Trạng thái hệ thống sau khi Use Case được sử dụng Nếu thành công: Hệ thông ghi nhận đăng nhập và quay về trang chủ.. Usecase kết thúc Các yêu cầu đặc biệt Không có Trạng thái hệ t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT VIỆN KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ
Giảng viên Hướng dẫn: ThS Nguyễn Hữu Vĩnh
Sinh viên thực hiện:
1 Bùi Văn Xía
Mã số sinh viên: 1824801030095 Lớp: D18PM02
2 Đinh Thị Lan Anh
Mã số sinh viên: 1824801030187 Lớp: D18PM03
BÁO CÁO TIỂU LUẬN MÔN HỌC
LẬP TRÌNH WEB
Bình Dương tháng 11 năm 2020
ĐỀ TÀI: WEBSITE KINH DOANH Ô TÔ
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH BÀI TOÁN 2
1 Khảo sát và thu thập dữ liệu 2
1.1 Các phương pháp thực hiện khảo sát 2
1.2 Dữ liệu thu thập 2
1.3 Tóm tắt kết quả khảo sát 2
1.4 Báo cáo chi tiết 2
1.4.1 Doanh số bán xe đầu năm 2020 [1] 2
1.4.2 Phân khúc ưa thích trên toàn quốc [1] 3
1.4.3 Số lượng rao tin mua bán ô tô trên website [1] 3
1.4.4 Tỉ lệ mua bán xe cũ và xe mới [1] 4
1.4.5 Tỉ lệ tuổi có nhu cầu mua xe [1] 4
1.4.6 Doanh số dự báo thị trường năm 2020 [1] 5
1.4.7 Tỉ lệ phân bố người có nhu cầu mua xe theo tỉnh thành/thành phố [1] 5
1.5 Kết luận 6
2 Phân tích bài toán 6
2.1 Biểu đồ UseCase 6
2.1.1 Danh sách Actor 6
2.1.2 Danh sách UseCase 6
2.1.3 Vẽ Use – case 7
2.1.4 Đặt tả Use-case 7
2.2 Biểu đồ hoạt động 14
2.3 Biểu đồ lớp 14
2.3.1 Bảng Adsiverment 14
2.3.2 Bảng Bill 15
2.3.3 Bảng Category 15
Tên trường 15
Trang 3Kiểu dữ liệu 15
Mô tả15 2.3.4 Bảng OrderProduct 15
2.3.5 Bảng Product 16
2.3.6 Bảng ShipStatus 18
2.3.7 Bảng Store 18
2.3.8 Bảng UserAccount 18
2.3.9 Bảng UserInfomation 18
2.5 Class Diagram 19
2.6 Biểu đồ tuần tự 19
2.6.1 Biểu đồ tuần tự Đăng nhập 19
2.6.2 Biểu đò tuần tự Quản lý sản phẩm 20
2.6.3 Biểu đồ tuần tự quá trình đặt hàng 20
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG 22
1 CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG 22
1.1 Giới thiệu về HTML 22
1.2 Giới thiệu về CSS 22
1.3 BOOSTRAP 22
1.4 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER 22
1.5 Giới thiệu về ASP.NET 23
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH 25
1 Giao diện Trang chủ 25
2 Giao diện Trang Used Cars 26
3 Giao diện New Car 27
4 Giao diện Đăng nhập 28
5 Giao diện Quản lý xe 28
6 Giao diện thêm xe mới 29
7 Giao diện Xem sản phẩm chi tiết 30
8. Giao diện Liên hệ đặt hàng 30
Trang 49 Giao diện Contact 31
10 Giao diện Đăng ký tài khoản 31
KẾT LUẬN 32
1 Kết quả đạt được 32
2 Hướng phát triển của đề tài 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 0.1 Doanh số bán xe 8 tháng đầu năm 2020 2
Hình 0.2 Phân khúc loại xe ưa thích trên toàn quốc 3
Hình 0.3 Số lượng rao tin mua bán ô tô trên trang web chuyên mua bán ô tô 3
Hình 0.4 Tỉ lệ đăng tin mua bán xe 4
Hình 0.5 Tỉ lệ tuổi có nhu cầu mua xe 4
Hình 0.6 Doanh số dự báo thị trường năm 2020 5
Hình 0.7 Tỉ lệ phân bố người có nhu cầu mua xe theo tỉnh thành/thành phố 5
Hình 0.8 Sơ đồ đặt tả Use-case 7
Hình 0.9 Biểu đồ thể hiện mô tả 19
Hình 0.10 Giao diện trang chủ 4
Hình 0.11 Giao diện trang Used Car 5
Hình 0.12 Giao diện New Cars 6
Hình 0.13 Giao diện Đăng nhập 7
Hình 0.14 Giao diện Quản lý xe 7
Hình 0.15 Giao diện thêm xe mới 8
Hình 0.16 Giao diện xem sản phẩm chi tiết 9
Hình 0.17 Giao diện liên hệ đặt hàng 9
Hình 0.18 Giao diện Contact 10
Hình 0.19 Giao diện Đăng ký Tài khoản mới 10
Trang 6MỞ ĐẦU
