MỤC LỤC I Phân tích nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Liên hệ với sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam 1 1 Nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN 1 2 Liên hệ nội dung sứ mệnh của g.
Trang 1MỤC LỤC
I Phân tích nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Liên hệ với sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam 1
1 Nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN 1
2 Liên hệ nội dung sứ mệnh của giai cấp công nhân Việt Nam 2
II chỉ ra sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân? Giai cấp công nhân Việt Nam cần phải làm gì để thực hiện sứ mệnh lịch sử của minh và thực sự trở thanh nền tàng của khối đại đoàn kết dân tộc? 2
1 Những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN 2
2 Liên hệ: 4
III Phân tích những điều kiện chủ quan để giai cấp công nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử Giai cấp công nhân Việt Nam cần phải làm gì để thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình và thực sự trở thành nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc 4
1 Những điều kiện chủ quan quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN 4
2 Liên hệ: (giống câu 2) 5
IV PT tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên CNXH Liên hệ với thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam 5
1 Tính tất yếu của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội 5
2 Liên hệ với thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam 6
V PT những đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH Anh (chị) hãy làm rõ đặc điểm
cơ bản của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam 6
1 Những đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH 6
2 Liên hệ Việt Nam 7
VI PT bản chất của dân chủ XHCN Vì sao dân chủ XHCN và nhà nước XHCN có mối quan hệ thống nhất, tác động lẫn nhau? Cho ví dụ cụ thể về mối quan hệ đó? 8
1 Bản chất của dân chủ XHCN 8
2 Mối quan hệ giữa dân chủ XHCN và nhà nước XHCN Nêu ví dụ về mối quan hệ 8
VII PT những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin trong việc giải quyết vấn
đề dân tộc Trình bày đặc điểm quan hệ dân tộc ở nước ta và phương hướng củng cố tăng cường khối đại đoan kết dân tộc ở nước ta hiện nay 9
1 Khái niệm dân tộc 9
2 Nguyên tắc của chủ nghĩa M-L trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo dân tộc (Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mac- Lênin) 9
3 Đặc điểm quan hệ dân tộc nước ta và phương hướng củng cố tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc ở nước ta hiện nay 10
Trang 2VII Để giải quyết tốt vấn đề dân tộc cần thực hiện những nguyên tắc nào của chủ nghĩa Mac-Lênin? Trình bày đặc điểm quan hệ dân tộc ở nước ta và phương hướng
củng cố tăng cường khối đại đoan kết dân tộc ở nước ta hiện nay 11
1 Khái niệm dân tộc (giống câu 7) 11
2 Nguyên tắc của chủ nghĩa M-L để giải quyết vấn đề dân tộc (giống câu 7) 11
3 Đặc điểm quan hệ dân tộc nước ta và phương hướng củng cố tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc ở nước ta hiện nay (giống câu 7) 11
IX PT bản chất, nguồn gốc của tôn giáo Trình bày đặc điểm tôn giáo Việt Nam và chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta hiện nay 12
1 Định nghĩa tôn giáo của Ăng-ghen 12
2 Bản chất tôn giáo: 12
3 Nguồn gốc của tôn giáo 13
4 Tính chất của tôn giáo 13
5 Đặc điểm tôn giáo VN và chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước 13
