1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TIỂU LUẬN môn học lập TRÌNH WEB xây DỰNG WEBSITE bán THÚ CƯNG

60 47 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Website Bán Thú Cưng
Tác giả Huỳnh Quốc Khánh, Nguyễn Hoài Thương
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Hữu Vĩnh
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Lập Trình Web
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thông tin về sản phẩm được hiển thị chi tiết với từng sảnphẩm, từ đó khách hàng dễ dàng nhận biết và lựa chọn được thứ mình cần.. Về phíaCông ty, hệ thống mang lại sự tiện dụng trong

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

VIỆN KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ

TIỂU LUẬN MÔN HỌC

LẬP TRÌNH WEB

XÂY DỰNG WEBSITE

BÁN THÚ CƯNG

GVHD: THS NGUYỄN HỮU VĨNH Sinh viên thực hiện:

Huỳnh Quốc Khánh (1824801030104)Nguyễn Hoài Thương (1824801030088)

Lớp: D18PM02

BÌNH DƯƠNG – 12/2020

Trang 2

NHẬN XÉT VÀ CHẤM ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN

Họ và tên giảng viên: Nguyễn Hữu Vĩnh

Tên đề tài: XÂY DỰNG WEBSITE BÁN THÚ CƯNG Nội dung nhận xét: .

Điểm:

Bằng số:

Bằng chữ:

GIẢNG VIÊN CHẤM

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGUYỄN HỮU VĨNH

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC HÌNH 8

DANH MỤC BẢNG 9

MỞ ĐẦU 10

LỜI CẢM ƠN 1

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 2

1 Thông tin chung 2

2 Tính cấp thiết của đề tài 2

3 Mục tiêu 2

4 Nội dung chính 3

5 Kết quả chính đạt được 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH BÀI TOÁN 4

1.1 Tìm hiểu về các ngôn ngữ lập trình 4

1.2 Một số thư viện hỗ trợ 6

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE 11

2.1 Khảo sát và đặc tả yêu cầu 11

2.2 Các yêu cầu phi chức năng 12

2.3 Phân tích thiết kế hệ thống 12

Bảng 2.4 - Bảng chức năng của người dùng 16

2.4 Biểu đồ use case 17

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ GIAO DIỆN 26

3.1 Giao diện hiển thị 26

3.2 Giao diện trang Admin 35

KẾT LUẬN 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

DANH MỤC HÌNH

Trang 4

Hình 2.1 - Biểu đồ Use case tổng quát

Hình 2.2 - Biểu đồ Use case đăng nhập

Hình 2.3 - Biểu đồ Use case quản lý danh mục sản phẩmHình 2.4 - Biểu đồ Use case quản lý sản phẩm

Hình 2.5 - Biểu đồ Use case quản lý thành viên

Hình 2.6 - Biểu đồ Use case quản lý tài khoản

Hình 2.7 - Biểu đồ Use case quản lý nhà cung cấp

Hình 2.8 - Biểu đồ Use case quản lý tin tức

Hình 2.9 - Biểu đồ Use case quản lý đơn đặt hàng

Hình 3.1: Giao diện trang chủ

Hình 3.2: Giao diện đang bán

Hình 3.4: Giao diện giới thiệu

Hình 3.5: Giao diện đăng ký

Hình 3.6: Giao diện đăng nhập

Hình 3.7 Giao diện giỏ hàng

Hình 3.8 Giao diện chi tiết sản phẩm

Hình 3.9 Giao diện trang Admin

Hình 3.10 Giao diện danh mục sản phẩm

Hình 3.11 Giao diện danh sách sản phẩm

Hình 3.12 Giao diện màu sản phẩm

Hình 3.13 Giao diện nhóm sản phẩm

Hình 3.14 Giao diện chủng loại sản phẩm

Hình 3.15 Giao diện size sản phẩm

Hình 3.16 Giao diện đơn hàng

Hình 3.17 Giao diện thêm danh mục

Hình 3.18 Giao diện thêm sản phẩm

Hình 3.19 Giao diện màu sản phẩm

Trang 5

Hình 3.20 Giao diện nhóm sản phẩm.