Trong thời buổi công nghệ thông tin và truyền thông ngày càng cải tiến và pháttriển một cách thần tốc Mọi ngành nghề đều dần áp dụng công nghệ thông tin để tăngnăng suất làm việc, mức độ hiệu quả và tiết kiệm được chi phí so với sử dụng cách thủcông Cũng chính vì thế, đối với thương mại thì không còn xa lạ gì với cụm từ
“Thương mại điện tử” ngày càng phổ biến đến với mọi trường trong thời gian trở lạiđây, và đặc biệt nóng và phát triển mạnh mẽ hơn trong thời kì dịch bệnh vẫn chưa códấu hiệu hạ nhiệt, mọi người vẫn chọn mua hàng trực tuyến để có thể bảo vệ được sứckhỏe bản thân và gia đình, và vẫn hơn hết là sự nhanh chóng và tiện lợi của nó Tuynhiên, các sàn thương mại điện tử chỉ phục vụ cho các sản phẩm nhỏ và lẻ hoặc cácphẩm mà nhu cầu người mua hướng đến nhiều, đối với các hàng hóa đặc biệt như ô tô
và xe máy thì chúng thường có giá trị rất cao và sẽ bị giới hạn khu vực mua tại sànthương mại điện tử Một điểm trừ có thể kể đến khác là khi khách hàng trước khi quyếtđịnh mua sản phẩm nào đó thì họ thường có một tâm lý là muốn tìm hiểu sản phẩm đó,được sờ tận tay thấy tận mắt để kiểm tra được chất lượng và có hợp với mình không,thì các sàn thương mại điện tử sẽ thường không có được đặc quyền đó Chính vì thế,nhóm chúng em quyết định xây dựng một trang web chuyên về lĩnh vực buôn bán ô tôtrực tuyến, bao gồm cả hàng mới và hàng đã qua sử dụng Sử dụng các phương thứckinh doanh đặc biệt để khách hàng có thể mua được sản phẩm mình ưng ý mà khôngmất quá nhiều thời gian dể đi ra của hàng xem sản phẩm và nghe tư vấn từ nhân viên.Tuy nhiên, sản phẩm này của chúng em về chuyên môn vẫn chưa được hoàn thiện và
có thể thiếu sót một số thông tin nhất định về một sản phẩm ô tô Nhưng chúng em sẽ
cố gắng hoàn thiện ứng dụng một cách chỉnh chu và chuyên nghiệp nhất có thể
Trang 7CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH BÀI TOÁN
1 Khảo sát và thu thập dữ liệu
1.1 Các phương pháp thực hiện khảo sát
Khi thực hiện giai đoạn khảo sát chúng em đã tiến hành nhiều phương pháp, chẳng hạn như: Phương pháp thu thập thông tin và phân tích thông tin từ các trang web và ngoài cửa hàng, Phương pháp phỏng vấn và phỏng vấn sâu, Phiếu khảo sát
1.2 Dữ liệu thu thập
Mọi thông tin và dữ liệu được thu thập từ các trang web chính thức của các hãng xenổi tiếng trên thế giới như BMW, Mercedes và Mitsubisi Để có thể có được thông tin chính xác về các dữ liệu cơ bản của xe
1.3 Tóm tắt kết quả khảo sát
Thông qua khảo sát 100 người chúng em có được kết quả như sau: 85,9% khách hàng muốn trải nghiệm trực tiếp xe và quyết định mua xe, 9,1% khách hàng có khả năng quyết định mua xe thông qua phương thức trực tuyến và 5% khách hàng muốn nhận xe và trải nghiệm xe tại cửa hàng
1.4 Báo cáo chi tiết
1.4.1 Doanh số bán xe đầu năm 2020 [1]
Hình 0.1 Doanh số bán xe 8 tháng đầu năm 2020
Trang 81.4.2 Phân khúc ưa thích trên toàn quốc [1]
Hình 0.2 Phân khúc loại xe ưa thích trên toàn quốc
1.4.3 Số lượng rao tin mua bán ô tô trên website [1]
Hình 0.3 Số lượng rao tin mua bán ô tô trên trang web chuyên mua bán ô tô
Trang 91.4.4 Tỉ lệ mua bán xe cũ và xe mới [1]
Hình 0.4 Tỉ lệ đăng tin mua bán xe
1.4.5 Tỉ lệ tuổi có nhu cầu mua xe [1]
Hình 0.5 Tỉ lệ tuổi có nhu cầu mua xe
Trang 101.4.6 Doanh số dự báo thị trường năm 2020 [1]
Hình 0.6 Doanh số dự báo thị trường năm 2020
1.4.7 Tỉ lệ phân bố người có nhu cầu mua xe theo tỉnh thành/thành phố [1]
Hình 0.7 Tỉ lệ phân bố người có nhu cầu mua xe theo tỉnh thành/thành phố
Trang 113 Sản phẩm
Là các loại ô tô bao gồm cả xe mới lẫn xe
cũ, nhằm phục vụ cho việc trao đổi và muabán trên hệ thống
2.1.2 Danh sách UseCase
1 Đăng nhập Cho phép người dùng đăng nhập vào hệthống.
