Luận văn : Quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp ở VN
Trang 1để hoạt động ngân hàng được tiến hành một cách an toàn và hiệu quả thì cácNHTM phải làm tốt công tác quản trị rủi ro, kiểm soát và hạn chế được rủi ronhằm giảm thiểu tổn thất đến mức thấp nhất.
Một trong những rủi ro đặc thù của NHTM là rủi ro tín dụng Rủi ro tíndụng gắn liền với hoạt động quan trọng nhất, có quy mô lớn nhất của NHTM.Nhiều quan điểm cho rằng, rủi ro tín dụng là bạn đường kinh doanh, có thểphòng ngừa, hạn chế chứ không thể loại trừ Rủi ro xảy ra không những làmthiệt hại cho ngân hàng mà còn cho cả khách hàng và toàn bộ nền kinh tế Vìvậy, việc nghiên cứu giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trở thành mộtyêu cầu bức thiết đối với hệ thống ngân hàng
Sau một thời gian tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh tại NHNo &PTNT Thanh Trì - Hà Nội, em nhận thấy tầm quan trọng của công tác giámsát và phòng ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Vì vậy, em đã chọn đề tài “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo &
PTNT Thanh Trì - Hà Nội” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là hệ thống lại các kiến thức về rủi rotín dụng và các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng Trên cơ sở đó tiến hànhxem xét thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT Thanh Trì, từ đó đề
Trang 2xuất những giải pháp và kiến nghị giúp ngân hàng có thể hạn chế rủi ro tíndụng một cách tốt nhất trong khả năng của mình Ngoài phần mở đầu, phầnkết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận bao gồm 3 chương:
- Chương 1: Lý luận cơ bản về RRTD trong kinh doanh ngân hàng.
- Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT
Thanh Trì.
- Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại
NHNo & PTNT Thanh Trì.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo NHNo & PTNT Thanh Trì và
cô giáo hướng dẫn Thạc sĩ Nguyễn Thị Toàn đã giúp đỡ, phòng Tín dụng củangân hàng đã cung cấp số liệu để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Trang 3CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
KINH DOANH NGÂN HÀNG1.1 Tín dụng ngân hàng, rủi ro và sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng.
sự tồn tại và phát triển ổn định của các quan hệ tín dụng
Trải qua quá trình phát triển lâu dài, các hình thức tín dụng ngày càng
đa dạng và phong phú Trong đó, tín dụng ngân hàng (TDNH) được xem làhình thức tín dụng cao nhất của nền kinh tế hàng hóa và giữ vị trí chủ đạotrong hệ thống tín dụng TDNH biểu hiện mối quan hệ bằng tiền và được thựchiện trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng và cùng có lợi giữa một bên là ngânhàng với một bên là phần còn lại của nền kinh tế Khái niệm về TDNH ngàycàng được mở rộng dưới nhiều góc độ khác nhau nhưng có thể định nghĩa
một cách tổng quát như sau: “Tín dụng ngân hàng là việc tổ chức tín dụng
Trang 4(ngân hàng) sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết kháu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.” (Theo Luật số 20/2004/QH11 về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Xét về hoạt động, TDNH là một hoạt động kinh doanh tiền tệ Trong
đó, đối tượng của TDNH là vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội Ngânhàng thực hiện nhiệm vụ đi vay vốn của những người có vốn để cho vaynhững người cần vốn, được hưởng lợi nhuận, theo sự điều tiết của cơ chế thịtrường và được pháp luật bảo vệ Với các chức năng và vị trí quan trọng củacông cụ tiền tệ, TDNH đã trở thành hình thức tín dụng phổ biến nhất trongnền kinh tế
Trong thực tế, hoạt động tín dụng rất phong phú và đa dạng nhưng bất
kỳ hình thức tín dụng nào cũng có hai giai đoạn: người cho vay chuyển vốncho người đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định, và sau khi đến thờihạn do hai bên thỏa thuận người đi vay sẽ trả lại cho người cho vay mộtkhoản giá trị lớn hơn, phần tăng thêm gọi là tiền lãi
Hoạt động tín dụng ngân hàng có những đặc điểm cần lưu ý như sau:
Trang 5Thứ nhất, giao dịch tín dụng được thực hiện trên cơ sở tin tưởng giữa
hai bên khách hàng và ngân hàng Trong đó, khách hàng tin tưởng ngân hàng
về khả năng cung cấp dịch vụ và thực hiện những cam kết đối với khách hàngcòn ngân hàng tin tưởng ở khả năng hoàn trả cũng như tính sẵn lòng hoàn trảcủa khách hàng Nghiên cứu lý luận quản trị rủi ro tức là đứng trên góc độngân hàng thì đặc điểm này có ý nghĩa quan trọng vì rủi ro ở đây nằm ở chỗkhách hàng có hoàn trả khoản vay cho ngân hàng hay không, trong đó tính “sẵn lòng hoàn trả” của khách hàng giữ vai trò quyết định
Thứ hai, giao dịch được thực hiện trên cơ sở chuyển giao tài sản từ
phía ngân hàng cho khách hàng Ngân hàng cấp tín dụng thực chất là tài trợvốn cho khách hàng mà vốn là khái niệm mang tính vô hình, do đó nó phảiđược biểu hiện dưới một hình thái hữu hình nào đó mà ta gọi là tài sản Tàisản này có thể là tiền, máy móc, thiết bị, hàng hóa,…nhưng chủ yếu là dướihình thái tiền Ý nghĩa của việc nghiên cứu đặc điểm này trong quản trị rủi rotín dụng nằm ở chỗ rủi ro ở đây nằm trong quá trình lưu chuyển vốn Cụ thể
là vốn được chuyển từ ngân hàng tới tay khách hàng dưới hình thái tiền tệ (làchủ yếu), sau đó tùy theo mục đích sử dụng của mình mà khách hàng tiếp tụcchuyển hóa hình thái tiền tệ đó sang các hình thái khác…cuối cùng nó lạiquay về hình thái tiền tệ để hoàn trả ngân hàng Trong dòng lưu chuyển vốn
đó, rủi ro có thể xảy ra ở bất kỳ khâu nào và điều cần lưu ý ở đây là rủi ro đó
sẽ xảy ra đối với khách hàng trước rồi mới đến ngân hàng Bởi vậy, để quảntrị được rủi ro thì ngân hàng phải kiểm soát khách hàng từ việc khách hàng đãchuyển hóa đồng vốn vay như thế nào
Thứ ba, giá trị hoàn trả của khách hàng phải lớn hơn giá trị ban đầu.
Đến kỳ đáo hạn, khách hàng phải hoàn trả khoản vay cho ngân hàng bao gồmkhoản vay gốc và một khoản lãi vay Khoản lãi vay này dùng để trang trải cácchi phí mà ngân hàng bỏ ra (như chi phí huy động vốn, chi phí các hoạt
Trang 6động…) và để ngân hàng có lợi nhuận Việc tính toán lãi của khoản vay liênquan đến vấn đề lãi suất và rủi ro lãi suất cũng nằm trong hệ thống rủi ro kinhdoanh mà ngân hàng phải đối mặt, tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu của đềtài này thì rủi ro lãi suất sẽ không được đề cập đến.