Hình 3 21 Giao diện chủng loại sản phẩm

Hình 3.22 Giao diện size sản phẩm

Hình 3.23 Giao diện tài khoản

Hình 3.24 Giao diện khách hàng

DANH MỤC BẢNG

2.5.1 Danh sách các bảng

2.5.2 Bảng chi tiết đơn đặt hàng

2.5.3 Bảng chi tiết đơn hàng

Trang 6

MỞ ĐẦU

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, Công nghệthông tin là một trong những ngành có vị thế dẫn đầu và có vai trò rất lớn trong sựphát triển chung đó Các ứng dụng của công nghệ thông tin được áp dụng trongmọi lĩnh vực nghiên cứu khoa học cũng như trong mọi lĩnh vực của đời sống Làmột phần của Công nghệ Thông tin, Công nghệ web đang có được sự phát triểnmạnh mẽ và phổ biến rất nhanh bởi những lợi ích mà nó mang lại cho cộng đồng làrất lớn

Bằng việc lựa chọn và thực hiện đề tài “Xây dựng website bán thú cưng”,

em muốn tìm hiểu và đưa ra một giải pháp tốt nhằm giải quyết công việc bán hàngtrực tuyến Website mang lại cho công ty rất nhiều lợi ích như: khả năng quảngcáo, phổ biến tên tuổi công ty rất nhanh trên môi trường mạng toàn cầu, việc kinhdoanh sẽ mở 24/24, giảm thiểu chi phí nhân viên cho tiếp thị, quảng cáo, dễ dàngnhận phải hồi từ phía khách hàng, cơ hôi mở rộng liên kết và hợp tác ở phạm viquốc tế

Website bán hàng giúp cho công ty cung cấp cho khách hàng những lựachọn linh hoạt và tiện lợi trong việc tìm mua sản phẩm thông qua chức năng tìmkiếm và giỏ hàng Các thông tin về sản phẩm được hiển thị chi tiết với từng sảnphẩm, từ đó khách hàng dễ dàng nhận biết và lựa chọn được thứ mình cần Về phíaCông ty, hệ thống mang lại sự tiện dụng trong việc cập nhập và quản lý các thôngtin cho website, tạo khả năng liên lạc nhanh và dễ dang với khách hàng

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên nhóm em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn HữuVĩnh đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, huớng dẫn em trong suốt quá trình thựchiện học phần Dự án Trong thời gian làm việc, nhóm em không ngừng tiếp thuthêm nhiều kiến thức bổ ích mà còn học tập được tinh thần làm việc, thái độnghiên cứu khoa học nghiêm túc, hiệu quả, đây là những điều rất cần thiết cho emtrong quá trình học tập

Một lần nữa, nhóm em xin chân thành cảm ơn.!

Trang 8

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1 Thông tin chung

Tên đề tài : Xây dựng website bán thú cưng

Sinh viên thực hiện : Huỳnh Quốc Khánh (1824801030104)

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Hoài Thương (1824801030088)

Lớp : D18PM02

Hệ đào tạo : Chính quy

2 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Internet, ngày nay, việc sở hữu mộtWebsite không còn là điều xa lạ, thậm chí trong một số trường hợp còn là tiêuchuẩn bắt buộc đối với doanh nghiệp – công ty trong thời điểm cạnh tranh mangtính toàn cầu như hiện nay cũng như để đáp ứng nhu cầu tiếp cận khách hàngonline

3 Mục tiêu

Xây dựng các chức năng cơ bản của một website bán hàng thương mại.Website có khả năng tự tương thích, hiển thị được trên tất cả các thiết bị hiện tại và

có thể nâng cấp trong tương lai

Website hiển thị sản phẩm đẹp, thu hút người dùng

Hỗ trợ khách hàng một cách nhanh nhất khi nhận được yêu cầu liên hệ Quản lý các mặt hàng sản phẩm, cấu hình website

Quản lý thống kê doanh thu, các đơn hàng sản phẩm, số lượng sản phẩm tồnđọng

Nắm bắt được công nghệ thiết kế web bằng Asp.net, Bootstrap, MicrosoftSQL Server

Ứng dụng mô hình phân lớp vào xây dựng trang web để dễ dàng bảo trìtrong tương lai

Trang 9

4 Nội dung chính

Tìm hiều, ứng dụng các ngôn ngữ lập trình vào thiết kế website (Asp.net,Bootstrap, Microsoft SQL Server)

Thiết kế đặc tả hệ thống

Xây dưng cơ sở dữ liệu trên MS SQL SEVER

Xây dựng các module quản lý

Tìm hiểu về Asp.net, Bootstrap, Microsoft SQL Server phục vụ trong quátrình xây dựng

trang web

Website nhanh và hiệu quả hơn trong việc quản lý, bán hàng

5 Kết quả chính đạt được

Xây dựng thành công website bán thú cưng với các chức năng cơ bản

Xây dựng thành công website sử dụng các công nghệ như BOOTSTRAP,

MS SQL SEVER, HTML, JAVASCRIPT, CSS, ASP.NET

Ứng dụng các công nghệ thiết kế web giúp hiện thực giao diện và thực hiệnđược các chức năng cơ bản

