1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIÁO án tìm HIỂU về NHỮNG NGƯỜI có CÔNG với QUÊ HƯƠNG

52 174 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Về Những Người Có Công Với Quê Hương
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Thị Hồng Hà
Trường học Trường Tiểu Học Vinh Xuân
Chuyên ngành Lịch sử và Phổ cập kiến thức
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Vinh Xuân
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 254,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường TH Vinh Xuân Lớp 1/1 Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2021 MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU VỀ NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG I Yêu[.]

Trang 1

Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2021 MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG

SINH HOẠT DƯỚI CỜ : TÌM HIỂU VỀ NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG

I Yêu cầu cần đạt

1 Kiến thức

Sau hoạt động, HS có khả năng:

- Biết được một số nhân vật và sự kiện lịch sử tiêu biểu của dân tộc Việt Nam

- Yêu thích tìm hiểu về lịch sử

II CHUẨN BỊ:

- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ

III CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:

- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tiên của năm học mới:

+ Ổn định tổ chức

+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ

+ Đứng nghiêm trang

+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca

+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiết chào cờ.+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường

- GV giới thiệu và nhân mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần:+ Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần

+ Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức,rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh.+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:

* Thực hiện nghi lễ chào cờ

* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần

* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh

* Góp phần giáo dục một số nội dung : AN toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống

* Gợi ý cách tiến hành

- GV Tổng phụ trách hoặc Liên đội trưởng triển khai kế hoạch tổ chức Hội thi “Tìmhiểu về những người có công với quê hương” Nội dung triển khai gồm:

- Giới thiệu chủ đề hội thi “Tìm hiểu về những người có công với quê hương”

- Mục đích tổ chức hội thi: tạo sân chơi để HS tìm hiểu và thể hiện hiểu biết vềcáckiến thức lịch sử của Việt Nam

- Thời gian tổ chức hội thi: triển khai thời gian tổ chức theo kế hoạch của nhà trường

- Hình thức thi: Mỗi lớp lựa chọn một số tiết mục tham gia hội thi

Trang 2

- Lưu ý với HS lớp 1: Các em lựa chọn các tiết mục tham gia hội thi như: kể chuyện

về lịch sử, đóng vai về nhân vật lịch sử.)

MÔN: HỌC VẦN BÀI 76: ươn, ươt.

- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ươn, ươt.

- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lướt ván Trả lời được các câu hỏi đơn giản trong bài Bước đầu hiểu nội dung bài tập đọc “Lướt ván”

- Viết đúng các vần ươn, ươt.và các tiếng lươn, lướt ván (trên bảng con).

2 Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:

a Năng lực:

- Năng lực chung: Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn Khơi gợi óc tìm tòi, vận

dụng những điều đã học vào thực tế

- Năng lực đặc thù: HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe

hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp HS phát triển về năng lực văn họcthông qua bài tập đọc

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 3

- Giới thiệu bài: ghi bảng ươn, ươt

-Yêu cầu học sinh phân tích vần ươn

GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần , đọc

trơn: Đánh vần: ươ - nờ - ươn/ ươn

-Giới thiệu từ khoá: GV chỉ tranh vẽ , hỏi: Tranh

vẽ gì?

Chúng ta có từ mới: con lươn

-Yêu cầu học sinh phân tích tiếng lươn

- GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần,

đọc trơn: lờ - ươn- lươn / con lươn.

b) Dạy vần ươt

-GV đọc mẫu

+ GV chỉ từng chữ ươ và t

-Yêu cầu học sinh phân tích vần up

-GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần ,

đọc trơn: Đánh vần: ươ – tờ - ươt/ ươt

- So sánh vần ươn và ươt

-Giới thiệu từ khoá: GV chỉ tranh vẽ , hỏi: Tranh

vẽ gì?

-Chúng ta có từ mới: lướt ván

Trong từ lướt ván tiếng nào chứa vần ươt?

-Yêu cầu học sinh phân tích tiếng lướt

- GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần,

đọc trơn: lờ - ươt – lươt sắc lướt / lướt ván

- Lắng nghe, phát âm theo gv

- Hs nghe-HS phân tích: vần ươn bắt đầubằng âm ươ kết thúc bằng âm n

HS đánh vần, đọc trơn ươ nờ

-ươn/ ươn ( cá nhân, tổ, lớp)

- tranh vẽ cái con lươn

ươt/ ươt ( cá nhân, tổ, lớp).

