1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP NHÓM PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRONG GIÁO DỤC Trình bày tóm tắt các quan niệm về con người lao động, các trường phái Frederick Wilson Taylor, Elton Mayo, Drucket về quản lý con người

17 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trình bày tóm tắt các quan niệm về con người lao động, các trường phái Frederick Wilson Taylor, Elton Mayo, Drucket về quản lý con người
Người hướng dẫn Ths Phạm Xuân Hùng
Trường học Học Viện Quản Lý Giáo Dục
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 410,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 Trình bày tóm tắt các quan niệm về con người lao động, các trường phái Frederick Wilson Taylor, Elton Mayo, Drucket về quản lý con người Nhóm 7 – QLGD K4C HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC KHOA QUẢN LÝ.

Trang 1

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

KHOA QUẢN LÝ

BÀI TẬP NHÓM

PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRONG GIÁO DỤC

Nhóm thực hiện: nhóm 7

Lớp: QLGD – K4C

Giảng viên hướng dẫn: Ths Phạm Xuân Hùng

Hà nội , tháng 9 năm 2012

Trang 2

HỌ VÀ TÊN

ĐIỂM CHUYÊN CẦN

Trang 3

Câu 1: Trình bày tóm tắt các quan niệm về con người lao động, các trường phái Frederick Wilson Taylor, Elton Mayo, Drucket về quản lý con người? Các nhà quản lý đã vận dụng các triết lý này như thế nào khi xây dựng một chinh sách về quản lý con người trong tổ chức ?

Trả lời

1, Một số quan niệm về con người

Một là: Con người được coi như một loại công cụ lao động ( tác giả F.W.Taylo)

vào cuối thế kỉ XIX Trong thời kì các nhà tư bản theo đuổi lợi nhuận tối đa nên đã kéo dài ngày lao động

Quan niệm này cho rằng:

+ Đa số con người không muốn là việc, họ chỉ quan tâm đến cái mà họ kiếm được

chứ không phải công việc mà họ làm

+ ít người muốn và có thể làm những công việc đòi hỏi tính sáng tạo Thích bị kiểm

soát

Các chính sách quản lý:

+ Người quản lý phải trực tiếp giám sát và kiểm tra chặt chẽ

+ Trả lương cao với yêu cầu con người chịu được các vất vả, nặng nhọc với nhiều thời gian làm việc

 Hậu quả: Định mức sản xuất lao động với tiền thù lao ấn định theo sản phẩm

lao động; kéo theo sự bóc lột người lao động

Hai là: Con người muốn được cư xử như những con người Quan niệm này cho

rằng: Con người có tình cảm, có lương tri, có tâm lý và các biểu hiện tâm lý đồng thời họ sống và làm việc trong các môi trường có mối quan hệ giữa con người với con người, với các tác động của môi trường và xã hội nhất định

 Các chính sách:

 + Phải quan tâm đến các qui luật chi phối, thái độ cư xử của con người khi họ

làm việc

+ Tạo bầu không khí dân chủ, biết thông tin đầy đủ và lắng nghe các ý kiến của họ

=> Kết quả: Động viên được nhiều người làm việc, có môi trường lao động tốt hơn,

người lao động có trách nhiệm hơn với tổ chức

Ba là: Con người có các tiềm năng cần được khai thác và phát triển

bản chất của con người không phải là không muốn làm việc, họ muốn ghóp phần thực hiện mục tiêu, họ có năng lực độc lập, sáng tạo

Các chính sách từ quan điểm đó:

+ Động viên khuyến khích để họ mang hết khả năng tham gia công việc

+ Mở rộng quyền độc lập và tự do kiểm soát của họ

+ Có các chính sách thương lượng giữa người quản lý và người lao động

 kết quả: huy động được tính tự giác, tự sáng tạo của con người vào việc thực

hiện mục tiêu của tổ chức

2/Một số trường phái quản lý con người:

Trang 4

a/ Trường phái của Frederick wilson Taylor: cha đẻ của phương pháp quản trị

khoa học

 Nhìn nhận con người như một cái máy, ông cho con người là kẻ trốn việc và thích làm việc như kiểu người lính (học thuyết X) Vì thế cần thúc giục họ làm việc Ông đưa ra 4 nguyên tắc quản trị sau:

 - Nhân viên quản trị phải a hiểu khoa học, bố trí lao động một cách khoa học để thay thế cho các tập quán lao động cổ hủ

 -Người quản trị phải lựa chọn người công nhân một cách khoa học, bồi dưỡng nghề nghiệp cho họ

 -Người quản trị phải cộng tác với người thợ đến mức có thể tin chắc rằng công việc được làm đúng với các căn cứ khoa học đã xác định