Với quy mô trang web vừa và nhỏ, cộng thêm thời gian không cho phép nên

đề tài “Xây dựng website bán thú cưng” có thể chưa có đầy đủ các chức năng hoànthiện của một trang web bán hàng Trong quá trình thực hiện còn nhều sai sót, dokiến thức còn hạn chế nên website sẽ có ít nhiều thiếu sót về việc hiển thị cũng nhưtối ưu thuật toán, thời gian thực hiện Trong tương lai nhóm em sẽ cố gắng khắcphục những sai sót này

Trang 10

CHƯƠNG 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH BÀI TOÁN

CHƯƠNG 2 1.1 Tìm hiểu về các ngôn ngữ lập trình

CHƯƠNG 3 1.1.1 Ngôn ngữ HTML

CHƯƠNG 4 HTML (HyperText Markup Language) –Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bảnđược sử dụng để tạo các tài liệu có thể truy cập trênmạng Tài liệu HTML được tạo nhờ dùng các thẻ và cácphần tử của HTML File được lưu trên máy chủ dịch vụweb với phần mở rộng “.htm” hoặc “.html” Các trìnhduyệt sẽ đọc tập tin HTML và hiển thị chúng dưới dạngtrang web Các thẻ HTML sẽ được ẩn đi, chỉ hiển thị nộidung văn bản và các đối tượng khác: hình ảnh, media.Với các trình duyệt khác nhau đều hiển thị một tậpHTML với một kết quả nhất định Các trang HTMLđược gửi đi qua mạng internet theo giao thức HTTP.HTML không những cho phép nhúng thêm các đốitượng hình ảnh, âm thanh mà còn cho phép nhúng cáckịch bản vào trong đó như các ngôn ngữ kịch bản nhưJavascript để tạo hiệu ứng động cho trang web Để trìnhbày trang web hiệu quả hơn thì HTML cho phép sử dụngkết hợp với CSS HTML không những cho phép nhúngthêm các đối tượng hình ảnh, âm thanh mà còn cho phépnhúng các kịch bản vào trong đó như các ngôn ngữ kịchbản như Javascript để tạo hiệu ứng động cho trang web

internet được tạo ra và phát triển bởi tổ chức WorldWide Web Consortium còn được viết tắc là W3C Trước

đó thì HTML xuất bản theo chuẩn của RFC HTML

Trang 11

được tương thích với mọi hệ điều hành cùng các trìnhduyệt của nó Khả năng dễ học, dễ viết là một ưu điểmcủa HTML không những vậy việc soạn thảo đòi hỏi hếtsức đơn giản, chúng ta có thể dùng word, notepad haybất cứ một trình soạn thảo văn bản nào để viết và chỉ cầnlưu với định dạng “.html “ hoặc “.htm” là đã có thể tạo

ra một file chứa HTML Hiện nay, phiên bản mới nhấtcủa HTML là HTML5 với nhiều tính năng ưu việt so vớicác phiên bản cũ HTML cải tiến khá nhiều đặc biệt hỗtrợ mạnh mẽ các phần tử multimedia mà không cần cácplugin Một tập tin HTML bao gồm trong đó là các đoạnvăn bản HTML, được tạo lên bởi các thẻ HTML.HTML5 nói chung mạnh mẽ hơn nhiều không chỉ về tốc

độ và độ thích ứng cao mà chính là khả năng hỗ trợ API(Application Programming Interface - giao diện lập trìnhứng dụng) và DOM (Document Object Model – các đốitượng thao tác văn bản)

CHƯƠNG 8 CSS có cấu trúc đơn giản và sử dụng các

từ tiếng anh để đặt tên cho các thuộc tính CSS khi sửdụng có thể viết trực tiếp xen lẫn vào mã HTML hoặctham chiếu từ một file css riêng biệt Hiện nay CSSthường được viết riêng thành một tập tin với mở rộng là

“.css” Chính vì vậy mà các trang web có sử dụng CSSthì mã HTML sẽ trở nên ngắn gọn hơn Ngoài ra có thể

Trang 12

sử dụng một tập tin CSS đó cho nhiều website tiết kiệmrất nhiều thời gian và công sức Một đặc điểm quantrọng đó là tính kế thừa của CSS do đó sẽ giảm được sốlượng dòng code mà vẫn đạt được yêu cầu.