-Hs so sánh: Giống nhau vần

ươn và ươt đều bắt đầu bằng âm

ươ Khác nhau ươn kết thúc

bằng n, ươt kết thúc bằng t.

- tranh vẽ lướt ván

-HS lắng nghe

- Tiếng lướt chứa vần ươt.

-Tiếng lướt có âm l đứng trước, vần ươt đứng sau.

- HS đánh vầm đọc trơn lờ - ươt

Trang 4

hai nhà kho cho đúng)

-YC HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ: vượn,

trượt, vượt,

-YC từng cặp HS tìm tiếng có vần ươn, vần

ươt

-Gọi 2 HS báo cáo kết quả.

-YC Cả lớp nhắc lại: Tiếng vượn có vần ươn

Tiếng trượt có vần ươt

Tiết 2

HĐ 4: Tập đọc (BT3)(20’)

-GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu: Lũ chuột

trượt ván trên bờ Cá chuồn, cún lướt ván trên

mặt biển Vượn ôm ván chơi gần bờ Thỏ sợ

nước, ở trên bờ cổ vũ

-GV đọc mẫu

-Luyện đọc từ ngữ: lướt ván, trượt ván, nô

đùa ầm ĩ, cá chuồn, hăm hở, lướt như múa

lượn, vượn, sợ ướt, cổ vũ, thú vị

GV giải nghĩa: hăm hở (hăng hái, nhiệt tình).

-Luyện đọc câu

-GV nêu bài có 9 câu GV chỉ từng câu cho HS

đọc vỡ

-Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp)

-Thi đọc đoạn, bài, chia bài làm 3 đoạn: 3/4/2

ván.

-HS đọc

-HS tìm tiếng chứa vần ươn, ươt

-Tiếng chứa vần ươn: vượn,vườn

-Tiếng chứa vần ươt: trượt, vuọt,mượt

Trang 5

-GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho HS đọc.

- YC Từng cặp HS làm bài;

-Gọi HS nói kết quả,

-GV nối từng vế câu trên bảng lớp

-YC Cả lớp đồng thanh: a) Cún - 3) lướt như

múa lượn / b) Vượn - 2) chưa dám ra xa /

Thỏ - 1) sợ ướt, ở trên bờ

HĐ 4 Tập viết bảng con(10’)

-GV vừa viết mẫu vừa giới

thiệu Vần ươn: Viết ươ rồi đến n (các con chữ đều

cao 2 li) Chú ý viết ươ và n không xa quá hay

gần quá

-Vần ươt: Viết ươ rồi đến t (cao 3 li).

-lươn: viết 1 (5 li) rồi đến vần ươn.

-lướt: viết 1 nối sang vần ươt Dấu sắc đặt trên

- Gọi hs đọc lại bài đã học.

- Nhận xét tiết học, tuyên dương

- Dặn hs về nhà luyện viết và luyện đọc

-HS đọc vế câu-HS làm bài theo cặp

-HS trình bày kết quả

-HS theo dõi

-HS lớp đồng thanh a) Cún - 3)lướt như múa lượn / b) Vượn -2) chưa dám ra xa /

Trang 6

và hoàn thành các nhiệm vụ được giao

II.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:Các thẻ phép tính như ở bài 1 để HS chơi trò chơi tính nhẩm.

2.Học sinh:Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 10.

III PHƯƠNG PHÁP:Vấn đáp, đàm thoại, trò chơi, thực hành.

V

(theo mẫu)HS quan sát mẫu, liên hệ với

nhận biết về quan hệ cộng - trừ, suy nghĩ và

lựa chọn phép tính thích hợp, ví dụ: 6 + 3 =

9; 3 + 6 = 9; 9 - 3 = 6; 9 — 6 = 3;

Từ đó HS tìm kết quả cho các trường

hợp còn lại trong bài

-HS thực hiện chơi.

-HS lắng nghe

Bài 3 Nêu các phép tính thích hợp (theo mẫu)

- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể

cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh

rồi đọc phép tính tương ứng Chia sẻ trước

Chọn phép trừ 8 - 3 = 5

+ Có tất cả 8 bạn, trong đó có 5 bạnđang bơi Còn lại bao nhiêu bạn trên bờ?