X PT những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo Trình bày đặc điểm, tình hình tôn giáo ở Việt Nam và chinh sách tôn giao của Đảng và nhà nước ta hiện nay 14
1 Định nghĩa tôn giáo của Ăng-ghen (giống câu 9) 14
2 Nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa M-L trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo (5 nt) 14
3 Đặc điểm, tình hình tôn giáo VN, chính sách tôn giáo của Đảng và nhà nước (giống câu 9) 15 XI PT vị trí của gia đình Tại sao nói gia đình là cộng đồng xã hội đặc biệt? Anh (chị) hãy liên hệ trách nhiệm của mình trong việc xây dựng gia đinh văn hóa 15
1 Vị trí của gia đình 15
2 Gia đình là cộng đồng xã hội đặc biệt 17
3 Liên hệ trách nhiệm của bản thân xây dựng gia đình văn hóa 17
XII PT các chức năng cơ bản của gia đình Tại sao nói gia đình là cộng đồng xã hội đặc biệt? Anh (chị) hãy liên hệ trách nhiệm của mình trong việc xây dựng gia đinh văn hóa 17
1 Chức năng cơ bản của gia đình 17
2 Gia đình là cộng đồng xã hội đặc biệt (giống câu 11) 18
3 Liên hệ trách nhiệm của bản thân xây dựng gia đình văn hóa (giống câu 11) 18
Trang 3I Phân tích nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Liên hệ với sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam
1 Nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN
- Căn cứ lý luận để xác định nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN:
+ Trong mỗi bước chuyển từ hình thai kinh tế -XH này sang hình thái KT-XH khác cao hơn, tiến bộ hơn bao giờ cũng có 1 giai cấp đứng ở vị trí trung tâm, giữ vai trò lãnh đạo và là lực lượng nòng cốt của quá trinh chuyển biến đó
+ Nhiệm vụ của giai cấp đứng ở vị trí trung tâm, xóa bỏ chế độ XH cũ và xây dựng chế độ
XH mới phù hợp với yêu cầu khách quan của sự phát triển lịch sử và do địa vị KT-XH của giai cấp đó quy định
- Nội dung sứ mệnh lịch sử:
+ Lãnh đạo nhân dân lao động đấu tranh xóa bỏ chế độ TBCN
+ Xóa bỏ chế độ người áp bức, bóc lột người
+ Giải phóng GCCN, nhân dân lao động và toan thể nhân loại thoát khỏi mọi áp bức, bóc lột bất công, nghèo nà và lạc hậu
+ Tiến tới xây dựng thanh công CNXH và CNCS
Xóa bỏ : quan hệ sảm xuất tư bản chủ nghĩa
- Thực hiện sứ mệnh lịch sử qua 2 bước:
+ Bước 1: Giai cấp vô vản biến thanh giai cấp thống trị và GCVS chiếm lấy chính quyền nhà nước
+ Bước 2: GCVS dùng sự thống trị của minh để từng bước đoạt lấy toan bộ tư bản trong tay GCTS để tập trung tất cả những công cụ sản xuất vào trong tay nhà nước, tiến hanh tổ chứ xây dựng xã hội mới – XHCN
MQH giữa 2 bước gắn bó chặt chẽ với nhau Nếu GCCN không thực hiện được bước 1 thì họ sẽ không thực hiện được bước 2 nhưng bước 2 lại là bước quan trọng nhất để GCCN hoan thanh sứ mệnh lịch sử của mình
- Vai trò của nhân tố chủ quan
+ Phải có 1 tổ chức lãnh đạo (Đảng cộng sản)
+ Tập hợp được lực lượng cách mạng
+ Phải có 1 tư tưởng lý luận cách mạng, khoa học soi đường (lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin)
+ Tiến hành 1 cuộc đấy tránh cách mạng xóa bỏ chế độ xã hội cũ và xây dựng xã hội mới về mọi mặt
- Nội dung sứ mệnh lịch sử thể hiện cụ thể trên các lĩnh vực
+ Kinh tế:
_ Tạo tiền đề vật chất - kỹ thuật cho sự ra đời xã hội mới Thiết lập quan hệ XH mới
Trang 4phù hợp với chế độ công hữu các tư liệu sản xuất chủ yếu của XH
_ Giải phóng LLSX (vốn bị kìm hãm, lạc hậu, chậm phát triển trong quá khứ) thúc đảy LLSX phát triển để tạo cơ sở cho quan hệ mới XHCN ra đời
+ Chính trị - Xã hội
_ CM chính trị lật đổ quyền thống trị của giai cấp tư sản, xóa bỏ chế độ bóc lột, áp bức của chủ nghĩa tư bản, giành quyền lực về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động _ Thiết lập nhà nước kiểu mới, mang bản chất giai cấp công nhân, xây dựng nền dân chủ XHCN, thực hiện quyền lực của nhân dân
