1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá nhu cầu của người cao tuổi điều trị nội trú tại khoa nội tổng hợp nội tiết, bệnh viện trường đại học y dược huế

65 23 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Nhu Cầu Của Người Cao Tuổi Điều Trị Nội Trú Tại Khoa Nội Tổng Hợp Nội Tiết Bệnh Viện Trường Đại Học Y Dược Huế
Tác giả Trần Thị Trang
Người hướng dẫn ThS. Võ Thị Diễm Bình
Trường học Trường Đại Học Y Dược Huế
Chuyên ngành Y học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 3,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRẦN THỊ TRANGĐÁNH GIÁ NHU CẦU CỦA NGƯỜI CAO TUỔI ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI KHOA NỘI TỔNG HỢP - NỘI TIẾT BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG HUẾ - 2022.

Trang 1

TRẦN THỊ TRANG

ĐÁNH GIÁ NHU CẦU CỦA NGƯỜI CAO TUỔI ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI KHOA NỘI TỔNG HỢP -

NỘI TIẾT BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG

HUẾ - 2022

Trang 2

TRẦN THỊ TRANG

ĐÁNH GIÁ NHU CẦU CỦA NGƯỜI CAO TUỔI ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI KHOA NỘI TỔNG HỢP -

NỘI TIẾT BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG

Người hướng dẫn luận văn:

ThS.VÕ THỊ DIỄM BÌNH

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Với tất cả tình cảm chân thành và sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến:

- Ban giám hiệu Trường Đại học Y- Dược, Đại học Huế, Phòng đào tạo, Phòng chính trị - công tác sinh viên, cùng toàn thể quý thầy cô các Bộ môn Trường Đại học Y- Dược, Đại học Huế.

- Ban giám đốc Khoa Nội Tổng hợp – Nội tiết, Bệnh viện Trường Đại học

Y Dược Huế.

- Ban Chủ Nhiệm, quý thầy cô trong khoa Điều dưỡng.

- Thư viện Trường Đại học Y- Dược, Đại học Huế.

Đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập

và hoàn thành luận văn này.

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Cô ThS.Võ Thị Diễm Bình

- giảng viên Khoa Điều Dưỡng, trường Đại học Y- Dược, Đại học Huế đã tận tình

chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ và cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành đề tài.

Xin cảm ơn tất cả các bệnh nhân đã đồng ý hợp tác để tôi thực hiện luận văn này.

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè và những người thân đã dành tình cảm động viên và tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.

Tuy nhiên, vì bản thân còn thiếu nhiều kinh nghiệm nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ quý thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện Trần Thị Trang

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiệnmột cách nghiêm túc, đúng quy định và đảm bảo tính khoa học Các số liệu, kết quảnêu trong đề tài này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một đề tàinào khác.

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Trang

Trang 5

ALS : Amyotrophic lateral sclerosis

(Bệnh xơ cứng teo cơ một bên)

CANE : Camberwell Assessement of Need for Elderly

(Bộ câu hỏi đánh giá nhu cầu người cao tuổi Camberwell)ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu

MMSE : Mini-Mental State Exam

(Thang điểm đánh giá nhận thức)

NCCS : Nhu cầu chăm sóc

NCT : Người cao tuổi

QoL : Quaility of life (Chất lượng cuộc sống)

WHO : World Health Organization (Tổ chức Y Tế Thế giới)

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 NHU CẦU 3

1.1.1 Định nghĩa 3

1.1.2 Phân loại nhu cầu: 3

1.1.3 Mối liên quan giữa nhu cầu cơ bản của con người và chăm sóc điều dưỡng 4

1.1.4 Nhu cầu của người cao tuổi 5

1.2 NGƯỜI CAO TUỔI 6

1.2.1 Định nghĩa 6

1.2.2 Phân loại người cao tuổi 6

1.3 NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI HIỆN HÀNH TẠI VIỆT NAM 7

1.4 GIỚI THIỆU THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ TÂM THẦN MMSE 7

1.5 GIỚI THIỆU BỘ CÂU HỎI CANE 7

1.6 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 8

1.6.1 Giới thiệu tỉnh Thừa Thiên Huế: 8

1.6.2 Giới thiệu bệnh viện trường 9

1.6.3 Giới thiệu khoa Nội Tổng Hợp – Nội Tiết 9

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 10

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 10

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu 10

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ 10

2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 10

2.2.1 Thời gian nghiên cứu 10

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 10

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

Trang 7

2.3.3 Phương pháp chọn mẫu 10

2.4 CÔNG CỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 11

2.4.1 Công cụ thu thập số liệu 11

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 11

2.5 LIỆT KÊ VÀ ĐỊNH NGHĨA CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU 12

2.5.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 12

2.5.2 Nhu cầu của người cao tuổi 13

2.5.3 Quy ước điểm: 15

2.6 XỬ LÝ SỐ LIỆU 15

2.7 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 15

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16

3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 16

3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học 16

3.1.2 Mô hình bệnh tật của người cao tuổi đang điều trị tại Khoa Nội Tổng hợp – Nội tiết 17

3.3 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NHU CẦU CỦA NGƯỜI CAO TUỔI 19

3.3.1 Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học với nhu cầu an toàn 19

3.3.2 Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học với nhu cầu xã hội/mối quan hệ/tình cảm 20

3.3.3 Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học với nhu cầu tôn trọng 21

3.3.4 Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học với nhu cầu thể hiện 23