Thứ tư, khách hàng cam kết sẽ hoàn trả khoản vay cho ngân hàng đúng
hạn Đặc điểm này hết sức quan trọng trong quá trình nghiên cứu quản trị rủi
ro tín dụng vì những lý do sau: Trước hết, khoản tiền mà ngân hàng cho vaykhông thuộc sở hữu của ngân hàng vì ngân hàng là một đơn vị trung gian tàichính thực hiện kinh doanh tiền tệ trong đó chủ yếu là nhận tiền gửi Hoạtđộng kinh doanh tiền gửi này có một quy tắc là khi khách hàng gửi tiền vàongân hàng với bất kỳ thời hạn nào thì ngân hàng không có quyền từ chối nếukhách hàng đó muồn rút tiền trước thời hạn, ngược lại khi ngân hàng cho vaymột khách hàng nào đó thì dù có bất kỳ lý do gì cũng không được phép đòikhách hàng đó thanh toán nếu chưa đến hạn Bởi vậy, việc các khoản vayđược thanh toán đúng hạn có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo khả nảngthanh khoản của ngân hàng
1.1.2 Rủi ro tín dụng và sự cần thiết phải quản trị rủi ro tín dụng trong kinh doanh ngân hàng.
1.1.2.1 Khái niệm, các hình thức và phân loại rủi ro tín dụng:
Trước hết, ta tìm hiểu khái niệm thế nào là rủi ro Nhiều nhà kinh tếhọc đã định nghĩa “rủi ro” theo các cách khác nhau Frank Knight, một họcgiả người Mỹ đầu thế kỷ 20 định nghĩa “rủi ro là sự bất trắc có thể đo lườngđược” Alain Willet cho rằng “rủi ro là sự bất trắc có thể liên quan đến biến
cố không mong đợi” Còn Irving Perfer lại nói “rủi ro là tổng hợp của những
sự ngẫu nhiên có thể đo lường bằng xác suất” Như vậy, các định nghĩa tuy cókhác nhau nhưng đều thống nhất ở một điểm coi rủi ro là sự bất trắc khôngmong đợi, gây ra thiệt hại và có thể đo lường được
Trang 7Có thể nói trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ hoạt động kinh doanhnào cũng tiềm ẩn những rủi ro Kinh doanh ngân hàng cũng không phải làngoại lệ Hoạt động kinh doanh ngân hàng rất nhạy cảm, có liên quan đếnnhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, chịu sự tác động của nhiều nhân tốkhách quan và chủ quan như kinh tế, chính trị, xã hội,…Từ đó cũng gây ranhững thiệt hại không nhỏ cho ngân hàng Hơn nữa, ngân hàng kinh doanhkhông những chỉ huy động vốn và cho vay mà còn nhiều lĩnh vực khác nhưthanh toán, bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, chứng khoán, góp vốn liên doanh,dịch vụ thẻ… Vì vậy mà rủi ro ngân hàng rất đa dạng, bao gồm:
- Rủi ro tín dụng
- Rủi ro lãi suất
- Rủi ro thanh khoản
- Rủi ro hối đoái
- Rủi ro thiếu vốn khả dụng
- Rủi ro trong tín dụng quốc tế
- Các rủi ro khác
Trong số các loại rủi ro kể trên thì rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất
và phức tạp nhất do tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu và đồng thời lànghiệp vụ tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao nhất của ngân hàng Thông thường, đốivới các ngân hàng trên thế giới, hoạt động tín dụng đầu tư mang lại 2/3 thunhập của ngân hàng, còn ở Việt Nam là 90% thu nhập của ngân hàng Tíndụng ngân hàng tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất lưu thông hàng hóa,ngay cả những hoạt động phi sản xuất cũng không thể thiếu sự hỗ trợ của tíndụng ngân hàng Chính vì tín dụng ngân hàng tham gia vào mọi doanhnghiệp, mọi ngành, mọi lĩnh vực của nền kinh tế, mà mỗi ngành mỗi lĩnh vựckinh doanh lại có tính đặc thù, có sự phức tạp riêng, có những rủi ro riêng nên
Trang 8RRTD của ngân hàng mang tính tổng hợp và khả năng xuất hiện là lớn hơncác ngành khác.
Rủi ro tín dụng có nhiều cách định nghĩa, trong đó theo Điều 2 của Quyđịnh về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụngtrong hoạt động ngân hàng của TCTD ban hành theo Quyết định493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
thì rủi ro tín dụng “là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Như vậy rủi ro tín dụng (RRTD) phát sinh khi một hoặc các bên tronghợp đồng tín dụng không có khả năng thanh toán cho các bên còn lại Ngânhàng thương mại là trung gian tài chính thực hiện nghiệp vụ vay tiền củangười này để cho người khác vay Như vậy rủi ro tín dụng đối với ngân hàngxuất phát từ cả hai phía là người cho vay (chủ nợ của ngân hàng) và người đivay (con nợ của ngân hàng) Trường hợp thứ nhất là người gửi tiền (ngườicho ngân hàng vay) muốn rút tiền mà ngân hàng lại không thanh toán được,thực ra bản chất đấy là rủi ro thanh khoản nhưng nó lại liên quan mật thiếtđến trường hợp thứ hai là ngân hàng không thu được đầy đủ các khoản chovay bao gồm cả khoản gốc và lãi, hoặc việc thanh toán các khoản nợ (gồmgốc và lãi vay) không đúng hạn Điều này xảy ra khi khách hàng vay tiền củangân hàng không có khả năng trả nợ hoặc cố ý không trả nợ Như vậy có thểnói, khi các NHTM thực hiện kinh doanh nghiệp vụ tín dụng, các ngân hàngkhông chỉ chịu rủi ro trong việc lựa chọn khách hàng mà còn chịu rủi ro củakhách hàng
RRTD xuất hiện dưới nhiều hình thức, thể hiện qua biểu sau:
Trang 9Từ biểu trên ta có thể thấy, tùy từng trường hợp mà ngân hàng hạchtoán vào các khoản mục theo dõi khác nhau như lãi treo hay nợ quá hạn Khikhông thu được lãi đúng hạn, nguy cơ rủi ro đang ở mức thấp và chỉ đưa vàomục lãi treo phát sinh Nếu ngân hàng không thể thu đủ lãi thì sẽ có khoảnmục lãi treo đóng băng, trừ những trường hợp ngân hàng miễn giảm lãi đócho doanh nghiệp Còn khi không thu được vốn đúng hạn, ngân hàng sẽ cókhoản nợ quá hạn phát sinh Tuy nhiên, khoản này vẫn chưa thể coi là khoảnmất mát hoàn toàn của ngân hàng vì có thể vì lý do nào đó doanh nghiệpchậm trả nợ gốc và sẽ trả sau hạn cam kết trong hợp đồng Nếu như khoảnnày ngân hàng không thể thu hồi được (chẳng hạn do doanh nghiệp phá sản)thì lúc này ngân hàng coi như gặp RRTD ở mức độ cao vì đã phát sinh khoản
nợ không có khả năng thu hồi, trừ những trường hợp đặc biệt, doanh nghiệpvay vốn hội tụ đủ các điều kiện theo quy định về xóa nợ thì ngân hàng có thểxem xét để xóa nợ cho doanh nghiệp
RRTD tồn tại dưới nhiều hình thức, các hình thức đó luôn chuyển biếncho nhau, mà mức độ cuối cùng là nợ không có khả năng thu hồi Khi nghiên
Không thu đủ lãi
Không thu đủ vốn (mất vốn)
- Nợ không có khả năng thu hồi
- Xóa nợ
- Lãi treo đóng băng
- Miễn giảm lãi
Nợ quá hạn phát sinh Lãi treo phát sinh
Trang 10cứu về RRTD, người ta thường chú trọng vào các nguy cơ xảy ra rủi ro nhưlãi treo và đặc biệt là nợ phát sinh, còn lãi treo đóng băng và nợ quá hạnkhông có khả năng thu hồi được coi là các tình huống rủi ro thực sự nênthường được xem xét để giải quyết hậu quả và rút ra bài học.