Chọn phép trừ 8 - 5 = 3

- GV lưu ý HS về quan hệ cộng – trừ Sử

dụng quan hệ cộng - trừ để tính nhẩm thông

qua các ví dụ đơn giản

-GV nêu nhận xét về từng bài làm của HS

Trang 7

3Hoạt động vận dụng

- Cho HS nghĩ ra một số tình huống trong

thực tế liên quan đến phép cộng, trừ trong

MÔN: LUYỆN TIẾNG VIỆT

BÀI: ÔN LUYỆN

I Yêu cầu cần đạt

1 Kiến thức

- Luyện đọc, viết các tiếng chứa vần ươn, ươt, ang ac, ăng, ăc

- Kèm cặp cho các em còn chậm hay quên chữ cái và vần, luyện viết cho HS

2/ Kỹ năng: Rèn HS kĩ năng đọc, viết, trình bày vở.

3/ Thái độ: GDHS biết giữ gìn sách vở.

II CHUẨN BỊ:

- Vở, VBT

III PHƯƠNG PHÁP:

- Giảng giải, hỏi đáp, thực hành, luyện tập…

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

- Gv chốt: Tiếng chưá ươn: vượn, vườn

-Tiếng chứa ươt: trượt, vuọt, mượt

- Gọi hs đọc lại các tiếng vừa chứa vần

Trang 8

- GV HS HS làm bài

- Y/ c hs làm bài vào vtb

- GV nhận xét mốt số bài làm trên lớp

- Gv chốt: Tiếng chứa vần ang: cá vàng,

dưa gang, chở hang

-Tiếng chứa vần ac: bác sĩ, con hạc, bản

nhạc

- Gọi hs đọc lại các tiếng vừa chứa vần

ang, ac

Bài 3: Luyện viết

- Gv viết mẫu các chữ ươ, ươt, vượn,

lướt ván, ang, ac, cá vàng, con hạc, ăng

, ắc ,quả lắc, tia nắng…

-YC hs viết trên bảng con, trên vở ô ly

- GV nhận xét bảng, vở hs

Bàì 4: Luyện đọc

Y/c HS luyện đọc lại các bài từ ươn ươt

đến bài ăng, ăc

Đưa ra được những lưu ý khi đi trên đường để đảm bảo an toàn

2 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất năng lực

a, Phẩm chất: Chấp hành tốt an toàn giao thông

b, Năng lực:

- Năng lực chung: Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác khi yêu cầu học sinh thảo luậnnhóm, trao đổi thông tin.Kể được công việc nhà của các thành viên trong gia đình

- Năng lực đặc thù:

Trang 9

+Về nhận thức khoa học: Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm , các rủi ro có

thể xảy ra trên đường Nêu được cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống để đảm bảo an toàn trên đường , Nói được tên và ý nghĩa của một số biển báo

và tín hiệu đèn hiệu giao thông ,

+Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh :Tìm tòi , khám phá các hoạt

động đón Tết của người dân trong cộng đồng

II CHUẨN BỊ

- Các hình trong SGK - VBT Tự nhiên và Xã hội 1

-Các tấm bìa có hình tròn ( màu xanh và màu đỏ ) ; hình xe ô tô , xe máy , xe đạp

- Phiếu tự đánh giá ,

III PHƯƠNG PHÁP

- Quan sát, vấn đáp, thực hành, nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

trang 62 trong SGK để nêu yêu cầu đi bộ

đường ở đoạn đường có đèn tín hiệu giao

thông dành cho người đi bộ

- Nhóm lẻ : HS quan sát các hình ở

trang 62 trong SGK để nêu yêu cầu đi bộ

| đường ở đoạn đường không có đèn tín

hiệu giao thông dành cho người đi bộ

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Đại diện một số nhóm trình bày kết

quả làm việc trước lớp

-GV chốt thông tin :

+ Qua đường ở đoạn đường có đèn tín

hiệu giao thông dành cho người đi bộ :

* Dừng lại trên hè phố , lề đường hoặc

sát mép đường

• Chờ cho tín hiệu đèn dành cho người

đi bộ chuyển sang màu xanh

Trang 10

* Quan sát bên trái , bên phải và bên trái

một lần nữa cho đến khi chắc chắn

không có chiếc xe nào đang đến gần

Đi qua đường trên vạch kẻ đường dành

cho người đi bộ , giơ cao tay để các xe

nhận biết và vẫn cần quan sát an toàn

+ Qua đường ở đoạn đường không có

đèn tín hiệu giao thông dành cho người

đi bộ :

