Các thông tin về sản phẩm được hiển thị chi tiết với từng sảnphẩm, từ đó khách hàng dễ dàng nhận biết và lựa chọn được thứ mình cần.. Về phíaCông ty, hệ thống mang lại sự tiện dụng trong
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
VIỆN KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
LẬP TRÌNH WEB
XÂY DỰNG WEBSITE
BÁN THÚ CƯNG
GVHD: THS NGUYỄN HỮU VĨNH Sinh viên thực hiện:
Huỳnh Quốc Khánh (1824801030104)Nguyễn Hoài Thương (1824801030088)
Lớp: D18PM02
BÌNH DƯƠNG – 12/2020
Trang 2NHẬN XÉT VÀ CHẤM ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN
Họ và tên giảng viên: Nguyễn Hữu Vĩnh
Tên đề tài: XÂY DỰNG WEBSITE BÁN THÚ CƯNG Nội dung nhận xét: .
Điểm:
Bằng số:
Bằng chữ:
GIẢNG VIÊN CHẤM
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGUYỄN HỮU VĨNH
MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC HÌNH 8
DANH MỤC BẢNG 9
MỞ ĐẦU 10
LỜI CẢM ƠN 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 2
1 Thông tin chung 2
2 Tính cấp thiết của đề tài 2
3 Mục tiêu 2
4 Nội dung chính 3
5 Kết quả chính đạt được 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH BÀI TOÁN 4
1.1 Tìm hiểu về các ngôn ngữ lập trình 4
1.2 Một số thư viện hỗ trợ 6
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE 11
2.1 Khảo sát và đặc tả yêu cầu 11
2.2 Các yêu cầu phi chức năng 12
2.3 Phân tích thiết kế hệ thống 12
Bảng 2.4 - Bảng chức năng của người dùng 16
2.4 Biểu đồ use case 17
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ GIAO DIỆN 26
3.1 Giao diện hiển thị 26
3.2 Giao diện trang Admin 35
KẾT LUẬN 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
DANH MỤC HÌNH
Trang 4Hình 2.1 - Biểu đồ Use case tổng quát
Hình 2.2 - Biểu đồ Use case đăng nhập
Hình 2.3 - Biểu đồ Use case quản lý danh mục sản phẩmHình 2.4 - Biểu đồ Use case quản lý sản phẩm
Hình 2.5 - Biểu đồ Use case quản lý thành viên
Hình 2.6 - Biểu đồ Use case quản lý tài khoản
Hình 2.7 - Biểu đồ Use case quản lý nhà cung cấp
Hình 2.8 - Biểu đồ Use case quản lý tin tức
Hình 2.9 - Biểu đồ Use case quản lý đơn đặt hàng
Hình 3.1: Giao diện trang chủ
Hình 3.2: Giao diện đang bán
Hình 3.4: Giao diện giới thiệu
Hình 3.5: Giao diện đăng ký
Hình 3.6: Giao diện đăng nhập
Hình 3.7 Giao diện giỏ hàng
Hình 3.8 Giao diện chi tiết sản phẩm
Hình 3.9 Giao diện trang Admin
Hình 3.10 Giao diện danh mục sản phẩm
Hình 3.11 Giao diện danh sách sản phẩm
Hình 3.12 Giao diện màu sản phẩm
Hình 3.13 Giao diện nhóm sản phẩm
Hình 3.14 Giao diện chủng loại sản phẩm
Hình 3.15 Giao diện size sản phẩm
Hình 3.16 Giao diện đơn hàng
Hình 3.17 Giao diện thêm danh mục
Hình 3.18 Giao diện thêm sản phẩm
Hình 3.19 Giao diện màu sản phẩm
Trang 5Hình 3.20 Giao diện nhóm sản phẩm.