CHƯƠNG 9 Tuy nhiên, đối với CSS thì các trình duyệthiểu theo kiểu riêng của nó Do vậy, việc trình bày mộtnội dung trên các trình duyệt khác nhau là không thốngnhất CSS cung cấp hàng trăm thuộc tính trình bày dànhcho các đối tượng với sự sáng tạo cao trong kết hợp cácthuộc tính giúp mang lại hiệu quả

CHƯƠNG 10 1.1.3 Ngôn ngữ C#

phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft vào năm 2000 C# là ngôn ngữ lập trình hiện đại, hướng đối tượng và được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java

chương trình được biên dịch trực tiếp thành mã thực thi của hệ điều hành

Trong các ứng dụng sử dụng NET Framework, mã nguồn chương trình (C#,

VB.NET) được biên dịch thành mã ngôn ngữ trung gian MSIL (Microsoft

intermediate language)

Runtime (CLR) để trở thành mã thực thi của hệ điều hành Hình bên dưới thể hiện quá trình chuyển đổi MSIL code thành native code

CHƯƠNG 14

Trang 13

CHƯƠNG 15 C# với sự hỗ trợ mạnh mẽ của NET Framework giúp cho việc tạo một ứng dụng Windows Forms hay WPF (Windows Presentation

Foundation), phát triển game, ứng dụng Web, ứng dụng Mobile trở nên rất dễ dàng

CHƯƠNG 16

CHƯƠNG 17 1.2 Một số thư viện hỗ trợ

CHƯƠNG 18 1.2.1 Thư viện Javascript

CHƯƠNG 19 JavaScript là một ngôn ngữ dạng scriptthường được sử dụng cho việc lập trình web ở phíaclient, nó tuân theo chuẩn ECMAScript Là một ngônngữ linh động, cú pháp dễ sử dụng như các ngôn ngữkhác và dễ dàng lập trình JavaScript không hề liên quantới ngôn ngữ lập trình java, được hầu hết các trình duyệtngày nay hỗ trợ Với javascript, ứng dụng web của bạn

sẽ trở nên vô cùng sinh động, mang tính trực quan vàtương tác cao JavaScript theo phiên bản hiện hành làmột ngôn ngữ lập trình kịch bản dựa trên đối tượngđược phát triển từ các ý niệm nguyên mẫu Ngôn ngữnày được dùng rộng rãi cho các trang web, nhưng cũngđược dùng để tạo khả năng viết script sử dụng các đốitượng nằm sẵn trong các ứng dụng Giống Java,JavaScript có cú pháp tương tự ngôn ngữ lập trình C

“.js” là phần mở rộng thường được dùng cho tập tin mãnguồn JavaScript

CHƯƠNG 20

CHƯƠNG 21

CHƯƠNG 22

CHƯƠNG 23 1.2.2 Thư viện Ajax

CHƯƠNG 24 AJAX (Asynchronous JavaScript andXML - JavaScript và XML) là một nhóm các côngnghệ phát triển web được sử dụng để tạo các ứng dụngweb động hay các ứng dụng giàu tính Internet Ajax là

Trang 14

một kỹ thuật phát triển web có tính tương tác cao bằngcách kết hợp các ngôn ngữ:

CHƯƠNG 25 HTML (hoặc XHTML) với CSS trongviệc hiển thị thông tin

CHƯƠNG 26 Mô hình DOM (Document Object Model)được thực hiện thông qua JavaScript, nhằm hiển thịthông tin động và tương tác với những thông tin đượchiển thị

CHƯƠNG 27 Đối tượng XMLHttpRequest để trao đổi

dữ liệu một cách không đồng bộ với máy chủ web

CHƯƠNG 28 XML thường là định dạng cho dữ liệutruyền, mặc dầu bất cứ định dạng nào cũng có thể dùng,bao gồm HTML định dạng trước, văn bản thuần (plaintext), JSON và ngay cả EBML

CHƯƠNG 29 1.2.3 Thư viện BOOTSTRAP

CHƯƠNG 30 Bootstrap là một Framework có chứaHTML, CSS, JAVASCRIPT, Framework trong tiếng việt

có nghĩa là “khuôn khổ” giúp tiết kiệm được thời gian,công sức hơn nữa việc xây dựng hai teamplate cho giaodiện Desktop và Mobile đã lỗi thời thay vào đó làResponsive Responsive sẽ giúp website của bạn hiển thịtương thích với mọi kích thước màn hình nhờ đó bạn sẽtùy chỉnh hiện thị được nhiều hơn trên các loại màn hìnhkhác nhau

CHƯƠNG 31 Ưu điểm của Bootstrap

 Tiết kiệm thời gian: Boostrap giúp người thiết kế giao diện website tiếtkiệm rất nhiều thời gian Các thư viện Bootstrap có những đoạn mã sẵn sàng chobạn áp dùng vào website của mình Bạn không phải tốn quá nhiều thời gian để tựviết code cho giao diện của mình

Trang 15

 Tùy biến cao: Bạn hoàn toàn có thể dựa vào Bootstrap và phát triển nềntảng giao diện của chính mình Bootstrap cung cấp cho bạn hệ thống Grid Systemmặc định bao gồm 12 bột và độ rộng 940px Bạn có thể thay đổi, nâng cấp và pháttriển dựa trên nền tảng này.