*Dừng lại trên hè phố , lề đường hoặc sát

mép đường

* Quan sát bên trái , bên phải và bên trái

một lần nữa cho đến khi chắc chắn an

toàn

-GV hướng HS đến thông điệp : “

Chúng ta cần phải thực hiện những quy

định về trật tự an toàn giao thông để đảm

bảo an toàn cho bản thân và người khác

- GV vẽ trước ở sân trường đoạn đường

có vạch kẻ và đoạn đường không có vạch

kẻ(( số lượng đoạn đường theo số nhóm)

Bước 2 : Thực hành đi bộ qua đường

trong nhóm

- Các nhóm sẽ phân vai một người đóng

vai đèn hiệu , một số người đi bộ một

người đóng ô tô / xe máy / xe đạp )

- Mỗi nhóm thực hành đi bộ qua cả hai

loại đoạn đường ( HS trong nhóm đổi vai

cho nhau )

- GV vẽ trước ở sân trường đoạn đường

có vạch kẻ và đoạn đường không có

vạch kẻ ( số lượng đoạn đường theo số

Trang 11

nhóm )

Bước 3 : Thực hành đi bộ qua đường

trước lớp

- Mời nhóm thực hành

- HS sẽ tự đánh giá việc thực hiện những

quy định về an toàn giao thông trên

đường đi học bằng cách :

4 cũng cố, dẵn dò (5’)

- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen

ngợi, biểu dương HS

- GV dặn HS thực hiện tốt việc tham gia

- Viết đúng các vần ang, ac.và các tiếng thang vạc (trên bảng con).

2 Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:

a Năng lực:

- Năng lực chung: Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn Khơi gợi óc tìm tòi, vận

dụng những điều đã học vào thực tế

- Năng lực đặc thù: HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe

hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp HS phát triển về năng lực văn họcthông qua bài tập đọc

b Phẩm chất:

- Từ thiện cảm với nhân vật nàng tiên cá, bước đầu hình thành tình cảm thân thiện với

thiên nhiên

II CHUẨN BỊ

Trang 12

- GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.

- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn Vở tập viết

III PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, quan sát, thực hành luyện tập

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

-Yêu cầu học sinh phân tích vần ang

GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần , đọc

trơn: Đánh vần: a - ngờ - ang/ ang

-Giới thiệu từ khoá: GV chỉ tranh vẽ , hỏi: Tranh

vẽ gì?

Chúng ta có từ mới: thang

-Yêu cầu học sinh phân tích tiếng thang

- GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần,

đọc trơn: thờ - ang- thang / thang.

b) Dạy vần ac

-GV đọc mẫu

+ GV chỉ từng chữ a và c

-Yêu cầu học sinh phân tích vần up

-GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần ,

- ang/ ang ( cá nhân, tổ, lớp)

- tranh vẽ cái thang

ac/ac ( cá nhân, tổ, lớp).

-Hs so sánh: Giống nhau vần ang

Trang 13

-Giới thiệu từ khoá: GV chỉ tranh vẽ , hỏi: Tranh

vẽ gì?

-Chúng ta có từ mới: vạc

-Yêu cầu học sinh phân tích tiếng vạc

- GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần,

Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ang?

Tiếng nào có vần ac?)

-YC Cả lớp đồng thanh nhắc lại: Tiếng bác có

vần ac Tiếng hang có vần ang,

Tiết 2

HĐ 4: Tập đọc (BT3)(20’)

- GV giới thiệu hình ảnh nàng tiên cá: nửa thân

trên giống 1 cô bé, nửa thân dưới là cá

-GV đọc mẫu

-Luyện đọc từ ngữ: nàng tiên cá, nửa thân

trên, lướt trên biển, nhẹ nhàng, các thứ, đất

và ac đều bắt đầu bằng âm a Khác nhau ang kết thúc bằng ng,

Trang 14

liền, ngân nga

GV Giải nghĩa: ngân nga (âm thanh kéo dài,

vang xa)

-Luyện đọc câu

GV nêu Bài có 8 câu GV chỉ từng câu cho HS

đọc vỡ

-Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp)

-Thi đọc đoạn, bài, chia bài làm 2 đoạn, mỗi

đoạn 4 câu

*Tìm hiểu bài đọc

-HS đọc từng vế câu /

-HS làm bài trong VBT

-Gọi 1HS báo cáo kết quả

-GV ghi lại đáp án trên bảng

YC Cả lớp đọc lại: a) Nàng tiên cá - (2) ngân

-GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu

-Vần ang: a viết trước, ng viết sau (g cao 5 li);

chú ý nét nối giữa a và ng / Làm tương tự với

vần ac.