Hình 3 21 Giao diện chủng loại sản phẩm
Hình 3.22 Giao diện size sản phẩm
Hình 3.23 Giao diện tài khoản
Hình 3.24 Giao diện khách hàng
DANH MỤC BẢNG
2.5.1 Danh sách các bảng
2.5.2 Bảng chi tiết đơn đặt hàng
2.5.3 Bảng chi tiết đơn hàng
Trang 6MỞ ĐẦU
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, Công nghệthông tin là một trong những ngành có vị thế dẫn đầu và có vai trò rất lớn trong sựphát triển chung đó Các ứng dụng của công nghệ thông tin được áp dụng trongmọi lĩnh vực nghiên cứu khoa học cũng như trong mọi lĩnh vực của đời sống Làmột phần của Công nghệ Thông tin, Công nghệ web đang có được sự phát triểnmạnh mẽ và phổ biến rất nhanh bởi những lợi ích mà nó mang lại cho cộng đồng làrất lớn
Bằng việc lựa chọn và thực hiện đề tài “Xây dựng website bán thú cưng”,
em muốn tìm hiểu và đưa ra một giải pháp tốt nhằm giải quyết công việc bán hàngtrực tuyến Website mang lại cho công ty rất nhiều lợi ích như: khả năng quảngcáo, phổ biến tên tuổi công ty rất nhanh trên môi trường mạng toàn cầu, việc kinhdoanh sẽ mở 24/24, giảm thiểu chi phí nhân viên cho tiếp thị, quảng cáo, dễ dàngnhận phải hồi từ phía khách hàng, cơ hôi mở rộng liên kết và hợp tác ở phạm viquốc tế
Website bán hàng giúp cho công ty cung cấp cho khách hàng những lựachọn linh hoạt và tiện lợi trong việc tìm mua sản phẩm thông qua chức năng tìmkiếm và giỏ hàng Các thông tin về sản phẩm được hiển thị chi tiết với từng sảnphẩm, từ đó khách hàng dễ dàng nhận biết và lựa chọn được thứ mình cần Về phíaCông ty, hệ thống mang lại sự tiện dụng trong việc cập nhập và quản lý các thôngtin cho website, tạo khả năng liên lạc nhanh và dễ dang với khách hàng
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Trước tiên nhóm em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn HữuVĩnh đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, huớng dẫn em trong suốt quá trình thựchiện học phần Dự án Trong thời gian làm việc, nhóm em không ngừng tiếp thuthêm nhiều kiến thức bổ ích mà còn học tập được tinh thần làm việc, thái độnghiên cứu khoa học nghiêm túc, hiệu quả, đây là những điều rất cần thiết cho emtrong quá trình học tập
Một lần nữa, nhóm em xin chân thành cảm ơn.!
Trang 8GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung
Tên đề tài : Xây dựng website bán thú cưng
Sinh viên thực hiện : Huỳnh Quốc Khánh (1824801030104)
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Hoài Thương (1824801030088)
Lớp : D18PM02
Hệ đào tạo : Chính quy
2 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Internet, ngày nay, việc sở hữu mộtWebsite không còn là điều xa lạ, thậm chí trong một số trường hợp còn là tiêuchuẩn bắt buộc đối với doanh nghiệp – công ty trong thời điểm cạnh tranh mangtính toàn cầu như hiện nay cũng như để đáp ứng nhu cầu tiếp cận khách hàngonline
3 Mục tiêu
Xây dựng các chức năng cơ bản của một website bán hàng thương mại.Website có khả năng tự tương thích, hiển thị được trên tất cả các thiết bị hiện tại và
có thể nâng cấp trong tương lai
Website hiển thị sản phẩm đẹp, thu hút người dùng
Hỗ trợ khách hàng một cách nhanh nhất khi nhận được yêu cầu liên hệ Quản lý các mặt hàng sản phẩm, cấu hình website
Quản lý thống kê doanh thu, các đơn hàng sản phẩm, số lượng sản phẩm tồnđọng
Nắm bắt được công nghệ thiết kế web bằng Asp.net, Bootstrap, MicrosoftSQL Server
Ứng dụng mô hình phân lớp vào xây dựng trang web để dễ dàng bảo trìtrong tương lai
Trang 94 Nội dung chính
Tìm hiều, ứng dụng các ngôn ngữ lập trình vào thiết kế website (Asp.net,Bootstrap, Microsoft SQL Server)
Thiết kế đặc tả hệ thống
Xây dưng cơ sở dữ liệu trên MS SQL SEVER
Xây dựng các module quản lý