 -công việc và trách nhiệm đối với công nhân được chia phần như nhau giữa người quản trị và người thợ

b, Trường phái của Elton Mayo (1880-1914): ông quan niệm yếu tố xã hội mới

chính là nguyên nhân tăng năng suất lao động tức giũa tâm lý và tác phong có mối liên hệ mật thiết với nhau Tư tưởng của Mayo được tóm lược ở những điểm chính sau:

 - Tổ chức phải tạo bầu không khí để nhân viên cảm thấy thoải mái và thân thiện khi làm việc

 -Tạo cơ hội để nhân viên nhận ra chân giá trị của chính mình trong tổ chức

 - Tạo được tinh thần đội ngũ trong các nhóm

 - Nhân viên cần được quan tâm và tôn trọng

 Mayo đề nghị giới quản trị nên thay đổi quan niệm về người nhân viên qua cách quan sát và đối xử để đạt hiệu năng và duy trì hiệu quả lâu dài

c, Trường phái của P.Drucket (1909-2005): cha đỡ đầu của ngành quản trị hiện đại

 quản trị có 3 chức năng:

+ quản trị công nhân, công việc

+ quản trị các nhà quản trị

+quản trị một doanh nghiệp

_ Định nghĩa tuyệt vời về trách nhiệm cá nhân: Trách nhiệm mang cả tính bên ngoài và tính bên trong Bên ngoài nói hàm ý trách nhiệm giải trình với ai đó hay

cơ quan nào đó và trách nhiệm giải trình với thành tích cụ thể Bên trong mang hàm ý sự cam kết, tận tụy

_ Drucket định nghĩa sự lãnh đạo là nhận trách nhiệm vì những kết quả Hơn nữa

sự lãnh đạo đòi hỏi tính nhất quán trước sau như một và nêu gương cho những người khác để đi theo trong tổ chức

Vận dụng các quan điểm trên vào quản lý nhân lực trong tổ chức: (các nhà

quản lý đưa ra một số nguyên tắc sau)

 Tôn trọng và quý mến con người

 Tạo ra những điều kiện để con người làm việc có năng suất lao động cao, đảm bảo yêu cầu của doanh nghiệp

 Quan tâm đến những nhu cầu vật chất, tinh thần, đặc biệt la những nhu cầu về tâm lý xã hội của mỗi người

Trang 5

 Làm cho con người ngày càng có giá trị trong xã hội

 Thấy rõ được mối quan hệ tác động giữa kỹ thuật, kinh tế, pháp luật, xã hội khi giai quyết các vấn đề có liên quan đến con người

 Quản lý con người một cách văn minh, nhân đạo, làm cho con người ngày càng hạnh phúc trong lao động và cuộc sống

Ví dụ

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Thực hiện ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 1093/VPCP-VX ngày 22

tháng 02 năm 2008 về việc ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương

dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập;

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện

chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục

công lập như sau: Đối tượng và phạm vi áp dụng

a) Nhà giáo (kể cả những người trong thời gian thử việc, hợp đồng) thuộc biên chế trả lương, đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các trường, trung tâm, học viện thuộc cơ quan nhà nước,

tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là cơ sở giáo dục công lập) được nhà nước cấp kinh phí hoạt động (bao gồm nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp

và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật);

b) Nhà giáo (kể cả những người trong thời gian thử việc, hợp đồng) thuộc biên chế trả lương của các cơ sở giáo dục công lập làm nhiệm vụ tổng phụ trách đội, hướng dẫn thực hành tại các xưởng trường, trạm, trại, phòng thí nghiệm;

c) Cán bộ quản lý thuộc biên chế trả lương của các cơ sở giáo dục công lập, trực tiếp giảng dạy đủ số giờ theo quy định của cấp có thẩm quyền

2 Điều kiện áp dụng

Đối tượng quy định tại khoản 1 mục này được hưởng tiền lương dạy thêm giờ phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:

a) Đã được xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang vào các ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo (các ngạch có hai chữ số đầu của mã số ngạch là 15) Riêng đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 mục này không nhất thiết phải xếp vào các ngạch viên chức thuộc ngành giáo dục và đào tạo;

b) Phải hoàn thành đủ số giờ tiêu chuẩn và các nhiệm vụ công tác khác theo chế độ làm việc của nhà giáo quy định tại các văn bản sau:

- Thông tư liên tịch số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28 tháng 11 năm

2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;

Trang 6

- Thông tư số 49/TT ngày 29 tháng 11 năm 1979 của Bộ Giáo dục (nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo) quy định chế độ công tác giáo viên trường phổ thông và Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Bộ Giáo dục

và Đào tạo và Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

- Quyết định số 18/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định chế độ công tác giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp;

- Thông tư số 02/2002/TT-BLĐTBXH ngày 04 tháng 01 năm 2002 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ làm việc của giáo viên trường dạy nghề;