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 24

4.1 NHU CẦU CỦA NGƯỜI CAO TUỔI 24

4.1.1 Nhóm nhu cầu sinh lý 24

4.1.2 Nhóm nhu cầu an toàn 25

4.1.3 Nhóm nhu cầu xã hội/mối quan hệ, tình cảm 27

4.1.4 Nhóm nhu cầu được tôn trọng 28

Trang 8

4.2.1 Ảnh hưởng của trình độ học vấn đến nhu cầu của người cao tuổi 28

4.2.2 Ảnh hưởng của tình trạng hôn nhân, tình trạng sinh hoạt đến nhu cầu của người cao tuổi 29

4.2.3 Ảnh hưởng của giới tính đến nhu cầu của người cao tuổi 29

KẾT LUẬN 30

HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 31

KIẾN NGHỊ 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học 16 Bảng 3.2 Nhu cầu của người cao tuổi 18 Bảng 3.3 Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học với nhu cầu an toàn 19 Bảng 3.4 Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học với nhu cầu xã hội/mối quan

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhu cầu là những nhu cầu đòi hỏi cần thỏa mãn các yếu tố vật chất (nướcuống, vận động, nghỉ ngơi…) và nhu cầu về tinh thần (được yêu thương, tôn trọng)

[3] Vì vậy việc đánh giá nhu cầu cần được thực hiện liên tục với mục đích thu thập

và phân tích thông tin, từ đó tìm ra vấn đề cần quan tâm, các yếu tố ảnh hưởng đếncon người cũng như các tồn tại để có chiến lược trong tương lai nhằm nâng cao chấtlượng cuộc sống và chất lượng chăm sóc

Quá trình lão hóa tăng lên đồng thời kéo theo sinh lý người cao tuổi (NCT)

có nhiều thay đổi như suy giảm chức năng các cơ quan, sinh hoạt cá nhân bị hạn chế

và đặc biệt là mắc nhiều bệnh lý khác nhau, đặc biệt là các bệnh mạn tính Kết quảđiều tra cho thấy có 42% người cao tuổi mắc ít nhất một bệnh lý mạn tính [33],[31], [34] Theo số liệu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), tại Việt Nam vào năm

2016 có 424000 trường hợp tử vong do bệnh lý mạn tính từ nguyên nhân tim mạchchiếm 31%, ung thư 19%, hô hấp 6%, đái tháo đường 4%, các bệnh truyền nhiễmkhác 18%, [34] Theo điều tra người cao tuổi Việt Nam năm 2011 với cỡ mẫu

2789 người cao tuổi có tính đại diện quốc gia cho thấy có 65,4% người cao tuổi tựđánh giá sức khỏe ở mức yếu và rất yếu; 29,8% đánh giá ở mức bình thường và4,8% tự đánh giá ở mức tốt và rất tốt [9] Do đó nhu cầu của người cao tuổi tăng lênđặt ra thách thức lớn cho hệ thống y tế tại Việt Nam

Nhu cầu của người cao tuổi ở Việt Nam chưa được đáp ứng đặc biệt là vùngnông thôn [29], [5] Theo nghiên cứu của Kim, J Y và các cộng sự thì nguyênnhân dẫn đến nhu cầu người cao tuổi ở nông thôn chưa đáp ứng do khó khăn trongviệc tiếp cận với dịch vụ y tế, yếu tố tài chính, không có sẵn một số dịch vụ y tếnhất định, khả năng nhận thức về chăm sóc sức khỏe còn hạn chế,…[29] Theo hệthống báo cáo thống kê của bộ y tế (2016) chăm sóc sức khỏe người cao tuổi chưađược thành lập để đánh giá và thực hiện nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho họ, cụ thể

Bộ Y tế chưa đưa ra hướng dẫn cụ thể về biểu mẫu ghi chép, thống kê và báo cáothống nhất [1]

Trang 11

Theo Luật người cao tuổi và Thông tư 35/2011/TT-BYT, yêu cầu các bệnhviện quy mô 50 giường trở lên phải bố trí giường bệnh điều trị nội trú cho người caotuổi, 100% bệnh viện tuyến tỉnh (trừ bệnh viện chuyên khoa Nhi) phải tổ chức khoalão khoa hoặc dành một số giường để điều trị người bệnh là người cao tuổi [13].Tuy nhiên, hiện nay tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế chưa có khoa lãokhoa riêng Vì vậy, người cao tuổi phải nằm chung với bệnh khác tại khoa Nội nênthiếu điều kiện chăm sóc chuyên biệt dẫn đến nhu cầu của người cao tuổi chưa đượcđáp ứng.

Bộ câu hỏi “Đánh giá nhu cầu sức khỏe người cao tuổi của Camberwell”(CANE) là công cụ đánh giá nhu cầu toàn diện với 24 mục bao gồm tất cả nhu cầucủa con người như sức khỏe tâm lý, xã hội và tâm thần Bộ câu hỏi đã được dịchsang năm ngôn ngữ khác nhau và được sử dụng rộng rãi ở trung tâm ở Anh và châu

Âu, và châu Á vì nó dễ học và sử dụng mà không cần đào tạo chuyên sâu [49] Mặc

dù ban đầu, bộ câu hỏi được phát triển để đánh giá toàn diện nhu cầu của bệnh nhâncao tuổi bị rối loạn tâm thần, nó cũng hữu ích để đánh giá các vấn đề sức khỏe của

cá nhân người cao tuổi [50]

Tại các cơ sở y tế tại tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và khoa Nội thuộcBệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế nói riêng, nơi số lượng người cao tuổi mắcbệnh lý chiếm tỷ lệ lớn nhưng các nghiên cứu về nhu cầu và tình trạng bệnh lý còn

nhiều hạn chế Từ lý do trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá nhu cầu của

người cao tuổi điều trị nội trú tại khoa Nội tổng hợp - Nội tiết, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế” với hai mục tiêu sau:

1 Khảo sát nhu cầu của người cao tuổi đang điều trị nội trú tại khoa Nội Tổng hợp - Nội tiết, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế.