 Responsive Web Design: Với Bootstrap, việc phát triển giao diện website

để phù hợp với đa thiết bị trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết Đây là xu hướng pháttriển giao diện website đang rất được ưu chuộng trên thế giới

CHƯƠNG 32 1.2.4 Thư viện JQUERY

CHƯƠNG 33 JQuery là một thư viện kiểu mới của JavaScript, được tạo bởiJohn Resig vào năm 2006 với một phương châm tuyệt vời: Write less, do more -Viết ít hơn, làm nhiều hơn

CHƯƠNG 34 JQuery làm đơn giản hóa việc truyền tảiHTML, xử lý sự kiện, tạo hiệu ứng động và tương tácAjax Với jQuery, khái niệm Rapid Web Development

đã không còn quá xa lạ

CHƯƠNG 35 JQuery là một bộ công cụ tiện íchJavaScript làm đơn giản hóa các tác vụ đa dạng với việcviết ít code hơn Dưới đây liệt kê một số tính năng tốiquan trọng được hỗ trợ bởi jQuery:

 Thao tác DOM − jQuery giúp dễ dàng lựa chọn các phần tử DOM

để traverse (duyệt) một cách dễ dàng như sử dụng CSS, và chỉnh sửa nội dung củachúng bởi sử dụng phương tiện Selector mã nguồn mở, mà được gọi là Sizzle

 Xử lý sự kiện − jQuery giúp tương tác với người dùng tốt hơn bằng việc xử

lý các sự kiện đa dạng mà không làm cho HTML code rối tung lên với các EventHandler

 Hỗ trợ AJAX − jQuery giúp bạn rất nhiều để phát triển một site giàu tínhnăng và phản hồi tốt bởi sử dụng công nghệ AJAX

 Hiệu ứng − jQuery đi kèm với rất nhiều các hiệu ứng đa dạng và đẹp mắt

mà bạn có thể sử dụng trong các Website của mình

Trang 16

 Gọn nhẹ − jQuery là thư viện gọn nhẹ - nó chỉ có kích cỡ khoảng 19KB(gzipped).

 Được hỗ trợ hầu hết bởi các trình duyệt hiện đại − jQuery được hỗ trợ hầuhết bởi các trình duyệt hiện đại, và làm việc tốt trên IE 6.0+, FF 2.0+, Safari 3.0+,Chrome và Opera 9.0+

và cú pháp XPath cơ bản

CHƯƠNG 36 1.3 Nền tảng NET

nền tảng thực thi ứng dụng chủ yếu trên hệ điều hành Microsoft Windows đượcphát triển bởi Microsoft Các chương trình được viết trên nền.NET Framework sẽđược triển khai trong môi trường phần mềm (ngược lại với môi trường phần cứng)được biết đến với tên Common Language Runtime (CLR) Môi trường phần mềmnày là một máy ảo trong đó cung cấp các dịch vụ như an ninh phần mềm(security), quản lý bộ nhớ (memory management), và các xử lý lỗi ngoại lệ(exception handling)

những thư viện này hỗ trợ việc xây dựng các chương trình phần mềm như lập trìnhgiao diện; truy cập, kết nối cơ sở dữ liệu; ứng dụng web; các giải thuật, cấu trúc dữliệu; giao tiếp mạng CLR cùng với bộ thư viện này là 2 thành phần chínhcủa.NET framework

CHƯƠNG 39 .NET framework đơn giản hóa việc viết ứng dụng bằng cáchcung cấp nhiều thành phần được thiết kế sẵn, người lập trình chỉ cần học cách sửdụng và tùy theo sự sáng tạo mà gắn kết các thành phần đó lại với nhau Nhiềucông cụ được tạo ra để hỗ trợ xây dựng ứng dụng.NET, và IDE (IntegratedDevelopement Environment) được phát triển và hỗ trợ bởi chính Microsoft là

Trang 17

CHƯƠNG 56 Microsoft SQL Server (MS SQL Server) là một hệ quản trị

cơ sở dữ liệu (CSDL) quan hệ do hãng Microsoft phát triển sử dụng ngôn ngữtruy vấn Transact- SQL (T-SQL) để trao đổi dữ liệu giữa máy khách (Client) vàmáy chủ (Server) – Mô hình Client-Server Hiện nay MS SQL Server có thể thaotác với các CSDL có kích thước cực lớn, phục vụ nhiều máy khách cùng lúc và kếthợp ăn ý với các chương trình khác (như Microsoft Internet Infomation Server –IIS, Microsoft Team Foundation Server – TFS, Microsft Visual Studio - VS,…).Microsoft SQL Server chỉ chạy trên hệ điều hành windows của Micrisoft Nhưngviệc kết nối đến MS SQL Server có thể thực hiện từ các hệ điều hành khác nhaudựa vào thư viện các nhà phát triển cung cấp