2 Đăng ký Cho phép người dùng đăng ký tài khoản mớitrên hệ thống.
3 Xem sản phẩm Cho phép người dùng xem sản phẩm trên cácmàn hình khác nhau trong hệ thống.
4 Xem chi tiết sản phẩm
Cho phép người dùng xem chi tiết sản phẩmkhi người dùng nhấp vào bất kỳ sản phẩmnào có trên hệ thống
Trang 125 Liên hệ đặt mua sản phẩm Cho phép người dùng liên hệ đặt mua sảnphẩm người dùng mong muốn.
6 So sánh sản phẩm Cho phép người dùng so sánh các sản phẩm
khác nhau trong hệ thống
7 Quản lý sản phẩm Cho phép người bán và quản trị viên hệthống có thể quản lý được sản phẩm được
bán trên hệ thống
8 Thêm sản phẩm mới Cho phép người bán và quản trị viên thêmsản phẩm mới vào hệ thống.
9 Xóa sản phẩm mới Cho phép người bán và quản trị viên xóa sảnphẩm ra khỏi hệ thống.
10 Quản lý giao nhận xe Cho phép người bán và quản trị viên quản lý
được thao tác giao nhận xe trên hệ thống
2.1.3 Vẽ Use – case
Hình 0.8 Sơ đồ đặt tả Use-case
2.1.4 Đặt tả Use-case
a Đặt tả Use-case “Đăng nhập”
Tác nhân Người quản trị, Khách hàng
Mô tả: Tác nhân sử dụng Use Case để thực hiện chức năng đăng nhập
Dòng sự kiện chính:
1 Truy cập vào trang web
2 Tác nhân nhấp vào đăng nhập
3 Tác nhân nhập thông tin đăng nhập
4 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin
Trang 135 Use Case kết thúc
Dòng sự kiện phụ:
4a Thông tin người dùng nhập sai
4b Hệ thống yêu cầu tác nhân nhập lại thông tin
Trạng thái hệ thống sau khi Use Case được sử dụng
Nếu thành công: Hệ thông ghi nhận đăng nhập và quay về trang chủ
Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi
1 Truy cập vào trang web
2 Tác nhân nhấp vào đăng nhập
3 Tác nhân nhấp vào đăng ký
4 Tác nhân nhập thông tin đăng ký
5 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin
6 Use Case kết thúc
Dòng sự kiện phụ:
4a Thông tin người dùng nhập sai
4b Hệ thống yêu cầu tác nhân nhập lại thông tin
Usecase kết thúc
Các yêu cầu đặc biệt Không có
Trạng thái hệ thống trước khi Use Case được sử dụng
Không có
Trạng thái hệ thống sau khi Use Case được sử dụng
Nếu thành công: Hệ thống ghi thông tin vào cơ sở dữ liệu và quay về trang đăng nhập
Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi
Điểm mở rộng
Tần suất sử dụng
Downloaded by heo ninh (ninhheo7@gmail.com)
Trang 14 Trạng thái hệ thống sau khi Use Case được sử dụng
Nếu thành công: Hệ thống hiển thị sản phẩm
Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi
Trạng thái hệ thống sau khi Use Case được sử dụng
Nếu thành công: Hệ thống hiển thị thông tin chi tiết của sản phẩm
Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi
Điểm mở rộng
Downloaded by heo ninh (ninhheo7@gmail.com)
Trang 153 Tác nhân nhấp vào liên hệ mua sản phẩm.