Có nhiều cách phân loại RRTD:
* Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, RRTD được chia thành:
- Rủi ro giao dịch: là hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh
là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay đánh giákhách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảođảm và rủi ro nghiệp vụ
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá vàphân tích tín dụng khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệuquả để ra quyết định cho vay
+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điềukhoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo,hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoảnvay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro
và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên
nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngânhàng, được chia thành hai loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có mangtính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế,
từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
+ Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vayquá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt
Trang 11động trong cùng một ngành, một lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùngđịa lý nhất định, hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
* Căn cứ vào tính chất:
- Rủi ro mất vốn: Ngân hàng không thu được các khoản nợ gốc và lãi
của khoản vay do người đi vay cố ý không trả nợ hoặc mất khả năng trả nợ
- Rủi ro đọng vốn: do khách hàng sử dụng vốn không hiệu quả hoặc
gặp phải rủi ro nên không thể thanh toán khoản nợ đúng hạn
1.1.2.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng:
* Nguyên nhân khách quan:
- Sự thay đổi của môi trường tự nhiên như: thiên tai, dịch bệnh, bão lụt
gây tổn thất cho khách hàng vay vốn kinh doanh
- Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới.Bởi lẽ nền kinh tế Việt Nam vẫn còn lệ thuộc quá nhiều vào sản xuấtnông nghiệp và công nghiệp phục vụ nông nghiệp cho nên nguồn vốn rấtnhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới, dễ bị tổn thương khi thị trườngthế giới biến động xấu
- Sự tấn công của hàng nhập lậu: Với hàng trăm kilomet biên giới trên
bộ và trên biển cùng địa hình địa lý phức tạp cùng với tình hình nghèo khócủa dân cư vùng biên giới, cuộc chiến đấu với hàng nhập lậu đã kéo dài daidẳng từ rất nhiều năm qua mà kết quả là hàng lậu vẫn tràn lan tại các thànhphố lớn, làm điêu đứng các doanh nghiệp trong nước và các ngân hàng đầu tưvốn cho các doanh nghiệp này
- Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi và sự kém hiệu quả của
cơ quan pháp luật cấp địa phương trong triển khai
- Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của Ngân hàng Nhànước Bên cạnh những cố gắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh tra ngânhàng và đảm bảo an toàn hệ thống chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng,
Trang 12năng lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu, nội dung vàphương pháp thanh tra, giám sát còn lạc hậu,…
- Sự thay đổi về lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, chỉ số giá cả tăng,nguyên liệu đầu vào tăng làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của kháchhàng, khó khăn tài chính dẫn đến không có khả năng trả nợ
* Nguyên nhân từ phía Ngân hàng:
Những TCTD được quản lý tốt thường thực hiện phân tích các khoảncho vay đã gây tổn thất cho ngân hàng nhằm rút ra bài học kinh nghiệm Đềphân tích chính xác nguyên nhân gây ra tổn thất, TCTD phải thu thập đầy đủthông tin về chính sách cho vay, chứng từ cho vay, cán bộ tín dụng giải quyết
hồ sơ, tình hình biến động của khách hàng, quá trình kiểm tra giám sát vốnvay,… Sau đây là những trường hợp sai sót trong quy trình cấp tín dụng cóthể gây ra rủi ro:
- Ngân hàng không có đủ thông tin về các số liệu thống kê, chỉ tiêu đểphân tích và đánh giá khách hàng, dẫn đến việc xác định sai hiệu quả củaphương án xin vay, hoặc xác định thời hạn cho vay và trả nợ không phù hợpvới phương án kinh doanh của khách hàng
- Sự lơi lỏng trong quá trình giám sát trong và sau khi cho vay nênkhông phát hiện kịp thời hiện tượng sử dụng vốn sai mục đích
- Quá tin tưởng vào tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, coi đó là vậtđảm bảo chắc chắn cho sự thu hồi cả gốc và lãi tiền vay
- Rủi ro do sự cạnh tranh giữa các TCTD chưa thực sự lành mạnh, việcchạy theo quy mô, bỏ qua các tiêu chuẩn, điều kiện trong cho vay, thiếu quantâm đến chất lượng khoản vay
- Năng lực và phẩm chất đạo đức của một số cán bộ tín dụng ngân hàngchưa đủ tầm và vấn đề quản lý, sử dụng, đãi ngộ cán bộ ngân hàng chưa thỏa đáng
Trang 13- Về cơ chế, chính sách và bản thân ngân hàng: thiếu chính sách chovay, thiếu các tiêu chuẩn rõ ràng, việc cấp tín dụng quá tập trung, thiếu sựkiểm soát chặt chẽ, khoa học.
* Nguyên nhân từ phía khách hàng:
- Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay
Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinhdoanh cụ thể, khả thi Số lượng doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ýlừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiểu Tuy nhiên, những vụviệc phát sinh lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làmảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp khác
- Năng lực quản lý kinh doanh kém, đầu tư nhiều lĩnh vực vượt quá khảnăng quản lý
- Khách hàng vay vốn tại nhiều TCTD dưới một danh nghĩa hay nhiềuthực thể khác nhau nên thiếu sự phân tích trên tổng thế, khó theo dõi đượcdòng tiền dẫn đến việc sử dụng vốn vay chồng chéo và mất khả năng thanhtoán dây chuyền
- Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch Quy môtài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểm chung củahầu hết doanh nghiệp Việt Nam Ngoài ra, sổ sách kế toán mà các doanhnghiệp cung cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn làthực chất Do đó khi cán bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài chính củadoanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp thường thiếu tínhthực tế và xác thực
- Chưa thực sự thay đổi quan điểm, còn xem vốn ngân hàng là vốn nhànước, nếu doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả thì ngân hàng chịu, ngân hàngthua lỗ thì nhà nước chịu
- Doanh nghiệp cố tình lừa đảo ngân hàng
Trang 14* Nguyên nhân từ tài sản bảo đảm:
1.1.2.3 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng:
* Ảnh hưởng của RRTD đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng:
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đãcấp và lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huyđộng khi đến hạn, điều này sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thuchi, vòng quay vốn tín dụng giảm làm cho ngân hàng kinh doanh không hiệuquả, chi phí của ngân hàng tăng lên so với dự kiến
Nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải
sử dụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừngmực nào đó, ngân hàng không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thìngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy
cơ gặp rủi ro thanh khoản Kết quả là làm thu hẹp quy mô kinh doanh, nănglực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm không những trong thịtrường nội địa mà còn lan rộng ra các nước, kết quả kinh doanh của ngânhàng ngày càng xấu có thể dẫn ngân hàng đến thua lỗ, hoặc đưa đến bờ vựcphá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời
Trang 15* Ảnh hưởng của RRTD đến nền kinh tế xã hội:
Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trunggian tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổchức, các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại Do đó, thực chất quyền
sở hữu những khoản cho vay là quyền sở hữu của người đã gửi tiền vào ngânhàng Bởi vậy, khi RRTD xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt hại màquyền lợi của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng
Khi một ngân hàng gặp phải RRTD hay bị phá sản thì người gửi tiền ởcác ngân hàng khác hoang mang, lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ở cácngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp phải khó khăn
Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, không có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khókhăn Hơn nữa, sự hoảng loạn của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn
bộ nền kinh tế Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức muagiảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định
Ngoài ra, RRTD cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày nay,nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới.Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nênRRTD tại một nước ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên quan
Tóm lại, RRTD của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹnhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặngnhất là khi ngân hàng không thu được vốn, lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫnđến ngân hàng bị lỗ hoặc mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắcphục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh
tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Chính vì vậy đòi hỏi các nhàquản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợpnhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay
Trang 161.1.2.4 Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng:
* Nợ quá hạn: là một khoản tín dụng được cấp ra nhưng không thể thu
hồi đúng hạn do một số nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau
Nợ quá hạn có nhiều loại, tuy nhiên, nếu dựa vào khả năng thu hồi thì
ta có thể chia nợ quá hạn thành 2 loại như sau:
- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: là những khoản nợ đến hạn thanhtoán, vì nhiều lý do khác nhau khách hàng chưa có khả năng thanh toán,nhưng các phân tích chủ quan của ngân hàng cho thấy có thể thu hồi được nợ
- Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi: là nợ quá hạn không thể thuhồi sau khi phân tích các khả năng thu hồi Trong trường hợp này các ngânhàng được phép trích lập quỹ dự trữ đặc biệt để bù đắp
* Lãi treo: là số tiền mà khách hàng không trả được khi đến hạn thanh
toán lãi Lãi treo cũng là một dấu hiệu quan trọng để nhận biết RRTD, bởi vìviệc thanh toán lãi không gắn với việc trả lại gốc và có giá trị nhỏ hơn gốc rấtnhiều, được trả vào cuối tháng, khi doanh nghiệp không thanh toán được phầnlãi của món vay cho thấy dấu hiệu doanh nghiệp gặp khó khăn đặc biệt về tàichính Do vậy, khi xuất hiện lãi treo, ngân hàng phải tiến hành điều tra, phântích kỹ tình hình tài chính doanh nghiệp, tình hình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp để tìm ra nguyên nhân tại sao doanh nghiệp không có khả năngthanh toán lãi theo đúng hạn Dựa vào kết quả phân tích, ngân hàng sẽ đưa racác biện pháp phù hợp nhất để hạn chế những tổn thất cho cả ngân hàng vàdoanh nghiệp
* Một số dấu hiệu khác:
Rủi ro tín dụng ẩn chứa trong các khoản cho vay có vấn đề, được biểuhiện bằng nhiều dấu hiệu Tuy nhiên qua thực tiễn hoạt động tín dụng người
ta cũng rút ra một số dấu hiện cơ bản chỉ khó khăn tài chính của người đi vay
và chính đó là những cảnh báo đối với cán bộ tín dụng, với ngân hàng Ví dụ như:
Trang 17- Việc trì hoãn nộp báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính là tài liệu quan trọng giúp ngân hàng hiểu được tìnhhình sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính của người đi vay, báo hiệu khảnăng hoàn trả các khoản nợ Việc trì hoãn nộp báo cáo tài chính có thể donhiều nguyên nhân khác nhau nhưng có thể thấy được tình hình hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp có những dấu hiệu không bình thường Vì vậy,doanh nghiệp không muốn ngân hàng biết sớm về sự giảm sút năng lực tàichính của mình
- Gia tăng bất thường HTK, các khoản bán chịu và các khoản nợ:
Định mức tồn kế hoạch nguyên liệu, hàng hóa hợp lý là điều kiện cầnthiết để các doanh nghiệp đảm bảo ổn định sản xuất kinh doanh, song nếumức tồn kho vượt quá mức giới hạn cho phép chứng tỏ khả năng tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp là không bỉnh thường Sự gia tăng hàng tồn kho cóthể là do giá cả, chất lượng, chủng loại hàng hóa, dẫn đến doanh thu, thunhập kém Đồng thời với sự gia tăng hàng tồn kho, giảm sút doanh thu thì cáckhoản vay cũng gia tăng chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệpgiảm sút, dẫn đến khả năng trả nợ ngân hàng là khó khăn
- Giảm bất thường giá bán:
Điều này nếu không nằm trong chiến lược marketing của doanh nghiệpthì tức là doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tài chính
- Hoàn trả nợ vay và lãi không đúng hạn:
Khi doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thìluân chuyển vốn cũng mất ổn định dẫn đến khả năng thanh toán gặp nhiềukhó khăn, không thể hoàn trả nợ vay và lãi chi cho ngân hàng đúng kỳ hạn.Nếu tình trạng này diễn ra thường xuyên và mức độ ngày càng lớn thì đâychính là dấu hiệu rõ ràng nhất của rủi ro tín dụng
Trang 18Ngoài các dấu hiệu trên thì còn rất nhiều yếu tố khác như doanh nghiệpthay đổi tổ chức, công nhân không có việc làm hay quan hệ giữa ngân hàng
và người vay trở nên kém thân thiện, hay các thảm họa về thiên nhiên nhưbão lụt, hỏa hoạn, cháy rừng, cũng là những dầu hiệu của rủi ro tín dụng
1.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại:
Tín dụng là hoạt động chính yếu của ngân hàng Nếu quản lý tốt, tíndụng sẽ góp phần đáng kể trong việc tạo ra lợi nhuận và làm tăng giá trị ngânhàng Ngược lại, nếu quản lý kém, tín dụng có thể gây ra tổn thất lớn và làmgiảm giá trị ngân hàng Một trong những mục tiêu quan trọng của quản lý tíndụng là làm giảm tối đa RRTD Muốn vậy, ngân hàng cần phải xác địnhđược các RRTD mà ngân hàng có thể gặp phải, lượng hóa và đánh giá đượcRRTD để từ đó có các biện pháp quản lý hiệu quả Công việc này bao gồm:
1.2.1 Nghiên cứu xác định các loại rủi ro:
1.2.1.1 Nhận dạng rủi ro:
Ngân hàng trước hết phân tích cơ cấu cho vay theo các tiêu thức như
thời hạn, khách hàng, phương thức cấp vốn, hình thức tài trợ, và xác địnhcác loại rủi ro có thể có đối với mỗi loại hình và khả năng rủi ro xảy ra củatừng loại Đối với mỗi loại rủi ro thì việc nhận dạng bao gồm theo dõi rủi ro,xem xét rủi ro, nghiên cứu môi trường hoạt động cụ thể nhằm thống kê nhữngrủi ro đã và đang xảy ra đồng thời cố gắng dự báo những rủi ro có thể xảy ratrong tương lai để đề ra những biện pháp kiểm soát và tài trợ phù hợp Cácphương pháp thường được sử dụng là phân tích các báo cáo, phân tích cáchợp đồng vay vốn cụ thể và làm việc trực tiếp với các bộ phận có liên quankhi rủi ro xảy ra
Trang 191.2.1.2 Phân tích định tính rủi ro tín dụng:
Đây là một phương pháp truyền thống và đơn giản nhất để phân tíchRRTD Việc phân tích RRTD sử dụng công cụ chính là hệ thống chỉ tiêu tàichính đánh giá khách hàng:
* Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán (Liquidity ratios):
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng TS / Tổng nợ phải trả
- Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn = TSLĐ và đầu tư ngắn hạn /Tổng nợ ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (TSLĐ và đầu tư ngắn hạn –HTK) / Tổng nợ ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay /Lãi vay phải trả
* Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời (Profitability ratios):
- Doanh lợi doanh thu (ROS) = Lợi nhuận ròng / DTT
- Doanh thu tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản BQ
- Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu BQ
* Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính (Leverage ratios):
- Hệ số nợ = Nợ phải trả / Tổng TS
- Tỷ suất tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng TS
- Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ = Vốn chủ sở hữu / Giá trị TSCĐ