- Quyết định số 1712/QĐ-BĐH ngày 18 tháng 12 năm 1978 của Bộ trưởng Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp (nay là Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) quy định chế độ làm việc của cán bộ giảng dạy đại học

Khi các văn bản nêu trên được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các quy định đã sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Cách tính tiền lương dạy thêm giờ

a) Công thức chung

Số giờ

Số giờ tiêu chuẩn

Số giờ tiêu chuẩn định mức

Số giờ

tiêu chuẩn

thực hiện

=

Số giờ thực tế giảng dạy được quy đổi theo giờ tiêu chuẩn

+

Số giờ thực hiện các công việc khác được quy đổi theo giờ tiêu chuẩn (nếu có)

Tiền lương

dạy thêm giờ =

Số giờ

Tiền lương dạy thêm 1 giờ

Tiền lương

dạy thêm 1 giờ =

Tiền lương

b) Công thức tính cho từng cấp học

- Đối với cơ sở giáo dục mầm non:

Trang 7

Tiền lương

Tiền lương của 1 tháng

22 (ngày làm việc) x 8 (giờ)

- Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên:

Tiền lương

1 giờ dạy =

Tổng tiền lương của 12 tháng trong năm tài chính

Số giờ tiêu chuẩn trong tuần x 52 (tuần)/năm

- Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp:

Căn cứ Thông tư số 02/2002/TT-BLĐTBXH ngày 04 tháng 01 năm 2002 của

Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ làm việc của giáo viên trường dạy nghề và Quyết định số 18/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định chế độ công tác giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp thì thời gian làm việc của giáo viên giảng dạy tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp là 44 tuần/năm, từ đó có công thức tính tiền lương một giờ dạy là:

Tiền lương

1 giờ dạy =

Tổng tiền lương của 12 tháng

52 tuần

Số giờ tiêu chuẩn trong năm

- Đối với các cơ sở giáo dục đại học:

Căn cứ Quyết định số 1712/QĐ-BĐH ngày 18/12/1978 của Bộ trưởng Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp (nay là Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) thì thời gian làm việc của cán bộ giảng dạy đại học là 46 tuần/năm, từ đó có công thức tính tiền lương một giờ dạy là:

Tiền lương

1 giờ dạy =

Tổng tiền lương của 12 tháng

52 tuần

Số giờ tiêu chuẩn trong năm

3 Đối với các đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 mục I Thông tư này việc

trả lương làm thêm giờ (bao gồm cả tiền lương dạy thêm giờ) thực hiện theo Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ và

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức

Trang 8

Câu 2 :Sự giống và khác nhau căn bản giữa học thuyết X và học thuyết Y của Douglas McGegor?

Trả lời

Giống nhau:

 - Đây đều là những thuyết nói về quản lý nhân sự, đều của Douglas McGegor

 - Hai thuyết X và Y của ông đều xoay quanh mục đích điều chỉnh hành vi của con người, lấy con người làm trọng tâm Cố gắng phân tích để đưa ra phương pháp điều chỉnh cho phù hợp

 - Tạo ra sự công bằng cho con người lao động bằng đánh giá, xử phạt, khen thưởng và kỉ luật

Khác nhau:

- Là lý thuyết máy móc và tiêu cực về con

người và hành vi của con người

- Cho rằng bản chất của con người là không

thích làm việc và luôn trốn tránh khi có thể

- Là lý thuyết linh động và có thiên hướng tích cực về con người và hành vi của con người

- Cho rằng bản chất của con người là thích làm việc

- Người lao động trong thuyết này bị coi là

thích kiểm soát, nếu kiểm soát mới có thế

làm việc tốt

- Các nhà quản lý theo thuyết này có cách hành

xử cực đoan Nếu có việc không hay xảy ra

trong công việc sẽ lập tức quy chụp trách nhiệm

cho một ai đó

- Không tin tưởng bất kì ai

- Người lao động sẽ gắn bó với nhóm nếu

họ đạt được sự thỏa mãn cá nhân

- Người quản lý sẽ học cách tự gánh vác trách nhiệm

- Cho rằng tài năng luôn tiềm ẩn trong mỗi người Nhà quản lý phải là người biết khơi gợi tiềm năng ấy

- Tạo cơ hội cho người lao động sáng tạo

Câu 3: Theo anh( chị) nên đổi mới bộ máy quản lý nhân sự như thế nào để tăng cường hiệu lực , hiệu quả quản lý giáo dục hiện nay?