Tìm hiểu về Asp.net, Bootstrap, Microsoft SQL Server phục vụ trong quátrình xây dựng
trang web
Website nhanh và hiệu quả hơn trong việc quản lý, bán hàng
5 Kết quả chính đạt được
Xây dựng thành công website bán thú cưng với các chức năng cơ bản
Xây dựng thành công website sử dụng các công nghệ như BOOTSTRAP,
MS SQL SEVER, HTML, JAVASCRIPT, CSS, ASP.NET
Ứng dụng các công nghệ thiết kế web giúp hiện thực giao diện và thực hiệnđược các chức năng cơ bản
Với quy mô trang web vừa và nhỏ, cộng thêm thời gian không cho phép nên
đề tài “Xây dựng website bán thú cưng” có thể chưa có đầy đủ các chức năng hoànthiện của một trang web bán hàng Trong quá trình thực hiện còn nhều sai sót, dokiến thức còn hạn chế nên website sẽ có ít nhiều thiếu sót về việc hiển thị cũng nhưtối ưu thuật toán, thời gian thực hiện Trong tương lai nhóm em sẽ cố gắng khắcphục những sai sót này
Trang 10CHƯƠNG 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH BÀI TOÁN
CHƯƠNG 2 1.1 Tìm hiểu về các ngôn ngữ lập trình
CHƯƠNG 3 1.1.1 Ngôn ngữ HTML
CHƯƠNG 4 HTML (HyperText Markup Language) –Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bảnđược sử dụng để tạo các tài liệu có thể truy cập trênmạng Tài liệu HTML được tạo nhờ dùng các thẻ và cácphần tử của HTML File được lưu trên máy chủ dịch vụweb với phần mở rộng “.htm” hoặc “.html” Các trìnhduyệt sẽ đọc tập tin HTML và hiển thị chúng dưới dạngtrang web Các thẻ HTML sẽ được ẩn đi, chỉ hiển thị nộidung văn bản và các đối tượng khác: hình ảnh, media.Với các trình duyệt khác nhau đều hiển thị một tậpHTML với một kết quả nhất định Các trang HTMLđược gửi đi qua mạng internet theo giao thức HTTP.HTML không những cho phép nhúng thêm các đốitượng hình ảnh, âm thanh mà còn cho phép nhúng cáckịch bản vào trong đó như các ngôn ngữ kịch bản nhưJavascript để tạo hiệu ứng động cho trang web Để trìnhbày trang web hiệu quả hơn thì HTML cho phép sử dụngkết hợp với CSS HTML không những cho phép nhúngthêm các đối tượng hình ảnh, âm thanh mà còn cho phépnhúng các kịch bản vào trong đó như các ngôn ngữ kịchbản như Javascript để tạo hiệu ứng động cho trang web
internet được tạo ra và phát triển bởi tổ chức WorldWide Web Consortium còn được viết tắc là W3C Trước
đó thì HTML xuất bản theo chuẩn của RFC HTML
Trang 11được tương thích với mọi hệ điều hành cùng các trìnhduyệt của nó Khả năng dễ học, dễ viết là một ưu điểmcủa HTML không những vậy việc soạn thảo đòi hỏi hếtsức đơn giản, chúng ta có thể dùng word, notepad haybất cứ một trình soạn thảo văn bản nào để viết và chỉ cầnlưu với định dạng “.html “ hoặc “.htm” là đã có thể tạo
ra một file chứa HTML Hiện nay, phiên bản mới nhấtcủa HTML là HTML5 với nhiều tính năng ưu việt so vớicác phiên bản cũ HTML cải tiến khá nhiều đặc biệt hỗtrợ mạnh mẽ các phần tử multimedia mà không cần cácplugin Một tập tin HTML bao gồm trong đó là các đoạnvăn bản HTML, được tạo lên bởi các thẻ HTML.HTML5 nói chung mạnh mẽ hơn nhiều không chỉ về tốc
độ và độ thích ứng cao mà chính là khả năng hỗ trợ API(Application Programming Interface - giao diện lập trìnhứng dụng) và DOM (Document Object Model – các đốitượng thao tác văn bản)
CHƯƠNG 8 CSS có cấu trúc đơn giản và sử dụng các
từ tiếng anh để đặt tên cho các thuộc tính CSS khi sửdụng có thể viết trực tiếp xen lẫn vào mã HTML hoặctham chiếu từ một file css riêng biệt Hiện nay CSSthường được viết riêng thành một tập tin với mở rộng là
“.css” Chính vì vậy mà các trang web có sử dụng CSSthì mã HTML sẽ trở nên ngắn gọn hơn Ngoài ra có thể
Trang 12sử dụng một tập tin CSS đó cho nhiều website tiết kiệmrất nhiều thời gian và công sức Một đặc điểm quantrọng đó là tính kế thừa của CSS do đó sẽ giảm được sốlượng dòng code mà vẫn đạt được yêu cầu.