2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến nhu cầu của người cao tuổi đang điều trị nội trú tại khoa Nội Tổng hợp - Nội tiết, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế.

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 NHU CẦU

1.1.1 Định nghĩa

Nhu cầu là trạng thái, điều kiện hoặc các yếu tố mà nếu thiếu nó sẽ cản trở conngười đạt được một trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tâm thần và xã hội [18]

1.1.2 Phân loại nhu cầu:

Nhà tâm lý học Abraham Maslow cho rằng con người được động viên bởinhiều nhu cầu khác nhau và các nhu cầu này được sắp xếp theo thứ bậc từ thấp đếncao: nhu cầu sinh lý; nhu cầu an toàn; nhu cầu xã hội; nhu cầu được tôn trọng vànhu cầu thể hiện của bản thân Sinh lý là những nhu cầu thực tế, cần thiết nhất củamỗi người Bao gồm việc ăn uống, nghỉ ngơi, sinh lý,…đây là những điều giúp conngười có thể tồn tại và phát triển.Trong kim tự tháp Maslow, các nhu cầu sinh lýxếp ở bậc dưới cùng Nếu nhu cầu này chưa được đáp ứng và thỏa mãn thì các nhucầu cao hơn sẽ không thể xuất hiện Nhu cầu về an ninh, an toàn là mong muốn vềmột thế giới tốt đẹp, an ninh, con người được bảo vệ trước những mối nguy hiểm,

đe dọa về tinh thần hay vật chất Nhu cầu về xã hội là nhu cầu thiên về các yếu tốtinh thần Nhu cầu được quý trọng là mong muốn được yêu thương, tôn trọng Nhucầu được thể hiện mình là nhu cầu cao nhất trong kim tự tháp của Maslow, là mongmuốn được chứng minh bản thân, được theo đuổi đam mê, sở thích và mang lạinhững giá trị, lợi ích tốt đẹp cho xã hội Tuy nhiên, nhu cầu của con người khôngphải lúc bào cũng tăng tiến theo một trình tự nhất định mà có thể gối đầu lên nhauchứ không chuyển tiếp [30]

Theo phân loại của Virgrinia Henderson thì nhu cầu của con người gồm 14yếu tố gồm hô hấp; ăn, uống và dinh dưỡng; sự bài tiết; tư thế, vận động và tậpluyện; ngủ và nghỉ ngơi; mặc và thay quần áo; duy trì thân nhiệt; vệ sinh cá nhânhàng ngày; tránh được các nguy hiểm trong khi nằm viện; sự giao tiếp; thoải mái về

Trang 13

tinh thần, tự do tín ngưỡng; lao động, làm một việc gì đó để tránh mặc cảm là người

vô dụng; hoạt động vui chơi, giải trí; kiến thức về y học [24]

Theo hệ thống báo cáo thống kê, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi chưađược thành lập để đánh giá và thực hiện nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho họ, cụ thể

Bộ Y tế chưa đưa ra hướng dẫn cụ thể về biểu mẫu ghi chép, thống kê và báo cáothống nhất [1]

Hình 1.1 Tháp nhu cầu của Maslow [30]

1.1.3 Mối liên quan giữa nhu cầu cơ bản của con người và chăm sóc điều dưỡng

Nguyên tắc điều dưỡng xuất phát từ việc đáp ứng nhu cầu người bệnh.Người khỏe mạnh tự đáp ứng được các nhu cầu của họ, khi bị bệnh tật, ốm yếu,người bệnh không tự đáp ứng được nhu cầu hàng ngày cho chính mình nên cần sự

hỗ trợ của người điều dưỡng Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ nhân dân dẫn đến sự rađời của ngành y tế và cán bộ y tế [21]

Nhu cầu của con người có tính đồng nhất vừa có tính duy nhất nên điềudưỡng cần có kế hoạch chăm sóc riêng biệt cho từng người bệnh Nhu cầu conngười tuy cơ bản giống nhau nhưng mức độ và tầm quan trọng đối với từng nhu cầu

Trang 14

ở từng người có khác nhau Hơn nữa, trong cùng một con người nhu cầu này có thểmạnh hơn nhu cầu khác và thay đổi mức ưu tiên theo từng giai đoạn của cuộc sống.Người điều dưỡng cần nhận biết được các nhu cầu ưu tiên của người bệnh để lập kếhoạch chăm sóc thích hợp [21].

