Tính hiệu quả của kế hoạch tiến độ đ−ợc đobằng đóng góp của nó vào thực hiện mục tiêusản xuất đúng theo thời gian dự kiến, với chi phí
và các yếu tố tài nguyên khác đã dự kiến
Lập KHTĐ nhằm ứng phó với sự bất định và sựthay đổi
Tập trung sự chú ý lãnh đạo thi công vào các
Tập trung sự chú ý lãnh đạo thi công vào cácmục tiêu quan trọng
Tạo khả năng tác nghiệp kinh tế
Tạo khả năng kiểm tra công việc đ−ợc thuận lợi
KHTĐ thi công đ−ợc duyệt trở thành văn bảnquyền lực trong sản xuất
14
Trang 15I.3.3 SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ
Lập KHTĐ là quyết định trước xem quá trình thựchiện mục tiêu phải làm cái gì, cách làm như thếnào, khi nào làm và người nào phải làm cái đó
Kế hoạch làm cho các sự việc có thể xảy ra phảixảy ra, nếu không có kế hoạch có thể chúng khôngxảy ra
Lập KHTĐ là sự dự báo tương lai, mặc dù việc tiên
đoán tương lai là khó chính xác, đôi khi nằm ngoài
dự kiến của con người, nó có thể phá vỡ cả nhữngKHTĐ tốt nhất, nhưng nếu không có kế hoạch thì
sự việc hoàn toàn xảy ra một cách ngẫu nhiên
Trang 16Việc chậm trễ trong thi công sẽ ảnh hưởng rất lớnđến chi phí, làm chi phí tăng rất nhiều (có thể đến
16
Trang 17I.3.4 YÊU CẦU KHI LẬP TIẾN ĐỘ
Phải sử dụng các phương pháp tổ chức lao độngkhoa học để sắp xếp trình tự triển khai các công việc
và tổ chức các quá trình sản xuất
Tạo điều kiện để công nhân nâng cao năng suất, tiếtkiệm vật liệu, khai thác triệt để công suất thiết bịmáy móc, tận dụng được tiềm lực tổng hợp củađơn vị, đảm bảo an toàn
Làm lộ rõ các tuyến công tác then chốt, đường găng
và các công việc còn thời gian dự trữ
Thời gian của tổng tiến độ được xác lập tối ưu, đảmbảo sử dụng các nguồn lực hợp lý, đảm bảo chấtlượng và an toàn trong thi công
Trang 18Về hình thức trình bày phải thể hiện:
+ Trình tự công nghệ hợp lý, phương pháp hiện đại.+ Sắp xếp khoa học trình tự các công việc, tránh tối
đa hiện tượng ngưng trệ của các mặt công tác
+ Tập trung đúng mức lực lượng vào các khâu trọng điểm, tận dụng khả năng cơ giới hóa cho các công tác có khối lượng lớn.
+ Đảm bảo sự nhịp nhàng, liên tục và ổn định trong suốt quá trình thực hiện tiến độ.
+ Kế hoạch tiến độ phải rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện.
18
Trang 19II XÁC LẬP CÁC CÔNG VIỆC VÀ SẮP XẾP TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
II.1 XÁC ĐỊNH CÁC CÔNG VIỆC KHI LẬP TIẾN ĐỘ
THI CÔNG XÂY DỰNG
II.1.1 Phân loại tiến độ để xác định danh mục đầu việc
a) Khái niệm công việc trong tiến độ thi công
Công việc là một cách gọi có tính quy ước để chỉ một quá trình hay một tập hợp các quá trình sản xuất nào đó có tiêu hao thời gian và nguồn lực.
Công việc trong tiến độ thi công còn gọi là một "đầu việc“ đi kèm khối lượng công tác và quỹ thời gian cần thiết để thực hiện công tác đó.
Phạm vi công việc của một đầu việc phụ thuộc vào đối tượng cần lập tiến độ thực hiện và cấp độ quản lý thực hiện tiến độ.
Trang 20b) Phân loại tiến độ
Theo đối tượng lập TĐ và cấp độ QLTĐ, có thểchia ra:
Tiến độ được lập để quản lý thi công dự án gồm nhiều
Trang 21II.1.2 Ấn định phạm vi công việc và căn cứ xác định thời gian của công việc cho từng loại tiến độ
Thời gian của đầu việc cũng có thể xác định theo phương pháp xác suất thống kê.
Trang 22b) Khi lập tiến độ thi công một hạng mục công trình
hoàn chỉnh
Đầu việc ở loại này được phân chia tương đối chi tiết, có thể chia ra từng công việc chi tiết, như: đào đất, đổ bê tông lót, đặt cốt thép, ghép ván khuôn , cũng có thể là một tổ hợp công việc, như: xử lý nền, thi công móng
Thời gian thực hiện đầu việc được xác định căn cứ vào khối lượng công việc, định mức chi tiết (hoặc định mức tổng hợp) và số lượng lực lượng tham gia vào công việc.