CHƯƠNG 9 Tuy nhiên, đối với CSS thì các trình duyệthiểu theo kiểu riêng của nó Do vậy, việc trình bày mộtnội dung trên các trình duyệt khác nhau là không thốngnhất CSS cung cấp hàng trăm thuộc tính trình bày dànhcho các đối tượng với sự sáng tạo cao trong kết hợp cácthuộc tính giúp mang lại hiệu quả
CHƯƠNG 10 1.1.3 Ngôn ngữ C#
phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft vào năm 2000 C# là ngôn ngữ lập trình hiện đại, hướng đối tượng và được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java
chương trình được biên dịch trực tiếp thành mã thực thi của hệ điều hành
Trong các ứng dụng sử dụng NET Framework, mã nguồn chương trình (C#,
VB.NET) được biên dịch thành mã ngôn ngữ trung gian MSIL (Microsoft
intermediate language)
Runtime (CLR) để trở thành mã thực thi của hệ điều hành Hình bên dưới thể hiện quá trình chuyển đổi MSIL code thành native code
CHƯƠNG 14
Trang 13CHƯƠNG 15 C# với sự hỗ trợ mạnh mẽ của NET Framework giúp cho việc tạo một ứng dụng Windows Forms hay WPF (Windows Presentation
Foundation), phát triển game, ứng dụng Web, ứng dụng Mobile trở nên rất dễ dàng
CHƯƠNG 16
CHƯƠNG 17 1.2 Một số thư viện hỗ trợ
CHƯƠNG 18 1.2.1 Thư viện Javascript
CHƯƠNG 19 JavaScript là một ngôn ngữ dạng scriptthường được sử dụng cho việc lập trình web ở phíaclient, nó tuân theo chuẩn ECMAScript Là một ngônngữ linh động, cú pháp dễ sử dụng như các ngôn ngữkhác và dễ dàng lập trình JavaScript không hề liên quantới ngôn ngữ lập trình java, được hầu hết các trình duyệtngày nay hỗ trợ Với javascript, ứng dụng web của bạn
sẽ trở nên vô cùng sinh động, mang tính trực quan vàtương tác cao JavaScript theo phiên bản hiện hành làmột ngôn ngữ lập trình kịch bản dựa trên đối tượngđược phát triển từ các ý niệm nguyên mẫu Ngôn ngữnày được dùng rộng rãi cho các trang web, nhưng cũngđược dùng để tạo khả năng viết script sử dụng các đốitượng nằm sẵn trong các ứng dụng Giống Java,JavaScript có cú pháp tương tự ngôn ngữ lập trình C
“.js” là phần mở rộng thường được dùng cho tập tin mãnguồn JavaScript
CHƯƠNG 20
CHƯƠNG 21
CHƯƠNG 22
CHƯƠNG 23 1.2.2 Thư viện Ajax
CHƯƠNG 24 AJAX (Asynchronous JavaScript andXML - JavaScript và XML) là một nhóm các côngnghệ phát triển web được sử dụng để tạo các ứng dụngweb động hay các ứng dụng giàu tính Internet Ajax là
Trang 14một kỹ thuật phát triển web có tính tương tác cao bằngcách kết hợp các ngôn ngữ:
CHƯƠNG 25 HTML (hoặc XHTML) với CSS trongviệc hiển thị thông tin
CHƯƠNG 26 Mô hình DOM (Document Object Model)được thực hiện thông qua JavaScript, nhằm hiển thịthông tin động và tương tác với những thông tin đượchiển thị
CHƯƠNG 27 Đối tượng XMLHttpRequest để trao đổi
dữ liệu một cách không đồng bộ với máy chủ web
CHƯƠNG 28 XML thường là định dạng cho dữ liệutruyền, mặc dầu bất cứ định dạng nào cũng có thể dùng,bao gồm HTML định dạng trước, văn bản thuần (plaintext), JSON và ngay cả EBML
CHƯƠNG 29 1.2.3 Thư viện BOOTSTRAP
CHƯƠNG 30 Bootstrap là một Framework có chứaHTML, CSS, JAVASCRIPT, Framework trong tiếng việt
có nghĩa là “khuôn khổ” giúp tiết kiệm được thời gian,công sức hơn nữa việc xây dựng hai teamplate cho giaodiện Desktop và Mobile đã lỗi thời thay vào đó làResponsive Responsive sẽ giúp website của bạn hiển thịtương thích với mọi kích thước màn hình nhờ đó bạn sẽtùy chỉnh hiện thị được nhiều hơn trên các loại màn hìnhkhác nhau
CHƯƠNG 31 Ưu điểm của Bootstrap
Tiết kiệm thời gian: Boostrap giúp người thiết kế giao diện website tiếtkiệm rất nhiều thời gian Các thư viện Bootstrap có những đoạn mã sẵn sàng chobạn áp dùng vào website của mình Bạn không phải tốn quá nhiều thời gian để tựviết code cho giao diện của mình
Trang 15 Tùy biến cao: Bạn hoàn toàn có thể dựa vào Bootstrap và phát triển nềntảng giao diện của chính mình Bootstrap cung cấp cho bạn hệ thống Grid Systemmặc định bao gồm 12 bột và độ rộng 940px Bạn có thể thay đổi, nâng cấp và pháttriển dựa trên nền tảng này.