1.1.4 Nhu cầu của người cao tuổi

Nhu cầu của NCT bao gồm: CSSK tâm thần, tâm lý, phục hồi về thính lực vàthị lực, chăm sóc vệ sinh răng miệng, dinh dưỡng đầy đủ, hợp lý và an toàn, phụchồi chức năng, nhà ở, môi trường sống và phòng chống giảm các yếu tố nguy cơ[6] Theo nghiên cứu của Võ Văn Thắng và cộng sự thì nhu cầu NCT gồm: nhu cầukiểm tra sức khỏe định kỳ; nhu cầu chăm sóc tại nhà; nhu cầu tư vấn sức khỏe; nhucầu chăm sóc giảm nhẹ; nhu cầu phục hồi chức năng; nhu cầu chăm sóc các bệnhmạn tính không lây nhiễm (NCDs) [16] Nhu cầu vật chất, giao lưu, tiếp xúc thườngxuyên với bạn bè, được tôn trọng, được chăm sóc sức khỏe, được sống gần gũi vớicon cái, người thân, người quen, được quan tâm, tham gia hoạt động xã hội [20].Nhu cầu ăn mặc, ở, đi lại, chăm sóc sức khỏe (nhu cầu cơ bản) và các nhu cầu vuichơi, giải trí, thông tin, giao tiếp, học tập, tinh thần, rèn luyện sức khỏe [10] Nhucấu sống tự lập trong cộng đồng, nhà ở giá phải chăng, việc làm, tham gia hoạt động

xã hộ, chăm sóc người khác, phương tiện chuyên chở linh động, được đảm bảo antoàn và cải thiện sức khỏe tâm thần [23] Nhu cầu về chỗ ở (được sống chung vớicon cái đã lập gia đình, muốn có thêm các dịch vụ nuôi dưỡng và chăm sóc sứckhỏe), được nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, muốn nhà nước có chính sáchđảm bảo cuộc sống cho người cao tuổi, mong có nhiều loại hình chăm sóc sức khỏe,mong địa phương có nhiều hình thức sinh hoạt văn hóa/tinh thần, được cấp thẻ bảohiểm y tế, được khám sức khỏe định kỳ, tăng mức trợ cấp và giảm tuổi được hưởngtrợ cấp hàng tháng, mong luôn khỏe mạnh, con cháu hiếu thảo, thường xuyên đượcthăm hỏi [7] Nhu cầu được đảm bảo thu nhập, có các cơ hội việc làm phù hợp,được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe và thuốc men có thể chi trả được, nhà ở vàgiao thông thân thiện, không bị phân biệt đối xử, bạo hành, lạm dụng và được tôntrọng [22] Nhu cầu được sống ở nhà, sống ở nhà dưỡng lão, được hỗ trợ trong đời

Trang 15

sống hàng ngày, chăm sóc sức khỏe tại nhà và tại nhà dưỡng lão và được hỗ trợ vềmặt xã hội [25].

Theo sổ tay y học người cao tuổi (Handbook of international Geriatric

Medicine) của tác giả Anne Merriman được dịch bởi GS.Nguyễn Sĩ Quốc: Sức

khỏe ở người cao tuổi phụ thuộc vào 3 yếu tố đó là yếu tố thể chất, yếu tố tâm lý vàyếu tố xã hội môi trường [8]

1.2 NGƯỜI CAO TUỔI

1.2.1 Định nghĩa

- Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) người cao tuổi phải ≥ 60 tuổi[1]

- Theo luật pháp Việt Nam, theo Điều 2 trong Luật Người cao tuổi

(11/2009): luật người cao tuổi Việt Nam 2010 quy định: người cao tuổi là “Tất cảcông dân Việt Nam từ 60 tuổi trở lên” [10]

- Theo quan điểm y học: người cao tuổi là người ở giai đoạn già hóa gắnliền với việc suy giảm chức năng của cơ thể [17]

1.2.2 Phân loại người cao tuổi

- Theo y học lão khoa, có 3 nhóm người cao tuổi:

+ Nhóm ít tuổi: 60-74 tuổi

+ Nhóm trung bình: 75-84 tuổi

+ Nhóm cao tuổi nhất: ≥ 85 tuổi

- Trong cuốn Bách khoa quốc tế về xã hội học (Internationalencyclopedia

of sociology) phần “Người cao tuổi và sự quan tâm của các tổ chức xã hội” khi đưa

ra khái niệm về người cao tuổi các tác giả phân chia theo độ tuổi như sau:

+ 65 – 74: người cao tuổi trẻ

+ 75 – 84: trung cao tuổi

Trang 16

+ > 90: người già sống lâu.

1.3 NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI HIỆN HÀNH TẠI VIỆT NAM

Luật người cao tuổi (Luật 39/2009/QH12) có hiệu lực thi hành từ năm 2010.Nhà nước có chính sách hỗ trợ NCT nghèo không có người phụng dưỡng và tất cảNCT từ 80 tuổi trở lên chưa hưởng chế độ như lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xãhội khác [10]

Chương trình hành động quốc gia về NCT Việt Nam giai đoạn 2012 - 2020(Quyết định số 1781/QĐ-TTg năm 2012) có mục tiêu nâng cao chất lượng chăm sócNCT; đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động chăm sóc và phát huy vai trò của NCTphù hợp với tiềm năng và trình độ phát triển kinh tế-xã hội của đất nước [1]

Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2017 - 2025 đã được Bộtrưởng Bộ Y tế ban hành trong Quyết định 7618/QĐ-BYT năm 2017 có mục tiêu

là “Đáp ứng nhu cầu CSSK NCT thích ứng với giai đoạn già hóa dân số góp phầnthực hiện Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi, Chiến lược Dân số

và Sức khỏe sinh sản, Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏenhân dân.” [1]

1.4 GIỚI THIỆU THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC MMSE

Đây là một trắc nghiệm về trí tuệ của người trưởng thành có biểu hiện suygiảm khả năng nhận thức do nguyên nhân thần kinh - tâm thần. MMSE là trắcnghiệm nổi tiếng nhất và được áp dụng nhiều nhất trong các trắc nghiệm sàng lọcnhằm đo lường tình trạng suy giảm nhận thức trên lâm sàng, trong nghiên cứu vàtrong cộng đồng Thang điểm đánh giá tâm thần nhằm giúp loại trừ bệnh nhân không