4 Tác nhân nhập vào thông tin
Trạng thái hệ thống sau khi Use Case được sử dụng
Nếu thành công: Hệ thống hiển thị thông báo thành công
Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi
2a Sản phẩm không còn tồn tại
Downloaded by heo ninh (ninhheo7@gmail.com)
Trang 16 Trạng thái hệ thống sau khi Use Case được sử dụng
Nếu thành công: Hệ thống hiển thị thông tin so sánh sản phẩm
Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi
Điểm mở rộng
Tần suất sử dụng
g Đặt tả Use-case “Quản lý sản phẩm”
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả: Tác nhân sử dụng Use Case để thực hiện chức năng quản lý sản phẩm
Dòng sự kiện chính:
1 Truy cập vào trang web
2 Tác nhân nhấp vào quản lý sản phẩm
Trạng thái hệ thống trước khi Use Case được sử dụng
Tác nhân đã đăng nhập vào hệ thống
Trạng thái hệ thống sau khi Use Case được sử dụng
Nếu thành công: Hệ thống hiển thị các sản phẩm cần quản lý
Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi
Điểm mở rộng
Tần suất sử dụng
h Đặt tả Use-case “Thêm sản phẩm mới”
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả: Tác nhân sử dụng Use Case để thực hiện chức năng thêm sản phẩm mới
Dòng sự kiện chính:
1 Truy cập vào trang web
Downloaded by heo ninh (ninhheo7@gmail.com)
Trang 172 Tác nhân nhấp vào quản lý sản phẩm.
3 Tác nhân nhấp vào thêm sản phẩm
4 Tác nhân nhập vào thông tin
5 Hệ thống xử lý thông tin và ghi vào cơ sở dữ liệu
6 Use Case kết thúc
Dòng sự kiện phụ:
5a Hệ thống phát hiện người dùng nhập thiếu dữ liệu
5b Hệ thống báo lỗi cho người dùng
Usecase kết thúc
Các yêu cầu đặc
Trạng thái hệ thống trước khi Use Case được sử dụng
Tác nhân đã đăng nhập vào hệ thống
Trạng thái hệ thống sau khi Use Case được sử dụng
Nếu thành công: Hệ thống quay về trang quản lý sản phẩm
Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi
Điểm mở rộng
Tần suất sử dụng
i Đặt tả Use-case “Xóa sản phẩm”
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả: Tác nhân sử dụng Use Case để thực hiện chức năng xóa sản phẩm
Dòng sự kiện chính:
1 Truy cập vào trang web
2 Tác nhân nhấp vào quản lý sản phẩm
3 Tác nhân nhấp vào nút xóa sản phẩm
4 Hệ thống xử lý và xóa sản phẩm khỏi cơ sở dữ liệu
Trạng thái hệ thống trước khi Use Case được sử dụng
Tác nhân đã đăng nhập vào hệ thống
Trạng thái hệ thống sau khi Use Case được sử dụng
Nếu thành công: Hệ thống làm mới lại trang
Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi
Điểm mở rộng
Downloaded by heo ninh (ninhheo7@gmail.com)
Trang 18 Tần suất sử dụng
j Đặt tả Use-case “Quản lý giao nhận xe”
Tác nhân Đơn vị vận chuyển, Quản trị viên
Mô tả: Tác nhân sử dụng Use Case để thực hiện chức năng quản lý sản phẩm
Dòng sự kiện chính:
1 Truy cập vào trang web
2 Tác nhân nhấp vào quản lý sản phẩm
3 Tác nhân nhấp vào quản lý giao nhận
Trạng thái hệ thống trước khi Use Case được sử dụng
Tác nhân đã đăng nhập vào hệ thống
Trạng thái hệ thống sau khi Use Case được sử dụng
Nếu thành công: Hệ thống hiển thị các đơn hàng
Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi
ADS_IMAGE VARCHAR(100) Hình ảnh quảng cáo
BEGIN_DATE DATETIME Ngày bắt đầu
DETAIL_PAGE VARCHAR(100) Trang chi tiết (đường dẫn)
Downloaded by heo ninh (ninhheo7@gmail.com)