+ Văn hóa, tư tưởng
_ Cách mạng cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng, xây dựng hệ giá trị mới: lao động, công bằng, dân chủ, bình đẳng, tự do
_ Xây dựng và củng cố ý thức hệ tiến tiến của giai cấp công nhân, đó là chủ nghĩa
Mác– Lênin, đấu tranh, khắc phúc ý thức của hệ tư sản và tàn dư
2 Liên hệ nội dung sứ mệnh của giai cấp công nhân Việt Nam
- Giai cấp công nhân VN có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp cách mạng của nhân dân VN, nhất là trong thực hiện mục tiêy đọc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
- Ngay sau khi ra đời, vai trò và sứ mệnh của giai cấp công nhân VN trước hết là lãnh đạo nhân dân làm cuộc cách mạng dân tộc dân chủ, nhân dân thông qua đội tiên phong của mình
là Đảng cộng sản VN, giành chính quyền trong cách mạng tháng Tám năm 1945, thiết lập nền chuyên chính dân chủ nhân dân, thiết lập nên nhà nước VN dân chủ cộng hòa – Nhà nước dân chủ đàu tiên ở Đông Nam Á
- Trong thời kì đổi mới, giai cấp công nhân nước ra có sứ mệnh lịch sử to lớn: là giai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong là đảng cộng sản VN; giai cấp đại diện cho phong trào sản xuất tiên tiến, giai cấp tiên phong trong sự nghiệp xây dựng CNXH, lực lượng đi đài trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa dất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạng, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, là lực lượng nòng cốt trong liên minh giai cấp công công nhân với giai cấp công dân và đội ngũ tri thức dưới sự lãnh đạo của Đảng
II chỉ ra sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân? Giai cấp công nhân Việt Nam cần phải làm gì để thực hiện sứ mệnh lịch sử của minh và thực sự trở thanh nền tàng của khối đại đoàn kết dân tộc?
1 Những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN
- Địa vị kinh tế - xã hội GCCN trong XH TBCN
+ GCCN: 1 yếu tố cấu thành phương thức sản xuất TBCN đại diện cho lực lượng sản xuất tiên tiến, là chủ thể và là sản phẩm của nên công nghiệp hiện đại, là lực lượng quyết định phá
vỡ quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
+ GCCN trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa không có tư liệu sản xuất, bán sức lao động
Trang 5thuê cho nhà tư bản, bị bóc lột giá tị thặng dư, lơi ích kinh tế đối kháng với giai cấp tư sản + Điều kiện làm việc, điều kiện sống của giai cấp công nhân đã tạo điều kiện cho họ có thể đoàn kết chặt chẽ với nhau trong cuộc đấu tranh chống CNTB
+ Giai cấp công nhân có những lợi ích cơ bản thống nhất với lợi ích của đại đa số quần chúng nhân dân lao động
→ Có thể đoàn kết với các giai câos, tầng lớp do vậy tạo ra khả năng cho giai cấp này có thể đoàn kết với các giai cấp, tầng lớp lao động khác trong cuộc đấu tranh chống lại giai cấp tư sản để giải phóng mình và giải phóng xã hội
- Những điểm chính trị - xã hội giai cấp công nhân
+ Giai cấp công nhân tiên phong cách mạng
o Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, gắn liền với những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại ngày càng bổ sung thêm người công nhân có trình độ học vấn tay nghề cao
o Trang bị hệ tư tưởng lý luậ khoa học, cách mạng
o Đi đầu trong mọi phong trào cách mạng với mục tiêu xóa bỏ xã hội củ lạc hậu xây dựng xã hội mới tiến bộ
+ Giai cấp công nhân có tinh thần cách mạng triệt để nhất
o Triệt để trong mục tiêu cách mạng