đủ điều kiện trở thành đối tượng nghiên cứu Thang điểm gồm 11 câu hỏi, với mỗicâu hỏi khác nhau có điểm từ 1-5 điểm Tổng điểm tối đa là 30 điểm Nếu bệnh nhânđạt ≥ 24 điểm: không có suy giảm nhận thức; 20-23 điểm: suy giảm nhận thức nhẹ;14-19 điểm: suy giảm nhận thức vừa; 0-13 điểm: suy giảm nhận thức nặng

Trang 17

1.5 GIỚI THIỆU BỘ CÂU HỎI CANE

Bộ câu hỏi CANE (Camberwell Assessement of Need for Elderly) gồm 24nhu cầu của NCT bao gồm: chỗ ở, thực phẩm, chăm sóc nhà cửa, thực phẩm, tự chămsóc, chăm sóc cho người khác, hoạt động hàng ngày, trí nhớ, thị lực/thính lực/giaotiếp, vận động/té ngã, tiểu tiện, sức khỏe thể chất, thuốc, triệu chứng tâm thần, rốiloạn tâm lý, thông tin về tình trạng và điều trị, cố ý tự hại bản thân, vô ý tự hại, ngượcđãi/bỏ mặc, hành vi, đồ uống có cồn, bạn bè bằng hữu, các mối quan hệ thân thiết,tiền bạc/ngân sách, tiền trợ cấp Có 3 sự lựa chọn khi đánh giá nhu cầu cho người caotuổi: không có nhu cầu, có nhu cầu, không biết Không có nhu cầu được cho 0 điểmnếu bệnh nhân thích nghi độc lập và không cần thêm sự hỗ trợ nào khác Có nhu cầutương ứng 1 điểm Không biết cho điểm 9 khi bệnh nhân không xác định được bảnchất của nhu cầu và sự hỗ trợ mà NCT nhận được Theo nghiên cứu “Đánh giá nhucầu sức khỏe của người cao tuổi mắc bệnh mãn tính tại phường Thủy Châu, thị xãHương Thủy, Việt Nam” của tác giả Võ Thị Diễm Bình năm 2020 đã dịch sang ngônngữ Việt Nam và thử nghiệm trên 15 NCT có đặc điểm tương tự để kiểm tra độ tincậy của bộ câu hỏi CANE và có hệ số alpha là 0,8

1.6 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

1.6.1 Giới thiệu tỉnh Thừa Thiên Huế:

Tình Thừa Thiên Huế ở vùng duyên hải miền Trung Việt Nam Có đườngbiên giới với Lào, trong đó phía Đông giáp Quảng Nam, phía Nam giáp Đà Nẵng vàphía Bắc giáp tỉnh Quảng Trị Nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa và chịu ảnhhưởng kiểu khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam

Từ năm 1997, Thành phố Huế là thành viên trong dự án “thành phố sức khỏe– Healthy city” của tổ chức Y tế Thế giới WHO [32] Từ đó, nhiều dự án đã đượctiến hành dưới sự hỗ trợ từ WHO và nhiều quốc gia khác Đến nay, các chươngtrình tăng cường sức khỏe cho người cao tuổi tiếp tục là một trong những ưu tiêncủa tỉnh [16]

Theo nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trungương Đảng khóa XII nêu rõ các giải pháp nhằm nâng cao sức khỏe của người cao

Trang 18

tuổi trên cơ sở nâng cao kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe và tăng khả năngtiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu của người cao tuổi [14] Tại tỉnh ThừaThiên Huế, Đề án Chăm sóc sức khỏe NCT trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giaiđoạn 2017-2025 cũng đã được triển khai ở cơ sở y tế, trong đó chú trọng đến tăngcường năng lực của trạm y tế và hiệu quả của các hoạt động quản lý chăm sóc sứckhỏe cho NCT ở tuyến y tế cơ sở nhằm đạt được mục tiêu 80% NCT có khả năng tựchăm sóc, được cung cấp kiến thức, 80% NCT được khám sức khỏe định kỳ ít nhấtmột lần/năm và được lập hồ sơ theo dõi, quản lý sức khỏe và 90% NCT khi bị bệnhđược tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe [4].

1.6.2 Giới thiệu bệnh viện trường

Bệnh viện Đại học Y Dược Huế, tiền thân là Trung tâm Y học lâm sàng,được thành lập vào năm 1998, ban đầu chỉ có 200 giường, đến nay đã trở thànhBệnh viện công lập hạng I với gần 700 giường

Bệnh viện có trang thiết bị hiện đại để có thể thực hiện nhiều kỹ thuật cao,sẵn sàng đáp ứng tất cả nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân Hằng năm, Bệnhviện tiếp nhận khám chữa bệnh cho trên 250.000 lượt bệnh nhân, điều trị gần25.000 người Số bệnh nhân có Bảo hiểm y tế đến khám tại Bệnh viện trên 115.000lượt mỗi năm

1.6.3 Giới thiệu khoa Nội Tổng Hợp – Nội Tiết

Tình hình phụ trách bệnh nhân của cán bộ khoa như sau: 10 bệnh nhân/1điều dưỡng, 4,5 bệnh nhân/1 Bác sĩ điều trị Số giường bệnh: 39 giường Số bệnhnhân trung bình điều trị tại khoa: 55 bệnh nhân (35 người cao tuổi) Hiệu suất sửdụng giường bệnh bình quân 140%

