1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập tại Tổng công ty bảo việt nhân thọ công ty bảo việt nhân thọ sơn tây

25 28 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực tập tại Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Sơn Tây
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 726,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG o0o BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP Đơn vị thực tập Tổng công ty Bảo Việt Nhân thọ Công ty Bảo Việt nhân thọ Sơn Tây Họ và tên sinh viên LẠI THU HẰNG Mã si[.]

Trang 1

-o0o -

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

Đơn vị thực tập: Tổng công ty Bảo Việt Nhân thọ -

Công ty Bảo Việt nhân thọ Sơn Tây

Họ và tên sinh viên: LẠI THU HẰNG

Mã sinh viên: 18D180075

Lớp: K54H2

Hà Nội, 2021

Trang 2

tổ chức, cá nhân Với tình cảm sâu sắc, chân thành, em xin được bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu

Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong khoa Tài chính- Ngân hàng, Trường Đại Học Thương mại đã tận tình truyền đạt những kiến thức về kinh tế, thị trường tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, … Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình viết báo cáo và nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu cho việc học tập, trau dồi, phát triển của bản thân em sau này

EM xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của công ty Bảo Việt nhân thọ Sơn Tây, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu và nghiên cứu trong suốt quá trình thực tập tại công ty Đặc biệt là sự hỗ trợ của các Anh/Chị phòng Phát triển kinh doanh của Công ty đã giúp đỡ, cung cấp những thông tin, số liệu thực tế để

em hoàn thành tốt báo cáo thực tập

Bài báo cáo thực tập thực hiện trong khoảng thời gian gần 4 tuần Bước đầu đi vào thực

tế của em còn nhiều hạn chế, thêm vào đó do tình hình dịch bệnh nên em gặp phải một

số vấn đề khó khăn trong quá trình thực tập nên không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn đồng thời có điều kiện bổ sung, nâng cao hiểu biết của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

A Danh mục bảng biểu, sơ đồ 2

B Danh mục từ viết tắt 2

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 3

1.1 Tổng công ty Bảo Việt Nhân thọ 3

1.2 Công ty Bảo Việt nhân thọ Sơn Tây 3

1.2.1 Giới thiệu chung 3

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản 4

1.2.3 Mô hình tổ chức và bộ máy quản lý 4

CHƯƠNG II: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH &TÀI CHÍNH CỦA BVNT SƠN TÂY 6

2.1 Môi trường kinh doanh, môi trường hoạt động của đơn vị 6

2.1.1 Môi trường vĩ mô 6

2.1.2 Môi trường ngành 6

2.1.3 Môi trường bên trong doanh nghiệp 7

2.2 Hệ thống sản phẩm, dịch vụ của BVNT Sơn Tây 8

2.3 Mô tả kết quả kinh doanh của BVNT Sơn Tây 11

2.3.1 Chỉ tiêu doanh thu 11

2.3.2 Chỉ tiêu tuyển dụng 13

CHƯƠNG III: VỊ TRÍ THỰC TẬP VÀ MÔ TẢ CÔNG VIỆC 15

3.1 Mô tả hoạt động của phòng Phát triển kinh doanh 15

3.2 Mô tả công việc của vị trí thực tập: 17

3.3 Lộ trình nghề nghiệp 19

CHƯƠNG IV: ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN 20

Kết luận 22

Tài liệu tham khảo: 23

Trang 4

A Danh mục bảng biểu, sơ đồ

Bảng 2.1 Hệ thống sản phẩm chính của BVNT Sơn Tây 9, 10, 11 Bảng 2.2 Các chỉ tiêu kinh doanh của BVNT Sơn Tây giai đoạn

HĐ Hợp đồng trđ triệu đồng PTKD Phát triển kinh doanh TVV Tư vấn viên

HTKH Hoàn thành kế hoạch

Trang 5

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1.1 Tổng công ty Bảo Việt Nhân thọ

Tên giao dịch: Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ (Bảo Việt Nhân thọ)

Tiếng Anh: BAOVIET LIFE

Trụ sở chính: Tầng 37, Keangnam Ha Noi Landmark Tower, Đường Phạm Hùng, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội

Lịch sử hình thành và phát triển:

 Là một thành viên của Tập đoàn Bảo Việt, Bảo Việt Nhân thọ chính thức được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 6 năm 1996

 Năm 2004, BVNT tách khỏi Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam

 Năm 2007, BVNT chuyển đổi thành Tổng Công ty BVNT hoạt động theo mô hình Công ty TNHH một thành viên do Tập đoàn Bảo Việt sở hữu 100% vốn