o Triệt để trong tinh thần cách mạng
o Triệt để trong phương pháp cách mạng
+ Giai cấp công nhân có ý thức tổ chức kỉ luật cao
o GCCN lao động sản xuất nền sản xuất đại công nghiệp với hệ thống sản xuất mang tính chất dây chuyền và nhịp độ làm việc khẩn trương đã rèn luyện cho người công nhân ý thức kỉ luật cao
o Họ được tôi luyện trong quá trình đấu tranh cách mạng chống lại giai cấp tư sản
+ GCCN mang lại bản chất quốc tế
o Địa vị kinh tế xã hội của GCCN ở các nước giống nhau, họ đều là đối tượng bóc lột của giai cấp tư sản cho nên mục đích , lợi ích, lí tưởng lâu dài giống nhau vì vậy dễ dàng liên kết lại với nhau trong cuộc đấu tranh chống giai cấp tư sản
o Giai cấp tư sản: 1 lực lượng quốc tế, họ không chỉ bóc lột giai cấp công nhân ở nước họ
mà còn bóc lột GCCN ở các nước thuộc địa vì vậy muốn giải phóng giai cấp mình thì GCCN quốc tế phải đoàn kết lại, phải phối hợp đấy tranh trên phạm vi thế giới
Địa vị kinh tế - xã hội và địa vị chính trị - xã hội khách quan không chỉ khiến cho giai cấp công nhân trở thành giai cấp cách mạng triệt để nhất mà còn tạo cho họ khả năn làm việc đó Đó là khả năng đoàn kết thống nhất giai cấp và liên minh với các giai cấp khác trong cuộc đấu tranh chống tư bản trên quy mô quốc tế theo chủ nghĩa quốc tế vô
Trang 6sản nhằm hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình cho dù nó không diễn ra 1 cách bằng phẳng
2 Liên hệ:
- Cần phải xây dựng GCCN phát triển về số lượng, giác ngộ về giai cấp, vững vàng về tư tưởng chính trị
- Có trình độ học vấn tay nghề cao, có năng lực tiếp thu và sáng tạo công nghệ mới lao động đạt năng suất chất lượng hiệu quả vươn lên làm tròn sứ mệnh lịch sử của mình
- Phải đảm bảo vai trò lãnh đạo của GCCN, phải đảm bảo nguyên tắc tự tự nguyện kết hơph 1 cách đúng đắn các lợi ích
- Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh, gắn kết chặt chẽ với chiếm lược phát triển kinh tế -
xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại học đất nước, hội nhập quốc tế
- Xứ lí đúng đắn mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với thực tiễn tiến bộ, công bằng xã hội
và chăm lo xây dựng giai cấp công nhân; Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa công nhân, người sử dụng lao động
- Nhà nước và toàn XH không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của công nhân, quan tâm giải quyết kịp thời những vấn đề bức xúc, cấp bách của giai cấp công nhân
III Phân tích những điều kiện chủ quan để giai cấp công nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử Giai cấp công nhân Việt Nam cần phải làm gì để thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình và thực sự trở thành nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc
1 Những điều kiện chủ quan quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN
- Nhân tố chủ quan có vai trò đặc biệt quan trọng trong thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, trước hết là bản thân GCCN phải phát triển về chất lượng, số lượng và sự phù hợp
về cơ cấu phải có bước chuyển mình từ tự phát sang tự giác, cùng với đó ĐCS – Đội tiên phong của GCCN phải xuất hiện và thực hiện tốt vai trò lãnh đạo các tầng lớp nhân dân lao động đấu tranh xoá bỏ chế độ áp bức bóc lột, bất công để tiến tới xây dựng 1 xã hội thành công tốt đẹp – Xã hội cộng sản chủ nghĩa
- Sự phát triển của bản thân GCCN cả về số lượng và chất lượng:
+ Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ thì số lượng và chất lượng của GCCN càng này càng tăng lên