* Nhóm chỉ tiêu hoạt động (Activity ratios):
- Số vòng quay HTK = Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho BQ
- Số ngày một vòng quay HTK = 360 ngày / Số vòng quay HTK
- Vòng quay các khoản phải thu = DTT / Các khoản phải thu BQ
- Kỳ thu tiền trung bình = 360 ngày / Vòng quay các khoản phải thu
- Vòng quay VLĐ = DTT / TDLĐ bình quân
- Vòng quay tổng TS = DTT/ Tổng TS bình quân
Trang 20*Nhóm chỉ tiêu tăng trưởng (Growth ratios):
- Tỷ lệ lợi nhuận tích lũy = Lợi nhuận tích lũy / LNST
- Tỷ lệ tăng trưởng bền vững = Lợi nhuận tích lũy / Vốn chủ sở hữu = Tỷ lệ lợi nhuận tích lũy x ROE
Việc phân tích này nhằm mục đích trả lời câu hỏi “Liệu khách hàng vayvốn này có thể tin tưởng được không?” Trong kinh doanh ngân hàng thì “chữTín quý hơn vàng” Niềm tin là một trong những cơ sở quan trọng để tiếnhành một nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng chấp nhận cho vay dựa trên niềm tinrằng khách hàng sẽ trả nợ cho mình đúng hạn Mà sự tin tưởng là một kháiniệm trừu tượng, vì vậy ngân hàng cố gắng thẩm định khách hàng thông quanhững tiêu chí có thể đo lường được để khẳng định được thiện chí trả nợ củangười vay Như đã nói ở trên, việc khách hàng có trả nợ hay không phụ thuộcvào việc người đó có “khả năng trả nợ” và “tính sẵn lòng trả nợ” trong đó tínhsẵn lòng trả nợ là quyết định vì nếu người vay sẵn sàng trả nợ thì dù tài chính
có khó khăn anh ta cũng sẽ cố gắng xoay sở để tìm cách trả ngân hàng nhưngnếu anh ta không muốn trả (đúng hạn) thì dù có khả năng trả nợ đi nữa thìngân hàng cũng không thể đòi được nợ (đúng hạn)
1.2.1.3 Đo lường rủi ro tín dụng:
Đây là điều mà các nhà quản lý ngân hàng rất quan tâm, vì rủi ro nếu
đo lường được thì việc phòng ngừa sẽ dễ dàng hơn
Đo lường RRTD là việc sử dụng mô hình thích hợp để lượng hóa mức
độ rủi ro của khách hàng, từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng
an toàn tối đa đối với một khách hàng cũng như để trích lập dự phòng rủi ro.Sau đây là các mô hình được áp dụng tương đối phổ biến:
Trang 21* Mô hình định tính:
Mô hình định tính, hay còn gọi là mô hình chất lượng 5C là một trongnhững mô hình được nhiều ngân hàng sử dụng để đánh giá, thẩm định mộtđơn xin vay vốn của khách hàng Mô hình này bao gồm các chỉ tiêu sau:
(1) Tư cách (Character)
Cán bộ tín dụng cần phải làm rõ mục đích xin vay của khách hàng, mụcđích xin vay của khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hànhcủa ngân hàng và phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của khách hànghay không, đồng thời xem xét lịch sử đi vay và trả nợ đối với khách hàng cũ;còn nếu là khách hàng mới thì cần thu thập thông tìn từ nhiều nguồn khác nhưtừ: trung tâm phòng ngừa rủi ro, từ ngân hàng bạn, từ các cơ quan thông tinđại chúng,
(2) Năng lực của người vay (Capacity)
Tùy thuộc vào quy định pháp luật của quốc gia, đòi hỏi người đi vayphải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự
(3) Thu nhập của người đi vay (Capital)
Tiếp theo, phải xác định được nguồn trả nợ của người vay như luồngtiền từ doanh thu bán hàng hay thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản, hoặc tiền
từ phát hành chứng khoán,…
(4) Tài sản bảo đảm (Collateral)
Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và là nguồn tài sản thứ hai
có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng
(5) Các điều kiện (Conditions)
Ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng từngthời kỳ như cho vay hàng xuất khẩu với điều kiện thu ngân phải qua ngânhàng, nhằm thực thi chính sách tiền tệ của NHTW theo từng thời kỳ
Trang 22Sau khi xác định rõ các chỉ tiêu trên, nếu đơn xin vay vốn được chấpthuận, cán bộ tín dụng tiến hành bước tiếp theo là kiểm tra tín dụng, có thể coi
là chữ C thứ 6 (Control – kiểm soát):
- Tiến hành kiểm tra tất cả các loại tín dụng theo định kỳ nhất định(30,60,90 ngày)
- Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung quá trình kiểm tra thậntrọng và chi tiết, bảo đảm những khía cạnh quan trọng nhất được kiểm tra
- Kiểm tra thường xuyên các khoản tín dụng lớn
- Kiểm tra thường xuyên các khoản tín dụng có vấn đề
- Kiểm tra những ngành nghề có dấu hiệu suy thoái
* Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor:
Rủi ro tín dụng trong cho vay và đầu tư thường được thể hiện bằng việcxếp hạng trái phiếu và khoản cho vay Việc xếp hạng này được thực hiện bởimột số dịch vụ xếp hạng tư nhân trong đó có Moody và Standard & Poor lànhững dịch vụ tốt nhất Đối với Moody, xếp hạng cao nhất là Aaa nhưng vớiStandard & Poor thì cao nhất là AAA Việc xếp hạng giảm dần từ Aaa(Moody) và AAA (Standard & Poor) để phản ánh rủi ro không được hoàn vốncao Trong đó, chứng khoán (khoản cho vay) trong 4 loại đầu được xem nhưloại chứng khoán (khoản cho vay) mà ngân hàng nên đầu tư, còn các loạichứng khoán (khoản cho vay) bên dưới được xếp hạng thấp hơn thì ngân hàngkhông nên đầu tư hay cho vay Nhưng thực tế vì phải xem xét mối quan hệ tỷ
lệ thuận giữa rủi ro và lợi nhuận nên những chứng khoán (khoản cho vay) tuyđược xếp hạng thấp (rủi ro không hoàn vốn cao) nhưng lại cho lợi nhuận caonên đôi lúc ngân hàng vẫn chấp nhận đầu tư hoặc cho vay
Trang 23Mô hình xếp hạng của công ty Moody và Standard & Poor:
tố đầu cơ
* Mô hình điểm số Z (Z - Credit scoring model):
Đây là mô hình do E.I.Altman dùng để cho điểm tín dụng đối với cácdoanh nghiệp vay vốn Đại lượng Z dùng để làm thước đo tổng hợp để phânloại rủi ro tín dụng đối với người đi vay và phụ thuộc vào:
- Trị số của các chỉ số tài chính của người vay
- Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợcủa người vay trong quá khứ
Từ đó, Altman xây dựng mô hình điểm như sau:
Z = 1,2 X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5Trong đó:
X1: Hệ số vốn lưu động / Tổng tài sản
X2: Hệ số lãi chưa phân phối / Tổng tài sản
X3: Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay / Tổng tài sản
X4: Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu / Giá trị hạch toán củanợ
X5: Hệ số doanh thu / Tổng tài sản
Trị số Z càng cao thì xác suất vỡ nợ của người đi vay càng thấp Ngượclại, khi trị số Z càng thấp hoặc là một số âm thì đó là căn cứ xếp khách hàng
Trang 24vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao Theo mô hình này, khách hàng có trị số Z <1,81 bị coi là có độ rủi ro cao nên ngân hàng sẽ không cho vay ít nhất khikhách hàng chưa cải thiện được điểm số lớn hơn 1,81.
Nợ quá hạn (NPL – non performing loan) là khoản nợ mà một phầnhoặc toàn bộ nợ gốc và / hoặc lãi đã quá hạn
Một cách tiếp cận khác, các ngân hàng sử dụng hệ thống phân loại nợquá hạn để quản lý rủi ro NHNN Việt Nam đã ban hành quyết định 18/2007/
QĐ – NHNN về việc sửa đổi quyết định 493/2005/QĐ – NHNN trong đó quyđịnh lại việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD.Theo quyết định này thì các khoản nợ quá hạn được phân loại theo thời gian
và được phân chia theo thời hạn thành các nhóm sau:
Trang 25- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày.
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2
* Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
- Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản
nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khảnăng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3
* Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngàytheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4
* Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trởlên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa
bị quá hạn hoặc đã quá hạn
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5
Trang 26Việc phân loại các nhóm nợ tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàngtrong quản lý các khoản nợ đến hạn, góp phần đánh giá mức độ ảnh hưởngcủa nợ quá hạn, các khoản nợ không có khả năng thu hồi dẫn đến suy giảmvốn tự có để có các biện pháp tích cực trong việc xử lí các khoản nợ trongtừng nhóm cụ thể.