Khoa thực hiện các thăm dò: Đo chức năng hô hấp, nội soi phế quản, nội soitiêu hóa (kết hợp với Trung Tâm Nội Soi)

Trang 19

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân người cao tuổi mắc ít nhất 1 bệnh lý mạn tính đang điều trị nội trútại khoa Nội Tổng hợp - Nội tiết, Bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế từ tháng

027/20221 đến tháng 047/4/2022

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu

- Bệnh nhân ≥ 60 tuổi mắc ít nhất 1 bệnh mạn tính

- Đang điều trị nội trú tại Khoa Nội Tổng hợp – Nội tiết

- Có thể giao tiếp bằng tiếng Kinh

- Có tình trạng sức khỏe ổn định trong suốt quá trình tham gia nghiên cứu

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân có điểm số Mini-Mental State Exam (MMSE) test dưới 24điểm (tổng điểm tối đa là 30) được cho là có thể bị suy giảm nhận thức [28]

2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 07/2021 đến tháng 07/2022

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Khoa Nội Tổng hợp- Nội tiết, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang

Trang 20

2.4 CÔNG CỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU

2.4.1 Công cụ thu thập số liệu

2.4.1.2 Bộ câu hỏi đánh giá nhận thức (MMSE)

Thang điểm đánh giá nhận thức được Folstein và cộng sự công bố năm 1975.Thang điểm này được sử dụng để đánh giá 5 lĩnh vực của nhận thức gồm sự tậptrung chú ý, định hướng, trí nhớ (ghi nhận và nhớ lại), chức năng ngôn ngữ và thựcdụng Điểm số được cho tổng cộng từ 0 đến 30

2.4.1.2 Bộ câu hỏi đánh giá nhu cầu người cao tuổi (CANE):

Bộ câu hỏi Đánh giá nhu cầu sức khỏe người cao tuổi của CANE là công cụđánh giá nhu cầu toàn diện với 24 mục bao gồm tất cả nhu cầu của con người nhưsức khỏe tâm lý, xã hội và tâm thần Có 3 sự lựa chọn khi đánh giá nhu cầu chongười cao tuổi: không có nhu cầu, có nhu cầu, không biết CANE đã được dịch sangnăm ngôn ngữ khác nhau và được sử dụng rộng rãi ở trung tâm ở Anh và Châu Âu,

và châu Á [35] Chúng tôi đã tham khảo nghiên cứu “Đánh giá nhu cầu sức khỏecủa người cao tuổi mắc bệnh mãn tính tại phường Thủy Châu, thị xã Hương Thủy,Việt Nam” của tác giả Võ Thị Diễm Bình năm 2020 với bộ câu hỏi CANE đã dịchsang ngôn ngữ Việt Nam và thử nghiệm trên 15 NCT có đặc điểm tương tự để kiểmtra độ tin cậy và có hệ số alpha là 0,8

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu

Nghiên cứu viên đã gửi công văn và tài liệu liên quan đến nghiên cứu nàyđến Phòng Nghiên cứu khoa học - Đối Ngoại - Đào Tạo, Bệnh viện Trường Đại học

Y Dược Huế để xin phép được lấy số liệu Sau đó, nghiên cứu viên gặp điều dưỡngtrưởng và bác sĩ Trưởng khoa để trình bày rõ mục đích của nghiên cứu và quy trìnhthu thập số liệu để xin phép được thu thập số liệu tại Khoa Nội Tổng hợp – Nội tiết,Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế

Trong suốt quá trình thu thập số liệu, nhà nghiên cứu đeo khẩu trang và vệsinh tay bằng dung dịch khử trùng tay trước và sau khi tiếp xúc với người tham gia

và kiểm tra nhiệt độ của bản thân trước khi tiếp xúc họ Trong trường hợp, ngườiphỏng vấn không có bất kỳ triệu chứng nào như ho, sốt, khó thở thì họ bắt đầu quátrình phỏng vấn với những người tham gia

Trang 21

Nghiên cứu viên đến bệnh viện vào ban đêm để thu nhận thông tin về tênbệnh nhân, số phòng, số giường, chẩn đoán và tình trạng hiện tại qua hồ sơ bệnh án.Sau đó lập danh sách tên, mã số bệnh nhân và phỏng vấn bệnh nhân có trong danhsách vào sáng hôm sau.

Đầu tiên, nhà nghiên cứu chào hỏi và giới thiệu về bản thân cũng như mụcđích nghiên cứu, quy trình thu thập số liệu và đạo đức nghiên cứu và cung cấp thamgian cho người tham gia đặt câu hỏi Nếu người tham gia nghiên cứu đồng ý thamgia, nhà nghiên cứu sẽ sử dụng bảng câu hỏi MMSE để đánh giá tình trạng nhậnthức của họ Nếu điểm MMSE của họ lớn hơn hoặc bằng 24, những người tham giađược yêu cầu ký vào mẫu đơn chấp thuận Trước khi phỏng vấn, họ đã được kiểmtra các dấu hiệu sống bao gồm: mạch, nhiệt, huyết áp và nhịp thở để đảm bảo rằng

họ đang ở trong tình trạng sức khỏe tốt Tiếp theo nhà nghiên cứu sử dụng bảng câuhỏi CANE bao gồm 24 mục và kéo dài trong khoảng 230 phút để đánh giá nhu cầusức khỏe của người cao tuổi Trong cuộc phỏng vấn, nếu những người tham gia cảmthấy không thoải mái hoặc mệt mỏi, cuộc phỏng vấn có thể được dừng lại Nhànghiên cứu yêu cầu họ một cuộc hẹn bổ sung Người phỏng vấn phải trả lời hoặcgiải thích bất kỳ câu hỏi nào của những người tham gia liên quan đến bảng câu hỏi