Với hệ thống mạng lưới gồm 76 công ty thành viên, 20 văn phòng Tổng đại lý và hơn

500 phòng kinh doanh phục vụ khách hàng, hơn 3.000 cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, và gần 200.000 Tư vấn tài chính đang phục vụ hàng triệu khách hàng trên toàn quốc Với tiềm lực tài chính vững mạnh, sản phẩm đa dạng và ưu việt, năng lực quản trị – kinh doanh, quản lý rủi ro và giải quyết bồi thường tốt, Bảo Việt Nhân thọ

tự tin về khả năng tư vấn và đáp ứng mọi yêu cầu bảo hiểm của khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp

1.2 Công ty Bảo Việt nhân thọ Sơn Tây

1.2.1 Giới thiệu chung

Tên đơn vị: Công ty Bảo Việt Nhân thọ Sơn Tây (BVNT Sơn Tây)

Địa chỉ: Số 35 Chùa Thông, Thị Xã Sơn Tây, Hà Nội

Ngày 1/7/2017, Công ty BVNT Sơn Tây chính thức được tách ra từ BVNT Đông Đô thành 1 Công ty độc lập và trở thành Công ty thứ 71 trong hệ thống mạng lưới Công ty của BVNT

Trang 6

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản

 Phát triển thị trường BHNT tại khu vực Sơn Tây

 Chăm sóc phục vụ khách hàng có tham gia bảo hiểm của Công ty

 Quản lý, đào tạo, hỗ trợ các đại lý của BVNT hoạt động đảm bảo mang lại giá trị nhân văn của bảo hiểm tới khách hàng, trên cơ sở đảm bảo các quy định chung của Luật kinh doanh BH, các Quy chế của doanh nghiệp

1.2.3 Mô hình tổ chức và bộ máy quản lý

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của BVNT Sơn Tây

Chức năng, nhiệm vụ chính của các phòng ban:

 Giám đốc:

 Công tác tổ chức nhân sự

 Công tác kế toán và hành chính quản trị

 Công tác dịch vụ khách hàng: Nắm vững định hướng, các quy định, quy trình về công tác dịch vụ khách hàng của Tổng Công ty và hỗ trợ triển khai

 Công tác đối ngoại: Thiết lập các quan hệ với ban ngành địa phương, các tổ chức, các hội nghề nghiệp nhằm quảng bá hình ảnh của BVNT tại địa phương, cũng như tạo cơ sở kinh doanh thuận lợi cho cán bộ cấp dưới

 Công tác khác: Tổ chức văn thư lưu trữ, giải quyết các tranh chấp, đơn thư khiếu nại theo thẩm quyền và các công tác hành chính quản trị khác

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng Phát triển kinh doanh

Phòng Hỗ trợ kinh doanh

Phòng Dịch vụ khách hàng

Trang 7

 Phó giám đốc: giúp việc cho giám đốc, chỉ huy điều hành các chức năng quản trị nhưng ở mức độ sâu hơn, cụ thể hơn theo sự phân công và ủy quyền của giám đốc

và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước giám đốc về nhiệm vụ được giao

Phòng phát triển kinh doanh

 Nghiên cứu thị trường và định hướng PTKD

 Thúc đẩy phát triển tuyển dụng và khai thác mới

 Huấn luyện, giám sát hoạt động Ban/Nhóm/Đại lý kinh doanh

 Đề xuất phát triển kênh phân phối mới/Tham gia các dự án, đề án hợp lực theo định hướng của Công ty, của Tổng Công ty và Tập đoàn Bảo Việt

Phòng hỗ trợ kinh doanh

 Quản lý, hỗ trợ, đào tạo đại lý

 Số liệu kinh doanh

 Hỗ trợ hoạt động kinh doanh

 Truyền thông, marketing, tổ chức sự kiện

 Nghiên cứu và định hướng thị trường

Phòng dịch vụ khách hàng

 Hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm: Công tác phát hành hợp đồng – đánh giá rủi ro; quản lý hợp đồng; giám định xác minh, giải quyết quyền lợi bảo hiểm

 Hoạt động chăm sóc khách hàng

 Hoạt động đào tạo, huấn luyện lực lượng đại lý trong công tác nghiệp vụ

 Thống kê báo cáo nghiệp vụ

 Công tác Tài chính - Kế toán, Quản lý thu phí, Quản lý hóa đơn

 Công tác Tổ chức nhân sự, Hành chính quản trị, Tổng hợp

Trang 8

CHƯƠNG II: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH &TÀI CHÍNH CỦA BVNT

