Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.. - Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ trong
Trang 1TUẦN 1 Ngày soạn: 04/9/2022
Ngày giảng: Thứ ba ngày 06 tháng 9 năm 2022
BUỔI SÁNG Tiết 1 – Lớp 3B Tiết 2 – Lớp 3A
CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ Bài 01: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ(T1)
I Yêu cầu cần đạt:
1 Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ
- Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình
- Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ trong đời sống gia đình
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học Biết thu thập thông tin từ tình huống
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình
II Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận khác nhau giữa đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Em yêu thiên nhiên” để khởi
động bài học
+ GV nêu câu hỏi: Trong bài hát bạn nhỏ yêu
những gì?
+ Vậy thiên nhiên có những gì mà bạn nhỏ yêu
nhỉ?
- GV Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe bài hát
+ Trả lời:Trong bài hát bạn nhỏ yêu thiên nhiên, yêu mẹ cha, yêu Bác Hồ
+ HS trả lời theo hiểu biết của mình
- HS lắng nghe
Trang 2- GV dẫn dắt vào bài mới
2 Khám phá:
-Mục tiêu:Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.
-Cách tiến hành:
Hoạt động 1 Tìm hiểu về thiên nhiên và sản
phẩm công nghệ (làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi Sau đó
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả
+ Em hãy quan sát và gọi tên những đối tượng có
trong hình 1
+ Trong những đối tượng đó, đối tượng nào do
con người làm ra, đối tượng nào không phải do
con người làm ra?
- GV mời các HS khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại
Sản phẩm công nghệ là sản phẩm do con người
tạo ra để phục vụ cuộc sống Đối tượng tự nhiên
không phải do con người tạo ra mà có sẵn trong
tự nhiên như: động vật, thực vật, đất, nước,
- Học sinh đọc yêu cầu bài và trình bày:
+ a cây xanh; b nón lá; c núi
đá trên biển; d đèn đọc sách; e quạt; g Tivi
+ Những đối tượng do con người làm ra: b nón lá; d đèn đọc sách; e quạt; g Tivi
+ Những đối tượng không phải
do con người làm ra: a cây xanh; c núi đá trên biển;
- HS nhận xét ý kiến của bạn
- Lắng nghe rút kinh nghiệm
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
Hoạt động 2 Tác dụng của một số sản phẩm
công nghệ trong gia đình (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi Sau
đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày
kết quả
+ Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: giải trí,
làm mát, chiếu sáng, bảo quản thực phẩmEm hãy
nêu tác dụng của các sản phẩm công nghệ có tên
trong hình
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày: + Tivi, máy thu thanh: có tác dụng giải trí
+ Quạt điện: có tác dụng làm mát
+ Tủ lạnh: có tác dụng bảo quản thực phẩm
Bóng đèn điện: có tác dụng chiếu sáng
Trang 3
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
Các sản phẩm công nghệ có vai trò rất quan
trọng trong đời sống của chúng ta Càng ngày
những sản phẩm công nghệ càng hiện đại giúp
cho con người có cuộc sống tốt đẹp hơn.
- Đại diện các nhóm nhận xét
- Lắng nghe rút kinh nghiệm
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
3 Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Xác định và nêu được một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3 Thực hành quan sát và nêu một
số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
(Làm việc nhóm 2)
- GV mời các nhóm quan sát trong lớp học, ngoài
sân trường vànêu một số sản phẩm công nghệ và
đối tượng tự nhiên
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương
Hoạt động 4 Thực hành quan sát và nêu một
số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
(Làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và kể tên các
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày những sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên mà nhóm vừa quan sát được
- Các nhóm nhận xét
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
Trang 4sản phẩm công nghệ mà em biết có tác dụng như
mô tả dưới đây:
- GV mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương
cầu bài và tiến hành thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày + Làm mát căn phòng: quạt,
máy điều hoà,
+ Chiếu sáng căn phòng: Bóng đèn điện,
+ Cất giữ bảo quản thức ăn: tủ lạnh,
+ Chiếu những bộ phim hay: Tivi,
+ Làm nóng thức ăn: bếp điện, bếp ga,
- Các nhóm nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm 4 Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng” - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em biết - Cách chơi: + Thời gian: 2-4 phút + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên những sản phẩm công nghệ mà em biết + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản phẩm, đội đó thắng - GV đánh giá, nhận xét trò chơi - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà - Lớp chia thành các đội theo yêu cầu GV - HS lắng nghe luật chơi - Học sinh tham gia chơi: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-Tiết 3: Lịch sử - Lớp 5
Bài 1 CHUYỆN VỀ TRƯƠNG ĐỊNH, NGUYỄN TRƯỜNG TỘ
CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ (Tiết 1)
I Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức: Kể được sơ lược bối cảnh nước ta ở cuối thế kỉ XIX
Trang 5- Kỹ năng: Trình bày được quyết tâm đứng về phía nhân chống Pháp của Trương Định, những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ và kết quả của những đề nghị đó
- Năng lực: Năng lực tư duy, năng lực giao tiếp tự chủ, hoạt động nhóm
- Phẩm chất: Giáo dục HS chăm chỉ, yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh; Bản đồ hành chính Việt Nam để chỉ vị trí Tân An (Long An) 3 tỉnh miền Đông Nam Kì
- HS: Vở ghi bài, Hướng dẫn học
III Các hoạt động dạy và học:
1 Khởi động
Hát
2 Trải nghiệm
Kể tên một số nhân vật lịch sử mà em biết
3 Bài mới
- GV giới thiệu-ghi tựa bài
- Cho HS đọc tên bài
- Cho HS, GV xác định mục tiêu
A- Hoạt động cơ bản:
1 Khám phá bối cảnh nước ta ở cuối
thế kỉ XIX
- GV giới thiêu phần a
Cho HS thảo luận phần b
- GV đến từng nhóm kiểm tra, gọi HS
kể trước lớp
- GV kể nếu học sinh biết ít hoặc không
nhớ
2 Tìm hiểu về “Bình Tây Đại nguyên
soái Trương Định”
- Cho HS thảo luận nhóm
- Nhắc HS nhớ đọc chú giải
- GV đến từng nhóm kiểm tra, nghe báo
cáo
- Gọi 1 nhóm báo cáo to trước lớp
- GV giúp HS biết vị trí Tân An, và ba
miền Đông Nam Kì gồm Biên Hòa Gia
Định, Định Tường ngày trước (nay Biên
Hòa tỉnh Đồng Nai; Gia Định bây giờ là
Thành phố Hồ Chí Minh; Định Tường
nay thuộc các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre
Tre, Đồng Tháp)
- Giới thiệu tranh phóng to hình 1
- Chốt lại nội dung
Liên hệ giáo dục HS
- HS nghe
- Cả lớp thảo luận HS kể trong nhóm rồi trước lớp
- Đọc thông tin, chú giải , quan sát hình, thảo luận trả lời câu hỏi
- Báo cáo thảo luận
- HS trả lời
Trang 6Hỏi: Các em có biết ngôi trường, con
đường phố nào mang tên Trương Định
không?
GV nêu:
Trương Định là nhà yêu nước ông đã
không tuân lệnh vua mà đứng về phía
nhân dân chống Pháp Để ghi nhớ công
lao của Trương Định đối với đất nước
người ta lấy trên ông đặt tên cho trường
học và đường phố ở các tỉnh thành lớn
của nước ta
- Bản thân các em cần làm gì để giúp
ích đất nước?
* Củng cố
Hỏi: - Em nhớ được gì qua tiết học lịch
sử hôm nay?
* Dặn dò
Các em có điều kiện nên đi tham quan
các di tích lịch sử và di tích thể hiện
lòng tôn kính các anh hùng liệt sĩ
- Học tập tốt để lớn lên xây dựng đất nước
- HS nêu
- Nghe cô dặn dò
Rút kinh nghiệm
………
………
-Tiết 4 Địa lí – Lớp 5
Bài 1 VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC CỦA CHÚNG TA
I Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức: Chỉ được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ (lược đồ) ghi nhớ diện tích phần đất của lãnh thổ nước ta
- Kĩ năng: Nêu được vị trí địa lí Việt Nam và một số thuận lợi do vị trí địa lí của nước ta đem lại
- Năng lực: Năng lực tư duy, năng lực giao tiếp
- Phẩm chất: Giáo dục HS chăm chỉ, yêu nước, yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy - học
- Bản đồ thế giới, Bản đồ Việt Nam Lược đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á
- Các hình minh hoạ
III Các hoạt động dạy - học
1 Khởi động
Hát
2 Trải nghiệm
Hỏi:
- Địa lí lớp 4, em đã học những gì?