+ Sự phát triển về số lượng: ngày càng tăng lên rõ rệt, đa đang hoá về giai cấp công nhân ngày càng tăng lên, những ngành nghề ngày càng phát triển
+ Chất lượng của GCCN thể hiện ở trình độ trưởng thành về ý thức chính trị của 1 giai cấp cách mạng, phải được giác ngộ về lí luận khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin, thể hiện năng lực và trình độ làm chủ khoa học kỹ thuật – công nghệ hiện đại
- đảng cộng sản là nhân tố chủ quan quan trọng nhất để GCCN thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình
Trang 7+ ĐCS là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin và phong trào công nhân
+ Chỉ có ĐCS lãnh đạo, GCCN mới chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác, độc lập về mặt chính trị
+ Về chủ quan, điều kiện có ý nghĩa quyết định đối với việc hoàn thành sứ mệnh lịch sử của GCCN là phải có một chính đảng vững mạnh của GCCN, nắm vững chủ nghĩa Mác-Lênin có đường lối chiến lược, sách lược đúng đắn, quan hệ mật thiết với quần chúng,có khả năng tập hợp đoàn kết rộng rãi các giai cấp, tầng lớp nhân dân và toàn dân tộc
- Phải có sự liên minh GCCN với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác do GCCN thông qua đội tiên phong là ĐCS lãnh đạo
+ Liên minh giai cấp giữa GCCN với giai cấp nhân dân và các tầng lớp nhân dân lao độnh khác trong xã hội do GCCN lãnh đạo là 1 tất yếu
+ Thực hiện liên minh GC này bằng đường lối và chính sách đại đoàn kết, đó là phương thức tập hợp lực lượng cách mạng, tạo lên sức mạnh tổng hợp và phát huy vai trò tiên phong của GCCN thông qua ĐCS
2 Liên hệ: (giống câu 2)
IV PT tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên CNXH Liên hệ với thời kỳ quá độ lên CNXH
ở Việt Nam
• Khái niệm thời kỳ quá độ lên CNXH
- Là thời kỳ cải biến cách mạng trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội: kinh tế, chính trị,
tư tưởng, văn hoá … để tiến tới xây dựng thành công xã hội mới – XHCN
1 Tính tất yếu của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội
- CNTB và CNXH khác nhau về bản chất
+ CNTB được xây dựng trên cơ sở là chế độ sở hữu tư nhân tư bản về tư liệu sản xuất, còn CNXH được xây dựng trên cơ sở là chế độ công hữ về tư liệu sản xuất
+ CNXH được xây dựng trên nền sản xuất đại công nghiệp có trình độ cao nên cần có thời gian để tổ chức và sắp xếp lại
- Các quan hệ xây hội của CNXH không tự phát nảy sinh trong lòng chủ nghĩa tư bản, chúng
là kết quả của quá trình dây dựng và cải tạo XHCN, do vậy cũng cần có thời gian để xây dựung và phát triển những quan hệ đó
- Khi giai cấp tư sản bị đánh đổ thì họ mới bị đánh đổ về mặt chính trị chứ chưa bị tiêu diệt hoàn toàn, nhiều tàn dư của chế độ cũ còn tồn tại đan xen trong lòng chế độ xã hội mới, vì vậy cần phải có thời gian để GCCN và nhân dân lao động sử dụng chính quyền mới để cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mưới về mọi mặt
• Nhận xét: thời kì quá độ lên CNXH ở các nước có trình độ phát triển khác nhau có thể
diễn ra khoảng thời gian ngắn dài khác nhau, đối với nước trải qua chế độ tư bản khi đi lên CNXH thì thời kì quá độ có thể là tương đối ngắn, còn những nước không trải qua
Trang 8chế độ tư bản, những nước nông nghiệp lạc hậu khi đi lên CNXH thì thời kì quá độ sẽ dài hơn với nhiều khó khăn, phức tạp
2 Liên hệ với thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
• Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên CNXH
- Thời gian: _ Miền Bắc: đi lên XHCN: 1954
_ cả nước: đi lên XHCN 1975
- Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là sự lựa chọn duy nhất đúng khoa học phản ánh đúng quy luật phát triển khách quan cua cách mạng VN trong thời đại ngày nay Đây là con đường duy nhất đúng phù hợp với sự lựa chọn của nhân dân, của dân tộc vừa phù hợp với hoàn cảnh cách mạng VN và phù hợp với xu thế phát triển của thời đại phù hợp với quan điểm khoa học, cách mạng và sáng tạo của chủ nghĩa Mác-Lênin
- VN quá độ lên CNXH trong điều kiện vừa thuận lợi vừa khó khăn, có những đặc trưng sau: + Xuất phát từ 1 XH thuộc địa, nửa phong kiến, LLSX rất thấp, trải qua chiến tranh ác liêtk, kéo dài nhiều thập kỉ, hậu quả để lại nặng nề, tàn dư thực dân, phong kiến còn nhiều, các thế lực thù địch thường xuyên tìm cách phá hoại chế độ XHCN và nền độc lập dân tộc
+ Cuộc cách mạng KH-CN hiện đại đang diễn ra mạnh mẽ, cuốn hút tất cả các nước Nền sản xuất vật chất và đời sống xã hội đang trong quá trình quốc tế hoá sâu sắc, ảnh hưởng tới nhịp
độ phát triển lịch sử và cuộc sống các dân tộc
+ thời đại này vẫn là thời đại quá độ từ CNTB đi lên CNXH Các nước với chế độ XH với trình độ phát triển khác nhau cùng tồn tại, vừa hợp tác vừa đấu tranh, cạnh tranh gay gắt vì lợi ích quốc gia, dân tộc
V PT những đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH Anh (chị) hãy làm rõ đặc điểm cơ bản của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
1 Những đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH
- Thực chất của thời kỳ quá độ lên CNXH
+ Là thời kì cải biến cách mạng từ XH tiền TBCN và TBCN sau xã hội TBCN Về nội dung, thời kỳ quá độ lên CNXH là thời kỳ cải tạo cách mạng sâu sắc, triệt để XH TBCN trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội xây dựng từng bước cơ sở vật chất – kỹ thuật
và đời sống tinh thần của CNXH Đó là thời kỳ lâu dài, gian khổ bắt đầu từ GCCN và nhân dân lao động giành được chính quyền đến khi xây dựng thành công CNXH
• Trên lĩnh vực kinh tế:
- Cần thực hiện việc sắp xếp, bố trí lại các lực lượng sản xuất hiện có của xã hội
- Cải tạo quan hệ sản xuất cũ, xây dựng quan hệ sản xuất mới theo hướng tạo ra sự phát triển cân đối của nền kinh tế, bảo đảm phục vụ ngày càng tốt đời sống nhân dân lao động
- Tồn tại 1 nền kinh tế nhiều thành phần trong 1 hệ thống kinh tế quốc dân thống nhất
• Trên lĩnh vực chính trị:
Trang 9- Tiến hành cuộc đấu tranh chống lại những thế lực thù địch, chống phá sự nghiệp xây dựng CNXH
- Tiến hành xây dựng, củng cố nhà nước và nền dân chủ XHCN ngày càng vững mạnh, bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân lao động
- Xây dựng các tổ chức chính trị - xã hội thực sự là nơi thực hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động
- Xây dựng ĐCS ngày càng trong sạch, vững mạnh ngang tầm với các nhiệm vụ của mỗi thời
kỳ lịch sử
• Trên lĩnh vực tư tưởng – văn hóa
- Thực hiện tuyên truyền phổ biến những tư tưởng khoa học của GCCN trong toàn xã hội
- Khắc phục những tư tưởng và tâm lý có ảnh hưởng tiêu cực đối với tiến trình xây dựng CNXH
- Xây dựng nền văn hóa mới XHCN, tiếp thu giá trị tinh hoa của các nền văn hóa trên thế giới
• Trên lĩnh vực xã hội
- Khắc phục những tệ nan xã hội do xã hội cũ để lại
- Từng bước khắc phục sự chênh lệch phát triển giữa các vùng miền, các tầng lớp dân cư trong xã hội nhằm thựuc hiện mục tiêu bình đẳng xã hội
- Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người theo mục tiêu lý tưởng tự do của người này là điều kiện, là tiền đề sự tự do của người khác