Trang 192.3.2 Bảng Bill
2.3.3 Bảng Category
CAT_NAME NVARCHAR(100) Tên loại
CAT_DESCRIPTION NVARCHAR(100) Mô tả loại
2.3.4 Bảng OrderProduct
FIRST_NAME NVARCHAR(50) Tên khách hàngLAST_NAME NVARCHAR(50) Họ khách hàngCREDENTIAL_ID NVARCHAR(12) Chứng minh thư
Downloaded by heo ninh (ninhheo7@gmail.com)
Trang 20DATE_OF_BIRTH DATE Ngày sinh
PROVINCE NVARCHAR(50) Tỉnh thành
2.3.5 Bảng Product
PRODUCT_NAME NVARCHAR(50) Tên sản phẩm
PRODUCT_IMAGE VARCHAR(50) Hình ảnh sản phẩm
SIZE_LONG_WHEELBASE FLOAT Chiều dài cơ sởSIZE_FRONT_WHEELBAS
SIZE_BACK_WHEELBASE FLOAT Chiều dài cảng sau
Downloaded by heo ninh (ninhheo7@gmail.com)
Trang 21WEIGHT_NON_LOAD FLOAT Trọng lượng không tải
ENGINEEN_TYPE NVARCHAR(50) Loại động cơ
CYLINDER_CAPACITY FLOAT Dung tích xilanh
MAXIMUM_POWER VARCHAR(20) Công suất tối đa
MAXIMUM_TORQUE VARCHAR(20) Mô men xoắn tối đa
GAS_CAPACITY FLOAT Dung tích thùng nhiên liệuPOWER_STEERING NVARCHAR(50) Trợ lực lái
GAS_CONSUMPTION_AVG FLOAT Tiêu thụ trung bình
LIGHT_SENSOR NVARCHAR(50) Cảm biến ánh sáng
WASHING_LIGHT NVARCHAR(50) Rửa đèn
SIT_MATERIAL NVARCHAR(50) Chất liệu ghế
COUTRY_MADE NVARCHAR(20) Quốc gia sản xuất
2.3.6 Bảng ShipStatus
STATUS_NAME NVARCHAR(50) Tên trạng thái
Downloaded by heo ninh (ninhheo7@gmail.com)
Trang 222.3.7 Bảng Store
STORE_NAME NVARCHAR(100) Tên của hàngSTORE_ADD NVARCHAR(200) Địa chỉ
2.3.8 Bảng UserAccount
USERNAME VARCHAR(20) Tên người dùng
PASSWORD VARCHAR(100) Mật khẩu
2.3.9 Bảng UserInfomation
FIRSTNAME NVARCHAR(50) Tên người dùngLASTNAME NVARCHAR(50) Họ người dùng
2.4 Mối quan hệ
Downloaded by heo ninh (ninhheo7@gmail.com)
Trang 23Hình 0.9 Biểu đồ thể hiện mô tả
2.5 Class Diagram
2.6 Biểu đồ tuần tự
2.6.1 Biểu đồ tuần tự Đăng nhập
2.6.2 Biểu đò tuần tự Quản lý sản phẩm
Downloaded by heo ninh (ninhheo7@gmail.com)
Trang 242.6.3 Biểu đồ tuần tự quá trình đặt hàng
Downloaded by heo ninh (ninhheo7@gmail.com)
Trang 25CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG
1 CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG
HTML (Hypertext Markup Language-Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản) làngôn ngữ đánh dấu chuẩn dùng soạn thảo các tài liệu World Wide Web, chỉ rõmột trang Web được hiển thị như thế nào trong trình duyệt
Ngôn ngữ HTML dùng các tag hoặc các đoạn mã lệnh để chỉ cho các trìnhduyệt (Web browsers) cách hiển thị các thành phần của trang như text vàgraphics
HTML là ngôn ngữ xác định cấu trúc của thông tin
HTML sử dụng một loạt các thẻ và thuộc tính và được dùng để hiện thị văn bản
và các thông tin khác, cung cấp siêu liên kết tới các tài liệu khá
CSS được cập nhật liên tục mang lại các trình bày phức tạp và tinh vi hơn
Boostrap là một nền tảng (framework) miễn phí, mã nguồn mở, dựa trênHTML, CSS, JAVASCRIP, nó được tạo ra để xây dựng các giao diện Webistetương thích với tất cả các thiết bị có kích thước màn hình khác nhau
Boostrap bao gồm những cái cơ bản có sẵn như: typography, froms, buttons,tables, navigation, modals, image carousels và nhiều thứ khác Nó cũng cónhiều Component, JavaScrip hỗ trợ cho việc thiết kế Reponsive của bạn dễdàng, thuận tiện và nhanh chóng hơn
Downloaded by heo ninh (ninhheo7@gmail.com)