CHƯƠNG 57 Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan

hệ (Relational Database Management System (RDBMS) ) sử dụng câu lệnh SQL(Transact-SQL) để trao đổi dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server MộtRDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữliệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS

CHƯƠNG 58 Microsoft SQL Server được tối ưu để có thể chạy trên môitrường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte

và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server có thể kết hợp “ăn ý”

Trang 18

với các server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-CommerceServer, Proxy Server….

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

WEBSITE

CHƯƠNG 59 2.1 Khảo sát và đặc tả yêu cầu

CHƯƠNG 60 2.1.1 Phần quản lý trong admin

- Người quản lý sẽ quản lý toàn bộ hoạt động của cửa hàng

- Phân quyền bao gồm quản lý và nhân viên

CHƯƠNG 61 + Quản lý bao gồm tất cả các chức năng

CHƯƠNG 62 + Nhân viên thực hiện được tất cả chức năng ngoại trừ xem

và chỉnh sửa tài khoản trang admin

CHƯƠNG 63 - Hiển thị và các chức năng thêm, sửa, xoá các thành phần cầnquản lý

- Quản lý giao dịch thanh toán, mua hàng, xử lý các đơn đặt hàng

- Quản lý hóa đơn: khi mua hàng khách hàng sẽ có hóa đơn mua gồm tênkhách hàng, địa chỉ người nhận, ngày đặt hàng, danh sách sản phẩm và tổng tiền

- Thống kê đơn đặt hàng thuận tiện cho người quản trị tiến hành xử lý các đơnhàng, các liên hệ của người dùng

CHƯƠNG 64 2.1.2 Giao diện người dùng.

- Website phải có giao diện trực quan, thuận tiện cho người sử dụng.

Trang 19

- Dung lượng file không quá lớn.

- Thanh menu đơn giản.

- Phải có thông tin liên hệ.

- Font chữ đơn giản, dễ nhìn, màu sắc hài hòa.

- An toàn và bảo mật dữ liệu.

- Kiểm tra website có tương thích với các trình duyệt phổ biến hay không.

- Hiển thị được các sản phẩm mới nhập về, các sản phẩm khuyến mãi, các sản

CHƯƠNG 74

Tốc độ xử lý

CHƯƠNG 75 Hệ thống phải xử lý nhanh chóng và chính xác

CHƯƠNG 82 Bảng 2.1 - Các yêu cầu phi chức năng của ứng dụng

CHƯƠNG 83 2.3 Phân tích thiết kế hệ thống

Trang 20

CHƯƠNG 84 2.3.1 Các chức năng của hệ thống

 Hệ thống quản trị trang web

- Quản lý các đơn hàng các giao dịch

- Quản lý doanh thu

- Quản lý danh mục sản phẩm

- Quản lý sản phẩm: hiển thị, thêm, sửa, xoá sản phẩm

- Quản lý danh mục sản phẩm: hiển thị, thêm, sửa, xoá danh mục

- Quản lý các thông tin về sản phẩm(chủng loại, màu sắc, cân nặng…): hiểnthị, thêm, sửa, xoá thông tin

- Quản lý phân quyền, quản lý nhân viên

- Quản lý danh sách người dùng

 Hệ thống giới thiệu sản phẩm

- Hiển thị danh mục của sản phẩm

- Hiển thị thông tin sản phẩm (giá, thông tin sản phẩm, hình ảnh sản phẩm, bàiviết liên quan )

- Giới thiệu về công ty

- Hiển thị danh sách các tin tức, bài viết

- Cho phép đăng ký, đăng nhập tài khoản

- Người dùng xem hàng, đặt hàng, xem hóa đơn, lưu trữ các đơn hàng

CHƯƠNG 85

CHƯƠNG 86 2.3.2 Các tác nhân của hệ thống

CHƯƠNG 87 Dựa vào mô tả bài toán, ta có thể xác định được các tác nhânchính của hệ thống như sau:

chức năng quản trị hệ thống, tài khoản, khách hàng,phân quyền cho quản lý, quản lý giao diện, cấu hìnhWebsite Để thực hiện các chức năng quản trị trong hệthống tác nhân này bắt buộc phải thực hiện đăng nhập

năng sau: quản lý sản phẩm, quản lý danh mục sản

Trang 21

phẩm, quản lý giỏ hàng, quản lý hóa đơn, quản lý chitiết hóa đơn, quản lý khách hàng, quản lý đặt hàng, quản

lý chi tiết đặt hàng, thống kê Để thực hiện chức năngnày bắt buộc phải đăng nhập

hiện các chức năng như đăng ký tài khoản, đăng nhập.Tìm kiếm sản phẩm, xem tin tức, đặt hàng, xem giỏhàng, in hóa đơn