SƠN TÂY 2.1 Môi trường kinh doanh, môi trường hoạt động của đơn vị

2.1.1 Môi trường vĩ mô

Trong quý III năm 2021, dịch covid bùng phát tại nhiều nơi đặc biệt là các thành phố trọng điểm, đầu tàu về kinh tế Nền kinh tế Việt Nam chứng kiến sự sụt giảm GDP quý sâu nhất kể từ năm 2000 (GDP quý 3 năm 2021 giảm 6,17% so với cùng kì năm trước) Nguyên nhân chính là do dịch bệnh nhiều thành phố phải dãn cách kéo dài từ tháng 7 Theo tổng cục thống kê, GDP 9 tháng năm 2021 chỉ tăng 1,42% so với cùng kỳ năm trước, cụ thể khu vực dịch vụ:

 Ngành bán buôn, bán lẻ giảm 3,1% so với cùng kỳ năm trước, ngành vận tải kho bãi giảm 7,79%, ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống giảm 23,18%

 Ngành y tế và hoạt động trợ giúp xã hội đạt tốc độ tăng cao nhất với mức tăng 21,15%, hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 8,37%, ngành thông tin

và truyền thông tăng 5,24%

2.1.2 Môi trường ngành

Trong tình hình khó khăn chung của nền kinh tế, ngành Bảo hiểm cũng phải đối mặt với những thách thức không nhỏ nhưng bên cạnh đó cũng mở ra những cơ hội lớn

Dịch bệnh hoành hành, vấn đề sức khỏe trở thành mối quan tâm hàng đầu của người dân

và toàn xã hội, dịch Covid-19 đã cải thiện đáng kể nhận thức và hiểu biết của người dân

về bảo hiểm Bất chấp những khó khăn, thách thức như cạnh tranh trong ngành ngày càng gia tăng; rủi ro từ yếu tố thiên tai, dịch bệnh…; thu nhập của khách hàng giảm sút; rủi ro lạm phát; vấn đề trục lợi bảo hiểm, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của ngành bảo hiểm 6 tháng đầu năm 2021 và cả năm 2020 tăng rất tốt

Cụ thể, hơn nửa doanh nghiệp bảo hiểm đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt

đã tăng trưởng lợi nhuận nửa đầu năm nay ở mức 40 – 55% so với cùng kỳ năm 2020

Trang 9

Trong quý 3 vừa qua do dịch bệnh mà một bộ phận lớn người dân bị giảm thu nhập, thêm vào đó do đặc tính của ngành bảo hiểm là bán sản phẩm “vô hình” nên việc mua bán bảo hiểm giống như một cuộc “đặt cược niềm tin”, việc không thể gặp tư vấn trực tiếp cũng gây khó khăn cho khách hàng trong việc ra quyết định kí hợp đồng bảo hiểm

Do vậy đa phần các doanh nghiệp bảo hiểm trong quý 3 vừa qua đều không đạt được chỉ tiêu đặt ra

Điều này đòi hỏi các doanh nghiêp bảo hiểm phải đẩy mạnh đầu tư phát triển, ứng dụng công nghệ, đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng khi số hóa xuyên suốt các quy trình bảo hiểm, từ việc tư vấn, thẩm định, cấp giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử, chữ ký số… cho đến giám định, bồi thường trực tuyến, rút ngắn thời gian chi trả quyền lợi

2.1.3 Môi trường bên trong doanh nghiệp

Với mạng lưới phân phối rộng khắp cả nước lên tới hơn 500 điểm phục vụ, cùng với hệ thống sản phẩm đa dạng, BVNT đã và đang dẫn đầu thị trường, nắm giữ thị phần lớn nhất ngành BHNT Với tôn chỉ “Phục vụ khách hàng tốt nhất để phát triển”, BVNT không ngừng nỗ lực cung cấp các sản phẩm đa năng, tiện ích thông qua các siêu thị tài chính nhằm đem lại lợi ích cao nhất cho khách hàng

BVNT luôn chú trọng công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; thực

hiện cơ chế lương thưởng dựa trên đánh giá hiệu quả công việc theo chuẩn mực quốc tế