2.5 LIỆT KÊ VÀ ĐỊNH NGHĨA CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU

2.5.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Trang 22

2.5.2 Nhu cầu của người cao tuổi

Khó khăn khi nghe ai đó nói trong phòngyên tĩnh, khó đọc báo hay xem tivi, khó khăntrong giao tiếp trò chuyện với người khác.Vận động/té ngã Hạn chế vận động, té ngã, các vấn đề khi

sử dụng phương tiện giao thông

Tiểu tiện Khó khăn trong kiểm soát tiểu tiện, bị ướt

hoặc bẩn khi đi tiểu tiện

Sức khỏe thể chất Có bệnh lý cần được thăm khám, điều trị

2 Nhu cầu

an toàn

Trí nhớ

Có vấn đề trong việc ghi nhớ những điều

đã xảy ra gần đây, thường quên nơi ông/bàđặt đồ đạc, mất phương hướng về thời gian,địa điểm và cần khám xét/hỗ trợ

Triệu chứngtâm thần

Có triệu chứng loạn thần (nghe giọng nói,nhìn thấy người/vật mà người khác khôngnghe/thấy, suy nghĩ có vấn đề)

Rối loạn tâm lý Gần đây thấy rất buồn hoặc chán ăn, cảm

thấy lo lắng, sợ hãi và cần được hỗ trợ

Cố ý tự hạibản thân

Có ý nghĩ tự làm hại bản thân hoặc tự tử

Trang 23

Có vấn đề về tuân thủ, tác dụng phụ, làmdụng hoặc phụ thuộc thuốc, thuốc khôngđược bác sĩ xem xét gần đây

Tiền bạc

Gặp khó khăn trong việc quản lý tiền bạc

và ngân sách, không có đủ tiền cho các vậtdụng hoặc hóa đơn thiết yếu

Chăm sóc nhàcửa

Hạn chế trong việc trông nhà cửa, cần sựgiúp đỡ trong gia đình

Thông tin Thông tin bằng lời nói hoặc văn bản về tình

trạng, thuốc, điều trị

Vô ý tự hạibản thân

Vô tình khiến bản thân gặp nguy hiểm nhưquên đóng van gas, quên tắt bếp gas, bị lạc

Ngược đãi/bỏmặc

Ai đó đã làm bất cứ điều gì làm hoảngsợ/lợi dụng/làm hại ông/bà như la hét, xôđẩy, bỏ mặc, chiếm dụng tài chính, xâm hạithể xác

Rượu bia Nguy cơ lạm dụng rượu bia, không kiểm

soát được

Tiền trợ cấp

Không nhận được tất cả quyền lợi đượchưởng và cần hỗ trợ để nhận được quyềnlợi

Bạn bè/bằng hữu Thiếu sự đồng hành, thường xuyên cảm

thấy cô đơn và bị cô lập

Mối quan hệthân thiết

Thiếu người thân hoặc bàn bè mà ông/bàcảm thấy gần gũi, thân thiết

Hạn chế trong việc tự kiểm soát các hoạtđộng hàng ngày như học tập, giải trí, xã

Trang 24

5 Nhu cầu

thể hiện

Chăm sócngười khác

Khó khăn khi chăm sóc người khác

2.5.3 Quy ước điểm:

Không có nhu cầu được cho 0 điểm nếu bệnh nhân thích nghi độc lập vàkhông cần thêm sự hỗ trợ nào khác Có nhu cầu tương ứng 1 điểm Không biết chođiểm 9 khi bệnh nhân không xác định được bản chất của nhu cầu và sự hỗ trợ màNCT nhận được

2.6 XỬ LÝ SỐ LIỆU

Quản lý số liệu: Sau khi thu thập được số liệu, phiếu câu hỏi được tập hợp lại

để làm sạch, mã hóa, nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS20 Sử dụng thuậttoán thống kê mô tả để phân tích dữ liệu với mức ý nghĩa thống kê p < 0,05

Phân tích mô tả các bảng, biểu hiện tần số của các biến nghiên cứu

So sánh giá trị phần trăm của hai nhóm độc lập: Chi-square để kiểm định sựkhác biệt giữa hai tỷ lệ

Mọi sự khác biệt được xem là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05 với khoảngtin cậy là 95%

2.7 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

Toàn thể đối tượng tham gia vào nghiên cứu với tinh thần tự nguyện, tất

cả các đối tượng nghiên cứu sẽ được giải thích cụ thể về mục đích và nội dungnghiên cứu Việc thu thập số liệu chỉ được bắt đầu khi người tham gia đã hiểuđầy đủ về nghiên cứu và sẵn sang ký vào mẫu xác nhận đồng ý tham gia Hơnnữa, những người tham gia có thể từ chối tham gia vào nghiên cứu này hoặc bất

cứ lúc nào trong giai đoạn thu thập dữ liệu nếu họ không cảm thấy thoải mái và /hoặc sẵn sàng tiếp tục

Cấu trúc và nội dung câu hỏi đã được nhà nghiên cứu kiểm tra tính hợp lệ và

độ tin cậy

Trang 25

Những người tham gia nghiên cứu được mã hóa bằng số ID trong quá trìnhnhập liệu và phân tích dữ liệu Tất cả thông tin về người tham gia nghiên cứu đều donhà nghiên cứu mã hóa; giữ bí mật và chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu.