Responsive Web Design: Với Bootstrap, việc phát triển giao diện website
để phù hợp với đa thiết bị trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết Đây là xu hướng pháttriển giao diện website đang rất được ưu chuộng trên thế giới
CHƯƠNG 32 1.2.4 Thư viện JQUERY
CHƯƠNG 33 JQuery là một thư viện kiểu mới của JavaScript, được tạo bởiJohn Resig vào năm 2006 với một phương châm tuyệt vời: Write less, do more -Viết ít hơn, làm nhiều hơn
CHƯƠNG 34 JQuery làm đơn giản hóa việc truyền tảiHTML, xử lý sự kiện, tạo hiệu ứng động và tương tácAjax Với jQuery, khái niệm Rapid Web Development
đã không còn quá xa lạ
CHƯƠNG 35 JQuery là một bộ công cụ tiện íchJavaScript làm đơn giản hóa các tác vụ đa dạng với việcviết ít code hơn Dưới đây liệt kê một số tính năng tốiquan trọng được hỗ trợ bởi jQuery:
Thao tác DOM − jQuery giúp dễ dàng lựa chọn các phần tử DOM
để traverse (duyệt) một cách dễ dàng như sử dụng CSS, và chỉnh sửa nội dung củachúng bởi sử dụng phương tiện Selector mã nguồn mở, mà được gọi là Sizzle
Xử lý sự kiện − jQuery giúp tương tác với người dùng tốt hơn bằng việc xử
lý các sự kiện đa dạng mà không làm cho HTML code rối tung lên với các EventHandler
Hỗ trợ AJAX − jQuery giúp bạn rất nhiều để phát triển một site giàu tínhnăng và phản hồi tốt bởi sử dụng công nghệ AJAX
Hiệu ứng − jQuery đi kèm với rất nhiều các hiệu ứng đa dạng và đẹp mắt
mà bạn có thể sử dụng trong các Website của mình
Trang 16 Gọn nhẹ − jQuery là thư viện gọn nhẹ - nó chỉ có kích cỡ khoảng 19KB(gzipped).
Được hỗ trợ hầu hết bởi các trình duyệt hiện đại − jQuery được hỗ trợ hầuhết bởi các trình duyệt hiện đại, và làm việc tốt trên IE 6.0+, FF 2.0+, Safari 3.0+,Chrome và Opera 9.0+
và cú pháp XPath cơ bản
CHƯƠNG 36 1.3 Nền tảng NET
nền tảng thực thi ứng dụng chủ yếu trên hệ điều hành Microsoft Windows đượcphát triển bởi Microsoft Các chương trình được viết trên nền.NET Framework sẽđược triển khai trong môi trường phần mềm (ngược lại với môi trường phần cứng)được biết đến với tên Common Language Runtime (CLR) Môi trường phần mềmnày là một máy ảo trong đó cung cấp các dịch vụ như an ninh phần mềm(security), quản lý bộ nhớ (memory management), và các xử lý lỗi ngoại lệ(exception handling)
những thư viện này hỗ trợ việc xây dựng các chương trình phần mềm như lập trìnhgiao diện; truy cập, kết nối cơ sở dữ liệu; ứng dụng web; các giải thuật, cấu trúc dữliệu; giao tiếp mạng CLR cùng với bộ thư viện này là 2 thành phần chínhcủa.NET framework
CHƯƠNG 39 .NET framework đơn giản hóa việc viết ứng dụng bằng cáchcung cấp nhiều thành phần được thiết kế sẵn, người lập trình chỉ cần học cách sửdụng và tùy theo sự sáng tạo mà gắn kết các thành phần đó lại với nhau Nhiềucông cụ được tạo ra để hỗ trợ xây dựng ứng dụng.NET, và IDE (IntegratedDevelopement Environment) được phát triển và hỗ trợ bởi chính Microsoft là
Trang 17CHƯƠNG 56 Microsoft SQL Server (MS SQL Server) là một hệ quản trị
cơ sở dữ liệu (CSDL) quan hệ do hãng Microsoft phát triển sử dụng ngôn ngữtruy vấn Transact- SQL (T-SQL) để trao đổi dữ liệu giữa máy khách (Client) vàmáy chủ (Server) – Mô hình Client-Server Hiện nay MS SQL Server có thể thaotác với các CSDL có kích thước cực lớn, phục vụ nhiều máy khách cùng lúc và kếthợp ăn ý với các chương trình khác (như Microsoft Internet Infomation Server –IIS, Microsoft Team Foundation Server – TFS, Microsft Visual Studio - VS,…).Microsoft SQL Server chỉ chạy trên hệ điều hành windows của Micrisoft Nhưngviệc kết nối đến MS SQL Server có thể thực hiện từ các hệ điều hành khác nhaudựa vào thư viện các nhà phát triển cung cấp
CHƯƠNG 57 Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan
hệ (Relational Database Management System (RDBMS) ) sử dụng câu lệnh SQL(Transact-SQL) để trao đổi dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server MộtRDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữliệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS
CHƯƠNG 58 Microsoft SQL Server được tối ưu để có thể chạy trên môitrường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte
và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server có thể kết hợp “ăn ý”
Trang 18với các server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-CommerceServer, Proxy Server….