CHƯƠNG 91 *Chức năng Quản lý CHƯƠNG 92

CHƯƠNG 93

CHƯƠNG 96

Đăng nhập

CHƯƠNG 97 Thực hiệnđăng nhập vào hệ thống,nhập vào username vàpassword Kiểm tra hợp

lệ trùng với dữ liệu cósẵn thì hệ thống sẽ chophép đăng nhập để thựchiện các chức năng trong

CHƯƠNG 102

Quản lý tài khoản

CHƯƠNG 103 Quản lýthông tin tài khoản nhânviên, cũng như các chứcnăng thêm mới, chỉnhsửa, phân quyền

Trang 22

CHƯƠNG 106 Quản lý,lưu trữ thông tin về sảnphẩm như mã sản phẩm,tên sản phẩm…

CHƯƠNG 108

Quản lý danh mụcsản phẩm

CHƯƠNG 109 Quản lýthông tin về các danhmục sản phẩm

CHƯƠNG 111

Quản lý đặt hàng

CHƯƠNG 112 Quản lýthông tin về các đơn đặthàng như: tên người đặthàng, địa chỉ người nhận,

số điện thoại, hình thứcthanh toán, tổng tiền…

CHƯƠNG 114

Quản lý chi tiết đặt hàng

CHƯƠNG 115 Quản lýthông tin về đặt hànggồm: mã chi tiết đặthàng, mã đặt hàng, mãsản phẩm, số lượng,thành tiền

CHƯƠNG 117

Quản lý khách hàng

CHƯƠNG 118 Quản lýhoạt động mua bán củakhách hàng, lưu lại thôngtin về khách hàng nhưtên khách hàng, địa chỉ,

mã khách hàng, số điệnthoại, email

CHƯƠNG 120

Quản lý

CHƯƠNG 121 Quản lýgiao dịch khi khách hàng

Trang 23

mã khách hàng, địa chỉngười nhận, số điệnthoại, tổng tiền, hìnhthức thanh toán, hìnhthức vận chuyển.

CHƯƠNG 123

Quản lý chi tiết hóa đơn

CHƯƠNG 124 Quản lýchi tiết hóa đơn củakhách hàng có nhữngthông tin như: mã giaodịch, mã hóa đơn, mã sảnphẩm, số lượng, thànhtiền

CHƯƠNG 126

Giỏ hàng

CHƯƠNG 127 Giỏhàng là để lưu thông tin

mà khách hàng đã chọn

có những trường như: mãgiỏ hàng, mã sản phẩm,

mã giao dịch, ngày tạo

CHƯƠNG 128 Bảng 2.2 - Bảng chức năng quản lý CHƯƠNG 129

Trang 24

CHƯƠNG 144 Thựchiện đăng nhập vào hệthống, nhập vàousername và password.Kiểm tra hợp lệ trùng với

dữ liệu có sẵn thì hệthống sẽ cho phép đăngnhập để thực hiện cácchức năng trong hệthống

CHƯƠNG 146

Quản lý sản phẩm

CHƯƠNG 147 Quản lý,lưu trữ thông tin về sảnphẩm như mã sản phẩm,tên sản phẩm…

CHƯƠNG 149

Quản lý danh mụcsản phẩm

CHƯƠNG 150 Quản lýthông tin về các danhmục sản phẩm

CHƯƠNG 152

Quản lý đặt hàng

CHƯƠNG 153 Quản lýthông tin về các đơn đặthàng như: tên người đặthàng, địa chỉ người nhận,

số điện thoại, hình thứcthanh toán, tổng tiền…

Trang 25

CHƯƠNG 139 CHƯƠNG 140

Quản lý chi tiết đặt hàng

thông tin về đặt hànggồm: mã chi tiết đặthàng, mã đặt hàng, mãsản phẩm, số lượng,thành tiền

CHƯƠNG 158

Quản lý khách hàng

CHƯƠNG 159 Quản lýhoạt động mua bán củakhách hàng, lưu lại thôngtin về khách hàng nhưtên khách hàng, địa chỉ,

mã khách hàng, số điệnthoại, email

CHƯƠNG 161

Quản lý giao dịch

CHƯƠNG 162 Quản lýgiao dịch khi khách hàngmua hàng có các thôngtin như: Mã giao dịch,

mã khách hàng, địa chỉngười nhận, số điệnthoại, tổng tiền, hìnhthức thanh toán, hìnhthức vận chuyển