* Tỷ trọng nợ xấu / tổng dư nợ cho vay:
Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn có hoặc khôngthể thu hồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ quá hạnkhông được Chính phủ xử lý rủi ro Nợ xấu thường mang những đặc trưngnhư sau:
- Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi cáccam kết này hết hạn
- Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫnđến có khả năng ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi
- Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trịphát mãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi
- Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày.Theo quyết định 18/2007/QĐ – NHNN ngày 25/04/2007, nợ xấu củaTCTD bao gồm các nhóm nợ như sau:
- Nhóm Nợ dưới tiêu chuẩn
Trang 27*Hệ số rủi ro tín dụng:
Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có,khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưngđồng thời RRTD cũng rất cao Thông thường, tổng dư nợ cho vay của ngânhàng được chia thành 3 nhóm:
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: là nhữngkhoản cho vay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao chongân hàng, chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: là nhữngkhoản cho vay có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập khôngcao cho ngân hàng Đây cũng là những khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấptrong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: lànhững khoản cho vay có mức độ rủi ro có thế chấp nhận được và thu nhậpmang lại cho ngân hàng là vừa phải Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng ápđảo trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
1.2.3 Phương pháp quản lý rủi ro tín dụng:
Trên cơ sở việc nghiên cứu tính toán các loại rủi ro ngân hàng mình đã
và có thể gặp phải, ngân hàng tiến hành xây dựng các chiến lược dài hạn đểquản trị những rủi ro đó và cụ thể hóa thành các kế hoạch quản trị cho từnggiai đoạn cụ thể
Hệ số rủi ro tín dụng = Tổng dư nợ cho vay x 100%
Tổng tài sản có
Trang 281.2.3.1 Chiến lược quản trị rủi ro:
Đặc trưng của kinh doanh ngân hàng là tính rủi ro lớn hơn bất kỳ mộthoạt động kinh doanh nào khác nên chấp nhận kinh doanh ngân hàng tức làphải chấp nhận rủi ro Quản trị rủi ro phải trở thành hoạt động trung tâm trongcác tổ chức tài chính ngân hàng bởi lẽ quản lý và kiểm soát chặt chẽ các rủi rogiúp cho việc sử dụng vốn có hiệu quả từ đó nâng cao hiệu quả các hoạt độngkhác trong ngân hàng Cũng với lý do đó, bất kỳ NHTM nào cũng phải thựchiện quản trị rủi ro tín dụng nhằm đảm bảo cho hoạt động tín dụng ngân hàngnói riêng và việc kinh doanh của ngân hàng đó nói chung Xây dựng chiếnlược quản trị RRTD là xây dựng và thực thi các chính sách và biện pháp quản
lý tín dụng nhằm đạt mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững Chiếnlược quản trị RRTD phải đạt được mục tiêu tối đa hóa tỷ suất thu nhập đãđược điều chỉnh rủi ro hoặc giảm tối đa chênh lệch giữa mức sinh lời thực tế
và kỳ vọng Nói cách khác mục tiêu của quản trị RRTD là để kiểm soát mức
độ rủi ro cao hoặc tổn thất tín dụng trong phạm vi mà ngân hàng cho là hợp lý
và chấp nhận được
1.2.3.2 Kế hoạch quản trị rủi ro:
Đây là sự cụ thể hóa chiến lược quản trị rủi ro thành những công việc
cụ thể nhằm quản lý RRTD trong mỗi giai đoạn Đó là các kế hoạch quản lýcác khoản nợ vay, quản lý khách hàng, quản lý các khoản nợ xấu Trong mỗi
kế hoạch phải có tính toán các bước công việc cần thực hiện, dự trù các biệnpháp giải quyết những vấn đề nảy sinh (các biện pháp có thể xử lý khi rủi roxảy ra) Kế hoạch quản trị rủi ro cũng phải đề ra các công cụ mà ngân hàng sửdụng để quản trị rủi ro Các công cụ thường được sử dụng như:
* Chính sách tín dụng: Đây là một văn bản cung cấp cho cán bộ tín dụng
và các nhà quản lý một khung chỉ dẫn chi tiết đề ra các quyết định tín dụng vàđịnh hướng danh mục đầu tư tín dụng của ngân hàng Nội dung cơ bản thường gồm:
Trang 29- Mô tả thị trường mục tiêu.
- Công bố các tiêu chuẩn đối với danh mục cho vay
- Phân định quyền hạn, trách nhiệm những người liên quan trong việc
ra quyết định cho vay
- Quy trình, thủ tục vay vốn
- Quy định chính sách, phương pháp xácđịnh lãi suất, các khoản phí,thời hạn vay vốn,…
* Giới hạn cấp tín dụng: Để hạn chế rủi ro, ngân hàng sẽ quy định hạn
mức cấp tín dụng tối đa cho mỗi cấp quản trị Nó có thể quy định cho từng chinhánh, từng phòng giao dịch hoặc theo loại sản phẩm tín dụng
Giới hạn tín dụng được hiểu là mức tín dụng an toàn tối đa trong đódoanh nghiệp quản trị được hoạt động của mình một cách hiệu quả và vớimức này rủi ro ngân hàng có thể chịu đối với doanh nghiệp là thấp nhất Giớihạn tín dụng gồm hạn mức của toàn bộ các hoạt động hay dịch vụ chứa đựngrủi ro mà ngân hàng cấp cho khách hàng (như dư nợ, mở L/C, bảo lãnh, ).Khi vượt qua giới hạn này, rủi ro đã ở quá mức cho phép Giới hạn tín dụngđược tính toán trên cơ sở chính sách tín dụng ngân hàng, xếp hạng tín dụngcủa khách hàng, lĩnh vực kinh doanh và quy mô hoạt động của khách hàng,khả năng quản trị của bản thân ngân hàng
* Xếp hạng tín dụng khách hàng: Ngân hàng thực hiện việc đánh giá rủi
ro của khách hàng theo định kỳ, từ đó xếp hạng tín dụng cho khách hàng.Việc xếp hạng này giống như phân loại các khách hàng theo các nhóm có độrủi ro khác nhau nhằm có biện pháp quản lý hiệu quả đối với khách hàng cũngnhư sớm phát hiện và ngăn chặn các dấu hiện bất thường xảy ra
* Tài sản thế chấp: Đây là nguồn đảm bảo cho ngân hàng trong trường
hợp không thu được nợ từ khách hàng Tuy nhiên đây chỉ là điều kiện cần đểkhách hàng được xét cho vay Trên thực tế nhiều ngân hàng ỷ lại vào tài sản
Trang 30này và lơ là trong việc thẩm định khách hàng với tâm lý nếu không đòi được
nợ thì bán tài sản thế chấp đi để bù Đây là một quan điểm rất thiển cận vàthiếu trách nhiệm rất cần được chấn chỉnh nếu muốn nâng cao chất lượng hoạtđộng tín dụng
* Đa dạng hóa danh mục đầu tư: Công cụ này cũng dựa trên nguyên tắc
phân tán rủi ro thường được các chuyên gia nhắc đến là “không bỏ tất cảtrứng vào một giỏ” Để quản trị tốt danh mục đầu tư thì ngân hàng cần nghiêncứu từng thị trường, ngành hàng, loại sản phẩm tín dụng, với các đặc điểmhoạt động khác nhau, mức độ rủi ro khác nhau nhằm tìm ra thị trường tíndụng mục tiêu và một cơ cấu danh mục đầu tư cân đối
1.2.4 Hoạt động xử lý rủi ro tín dụng:
* Xử lý các nguyên nhân chủ quan về phía NHTM:
- Tổ chức hợp lý và khoa học quy trình tín dụng theo hướng chặt chẽ và
có hiệu quả, tập trung vào ba giai đoạn, nghiên cứu khách hàng, giám sátkhách hàng vay và thu nợ
- Thực hiện đa dạng hóa khách hàng và phân tán rủi ro
- Nâng cao trình độ năng lực đội ngũ cán bộ, nhất là năng lực thẩmđịnh dự án, thẩm định khách hàng
- Xây dựng chiến lược khách hàng
* Xử lý nợ quá hạn: Khi một khoản vay có vấn đề thì không phải NHTM
sẽ mất trắng NHTM cần phải tìm cách thu hồi toàn bộ hoặc một phần khoảnvay Có hai sự lựa chọn đối với xử lý nợ quá hạn: khai thác hoặc thanh lý.Tuy vậy, cần nhấn mạnh ở đây ba nguyên tắc xử lý nợ quá hạn là: chống xóa
nợ, hạn chế gia nợ, chống đảo nợ
- Khai thác là một quá trình làm việc với người vay cho đến khi khoản
nợ được trả một phần hay toàn bộ mà không dựa vào các công cụ pháp lý để
ép buộc thu nợ
Trang 31- Thanh lý đối với các khoản nợ có vấn đề, nợ khó đòi được thực hiệnkhi việc tổ chức khai thác tỏ ra không hiệu quả Các công cụ để thực hiệnthanh lý bao gồm: phát mại tài sản thế chấp, kết hợp với cơ quan pháp lý để
ép buộc thu hồi nợ, sử dụng nghiệp mua bán nợ trên thị trường
A: Số dư nợ gốc của khoản nợ
C: Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm
r: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
Trên đây là những cơ sở lý luận phục vụ cho mục đích nghiên cứu của
đề tài, để xem xét một cách cụ thể hơn chúng ta cũng tìm hiểu tình hình thực
tế tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thanh Trì
Trang 32CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH
NHNo & PTNT THANH TRÌ2.1 Giới thiệu chung về NHNo & PTNT Việt Nam và Chi nhánh NHNo
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướngChính phủ) ký Quyết đính số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp ViệtNam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nôngnghiệp là ngân hàng thương mại đa năng hoạt động chủ yếu trên lĩnh vựcnông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật
Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốcNgân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tênNgân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam thành NHNo & PTNT Việt Nam
NHNo & PTNT Việt Nam hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, làdoanh nghiệp Nhà nước dạng đặc biệt, hoạt động theo Luật các tổ chức tíndụng và chịu sự quản lý trực tiếp của NHNN Việt Nam Với tên gọi mới,ngoài chức năng của một NHTM, NHNo & PTNT Việt Nam được xác địnhthêm nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vực nông thôn thông qua việc mở
Trang 33rộng đầu tư vốn trung, dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sảnxuất nông, lâm nghiệp, thủy hải sản góp phần thực hiện thành công sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
* Quá trình phát triển và một số sự kiện đáng chú ý:
- Năm 1998, NHNo đã tập trung nâng cao chất lượng tín dụng, xử lý nợtồn đọng cũ và quản lý chặt chẽ hơn công tác thẩm định, xét duyệt các khoảncho vay mới, tiến hành các biện pháp phù hợp để giảm thấp nợ quá hạn
- Năm 1999, ngoài hệ thống thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT,NHNo đã thiết lập được hệ thống thanh toán chuyển tiền điện tử, máy rút tiền
tự động ATM trong toàn hệ thống
- Năm 2001 là năm đầu tiên NHNo triển khai thực hiện Đề án cơ cấuvới các nội dung chính sách là cơ cấu lại nợ, lành mạnh hóa tài chính, nângcao chất lượng tài sản có, chuyển đổi hệ thống kế toán hiện hành theo chuyểnmực quốc tế, đổi mới sắp xếp lại bộ máy tổ chức theo mô hình NHTM hiệnđại, tăng cường đào tạo và đào tạo lại cán bộ, tập trung đổi mới công nghệngân hàng, xây dựng hệ thống thông tin quản lý hiện đại Bên cạnh mở rộngkinh doanh trên thị trường trong nước Năm 2002, NHNo tiếp tục tăng cườngquan hệ hợp tác quốc tế Đến cuối năm 2002, NHNo là thành viên củaAPRACA, CICA và ABA, trong đó Tổng giám đốc NHNo là thành viênchính thức Ban điều hành của APRACA và CICA
- Đến cuối năm 2005, vốn tự có của NHNo & PTNT Việt Nam đạt7.702 tỷ VNĐ, tổng tài sản Có trên 190 ngàn tỷ, hơn 2000 chi nhánh trên toànquốc và 29.492 cán bộ nhân viên (chiếm 40% tổng số CBCNV toàn hệ thốngngân hàng Việt Nam), ứng dụng công nghệ hiện đại, cung cấp những sảnphẩm, dịch vụ ngân hàng hoàn hảo, Đến nay, tổng số Dự án nước ngoài màNHNo & PTNT VN tiếp nhận và triển khai là 68 dự án với tổng số vốn 2.486triệu USD, trong đó giải ngân qua NHNo là 1,5 tỷ USD Hiện nay NHNo &
Trang 34PTNT VN đã có quan hệ đại lý với 932 ngân hàng đại lý tại 112 quốc gia vàvùng lãnh thổ, là thành viên của nhiều tổ chức, hiệp hội tín dụng có uy tín lớn.
- Đến cuối năm 2007, tổng tài sản đạt 325.802 tỷ đồng tương đương với
20 tỷ USD, gấp gần 220 lần so với ngày đầu thành lập Tổng dư nợ cho vaynền kinh tế đạt 2442.102 tỷ đồng trong đó cho vay nông nghiệp nông thônchiếm trên 70% với trên 10 triệu hộ gia đình, cho vay doanh nghiệp nhỏ vàvừa chiếm trên 36% với gần 3 vạn doanh nghiệp dư nợ Tổng nguồn vốn295.048 tỷ đồng và gần như hoàn toàn là vốn huy động Cũng trong năm này,Chính phủ đã phê duyệt kế hoạch cổ phần hóa NHNo, dự kiến sẽ tiến hành cổphần hóa một số công ty trực thuộc và có thể cổ phần hóa ngân hàng mẹ trongnăm 2008
- Tính đến năm 2009, sau gần 10 năm triển khai thực hiện Đề án tái cơcấu giai đoạn 2001 – 2010, NHNo đã đạt được những kết quả đáng khích lệ:
nỗ lực vượt qua cuộc khủng hoảng kinh tế để hoàn thành tốt mục tiêu với tổngnguồn vốn đạt 434.331 tỷ đồng, tổng dư nợ nền kinh tế đạt 354.112 tỷ đồng,trong đó dư nợ cho vay phục vụ nông nghiệp, nông thôn đạt 241.858 tỷ đồng,chiếm tỷ trọng 68,3% Mô hình tổ chức cơ bản đã hoàn thiện nhằm tăngcường năng lực quản trị điều hành Bộ máy lãnh đạo từ trung ương đến chinhánh được củng cố, hoàn thiện, quyền tự chủ trong kinh doanh được mởrộng hơn Hiện NHNo có trên 2000 chi nhánh và điểm giao dịch, 2 công tycho thuê tài chính, 2 công ty mỹ nghệ vàng bạc, 1 công ty chứng khoán, 1công ty bảo hiểm, 1 công ty du lịch thương mại, 1 công ty in và dịch vụ, 1công ty quản lý nợ và khai thác tài sản, 1 công ty kinh doanh lương thực, 1ngân hàng liên doanh và một số công ty liên kết như Banknet.vn
- Năm 2010, NHNo & PTNT Việt Nam đề ra mục tiêu tăng nguồn vốn
từ 22 – 25%, tổng dư nợ cho vay nền kinh tế tăng phù hợp với điều kiện củathị trường, tỷ lệ cho vay nông nghiệp, nông thôn đạt 70% dư nợ, tỷ lệ thu
Trang 35ngoài tín dụng tăng 20%, Để đạt được mục tiêu đó, tháng 3/2010, NHNo đãtrình NHNN, Bộ Tài chính và Chính Phủ đề nghị được bổ sung vốn điều lệvới số tiền trên 10.200 tỷ đồng và đã được phê duyệt Như vậy, với số vốn mà
Bộ Tài chính vừa quyết định cấp, tính đến nay, vốn điều lệ của NHNo &PTNT Việt Nam đạt trên 21.000 tỷ đồng và là ngân hàng có vốn điều lệ lớnnhất trong hệ thống ngân hàng Việt Nam
NHNo & PTNT Thanh Trì là chi nhánh cấp 1 trực thuộc NHNo &PTNT Việt Nam, trụ sở đặt tại Km10 – Quốc lộ 1A, thị trấn Văn Điển, ThanhTrì, Hà Nội Chi nhánh NHNo & PTNT Thanh Trì được thành lập từ26/03/1988 trên cơ sở tách từ NHNN huyện Thanh Trì, được tiếp nhận cơ sởvật chất của NHNN Thanh Trì cùng đội ngũ cán bộ nên NHNo & PTNTThanh Trì đạt được lợi thế về vị trí và sự hiểu biết sâu sắc về tình hình địa bànhoạt động
Trải qua trên hai mươi năm phát triển, hiện nay NHNo & PTNT ThanhTrì đang từng bước đổi mới, phát triển theo hướng hiện đại hóa, đang đượccấp giấy phép kinh doanh các dịch vụ ngân hàng như:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế xã hội
- Nhận tiền gửi tiết kiệm của dân cư bằng VNĐ, ngoại tệ
- Cho vay đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất, cho vay tiêudùng, cho vay CBCNV, với hình thức ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
- Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như séc, chuyển khoản
- Cho vay xuất nhập khẩu, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ, chovay các chương trình, dự án kinh tế
- Thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng, thanh toán quốc tế, nghiệp vụbảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ, chuyển tiền nhanh Western Union, thẻ ATM,Visa,
Trang 36Thời gian qua, nhờ có quan hệ khách hàng sâu rộng và hiệu quả, với sự
nỗ lực, phấn đấu của mình, Chi nhánh NHNo & PTNT Thanh Trì - chi nhánhtrực thuộc NHNo & PTNT Việt Nam đã phát huy nội lực, thực hiện nghiêmtúc sự chỉ đạo sát sao của NHNo & PTNT Việt Nam, NHNN Thành phố HàNội, đề ra nhiều biện pháp mở rộng và tăng trưởng kinh doanh Mạng lướigiao dịch của ngân hàng đã mở rộng từ 4 cơ sở lên 9 cơ sở,gồm Trụ sở chính
Trong tương lai, để hòa nhập với xu thế của khu vực và thế giới, để tiếptục phát triển và vươn tới những thành công, chi nhánh NHNo Thanh Trì đã
và đang không ngừng đổi mới cả về con người, về công nghệ và đa dạng hóasản phẩm dịch vụ cạnh tranh lành mạnh với các NHTM khác
Trang 372.1.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng cỏc phũng ban của chi nhỏnh NHNo & PTNT Thanh Trỡ:
* Ban giỏm đốc:
Giỏm đốc chịu trỏch nhiệm toàn bộ hoạt động Ngõn hàng, phụ trỏchPhũng Hành chớnh nhõn sự và Phũng kiểm tra kiểm soỏt nội bộ
Phú Giỏm đốc gồm 3 đồng chớ phụ trỏch cỏc Phũng nghiệp vụ, Phũnggiao dịch trực thuộc và giỳp việc của Giỏm đốc lónh đạo, điều hành theo từngmảng cụng việc hoạt động kinh doanh của ngõn hàng
* Phũng kế hoạch kinh doanh:
Phũng này cú nhiệm vụ: Xõy dựng chiến lược kinh doanh cỏc đề ỏnhoạt động kinh doanh; xõy dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm, quý, theodừi thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng ngày; cho vay doanh nghiệp nhànước, doanh nghiệp dõn doanh, cho vay kinh tế hộ gia đỡnh, cỏ nhõn sản xuấtkinh doanh, cho vay tiờu dựng, thực hiờn nhiệm vụ cầm cố, bảo lónh đơn vịkinh tế; đề ra cỏc sản phẩm huy động vốn
* Phũng kế toỏn ngõn quỹ:
Làm nhiệm vụ trực tiếp hạch toỏn kế toỏn, hạch toỏn thống kờ và thanhtoỏn theo quy định của NHNN, NHNo & PTNT Việt Nam; hoạch thu chi tàichớnh, quỹ tiền lương đối với Chi nhỏnh; thực hiện nhiệm vụ thanh toỏn trong
Giám đốc Phó
Trang 38và ngoài nước; quản lý sử dụng các quỹ chuyên dùng; quản lý tài sản của Chinhánh; đồng thời chấp hành quy định về an toàn kho quỹ.