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
WEBSITE
CHƯƠNG 59 2.1 Khảo sát và đặc tả yêu cầu
CHƯƠNG 60 2.1.1 Phần quản lý trong admin
- Người quản lý sẽ quản lý toàn bộ hoạt động của cửa hàng
- Phân quyền bao gồm quản lý và nhân viên
CHƯƠNG 61 + Quản lý bao gồm tất cả các chức năng
CHƯƠNG 62 + Nhân viên thực hiện được tất cả chức năng ngoại trừ xem
và chỉnh sửa tài khoản trang admin
CHƯƠNG 63 - Hiển thị và các chức năng thêm, sửa, xoá các thành phần cầnquản lý
- Quản lý giao dịch thanh toán, mua hàng, xử lý các đơn đặt hàng
- Quản lý hóa đơn: khi mua hàng khách hàng sẽ có hóa đơn mua gồm tênkhách hàng, địa chỉ người nhận, ngày đặt hàng, danh sách sản phẩm và tổng tiền
- Thống kê đơn đặt hàng thuận tiện cho người quản trị tiến hành xử lý các đơnhàng, các liên hệ của người dùng
CHƯƠNG 64 2.1.2 Giao diện người dùng.
- Website phải có giao diện trực quan, thuận tiện cho người sử dụng.
Trang 19- Dung lượng file không quá lớn.
- Thanh menu đơn giản.
- Phải có thông tin liên hệ.
- Font chữ đơn giản, dễ nhìn, màu sắc hài hòa.
- An toàn và bảo mật dữ liệu.
- Kiểm tra website có tương thích với các trình duyệt phổ biến hay không.
- Hiển thị được các sản phẩm mới nhập về, các sản phẩm khuyến mãi, các sản
CHƯƠNG 74
Tốc độ xử lý
CHƯƠNG 75 Hệ thống phải xử lý nhanh chóng và chính xác
CHƯƠNG 82 Bảng 2.1 - Các yêu cầu phi chức năng của ứng dụng
CHƯƠNG 83 2.3 Phân tích thiết kế hệ thống
Trang 20CHƯƠNG 84 2.3.1 Các chức năng của hệ thống
Hệ thống quản trị trang web
- Quản lý các đơn hàng các giao dịch
- Quản lý doanh thu
- Quản lý danh mục sản phẩm
- Quản lý sản phẩm: hiển thị, thêm, sửa, xoá sản phẩm
- Quản lý danh mục sản phẩm: hiển thị, thêm, sửa, xoá danh mục
- Quản lý các thông tin về sản phẩm(chủng loại, màu sắc, cân nặng…): hiểnthị, thêm, sửa, xoá thông tin
- Quản lý phân quyền, quản lý nhân viên
- Quản lý danh sách người dùng
Hệ thống giới thiệu sản phẩm
- Hiển thị danh mục của sản phẩm
- Hiển thị thông tin sản phẩm (giá, thông tin sản phẩm, hình ảnh sản phẩm, bàiviết liên quan )
- Giới thiệu về công ty
- Hiển thị danh sách các tin tức, bài viết
- Cho phép đăng ký, đăng nhập tài khoản
- Người dùng xem hàng, đặt hàng, xem hóa đơn, lưu trữ các đơn hàng
CHƯƠNG 85
CHƯƠNG 86 2.3.2 Các tác nhân của hệ thống
CHƯƠNG 87 Dựa vào mô tả bài toán, ta có thể xác định được các tác nhânchính của hệ thống như sau:
chức năng quản trị hệ thống, tài khoản, khách hàng,phân quyền cho quản lý, quản lý giao diện, cấu hìnhWebsite Để thực hiện các chức năng quản trị trong hệthống tác nhân này bắt buộc phải thực hiện đăng nhập
năng sau: quản lý sản phẩm, quản lý danh mục sản
Trang 21phẩm, quản lý giỏ hàng, quản lý hóa đơn, quản lý chitiết hóa đơn, quản lý khách hàng, quản lý đặt hàng, quản
lý chi tiết đặt hàng, thống kê Để thực hiện chức năngnày bắt buộc phải đăng nhập