-thang: viết th trước, ang sau.

-vạc: viết v trước, ac sau, dấu nặng đặt dưới a.

-YC HS viết: ang, ac (2 lần) Sau đó viết:

thang, vạc.

-GV theo dõi , uốn nắn học sinh

4 Củng cố, dặn dò: 5’

- Gọi hs đọc lại bài đã học.

- Nhận xét tiết học, tuyên dương

- Dặn hs về nhà luyện viết và luyện đọc

Trang 15

MÔN: LUYỆN TOÁN BÀI: ÔN LUYỆN

- Giảng giải, hỏi đáp, thực hành, luyện tập…

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

HĐ1 khởi động (2’)

HĐ2 Luyện tập (30’)

Bài 1 Tìm kết quả của mỗi phép tính

- GV nêu y/c bài tập

- Y/c hs làm bài vào VBT

- Gọi hs trình bày bài làm GV chốt

- Lắng nghe

- Thực hiện

- Nhận xét

9-1=8 8-3=5 7-7=0 10-2=8

Bài 2 Tính nhẩm

- GV nêu y/c bài tập

- Y/c hs làm bài vào vở

- Gọi hs trình bày bài làm GV chốt

- Lắng nghe

- Thực hiện

- Nhận xét

6+1=7 8+2=10 0+8=84-2=2 9-5=4 10-0=109-6=3 8-1=7 9-3=6

Bài 3:Xem tranh rồi nêu phép tính

thích hợp

- GV nêu y/c bài tập

- Y/c hs làm bài trong VBT

-HS thực hiện làm BTa/ 7-4=3

Trang 16

- Gọi hs trình bày bài làm GV chốt b/ 10- 3 = 7 c/ 6 + 4 =10

HĐ3 Củng cố(3’)

Gv nhận xét tiết học Gọi 1Hs trả lời câu

hỏi liên quan đến phép cộng trong phạm

- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ăng, ăc

-Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cá măng lạc mẹ Trả lời được các câu hỏi đơn giản trong bài Bước đầu hiểu nội dung bài tập đọc Cá măng lạc mẹ.

- Viết đúng các vần ăng, ăc và các tiếng măng, tắc kè(trên bảng con).

2 Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:

a Năng lực:

- Năng lực chung: Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn Khơi gợi óc tìm tòi, vận

dụng những điều đã học vào thực tế

- Năng lực đặc thù: HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe

hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp HS phát triển về năng lực văn họcthông qua bài tập đọc

Trang 17

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tiết 1

1 Khởi động 5’

- Ổn định

- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Nàng tiên cá sinh

dưới lớp viết uôm, buồm .

-Yêu cầu HS phân tích vần ăng

-GV NX, KL: vần ăng gồm âm ă đứng trước,

-Yêu cầu Hs Phân tích tiếng măng

-Gv Đánh vần mẫu.: mờ - ăng - măng - măng

/ măng Yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn.

*Dạy vần ăc

-Gv đọc mẫu

GV chỉ từng chữ ăvà c

Yêu cầu HS phân tích vần ươm

-GV NX, KL: vần ăc gồm âm ă đứng trước,

-HS đánh vần ă - cờ - ăc/ ẵc.( cá

nhân, tổ, lớp)

Trang 18

-Yêu cầu Hs Phân tích tiếng tắc

-Gv Đánh vần mẫu.: tờ - ăc- tắc - sắc – tắc /

tắc Yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn.

*Củng cố: Yêu cầu HS đọc lại 2 vần mới học:

ăng, ăc 2 tiếng mới học: măng, tắc kè

3 Luyện tập 15’

nào có vần ăng? Tiếng nào có vần ăc?)

-YC HS đọc từng từ ngữ

-Từng cặp HS tìm tiếng có vần ăng, ăc;

-Gọi HS báo cáo.

