MÔ TẢ VẾT LOÉT ĐÁI THÁO ĐƯỜNGGV: ThS.. Ngô Đức Lộc Mục tiêu: Biến chứng TKNB và biến chứng ĐMNB là 2 YTNC chính gây loét chân ở BN ĐTĐ + BC TKNB làm giảm cảm giác đau, nhiệt và cảm nhận
Trang 1MÔ TẢ VẾT LOÉT ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
GV: ThS BS Ngô Đức Lộc
Mục tiêu:
Biến chứng TKNB và biến chứng ĐMNB là 2 YTNC chính gây loét chân ở
BN ĐTĐ
+ BC TKNB làm giảm cảm giác đau, nhiệt và cảm nhận của bàn chân, gây teo các cơ nội tại ở bàn chân -> biến dạng bàn chân -> tăng NC loét chân
1
Trang 2+ BC ĐMNB gây TM nuôi nên khi có vết thương -> Khó lành TH nặng có thể
làm hoại tử, hoại thư
+ BC loét TM do tình trạng suy van tĩnh mạch, tắc nghẽn hoặc suy khả nặng
bơm máu của bắp chân -> Ứ trệ tuần hoàn mạn tính -> tăng áp tĩnh mạch ->
phù, các thay đổi ở da, cảm giác đau và khó chịu, tăng nguy cơ gây loét
SX các cytokin
Hậu quả cuối cùng: hình thành các vết loét TM khi có các vi chấn thương, các
thay đổi ở da hoặc do tình trạng phù quá mức
I Phân biệt 3 loại vết loét (9 vấn đề)
Trang 3Do có BC TKNB làm
thường
Do có tình trạng tắc hẹp động mạch gây thiếu máu nuôi
trọng) Lòng bàn chân, tại cáckhớp bàn ngón mặt lòng
bàn chân
Vị trí xa nhất, thường đầu ngón chân Mắt cá trong, mặttrong 1/3 dưới cẳng
chân
Da xung
quanh
lắng đọng của Hemoglobin/hemosid erin
cơ, dây chằng, xương)
TM
*Phân độ Wagner: sử dụng cho các vết loét bàn chân
(Để lộ gân, cơ, dây chằng, xương, khớp) (Ngón chân hình vuốt, bàn chân Charcot)
3
Trang 4II Nhiễm trùng vết loét:
Các VD:
KL: Vết loét do tĩnh mạch, không nhiễm trùng
Trang 5KL: Vết loét do TKNB, có nhiễm trùng
KL: Loét do ĐM, có nhiễm trùng
5