Không có nghiệm pháp nào ảnh hưởng đến sức khỏe của đối tượng nghiên cứu

Trang 26

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học

Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học

Vợ chồng 35 71,4Người thân khác 11 22,4Người khác 1 2,0Trình độ học vấn

Trình độ Sơ cấp trở xuống 29 59,2Trình độ Trung học 18 36,7Trình độ Đại học và sau

Nghề nghiệp Công nhân viên chức/đã

Buôn bán 10 20,4Lao động phổ thông 10 20,4Nông lâm ngư nghiệp 21 42,9

Trang 27

Nội trợ 2 4,1

Nhận xét:

- Tỷ lệ nam nữ trong nghiên cứu là gần tương đương nhau với độ tuổi trungbình là 70,14 (7,31)

- Tỷ lệ người cao tuổi không có tôn giáo chiếm đa số 59,2%

- Có 8,2% người cao tuổi là người dân tộc thiểu số

- Tỷ lệ người cao tuổi sống chung cùng vợ/chồng chiếm đại đa số 71,4%

- Đa số người cao tuổi có trình độ học vấn từ sơ cấp trở xuống 59,2%

- Chỉ có 12,2% người cao tuổi là công nhân viên chức/nghỉ hưu

3.1.2 Mô hình bệnh mạn tínhbệnh tật của người cao tuổi mắc bệnh mạn tínhđang điều trị tại Khoa Nội Tổng hợp – Nội tiết.

Trang 28

Biều đồ 3.1 Mô hình bệnh mạn tính tật

Nhận xét:

- Đa số bệnh nhân mắc bệnh lý tim mạch là 45,6%

Trang 29

3.2 NHU CẦU CỦA NGƯỜI CAO TUỔI

Bảng 3.2 Nhu cầu của người cao tuổi

n (%)

Có Nhu cầu

n (%) Nhu cầu sinh lý

Thị lực/thính giác/giao tiếp 14 (28,6) 35 (71,4)Vận động/té ngã 11 (22,4) 38 (77,6)Tiểu tiện 22 (44,9) 27 (55,1)Sức khỏe thể chất 0 49 (100)Chỗ ở 8 (16,3) 41 (83,7)Thực phẩm 11 (22,5) 38 (77,5)

Nhu cầu an toàn

Trí nhớ 32 (65,3) 17 (34,7)Triệu chứng tâm thần 44 (89,8) 5 (10,2)Rối loạn tâm lý 33 (67,3) 16 (32,7)

Cố ý tự hại bản thân 46 (93,9) 3 (4,1)Thuốc 20 (40,8) 29 (59,2)Tiền bạc 12 (24,5) 37 (75,5)Chăm sóc nhà cửa 10 (20,4) 39 (79,6)Thông tin 8 (16,3) 41 (83,7)

Vô ý tự hại bản thân 37 (75,5) 12 (24,5)Ngược đãi/bỏ mặc 48 (98,0) 1 (2,0)Rượu bia 46 (93,9) 3 (6,1)Tiền trợ cấp 33 (67,3) 16 (32,7)

Nhu cầu xã hôi/mối quan hệ, tình cảm

Hành vi 48 (98,0) 1 (2,0)Bạn bè, bằng hữu 20 (40,8) 29 (59,2)Mối quan hệ thân thiết 44 (89,8) 5 (10,2)

Nhu cầu tôn trọng

Tự chăm sóc 28 (57,1) 21 (42,9)Hoạt động hàng ngày 27 (55,1) 22 (44,9)

Nhu cầu thể hiện

Chăm sóc người khác 29 (59,2) 20 (40,8)

Trang 30

Nhận xét:

- 71,4% người cao tuổi có nhu cầu về thị lực/thính lực/giao tiếp

- 100% người cao tuổi có nhu cầu trong sức khỏe thể chất

- Đa số người cao tuổi có nhu cầu trong vấn đề thuốc, tiền bạc, chăm sóc nhàcửa, thông tin với tỷ lệ lần lượt là 59,2%; 75,5%; 79,6% và 83,7%

- Đa số người cao tuổi không có nhu cầu về vấn đề hành vi và mối quan hệthân thiết với tỷ lệ lần lượt là 98% và 89,8%

3.3 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NHU CẦU CỦA NGƯỜI CAO TUỔI 3.3.1 Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học với nhu cầu an toàn

Bảng 3.3 Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học với nhu cầu an toàn

Nhu cầu an toàn Đặc điểm

nhân khẩu học

Không có nhu cầu

Trình độ Đại học, sau Đại học 1 50,0 1 50,0

Trang 31

nhân khẩu học

Không có nhu cầu

Trình độ Đại học, sau Đại học 1 50,0 1 50,0

Trang 32

Nông lâm ngư nghiệp 6 28,6 15 71,4

Nhận xét: Có mối liên quan giữa tình trạng hôn nhân, tình trạng sinh hoạt

với nhu cầu xã hội/môi trường và tình cảm với p < 0,05

3.3.3 Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học với nhu cầu tôn trọng

Bảng 3.5 Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học với nhu cầu tôn trong

Nhu cầu tôn trọng Đặc điểm

nhân khẩu học

Không có nhu cầu

Trình độ Đại học, sau Đại học 1 50,0 1 50,0

Giới tính

0,015

Ngày đăng: 07/01/2023, 11:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w