-GV chốt ý chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng răng có

vần ăng Tiếng xắc có vần ăc,

-YC HS lớp đồng thanh nhắc lại

Tiết 2

HĐ 4 Tập đọc (BT 4)(20’)

-GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu: Bài đọc kể

chuyện cá măng bị lạc mẹ giữa biển lớn và

điều nguy hiểm sắp xảy ra: một con cá mập

hung dữ xuất hiện

-GV đọc mẫu

-Luyện đọc từ ngữ: cá măng, lạc mẹ, biển

lớn, kiếm ăn, gió lớn, lo lắng, đằng xa, cá

mập, răng sắc nhọn, lởm chởm

-Giải nghĩa từ: lởm chởm (răng nhọn, cứng,

đâm ra không đều nhau)

-Luyện đọc câu

-GV nêu Bài có 6 câu

-YC HS (cá nhân, cả lớp) đọc vỡ từng câu

-Đọc tiếp nối từng câu (vài lượt)

Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (2 câu / 4 câu); thi đọc

- Tranh vẽ quả tắc kè

-Tiếng bướm có âm t đứng trước,

vần ăc đứng sau dấu sắc bên trên

Trang 19

cả bài.

*Tìm hiếu bài đọc

-GV nêu YC;

-GV chỉ từng ý a, b, c cho HS đọc

-YC HS làm bài trong VBT

-Gọi 1 HS báo cáo kết quả

GV chốt lại đáp án

-YC Cả lớp nhắc lại: Ý a (Một hôm mưa gió,

cá măng lạc mẹ.) - đúng Ý b (Cá măng tự ý đi

xa nên lạc mẹ.) - sai Ý c (Cá măng chợt gặp

cá mập.) - đúng

HĐ 5 Tập viết (bảng con - BT 5)(10’)

-Yêu cầu Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng

vừa học: ươm, ươp, bướm, mướp.

-GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu

-Vần ăng: viết ă rồi nối sang ng / Thực hiện

tương tự với vần ăc.

-Tiếng măng: viết m, ăng / Làm tương tự với

tiếng tắc Dấu sắc đặt trên ă.

-HS viết bảng con: ăng, ăc (2 lần) / Viết:

măng, tắc (kè).

-Gv theo dõi, uốn nắn học sinh

4 Củng cố, dặn dò: 5’

- Gọi hs đọc lại bài đã học.

- Nhận xét tiết học, tuyên dương

- Dặn hs về nhà luyện viết và luyện đọc

-Hs thi đọc

-HS nghe

- HS đọc-Hs thực hiện trong VBT -HS báo cáo kết quả

Cả lớp đọc lại: Ý a (Một hôm mưa

1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:

- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, rèn luyện tư thế, tác phong và có tráchnhiệm trong khi chơi trò chơi

Trang 20

2 Về năng lực:

2.1 Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện tư thế vận động của đầu và cổ trong

sách giáo khoa

- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác

và trò chơi

2.2 Năng lực đặc thù:

- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm

bảo an toàn trong tập luyện

- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh, cách thực hiện tư thế vận động của đầu và cổ

và tích cực tham gia tập luyện

Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để

tập luyện Thực hiện được tư thế vận động của đầu và cổ

II Địa điểm – phương tiện

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện:

+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò chơi

+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao

III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi

đấu

- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện

theo cặp đôi

IV Tiến trình dạy học

I Phần mở đầu

Nhận lớp

5 – 7’

Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung,

Đội hình nhận lớp

€€€€€€€€

GV: Nguyễn Thị Hồng Hà 20 Năm học: 2021- 2022

Trang 21

- GV hướng dẫn chơi

Cho HS quan sát tranh

Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu

GV làm mẫu động táckết hợp phân tích kĩ thuật động tác

- GV hô - HS tập theoGv

- Gv quan sát, sửa saicho HS

- Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theokhu vực

€€€€€€€

€

- Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo

sĩ số, tình hình lớp cho GV

€€€€€€€€

€€€€€€€

€

- Đội hình HS quansát tranh

€€€€€€€€

€€€€€€€

€

HS quan sát GV làm mẫu

- Đội hình tập luyện đồng loạt

Trang 22

Tập theo cặp đôi

Thi đua giữa các tổ

* Trò chơi “mèo đuổi

chuột”