CHƯƠNG 164

Quản lý chi tiết hóa đơn

CHƯƠNG 165 Quản lýchi tiết hóa đơn củakhách hàng có nhữngthông tin như: mã giaodịch, mã hóa đơn, mã sảnphẩm, số lượng, thànhtiền

Trang 26

mà khách hàng đã chọn

có những trường như: mãgiỏ hàng, mã sản phẩm,

mã giao dịch, ngày tạo

CHƯƠNG 169 Bảng 2.3 - Bảng chức năng của nhân

CHƯƠNG 173 Mô tả

CHƯƠNG 175

Tạo một tài khoản mới

CHƯƠNG 176 Kháchhàng có thể thực hiệnthao tác đăng ký để trởthành nhân viên thuậntiện cho việc mua sảnphẩm và hưởng nhữngkhuyến mại của công ty

CHƯƠNG 178

Đăng nhập

CHƯƠNG 179 Thựchiện đăng nhập vào hệthông, bắt buộc phảinhập user và password.Kiểm tra hợp lệ trùng với

dữ liệu có sẵn thì hệthống sẽ cho phép đăngnhập

Trang 27

CHƯƠNG 171

c

CHƯƠNG 172

Tên chức năng

CHƯƠNG 173 Mô tả

Tìm kiếmthông tin

kiếm, nhanh về thông tinsản phẩm, dựa vào cáctiêu chí tìm kiếm củawebsite như tìm theo têncủa sản phẩm…

CHƯƠNG 184

Đặt hàng

CHƯƠNG 185 Kháchhàng có thể thực hiệnchức năng này để đặtmua hàng, nhằm giảmthiểu thời gian và chi phícho khách hàng

CHƯƠNG 187

Giỏ hàng

CHƯƠNG 188 Sau khiđăng nhập và chọn muasản phẩm, giỏ hàng lànơi chứa thông tin về sảnphẩm mà khách hàng đãchọn mua như số lượngsản phẩm, tên sản phẩm

và giá tiền sản phẩm đó

CHƯƠNG 189

CHƯƠNG 190

Thanh toán

CHƯƠNG 191 Sau khi chọn mua sản phẩm , người dùng tiến hành gửithông tin, chọn hình thứcthanh toán, hình thức vậnchuyển tiến hành đặt hàng

Trang 28

CHƯƠNG 192 Bảng 2.4 - Bảng chức năng của người

CHƯƠNG 201 2.4 Biểu đồ use case

CHƯƠNG 202 2.4.1 Biểu đồ Use – case tổng quát

CHƯƠNG 203

Trang 29

CHƯƠNG 204 Hình 2.1 - Biểu đồ Use case tổng

CHƯƠNG 210 Giao diện đăng nhập hiển thị

 Nhập mã admin, mật khẩu vào giao diện đăng nhập

 Hệ thống kiểm tra mã admin và mật khẩu nhập của admin Nếu nhập sai

mã admin hoặc mật khẩu thì chuyển sang dòng sự kiện “Nhập lại” Nếu nhập đúngthì hệ thống sẽ chuyển tới trang quản trị

CHƯƠNG 211 Use case kết thúc

CHƯƠNG 212 2.4.3 Use case quản lý danh mục sản phẩm

Trang 30

CHƯƠNG 213

CHƯƠNG 214 Hình 2.3 - Biểu đồ Use case quản lý

danh mục sản phẩmCHƯƠNG 215 Người sử dụng chọn kiểu tác động: thêm, sửa, xóa thông tin danhmục sản phẩm

 Thêm danh mục sản phẩm: chọn thêm danh mục sản phẩm, hệ thống hiểnthị giao diện nhập thông tin danh mục sản phẩm và danh sách danh mục sản phẩm,người sử dụng nhập thông tin danh mục sản phẩm, nếu thành công lưu thông tinvào danh sách danh mục sản phẩm, nếu sai hệ thống đưa ra thông báo

 Sửa thông tin danh mục sản phẩm: hệ thống hiển thị danh sách danh mụcsản phẩm, chọn danh mục sản phẩm cần sửa, nhập các thông tin cần thay đổi, nếuviệc thay đổi thông tin thành công lưu thông tin danh sách danh mục sản phẩm,nếu sai thì hệ thống sẽ đưa ra thông báo

CHƯƠNG 216 Kết quả: các thông tin về danh mục sản phẩm được cập nhật trong

cơ sở dữ liệu

CHƯƠNG 217 Use case kết thúc

CHƯƠNG 218

Ngày đăng: 07/01/2023, 07:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm