Giáo án Tiếng Việt 2 tuần 32 Luyện từ và câu Từ trái nghĩa VnDoc com VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí Giáo án Tiếng việt lớp 2 MÔN LUYỆN TỪ Tiết TỪ TRÁI NGHĨA DẤU CHẤM DẤU PHẨY[.]
Trang 1Giáo án Tiếng việt lớp 2
MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết: TỪ TRÁI NGHĨA DẤU CHẤM DẤU PHẨY
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Mở rộng và hệ thống hóa các từ trái nghĩa
- Hiểu ý nghĩa của các từ
2 Kỹ năng: Biết cách đặt dấu chấm, dấu phẩy.
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Thẻ từ ghi các từ ở bài tập 1 Bảng ghi sẵn bài tập 1, 2
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Gọi 3 đến 5 HS lên bảng Mỗi HS viết 1 câu
ca ngợi Bác Hồ
- Chữa, nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- GV cho cả lớp tìm 1 bạn cao nhất và 1 bạn
- Hát
Trang 2thấp nhất.
- Cho HS nói: cao nhất – thấp nhất
- Cao và thấp là hai từ trái nghĩa Giờ học
hôm nay chúng ta sẽ cùng học về từ trái
nghĩa và làm bài tập về dấu câu
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc phần a
- Gọi 2 HS lên bảng nhận thẻ từ và làm bằng
cách gắn các từ trái nghĩa xuống phía dưới
của mỗi từ
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Các câu b, c yêu cầu làm tương tự
- Cho điểm HS
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm, cho HS lên bảng
điền dấu tiếp sức Nhóm nào nhanh, đúng
sẽ thắng cuộc
- 2 HS lên bảng
- Nói đồng thanh
- Mở SGK trang 120
- Đọc, theo dõi
- Đọc, theo dõi
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
Đẹp – xấu; ngắn – dài Nóng – lạnh; thấp – cao
Lên – xuống; yêu – ghét; chê – khen
Trời – đất; trên – dưới; ngày -đêm
- HS chữa bài vào vở
- Đọc đề bài trong SGK
- 2 nhóm HS lên thi làm bài: Chủ tịch Hồ Chí Minh nói:
“Đồng bào Kinh hay Tày,
Trang 3- Nhận xét, chữa bài.
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Trò chơi: Ô chữ
- GV chuẩn bị các chữ viết vào giấy úp
xuống: đen; no, khen, béo, thông minh,
nặng, dày
- Gọi HS xung phong lên lật chữ HS lật chữ
nào phải đọc to cho cả lớp nghe và phải tìm
được từ trái nghĩa với từ đó Nếu không tìm
được phải hát một bài
- Nhận xét trò chơi
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học lại bài
- Chuẩn bị: Từ ngữ chỉ nghề nghiệp
Mường hay Dao, Gia-rai hay Ê-đê, Xơ-đăng hay Ba-na và các dân tộc ít người khác đều
là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau”
Tham khảo chi tiết các bài soạn giáo án Tiếng Việt lớp 2 tại đây:
https://vndoc.com/giao-an-tieng-viet-2