Thời gian gần đây dưới tác động tiêu cực của Covid 19, BVNT cũng gặp không ít khó khăn trong việc tiếp cận khách hàng.Trong tình hình khó khăn chung đó, là địa bàn chịu ảnh hưởng trực tiếp của dịch bệnh, Công ty BVNT Sơn Tây cũng gặp không ít khó khăn trong việc thực hiện mục tiêu kế hoạch đề ra, cụ thể:

 Nhiều huyện thị áp dụng chỉ thị 15,16 của Chính phủ hạn chế việc tụ tập, tiếp xúc do

đó TVV không thể tiếp cận khách hàng để thu phí, mở hội nghị chia sẻ về sản phẩm dịch vụ

 TVV lớn tuổi, khả năng sử dụng công nghệ còn kém (Zalo, Zoom…) nên bị động trong các hoạt động kinh doanh

Trang 10

 Tâm lý lo sợ việc lây lan dịch bệnh nên khó khăn trong việc thu hút ứng viên tiềm năng, có mong muốn Khởi nghiệp của BVNT

 Lực lượng cán bộ mỏng, không phủ sóng được hết các địa bàn để kịp thời hỗ trợ, thúc đẩy các hoạt động nhằm tạo ra doanh thu cũng như các chỉ tiêu pháp lệnh

 Đối thủ cạnh tranh là các doanh nghiệp BH với nhiều chiến lược mới, sản phẩm dịch

vụ đa dạng cũng là thách thức không nhỏ trong việc khẳng định vị thế số 1 tại thị trường Sơn Tây

2.2 Hệ thống sản phẩm, dịch vụ của BVNT Sơn Tây

Thời hạn

HĐ Đặc điểm nổi bật

1 An Khang

Hạnh phúc Đầu tư

0-65 tuổi hoặc 0-

60 tuổi

Trọn đời hoặc tới

90 tuổi

 Được bảo vệ trọn đời

 Quyền lợi Tử vong do tai nạn

 Quyền lợi BH tử vong được ứng trước tối đa lên đến 500 trđ

 Cơ hội lựa chọn số tiền bảo hiểm tự động gia tăng 5%/năm

 Điều chỉnh phí đóng linh hoạt trong quá trình tham gia

Từ 0-15 tuổi

Tối thiểu 8 năm, tối

đa 18 năm

 Miễn đóng phí, duy trì hiệu lực

HĐ với đầy đủ các Quyền lợi còn lại và hỗ trợ tài chính bằng 20% STBH gốc cho người trụ cột khi gặp rủi ro lớn: thương tật

Trang 11

nghiêm trọng, bệnh hiểm nghèo, tử vong

 Quyền lợi Tử vong: Chi trả lên đến 150% Số tiền bảo hiểm gia tăng

4 An hưng

phát lộc

Tích lũy

0-60 tuổi, không quá 70 tuổi khi kết thúc

10, 15,

20, 25 năm

 Chi trả Quyền lợi định kỳ 3 năm/lần, tối đa lên đến 80% STBH gốc

 Chi trả lên đến 344% STBH khi đáo hạn

 Chi trả tối đa 300% số tiền bảo hiểm gia tăng cho rủi ro tử vong

 Đóng phí ngắn 5 năm được bảo hiểm tối đa lên đến 25 năm

5, 10 năm

 Quyền lợi ung thư giai đoạn đầu: chi trả 20% STBH, lên tới 100 trđ

 Quyền lợi Ung thư giai đoạn sau: Chi trả 100% STBH, lên tới 500 trđ

 Quyền lợi Đột quỵ: chi trả 100% STBH, lên tới 500 trđ

6 An phát cát

tường 2020 Bảo vệ

0-60 tuổi, không quá 75 tuổi khi đáo hạn

 Quyền lợi bảo hiểm Tử vong do tai nạn lên đến 15 tỷ

 Có thể đóng toàn bộ phí 1 lần, bảo vệ lên đến 20 năm

7 An phát

bảo gia Bảo vệ

1-60 tuổi, không quá 70 tuổi khi đáo hạn

Trang 12

đồng với Bệnh hiểm nghèo giai đoạn cuối

10,15,2

0 năm hoặc cho đến khi tử vong

 Giải pháp phúc lợi hiệu quả dành cho Doanh nghiệp

 Lựa chọn đặc biệt Đón tuổi hưu

để Người được BH được nhận ngay một phần Giá trị Tài khoản (25% hoặc 50% Giá trị Tài khoản) tại lần nhận Quyền lợi hưu trí đầu tiên