Hoạt động 2

*Kiến thức

Tư thế nghiêng đầu sang

trái, nghiêng đầu sang

- GV nêu tên trò chơi,hướng dẫn cách chơi

- Cho HS chơi thử và chơi chính thức

- Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật

Tổ chức giảng dạy như hoạt động 1

€ € € € €

€ GV € -ĐH tập luyện theo cặp đôi

€€€€€€€

€ €€€€€€€

- Từng tổ lên thi đua - trình diễn

Trang 23

đầu, nghiêng đầu sang

trái, nghiêng đầu sang

phải

*Luyện tập

Hoạt động 4

*Kiến thức

Ôn tư thế cúi đầu, ngửa

đầu, nghiêng đầu sang

trái, nghiêng đầu sang

phải

*Luyện tập

Hoạt động 5

*Kiến thức

Ôn tư thế cúi đầu, ngửa

đầu, nghiêng đầu sang

trái, nghiêng đầu sang

phải

*Luyện tập

Hoạt động 6

*Kiến thức

Ôn tư thế cúi đầu, ngửa

đầu, nghiêng đầu sang

trái, nghiêng đầu sang

phải

Nhắc lại cách thực hiện các tư thế cúi đầu, ngửa đầu, nghiêng đầu sang trái,nghiêng đầu sang phải

Tổ chức giảng dạy như phần luyện tập của hoạt động 1

Nhắc lại cách thực hiện các tư thế cúi đầu, ngửa đầu, nghiêng đầu sang trái,nghiêng đầu sang phải

Tổ chức giảng dạy như phần luyện tập của hoạt động 1

Nhắc lại cách thực hiện các tư thế cúi đầu, ngửa đầu, nghiêng đầu sang trái,nghiêng đầu sang phải

Tổ chức giảng dạy như phần luyện tập của hoạt động 1

Nhắc lại cách thực hiện các tư thế cúi

HS thực hiện thảlỏng

- ĐH kết thúc

Trang 24

Tổ chức giảng dạy như phần luyện tập của hoạt động 1

- GV hướng dẫn

- Nhận xét kết quả, ýthức, thái độ học củahs

- VN ôn các động tác

đã học và chuẩn bịbài sau

MÔN: TẬP VIẾT BÀI: ươn, ươt, ang, ac

- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ươn, ươt, ang, ac lươn, lướt ván, thang,

vạc - Viết đúng các vần um, up, uôm, chum, búp bê, buồm, quả muỗm (trên bảng

- Năng lực đặc thù: HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe

hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp

Trang 25

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Khởi động

a)Kiểm tra bài cũ

-Gọi 2 học sinh lên bảng viết un, ut, ưt

-Gv nhận xét tuyên dương học sinh

b)Giới thiệu bài mới:

-GV nêu MĐYC của bài học

-Hs theo dõi, nghe

HS lên bảng viết bài

-Hs theo dõi nhắc lại tên đầubài

2.Luyện tập

GV cho Cả lớp đọc lại các vần, tiếng, từ đã học.:

ươn, ươt, ang, ac ,lươn, lướt ván, thang, vạc

*Tập viết: ươn, ươt, lươn, lướt ván

-Yêu cầu 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ

cao các con chữ

-GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết Chú ý

độ cao các con chữ, cách nối nét, để khoảng cách,

vị trí đặt dấu thanh (lướt ván)

GV yêu cầu học sinh viết trên bảng con các vần,

tiếng từ mà Gv vừa hướng dẫn

HS đọc

-HS nhắc lại cách viết, độ caocủa các con chữ

-HS lắng nghe, theo dõi

-HS viết vào bảng con

Trang 26

-Tập viết: ang,ac, thang,vạc

Yêu cầu 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ cao

các con chữ

-GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết Chú ý

độ cao các con chữ, cách nối nét, để khoảng cách,

vị trí đặt dấu thanh (vạc)

GV yêu cầu học sinh viết trên bảng con các vần,

tiếng từ mà Gv vừa hướng dẫn

HS viết các vần, tiếng; hoàn thành phần Luyện

viết.

3/Củng cố, dặn dò :

– Gv tuyên dương, khen thưởng những học sinh

viết nhanh, viết đúng, viết đẹp

- Nhắc nhở, động viên những học sinh chưa viết

xong tiếp tục hoàn thành

-Yêu câù học sinh về nhà chuẩn bị bài cho tiết sau

-HS nêu lại cách viết

-Hs theo dõi, nghe

Hs thực hiện viết bảng con

HS hoàn thành bài viết

-HS theo dõi, nghe

-HS theo dõi, thực hiện

Thứ tư ngày 01 tháng 12 năm 2021

MÔN: TOÁN Bài :LUYỆN TẬP( tiết 3)

b Phẩm chất:

Ngày đăng: 06/01/2023, 22:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w