Trả lời

Bộ máy quản lý nhân sự giáo dục

Sơ đồ tổ chức bộ máy của bộ giáo dục và đào tạo:

Trang 9

Sơ đò hệ thống bộ máy giáo dục và đào tạo VN:

Bộ trưởng

1, các đơn vi quản lý

2, các đơn vị chức

năng

3, các đơn vi sự nghiệp

Văn phòng bộ trưởng

Trang 10

Các viện NC KHGD

Các đơn vị sx

Các trg thuộc BỘ

Các trg thuộc bộ khác

I/ THỰC TRẠNG

a) Thành tựu:

Nhìn chung công tác quản lý có nhiều chuyển biến tích cực:

- tăng cường hệ thống đánh giá kiểm tra và kiểm định chất lượng

- đổi mới cỏ chế tài chính giáo dục đào tạo

- phân cấp QLGD cho các địa phương và các sở GD được đẩy mạnh

- cải cách hành chính trong toàn ngành GD được đẩy mạnh

- công nghệ thông tin được ứng dụng mạnh mẽ

Cùng với việc xây dựng nguồn nhân lực chung cho mọi hoạt động KT-XH, hiện nay nước ta đã xây dựng được đội ngũ nhà giáo và CBQLGD ngày càng được nâng cao Đội ngũ này đã đáp ứng được một số yêu cầu cở bản về nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần và thắng lợi của sự nghiệp phát triển KT-XH của đất nước

Đại bộ phận nhà giáo có đạo đức tốt, tận tụy với nghề, có tinh thần trách nhiệm và

ý thức phấn đấu, thường xuyên tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để giảng dạy

Chính phủ

UBND Tỉnh

UBND huyện,

thị xã, quận

Bộ giáo dục và đào tạo

Sở giáo dục đào tạo

UBND xã

Phòng giáo dục và đào tạo

Trang 11

tốt, nêu gương tốt cho học sinh, sinh viên noi theo Ý thức phấn đấu rèn luyện có tiến bộ, nhiều người đươc kết nạp vào Đảng, đến nay đã có khoảng 25% là đảng viên

Hệ thống các trường đào tạo giáo viên, quy mô đào tạo giáo viên ở các cấp học, ngành học nói chung trong cả nước và tại địa phương được mở rộng

Chất lượng đào tạo giáo viên đang dần được nâng cao Công tác bồi dưỡng giáo viên được thực hiện thường xuyên và định kỳ, nhiều người được cử đi học ở trong

và ngoài nước để nâng cao trình độ

Nhiều chế độ chính sách ưu đãi nhà giáo đã được thể chế hóa, nhờ đó nhiều tỉnh đã giải quyết được một phần đáng kể tình trạng thiếu giáo viên, giáo viên yếu kém Chính sách miễn học phí cho các học sinh, sinh viên sư phạm đã tạo một bước chuyển biến rõ rệt chất lượng đầu vào của các trường sư phạm các cấp số giảng viên trẻ được cử đi đào tạo sau đại học ở trong nước và nước ngoài ngày càng nhiều

Nói riêng về đội ngũ CBQL giáo dục đến cuối năm 2009, có khoảng 11.000 người

ở cấp Bộ, Sở, Phòng GD&ĐT và có khoảng 35.000 người ở các trường học( chiếm khoảng 10% tổng số cán bộ công chức và viên chức toàn ngành)

Đội ngũ CBQL giáo dục đã từng bước được hoàn chỉnh về cỏ cấu và nghiệp vụ, nói chung có ý thức chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm quản lý, đã và đang là lực lượng nòng cốt tại các cơ quan QLGD và tại các nhà trường

Cơ chế tuyển chọn, quy trình, thủ tục bổ nhiệm CBQL giáo dục từng bước hoàn thiện và được các cấp có thẩm quyền thực hiện nghiêm túc Nhìn chung, phần lớn CBQL giáo dục được bố trí, sử dụng đúng chuyên môn, sở trường, do đó đã tạo điều kiện để họ phát huy khả năng của bản than

Long yêu nước, yêu người,yêu nghề, sự nỗ lực của đội ngũ nhà giáo và quyết tâm đổi mới của ngành giáo dục đào tạo đã góp phần quan trọng thực hiện nhiệm vụ giáo dục các giáo viên và CBQL công tác ở mọi miền tổ quốc, đặc biệt ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa đã vượt qua mọi khó khăn, thử thách to lớn, đóng góp công sức vào sự nghiệp trồng người

b)yếu kém

- về số lượng

Thiếu nhiều ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và giáo viên thể dục, mỹ thuật, âm nhạc, giáo dục quốc phòng, giáo dục công dân, tin học, giáo viên mầm non và phổ thông, giáo viên và giảng ở các trường dạy nghề, các trườngTHCN

và CĐ, ĐH , ở các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tỷ lệ giáo viên người dân tộc thiểu

số chiếm tủ lệ thấp( khoảng 6-7 %)

Tuy vậy, có hiện tượng thừa cục bộ như một số người khác học sư phạm hiện chưa có việc làm hoặc làm nghề khác vì không muốn xa thành phố, thị xã Trong đó ơ các nơi nay chưa có biên chế

- về cơ cấu

Ngày đăng: 07/01/2023, 16:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w