hiện các chức năng như đăng ký tài khoản, đăng nhập.Tìm kiếm sản phẩm, xem tin tức, đặt hàng, xem giỏhàng, in hóa đơn
CHƯƠNG 91 *Chức năng Quản lý CHƯƠNG 92
CHƯƠNG 93
CHƯƠNG 96
Đăng nhập
CHƯƠNG 97 Thực hiệnđăng nhập vào hệ thống,nhập vào username vàpassword Kiểm tra hợp
lệ trùng với dữ liệu cósẵn thì hệ thống sẽ chophép đăng nhập để thựchiện các chức năng trong
CHƯƠNG 102
Quản lý tài khoản
CHƯƠNG 103 Quản lýthông tin tài khoản nhânviên, cũng như các chứcnăng thêm mới, chỉnhsửa, phân quyền
Trang 22CHƯƠNG 106 Quản lý,lưu trữ thông tin về sảnphẩm như mã sản phẩm,tên sản phẩm…
CHƯƠNG 108
Quản lý danh mụcsản phẩm
CHƯƠNG 109 Quản lýthông tin về các danhmục sản phẩm
CHƯƠNG 111
Quản lý đặt hàng
CHƯƠNG 112 Quản lýthông tin về các đơn đặthàng như: tên người đặthàng, địa chỉ người nhận,
số điện thoại, hình thứcthanh toán, tổng tiền…
CHƯƠNG 114
Quản lý chi tiết đặt hàng
CHƯƠNG 115 Quản lýthông tin về đặt hànggồm: mã chi tiết đặthàng, mã đặt hàng, mãsản phẩm, số lượng,thành tiền
CHƯƠNG 117
Quản lý khách hàng
CHƯƠNG 118 Quản lýhoạt động mua bán củakhách hàng, lưu lại thôngtin về khách hàng nhưtên khách hàng, địa chỉ,
mã khách hàng, số điệnthoại, email
CHƯƠNG 120
Quản lý
CHƯƠNG 121 Quản lýgiao dịch khi khách hàng
Trang 23mã khách hàng, địa chỉngười nhận, số điệnthoại, tổng tiền, hìnhthức thanh toán, hìnhthức vận chuyển.
CHƯƠNG 123
Quản lý chi tiết hóa đơn
CHƯƠNG 124 Quản lýchi tiết hóa đơn củakhách hàng có nhữngthông tin như: mã giaodịch, mã hóa đơn, mã sảnphẩm, số lượng, thànhtiền
CHƯƠNG 126
Giỏ hàng
CHƯƠNG 127 Giỏhàng là để lưu thông tin
mà khách hàng đã chọn
có những trường như: mãgiỏ hàng, mã sản phẩm,
mã giao dịch, ngày tạo
CHƯƠNG 128 Bảng 2.2 - Bảng chức năng quản lý CHƯƠNG 129
Trang 24CHƯƠNG 144 Thựchiện đăng nhập vào hệthống, nhập vàousername và password.Kiểm tra hợp lệ trùng với
dữ liệu có sẵn thì hệthống sẽ cho phép đăngnhập để thực hiện cácchức năng trong hệthống
CHƯƠNG 146
Quản lý sản phẩm
CHƯƠNG 147 Quản lý,lưu trữ thông tin về sảnphẩm như mã sản phẩm,tên sản phẩm…
CHƯƠNG 149
Quản lý danh mụcsản phẩm
CHƯƠNG 150 Quản lýthông tin về các danhmục sản phẩm
CHƯƠNG 152
Quản lý đặt hàng
CHƯƠNG 153 Quản lýthông tin về các đơn đặthàng như: tên người đặthàng, địa chỉ người nhận,
số điện thoại, hình thứcthanh toán, tổng tiền…
Trang 25CHƯƠNG 139 CHƯƠNG 140
Quản lý chi tiết đặt hàng
thông tin về đặt hànggồm: mã chi tiết đặthàng, mã đặt hàng, mãsản phẩm, số lượng,thành tiền
CHƯƠNG 158
Quản lý khách hàng
CHƯƠNG 159 Quản lýhoạt động mua bán củakhách hàng, lưu lại thôngtin về khách hàng nhưtên khách hàng, địa chỉ,
mã khách hàng, số điệnthoại, email
CHƯƠNG 161
Quản lý giao dịch
CHƯƠNG 162 Quản lýgiao dịch khi khách hàngmua hàng có các thôngtin như: Mã giao dịch,
mã khách hàng, địa chỉngười nhận, số điệnthoại, tổng tiền, hìnhthức thanh toán, hìnhthức vận chuyển