3 Bài mới
Trang 7- Giới thiệu bài
- GV giới thiệu chung về nội dung phần Địa Lí 5 trong chương trình Lịch sử và địa
lí 5, sau đó nêu tên bài học:
+ Phần Địa lí 5 gồm 2 nội dung lớn: Trình bày về một số hiện tượng tự nhiên, các lĩnh vực kinh tề - xã hội của Việt Nam; một số hiện tượng địa lí của các châu lục, của khu vực Đông Nam Á và một số nước đại diện cho các châu lục
+ Trong bài học đầu tiên của phần Địa lí lớp 5, chúng ta cùng tìm hiểu vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của Việt Nam
- HS đọc tên bài
- HS đọc mục tiêu
- HS-GV xác định mục tiêu
Hoạt động của cô Hoạt động của trò
Hoạt động cơ bản
1 Liên hệ thực tế
- Cho HS hoạt động nhóm đôi
- GV giảng bài
2 Xác định vị trí của Việt Nam
- Hoạt động chung cả lớp
- GV gọi HS chỉ vị trí, hỏi, gọi HS trả lời
*GV cần nhấn mạnh, khẳng định:
quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của
Việt Nam
Giáo dục HS ý thức bảo vệ chủ quyền
lãnh hải
3 Đọc thông tin, quan sát hình và thảo
luận
4 Tìm hiểu đặc điểm vùng biển nước ta
- Quan sát, giúp đỡ các nhóm cần hỗ trợ
5 Khám phá vai trò của biển
- GV theo dõi các nhóm làm việc
- Nghe đại diện các nhóm báo cáo
- GV nhận xét Giới thiệu hình ảnh, mở
rộng thêm cho HS
1- Em hoạt động nhóm đôi
Kể với bạn những hiểu biết của mình
về đất nước Việt Nam
+ Việt Nam thuộc châu Á
+ Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương
+ Việt nam nằm trong khu vực Đông Nam Á
2 a, b
HS quan sát , chỉ vị trí và trả lời:
c) + Vừa chỉ vừa nêu tên các nước giáp nước ta: Trung Quốc , Lào , Cam pu -chia
+ Biển bao bọc các phía đông, nam, tây nam của nước ta Biển tên là Biển Đông + Chỉ vào từng đảo, từng quần đảo, vừa chỉ vừa nêu tên: Các đảo của nước ta
là Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, Phú Quốc, các quần đảo là Hoàng
Sa, Trường Sa
3- Các nhóm thực hiện rồi báo cáo
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau
4- Đáp án:
1-a; 2- b; 3-c 5
Vị trí thuận lợi:
- Phần đất liền của Việt Nam giáp với các nước Trung Quốc, Lào, Cam pu -chia nên có thể mở đường bộ giao lưu với các nước này, khi đó cũng có thể đi qua các nước này để giao lưu với các nước khác
Trang 86 Đọc và ghi nội dung bài
- Cô hướng dẫn
- Cho HS làm cá nhân
- Gọi Vài em đọc to trước lớp
*Củng cố
- Hôm nay, em học, em biết được những
gì?
*Dặn dò
- Nhớ những gì em đã được học, nói với
người thân nghe Ghi nhớ quần đảo
Hoàng Sa và Trường Sa thuộc chủ quyền
của nước Việt Nam không nước nào được
phép xâm phạm hay tranh giành Chúng ta
luôn bảo vệ, giữ gìn phần đất, biển đảo
của nước ta
- Việt Nam giáp biển, có đường bờ biển dài, thuận lợi cho việc giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới bằng đường biển
- Vị trí địa lí của Việt Nam có thể thiết lập đường bay đến nhiều nước trên thế giới
- Em hoạt động cá nhân
- HS nêu
- HS nghe
Rút kinh nghiệm………
………
………
-BUỔI CHIỀU Tiết 1 Khoa học – Lớp 5
Bài 1 SỰ SINH SẢN (Tiết 1)
I Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức: Xác định được con người do bố mẹ sinh ra
- Kĩ năng: Dựa vào sơ đồ, trình bày được quá trình hình thành thành bào thai
- Năng lực: Năng lực tư duy, năng lực giao tiếp
- Phẩm chất: Giáo dục HS chăm chỉ, yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh
- HS: Tài liệu
II Hoạt động dạy và học:
1 Khởi động: Hát
2 Trải nghiệm
- Chơi trò chơi
3 Bài mới
- Giới thiệu bài
- HS đọc tên bài Sự sinh sản
- Hs đọc mục tiêu
- HS, GV xác định mục tiêu
Trang 9A Hoạt động cơ bản:
Hoạt động 1Hát và thảo luận theo lời
bài hát:
Hoạt động chung cả lớp
Ban văn nghệ bắt giọng cho bạn hát
- GV và cả lớp nhận xét
- Cả lớp thảo luận và trả lời câu hỏi
Giáo dục HS kĩ năng sống :
Biết phân tích và đối chiếu các đặc
điểm của ba, mẹ và con cái để rút ra
nhận xét ba, mẹ và con cái có đặc điểm
giống nhau
Hoạt động 2 Quan sát đọc thông tin và
trình bày
Hoạt động nhóm đôi
- GV quan sát, gọi HS báo cáo, Gv giải
thích thêm (nếu HS không hiểu)
- Cho 1cặp đọc to lại kết quả thảo luận
trước cả lớp
- Kết luận
* GDKNS Con cái là do bố mẹ sinh ra
Bào thai ở trong bụng mẹ khoảng 9
tháng 10 ngày thì em bé chào đời
* Củng cố
- Gọi HS nhắc lại những gì em đã được
biết sau bài học GV khẳng định: Con
người là do bố mẹ sinh ra Các giai đoạn
của thai kì cần chú ý gì
* Dặn dò
Dặn HS : Nói những điều em được học
cho bố mẹ, người thân nghe
- Nếu có thắc mắc cần trao đổi các em
ghi ra giấy bỏ vào Hộp thư vui
- Thực hiện bài hát
- HS trả lời
- Lớp hát và thảo luận
- Rút ra nhận xét con cái giống ba, mẹ của mình
- Các em làm theo nhóm đôi
Báo cáo kết quả a) Em bé nằm trong bụng khoảng 9 tháng
b) Trứng kết hợp với tinh trùng tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành bào thai
c) Đáp án
1 b ; 2c ; 3a
- HS nghe
Rút kinh nghiệm :
………
-Tiết 2: Khoa học – Lớp 5
Bài 1 SỰ SINH SẢN (Tiết 2)
I Yêu cầu cần đạt.
- Kiến thức: Nêu được những việc nên làm và không nên làm để chăm sóc sức khỏe cho bào thai và phụ nữ mang thai
- Kĩ năng: Dựa vào sơ đồ, trình bày được quá trình hình thành thành bào thai
- Năng lực: Năng lực tư duy, năng lực giao tiếp
Trang 10- Phẩm chất: Giáo dục HS chăm chỉ, yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh
- HS: Tài liệu
III Hoạt động dạy và học:
1 Khởi động :
HS hát
2 Trải nghiệm:
Hỏi:
- Em biết gì về sự sinh sản của người?
3 Bài mới:
- Gv giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng
- Cho 3 Hs đọc to tên bài
- Hs đọc mục tiêu
- HS, GV xác định mục tiêu
A Hoạt động cơ bản:
3 Quan sát và thảo luận
Hoạt động nhóm
- GV giao việc, đến các nhóm kiểm tra
- Cho HS báo cáo kết quả thảo luận
nhóm
- Cho HS có hiểu biết tốt giải thích
4 Đọc và trả lời
- Cho HS làm cá nhân
- Gọi vài học sinh báo cáo
- GV giải thích nếu cần
* Củng cố
- Gọi HS nhắc lại những gì em đã được
biết sau bài học
* Dặn dò
- Biết quan tâm chăm sóc phụ nữ mang
thai ở nhà mình như mẹ hay chị gái, tiếp
làm việc giúp họ
- Nếu có thắc mắc cần trao đổi các em
ghi ra giấy bỏ vào Hộp thư vui
*Xem trước hoạt động thực hành
Các nhóm làm việc
- Báo cáo kết quả Hình 6, hình 7, hình 9 nên Hình 8 không nên
Giải thích vì sao nhóm em cho là nên hoặc không nên
- HS làm việc cá nhân
- Em báo cáo với cô kết quả
Phụ nữ có thai nên ăn đủ chất dinh dưỡng, nên khám thai định kì ít nhất 3 tháng 1 lần, tiêm vắc-xin phòng bệnh và uống thuốc khi cần theo chỉ dẫn của bác
sĩ, nên làm những công việc nhẹ nhàng Không tiếp xúc với hóa chất Không nên làm việc nặng vì làm việc nặng nhọc có thể sảy thai hoạc sinh non
- HS nghe
- HS nghe
Rút kinh nghiệm :