Trong xã hội của thời kì quá độ còn tồn tại sự phát triển khác biệt giữa nông thôn, thành thị, giữa lao động trí óc và lao động chân tay Là thời kỳ đấu tranh giai cấp chống áp bức, bất công, xóa bỏ tệ nạn xã hội và những tàn dư của xã hội cũ để thiết lập công bằng xã hội trên cơ sở thựuc hiện nguyên tắc phân phối theo lao động là chủ chủ đạo
2 Liên hệ Việt Nam
- Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN
+ Bỏ qua việc xã lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến thức thượng tầng TBCN + Tiếp thu, kế thừa thành tựu mà nhân loại đạt được dưới chế độ TBCN, đặc biệt là khoa học-công nghệ, phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại
- Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN: con đường cách mạng tất yếu khách quan
- Quá độ lên CNXH bỏ quả chế độ TBCN tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của các quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng TBCN
- Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN đòi hỏi phải tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đạt được dưới chế độ TBCN, đặc biệt về KHCN, thành tự về quản lí để phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại
- Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN tạo ra sự biến đổi về chất của XH trên tất cả các lĩnh vực, là sự nghiệp rất khó khăn, phức tạp lâu dài với những chặng đường những hình thức
Trang 10tổ chức kinh tế, xã hội có tính chất quá độ đòi hỏi phải có quyết tâm chính trị cao và khát vọng lớn của Đảng toàn dân
VI PT bản chất của dân chủ XHCN Vì sao dân chủ XHCN và nhà nước XHCN có mối quan hệ thống nhất, tác động lẫn nhau? Cho ví dụ cụ thể về mối quan hệ đó?
1 Bản chất của dân chủ XHCN
- Dân chủ XHCN: nền dân chủ cao hơn về chất so với nền dân chủ tư sản Có sự kế thừa những giá trị của nền dân chủ trước đó, đồng thời bổ sung và làm sâu sắc những giá trị của nền dân chủ mới
- Theo Mác – Lênin nền dân chủ XHCN là 1 nền dân chru mà ở đó dân chủ với nghĩa toàn bộ quyền lực thuộc về nhân dân Điều đó trở thành nguyên tắc, mục tiêu của sự phát triển, thể hiện trên tất cả các khía cạnh của đời sống
- Chính trị:
+ Đảm bảo quyền lực thực sự thuộc về nhân dân
+ Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
+ Mang bản chất của giai cấp công nhân, tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc
- Kinh tế:
+ là 1 trong những nội dung trọng tâm của vấn đề dân chủ XHCN
+ Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu
+ Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ xã hội hóa của lực lượng sản xuất
- Văn hóa, tư tưởng:
+ Lấy hệ tư tưởng chủ nghĩa Mác- Lênin hệ tư tưởng của Giai cấp công nhân
+ Giá trị dân chủ, quyền lực của nhân dân được thể chế hóa thành pháp luật, hệ thống chính trị, nguyên tắc mục tiêu và động lực của sự phát triển
- Xã hội:
+ Kết hợp hài hòa về lợi ích giữa cá nhân, tập thể và lợi ích của toàn XH
+ Thực hiện dân chủ rộng rãi đối với toàn thể nhân dân
Nền dân chủ XHCN không ngừng được mở rộng cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội hoàn thiện hệ thống luật pháp, cơ chế hoạt động và trình độ dân trí
2 Mối quan hệ giữa dân chủ XHCN và nhà nước XHCN Nêu ví dụ về mối quan hệ
- Giữa dân chủ XHCN và nhà nước XHCN có mối quan hệ thống nhất tác động qua lại lẫn nhau, cụ thể:
+ Dân chủ XHCN là cơ sở, nền tảng cho việc xây dựng và hoạt động của nhà nước XHCN Chỉ trong XH dân chủ XHCN, người dân mới có đầy đủ các điều kiện cho việc thực hiện ý chí của mình thông qua việc lựa chọn 1 cách công =, bình đẳng những người đại diện cho quyền lợi chính đáng của mình vào bộ máy nhà nước, tham gia 1 cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt động quản lí của nhà nước Với những tính ưu