* Phòng kinh doanh ngoại hối:
Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế theoquy định, các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản khách hàng nướcngoài
* Phòng hành chính nhân sự:
Quản lý về tổ chức nhân sự, thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh,trật tự tại cơ quan lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan, là đầu mối giaotiếp khách hàng đến làm việc, công tác, trực tiếp quản lý các con dấu, thựchiện công tác hành chính, văn thư, lễ tân, bảo vệ, ý tế, hận cần của chi nhánh
* Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ:
Tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát theo đề cương, chương trìnhcông tác, tổ chức kiểm tra xác định, tham mưu cho Giám đốc giải quyết đơnthư thuộc thẩm quyền, làm nhiệm vụ thường trực chống tham nhũng, tham ôlãng phí nhằm tiết kiệm cho đơn vị
Trong những năm qua, với sự chỉ đạo sáng suốt của Ban giám đốc và
sự phối hợp nhịp nhàng có hiệu quả giữa các phòng ban, NHNo & PTNTThanh Trì đã khẳng định được vị trí, vai trò của mình trong nền kinh tế, đứngvững và phát triển trong cơ chế mới, chủ động mở rộng mạng lưới giao dịch,
đa dạng hóa các mặt kinh doanh dịch vụ tiền tệ ngân hàng, thường xuyên tăngcường vật chất kỹ thuật, từng bước đổi mới công nghệ, hiện đại hóa ngânhàng
2.1.2 Đặc điểm hoạt động của NHNo & PTNT Thanh Trì:
* Đối tượng khách hàng:
Thanh Trì là một huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội, nằm phíaNam thành phố, toàn huyện có 16 xã và 01 thị trấn, có diện tích đất tự nhiên
Trang 399.989 ha, đất nông nghiệp 5.622 ha, với số dân 24 vạn người chủ yếu vẫn là
cư dân nông thôn Cùng với quá trình đô thị hóa của Thủ đô, diện tích đấtnông nghiệp bị thu hẹp, đã có trên 50 dự án được thực hiện trên địa bàn huyện(xây dựng cửa ngõ phía Nam thành phố, mở rộng đường quốc lộ 1A, xâydựng khu công nghiệp, nhà chung cư,…) tác động đến phát triển kinh tế, đờisống xã hội trên địa bàn Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm củahuyện đạt 12,45%/năm, cơ cấu kinh tế địa bàn chuyển dịch theo đúng địnhhướng ưu tiên phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp – thương mại, dịch
vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp Đây là những đặc điểm ảnh hưởng đếnnhu cầu về các dịch vụ ngân hàng, như huy động vốn vẫn chịu ảnh hưởng lớncủa sự thuận tiện về địa điểm giao dịch, nguồn vốn thu hút trong dân tăng lênmột phần do nguồn tiền đền bù giải phóng mặt bằng các dự án, thị phần chovay hộ sản xuất nông nghiệp khó phát triển, nhu cầu vay kinh doanh, tiêudùng tăng, nhu cầu về các dịch vụ thanh toán, tư vấn, bảo lãnh gia tăng cùngvới sự phát triển các hoạt động dịch vụ, thương mại, công nghiệp trên địa bàn
Trên địa bàn huyện Thanh Trì, NHNo & PTNT Thanh Trì phải cạnhtranh với nhiều ngân hàng như Ngân hàng đầu tư và phát triển Thanh Trì,Vietcombank, Techcombank,… còn xét rộng hơn trên địa bàn Hà Nội, NHNo
& PTNT Thanh Trì phải cạnh tranh với tất cả 91 NHTM trên địa bàn Thànhphố cả về huy động vốn cũng như cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác
* Đặc điểm riêng của NHNo & PTNT Thanh Trì:
Thực hiện theo chỉ đạo của NHNo & PTNT Việt Nam, nghị quyết liêntịch giữa Hội nông dân và NHNo & PTNT Việt Nam, Chi nhánh NHNo &PTNT Thanh Trì có đối lượng khách hàng chủ yếu là hộ nông dân vay qua tổnhóm tín chấp để phát triển nông nghiệp và nông thôn Đây là đặc điểm riêngbiệt của ngân hàng nhằm tạo điều kiện thuận lợi về vốn cho bà con nông dântrong huyện phát triển kinh tế hộ gia đình theo đường lối chủ trương chính
Trang 40sách của Đảng và Nhà nước Ngoài ra Chi nhánh còn phục vụ các doanhnghiệp vừa và nhỏ, các hộ kinh doanh cá thể, trang trại nuôi trồng thủy sản, nên đội ngũ cán bộ tín dụng được Chi nhánh phân công phụ trách theo địa bàn
để đi sâu đi sát và nắm bắt nhu cầu về vốn của dân, đáp ứng nhu cầu đầy đủ
và kịp thời góp phần phát triển kinh tế trên địa bàn rất phù hợp với đặc điểmriêng của Chi nhánh
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Thanh Trì:
Mặc dù đã trải qua nhiều năm hoạt động, song NHNo & PTNT ThanhTrì vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh Ban lãnh đạo Ngân hàng
đã dùng nhiều biện pháp đầu tư nhằm thu hút khách hàng, huy động đượcnguồn vốn tiết kiệm trong dân và tiền gửi của các tổ chức kinh tế Dưới đây làBảng số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Thanh Trìtrong 3 năm gần đây:
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
Số tuyệtđối
Số tươngđối
Số tuyệtđối
Số tươngđối
(Nguồn Báo cáo tài chính của NHNo & PTNT Thanh Trì)
Qua bảng số liệu ta thấy, tổng chi phí của Chi nhánh năm 2008 tăng sovới năm 2007, cụ thể là tăng 27 tỷ đồng, tương đương với 23,9% so với năm
2007 Trong khi đó, tổng thu nhập năm 2008 của Chi nhánh đạt 156 tỷ đồng,tăng 29 tỷ đồng so với năm 2007 (tương đương với tỷ lệ tăng 22,8%) Nhờvậy lợi nhuận thu được của Chi nhánh năm 2008 là 16 tỷ đồng, tăng 2 tỷđồng, tương đương 14,3% so với năm 2007 Đây được coi là một kết quả khả