9 An nghiệp

thành công

Doanh nghiệp 65 tuổi Từ 5 – 1 năm

 BH nhiều thành viên chỉ trong 1

10 Hưu trí an

khang Hưu trí Từ 15 – 65 tuổi

10,15,2

0 năm hoặc cho đến khi tử vong

 Nhận ngay 50% giá trị tài khoản khi bắt đầu nghỉ hưu và tiếp tục nhận quyền lợi hưu trí những năm tiếp theo

 Số tiền của Quyền lợi trợ cấp mai táng tối đa lên tới 30 triệu

Bảng 2.1: Hệ thống sản phẩm chính của BVNT Sơn Tây

Các sản phẩm bổ trợ:

 Quyền lợi miễn đóng phí bảo hiểm các bệnh lý nghiêm trọng mở rộng

 Quyền lợi miễn đóng phí

 Bảo hiểm tai nạn toàn diện

 Bảo hiểm tử vong và thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn

 Bảo hiểm thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn

 Bảo hiểm chăm sóc y tế

 Bảo hiểm phẫu thuật và điều trị ngoại khoa

Trang 13

 Bảo hiểm các bệnh lý nghiêm trọng

 Chăm sóc sức khỏe dành cho phụ nữ

Sản phẩm Hợp lực bán chéo với Bảo hiểm Bảo Việt

 Bảo An gia đình việt

 Bảo Việt Tâm An

 Bảo hiểm ô tô, xe máy, …

2.3 Mô tả kết quả kinh doanh của BVNT Sơn Tây

2.3.1 Chỉ tiêu doanh thu

 Chỉ tiêu AFYP (Phí năm thứ nhất quy năm)

AFYP = 100% (Phí bảo hiểm cam kết theo định kỳ * Số kỳ đóng phí trong năm*Tỷ

lệ điều chỉnh doanh thu của sản phẩm)

 Chỉ tiêu đo lường về doanh thu phí bảo hiểm bình quân

ĐL Bình quân = 𝐴𝐹𝑌𝑃

Số lượng HĐ

Bảng 2.2: Các chỉ tiêu kinh doanh của BVNT Sơn Tây giai đoạn 2018-2020

(Theo Phòng phát triển kinh doanh)

Chênh lệch 2020/2019

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Trang 14

Theo Bảng 2.2 ta thấy:

 AFYP thực tế đều tăng trưởng đều qua các năm:

Năm 2019 tăng 7,058 tỷ đồng tương đương với 6,82%

Năm 2020 tăng đến 14,776 tỷ đồng tương đương với 13,81%

Chêch lệch 2020/2019 hơn gấp đôi so với 2019/2018 Tại sao lại có sự chênh lêch lớn như vậy Nguyên nhân chính là do tác động của dịch Covid đã khiến người dân ý thức hơn về việc bảo vệ sức khỏe, việc phòng tránh rủi ro; cùng với việc chuyển đổi số, sự linh hoạt trong việc tư vấn cũng như kí kết hợp đồng đã giúp BVNT Sơn Tây đạt được kết quả kinh doanh tốt

 Trong giai đoạn 2018 – 2020, chỉ tiêu AFYP đều thực hiện vượt kế hoạch, cụ thể

là năm 2018 vượt 7,4%, năm 2019 vượt 10,6% và năm 2020 vượt 9,02% Điều này chứng

tỏ BVNT Sơn Tây đã triển khai tốt kế hoạch đề ra, luôn cố gắng mang lại lợi ích lớn nhất cho khách hàng và cho BVNT nói chung

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch năm 2019 tăng 2,98% so với 2018, còn năm 2020 tỷ lệ này lại giảm 1,43% so với 2019 Nói chung sự chênh lệch này không quá lớn cho thấy công

ty kinh doanh khá ổn định qua các năm

 Về số lượng hợp đồng, năm 2019 tăng 155 hợp đồng tương đương với 2,47% so với năm 2018, độ lớn của hợp đồng dao động không lớn chỉ tăng bình quân 0,7trđ/hợp đồng Năm 2020, số lượng hợp đồng tăng 160 hợp đồng, chênh lệch không quá lớn so với 2 năm trước nhưng độ lớn hợp đồng trung bình là 19,1 trđ tăng đến 11,05% so với năm 2019 Chêch lệch về độ lớn trung bình năm 2020/2019 tăng gần gấp 3 lần so với 2019/2018 Đây cũng là lí do khiến cho AFYP năm 2020 tăng vọt so với 2 năm trước

đó

Ngày đăng: 07/01/2023, 22:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w