22
hợp) và số lượng lực lượng tham gia vào công việc.
c) Khi lập tiến độ tác nghiệp thi công một bộ phận
kết cấu hoặc 1 tổ hợp công việc cụ thể
Đầu việc là một quá trình công nghệ tổng hợp (có thể gồm
cả công tác cung ứng đi kèm) hoặc một công việc chi tiết có khối lượng riêng biệt và định mức lao động chi tiết
Thời gian thực hiện công việc thường xác định theo phương pháp "tất định" và tính theo định mức lao động nội bộ của đơn vị thi công.
Trang 23II.1.2 Cấu trúc phân việc WBS (Work Breakdown
Structure)
Cấu trúc phân việc là công cụ quản lý dự án quan trọng nhất và là cơ sở cho tất cả các bước lập kế hoạch và kiểm soát.
Cấu trúc phân việc là phương pháp xác định có hệ thống các công việc của một dự án bằng cách chia nhỏ dự án thành các công việc nhỏ dần với mục đích:
thành các công việc nhỏ dần với mục đích:
Tách dự án thành các công việc với mức độ chi tiết cụ
Trang 24II.1.3 Nhận dạng một cấu trúc phân việc tốt
Một gói công việc được xác định rõ ràng là phải có các đặc điểm sau:
Chất lượng và mức độ hoàn thành của nó có thể được
đo một cách dễ dàng;
Nó có sự kiện bắt đầu và kết thúc;
Nó quen thuộc đối với nhóm dự án; thời gian, chi phí và
các nguồn nhân lực có thể được dự tính một cách dễ
24
các nguồn nhân lực có thể được dự tính một cách dễ dàng;
Nó bao gồm các công việc có thể quản lý, có thể đo
được và các công việc này độc lập với các công việc của hoạt động khác;
Nó thường gồm một chuỗi các công việc liên tục từ khi
bắt đầu đến khi kết thúc.
Trang 25II.2 SẮP XẾP THỨ TỰ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
II.2.1 PHÂN LOẠI QUAN HỆ TRONG SẮP XẾP
Sắp xếp thực hiện tuần tự trong trường hợp 2 côngviệc phụ thuộc nhau về thứ tự công nghệ, mặt bằngthi công
Trang 26Ví d d v v thi thi công công lp lp ghép ghép mt mt ngôi ngôi nhà nhà
Các công việc số 1,2,3 và 4 được thực hiện song song;
Công việc lắp cần cẩu và 2 công việc liền trước nó là điều cần cẩu và làm đường ray được sắp xếp tuần tự;
26 26
Trang 27b) Theo quan hệ tổ chức sản xuất gồm: Quan hệ tuầntự; Quan hệ “gối đầu” và quan hệ sản xuất dây chuyền.
Quan hệ tuần tự (hay Kế tiếp) là để đáp ứng về phân công lao động trong TCSX hoặc tránh xung đột trong sử dụng mặt bằng thi công.
Quan hệ gối đầu (hay còn gọi là gối tiếp): đó là sự sắp xếp cho công việc liền sau vào thi công trên một hoặc một số phân khu-phân đoạn mà công việc liền trước đã hoàn thành tại đó.
Quan hệ thi công dây chuyền, đó là trường hợp đặcbiệt của thi công gối đầu Ở tiến độ loại này, các QTSX(hay các đường tiến độ của các đầu việc) được thựchiện liên tục
Trang 28Các loại sơ đồ thể hiện tiến độ
Để thể hiện tiến độ trong thi công người ta dùng nhiều loại sơ đồ, nhưng phổ biến hơn cả là ớ đồ ngang, sơ đồ xiên và kể cả là sơ đồ mạng (thường dùng trong Quản lý
Trang 29Hình 1 là thi công phi dây chuyền (quan hệ gối đầu);hình 2 là thi công dây chuyền.
Trang 30c) Những yếu tố khác chi phối thứ tự thực hiện công việc:
Thời gian của tổng tiến độ và các mốc thời gian yêucầu đưa dự án vào sử dụng trước từng phần
Điều kiện giải phóng mặt bằng theo giai đoạn
Xây dựng trước một số hạng mục vĩnh cửu để phục
vụ thi công hoặc di dân giải phóng mặt bằng, và các yêucầu khác
Giải pháp công nghệ thi công khác nhau cũng có thểlàm thay đổi thứ tự thực hiện các công việc
30
Trang 31II.2.2 CÂU HỎI ĐẶT RA KHI SẮP XẾP CÔNG VIỆC
Công việc nào cần phải hoặc có thể bắt đầu vào thời điểm khởi công?
Công việc có gián đoạn thời gian về công nghệ hay về tổ chức SX không ?
Có phải là công việc chủ đạo hay chi phối các công việc tiếp sau không ?
Có thi công dây chuyền không?
Công việc tiếp trước nó là những công việc nào?