CHƯƠNG 164
Quản lý chi tiết hóa đơn
CHƯƠNG 165 Quản lýchi tiết hóa đơn củakhách hàng có nhữngthông tin như: mã giaodịch, mã hóa đơn, mã sảnphẩm, số lượng, thànhtiền
Trang 26mà khách hàng đã chọn
có những trường như: mãgiỏ hàng, mã sản phẩm,
mã giao dịch, ngày tạo
CHƯƠNG 169 Bảng 2.3 - Bảng chức năng của nhân
CHƯƠNG 173 Mô tả
CHƯƠNG 175
Tạo một tài khoản mới
CHƯƠNG 176 Kháchhàng có thể thực hiệnthao tác đăng ký để trởthành nhân viên thuậntiện cho việc mua sảnphẩm và hưởng nhữngkhuyến mại của công ty
CHƯƠNG 178
Đăng nhập
CHƯƠNG 179 Thựchiện đăng nhập vào hệthông, bắt buộc phảinhập user và password.Kiểm tra hợp lệ trùng với
dữ liệu có sẵn thì hệthống sẽ cho phép đăngnhập
Trang 27CHƯƠNG 171
c
CHƯƠNG 172
Tên chức năng
CHƯƠNG 173 Mô tả
Tìm kiếmthông tin
kiếm, nhanh về thông tinsản phẩm, dựa vào cáctiêu chí tìm kiếm củawebsite như tìm theo têncủa sản phẩm…
CHƯƠNG 184
Đặt hàng
CHƯƠNG 185 Kháchhàng có thể thực hiệnchức năng này để đặtmua hàng, nhằm giảmthiểu thời gian và chi phícho khách hàng
CHƯƠNG 187
Giỏ hàng
CHƯƠNG 188 Sau khiđăng nhập và chọn muasản phẩm, giỏ hàng lànơi chứa thông tin về sảnphẩm mà khách hàng đãchọn mua như số lượngsản phẩm, tên sản phẩm
và giá tiền sản phẩm đó
CHƯƠNG 189
CHƯƠNG 190
Thanh toán
CHƯƠNG 191 Sau khi chọn mua sản phẩm , người dùng tiến hành gửithông tin, chọn hình thứcthanh toán, hình thức vậnchuyển tiến hành đặt hàng
Trang 28CHƯƠNG 192 Bảng 2.4 - Bảng chức năng của người
CHƯƠNG 201 2.4 Biểu đồ use case
CHƯƠNG 202 2.4.1 Biểu đồ Use – case tổng quát
CHƯƠNG 203
Trang 29CHƯƠNG 204 Hình 2.1 - Biểu đồ Use case tổng
CHƯƠNG 210 Giao diện đăng nhập hiển thị
Nhập mã admin, mật khẩu vào giao diện đăng nhập
Hệ thống kiểm tra mã admin và mật khẩu nhập của admin Nếu nhập sai
mã admin hoặc mật khẩu thì chuyển sang dòng sự kiện “Nhập lại” Nếu nhập đúngthì hệ thống sẽ chuyển tới trang quản trị
CHƯƠNG 211 Use case kết thúc
CHƯƠNG 212 2.4.3 Use case quản lý danh mục sản phẩm
Trang 30CHƯƠNG 213
CHƯƠNG 214 Hình 2.3 - Biểu đồ Use case quản lý
danh mục sản phẩmCHƯƠNG 215 Người sử dụng chọn kiểu tác động: thêm, sửa, xóa thông tin danhmục sản phẩm
Thêm danh mục sản phẩm: chọn thêm danh mục sản phẩm, hệ thống hiểnthị giao diện nhập thông tin danh mục sản phẩm và danh sách danh mục sản phẩm,người sử dụng nhập thông tin danh mục sản phẩm, nếu thành công lưu thông tinvào danh sách danh mục sản phẩm, nếu sai hệ thống đưa ra thông báo
Sửa thông tin danh mục sản phẩm: hệ thống hiển thị danh sách danh mụcsản phẩm, chọn danh mục sản phẩm cần sửa, nhập các thông tin cần thay đổi, nếuviệc thay đổi thông tin thành công lưu thông tin danh sách danh mục sản phẩm,nếu sai thì hệ thống sẽ đưa ra thông báo
CHƯƠNG 216 Kết quả: các thông tin về danh mục sản phẩm được cập nhật trong
cơ sở dữ liệu
CHƯƠNG 217 Use case kết thúc
CHƯƠNG 218