Trang 32Hai công việc có thể sắp xếp gối đầu thực hiện không?; Thời gian gối đầu được dự trù theo kinh nghiệm hay phải tính toán theo nguyên lý
Trang 33III DỰ TRÙ THỜI GIAN VÀ NGUỒN LỰC CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG
III.1 DỰ TRÙ THỜI GIAN CỦA DỰ ÁN
III.1.1 Thời gian của dự án và các yếu tố chi phối
thời gian
a) Thời gian của dự án
Thời gian của dự án được ấn định trong tiến độ của cũng
Thời gian của dự án được ấn định trong tiến độ của cũng phải làm rõ:
+ Danh mục đầu việc, kèm theo khối lượng công việc và quỹ thời gian thực hiện công việc đó;
+ Thứ tự và tiến trình thực hiện từng đầu việc;
+ Tổng thời gian dự án và các mốc thời gian phải hoàn thành để bàn giao.
Trang 34Cơ cấu thời gian của dự án, chia ra:
+ Thời gian của công tác chuẩn bị DA;
+ Thời gian thực hiện DA, đó là quỹ thời gian để thực hiện các công việc chính sau đây:
Thời gian cho công tác khảo sát;
Thời gian cho công tác thiết kế;
Thời gian cho công tác chuẩn bị thi công;
Thời gian thi công công trình.
b) Các yếu tố chi phối thời gian của DAXD
34
b) Các yếu tố chi phối thời gian của DAXD
Ở giai đoạn lập DA XD, việc ấn định thời gian phụ thuộc
vào:
+ Phân tích hiệu quả ĐT liên quan đến yếu tố thời gian; + Điều kiện về vốn và phương thức rót vốn cho DA của chủ đầu tư (CĐT);
+ Yêu cầu về mốc bàn giao công việc ở từng giai đoạn thi công.
+ Tổng thời gian thực hiện dự án.
Trang 35Ở giai đoạn thực hiện đầu tư
+ Điều kiện về cung cấp vốn của CĐT;
+ Các mốc thời gian trọng yếu của tiến độ;
+ Năng lực chuyên môn-kỹ thuật, năng lực tổ chức và QLSX của nhà thầu xây lắp (kể cả trình độ lập tiến độ thi công và quản lý thực hiện tiến độ đã lập);
+ Các yếu tố tác động khác, như vướng mắc về giải phóng mặt bằng,
phóng mặt bằng,
Trang 36III.1.2 NHỮNG YÊU CẦU CỤ THỂ VỀ DỰ TRÙ THỜI
GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN XD
a) Dự trù thời gian cho từng đầu việc
1/ Về công tác chuẩn bị cần:
Yêu cầu đặt ra là:
Làm rõ danh mục các công tác chuẩn bị, khối lượng và
nhu cầu thời gian thực hiện;
36
nhu cầu thời gian thực hiện;
Lập tiến độ thực hiện và hành động theo đúng kế hoạch
đã định.
Trang 372/ Dự trù thời gian thực hiện các quá trình SX hay thời
Điều kiện mặt bằng thi công và những yêu cầu cụ thể
trong hợp đồng thi công
Phương pháp xác định thời gian cho từng đầu việc:
Dựa vào định mức lao động đã biết và dự kiến huy
động lực lượng tham gia để tính ra thời gian thựchiện, theo công thức:
Trang 38Dựa vào định mức độ dài thời gian XD lập cho các
tổ hợp công nghệ, các bộ phận công trình hay chomột hạng mục công trình hoàn chỉnh
Dựa vào số liệu thi công các dự án tương tự đã thực
b) Thiết kế thời gian thực hiện dự án
Thiết kế tổng tiến độ thi công công trình theo hợp đồng đã
ký phải thể hiện:
+ Tổng thời gian thi công công trình và các mốc thờigian phải hoàn thành và bàn giao trong từng thời kỳ
38
Trang 39+ Tiến trình thực hiện các công việc phù hợp với giảipháp kỹ thuật thi công đã lựa chọn, sử dụng hợp lý cácnguồn lực sẽ bố trí trên công trường và điều kiện kinhphí được cấp theo tiến độ.
+ Sử dụng hợp lý mặt bằng thi công ;
+ Tôn trọng các quy tắc an toàn sản xuất
Trang 40III.2 DỰ TRÙ CÁC NGUỒN LỰC THỰC HIỆN DA
III.2.1 Các loại nguồn lực chính dự trù
Xác định nhu cầu nhân lực theo tiến độ (vẽ Biểu đồnhân lực)
Xác định nhu cầu vật liệu chính theo tiến độ (có thểtính mức bình quân cho từng giai đoạn thi công đểthuận lợi cho cung ứng và dự trữ vật tư)
40
thuận lợi cho cung ứng và dự trữ vật tư)
Xác định nhu cầu xe-máy, thiết bị thi công cho từngcông việc và tổng hợp cho từng giai đoạn
Xác định nhu cầu các loại vật tư kỹ thật phụ trợ đápứng thi công thường xuyên
Lập biểu đồ sử dụng vốn trong thi công và kế hoạch
dự trù tiền vốn đáp ứng yêu cầu thi công