Giáo án lớp 2 Giảm tải Tuần 26 đầy đủ các môn VnDoc com Thư viện Đề thi Trắc nghiệm Tài liệu học tập miễn phí Trang chủ https //vndoc com/ | Email hỗ trợ hotro@vndoc com | Hotline 024 2242 6188 Giáo á[.]
Trang 1Giáo án lớp 2 Giảm tải Tuần 26 đầy đủ các môn
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Cần nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống khác nhau
- Lời yêu cầu, đề nghị phù hợp thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại có nghĩa là nói rõ ràng, từ tốn, lễ phép, nhấc và đặtmáy nhẹ nhàng
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Khi nhận và gọi điện thoại em cần lưu ý những gì?
Trang 2- GV nhận xét, kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại chúng ta cần có thái độ lịch sự, từ tốn,
rõ ràng Không được vừa ăn vừa nói chuyện làm ảnh hưởng đến cuộc nói chuyện và ngườinghe sẽ thấy không được tôn trọng
- GV nêu lần lượt từng ý kiến để HS bày
tỏ thái độ đánh giá: thẻ xanh là tán thành,thẻ đỏ là không tán thành
- Yêu cầu HS giải thích lí do
+ Tình huống 1: Bạn Nam gọi điện thoạicho bà ngoại để hỏi thăm sức khỏe
+ Tình huống 2: Một người gọi nhầm số
- HS TLN và xử lí các tình huốngVD: TH1
+ HS1: Alo tôi xin nghe+ HS2: Cháu chào bà, cháu làNam Bà dạo này có khỏe không ạ!+ HS1: Bà cảm ơn cháu Bà vẫnkhỏe
Trang 3máy đến nhà Nam.
+ Tình huống 3: Tâm định gọi điện thoại
cho bạn nhưng lại bấm nhầm số máy nhà
- HS lên sắm vai
4 Củng cố (4’)
- Em hãy nêu những việc nên làm và không nên làm khi nhận và gọi điện thoại (Khi nghe
điện thoại cần nhấc máy nhẹ nhàng, nói chuyện lịch sự… Không nên: nói to, nói chuyện không lịch sự…)
Trang 4
- Ghi nhớ các bảng chia đã học bằng thực hành tính và giải toán
- Ôn lại các thành phần và kế quả của phép chia
2 Kĩ năng:
- Giải bài toán bằng một phép chia
- Thuần thục cách tìm kết quả của phép chia
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Kiểm tra bảng chia của học sinh
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó
- HS lắng nghe, viết đầu bài vào vở
- Tính nhẩm
8 : 2 = 4 6 : 2 = 3
4 : 2 = 2 2 : 2 = 1
Trang 5yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhauđổi chéo vở để kiểm tra bài lẫnnhau.
Trang 6- Nêu lại tên gọi các thành phầntrong phép chia.
- Nhận xét
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
- Có tất cả bao nhiêu quyển vở?
- Chia đều cho 4 tổ có nghĩa làchia như thế nào?
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và trìnhbày bài giải
- Gọi 1 em lên bảng làm bài, cảlớp làm bài vào vbt
- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng bảng chia
- Nêu lại tên gọi các thành phần trong phép chia (số bị chia, số chia, thương)
Trang 71 Giáo viên: Tranh: Tôm Càng và Cá Con.
2 Học sinh: Sách Tiếng việt /Tập2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp: (1’) - Hát
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 2 em HTL bài “Bé nhìn biển”
- Những hình ảnh nào cho thấy biển giốngnhư trẻ con?
- Bãi giằng với sóng / Chơi trò kéo co /
Nghìn con sóng khoẻ / Lon ta lon ton/
Biển to lớn thế / Vẫn là trẻ con /
- Nhận xét
3 Bài mới :
Trang 8- GV treo tranh hỏi tranh vẽ gì?
- Giới thiệu ghi đề lên bảng
- Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng kểthong thả, nhẹ nhàng ở đoạn đầu,nhấn giọng những từ ngữ tả đặcđiểm, tài năng riêng của mỗi con vật
- Hướng dẫn HS QS tranh: giớithiệu các nhân vật trong tranh (CáCon Tôm Càng, một con cá dữ đangrình ăn thịt Cá Con)
+ Đọc từng câu:
- Kết hợp luyện phát âm từ khó(Phần mục tiêu )
Trang 9- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài).
- Đuôi của cá con có ích lợi gì?
- Vẩy của Cá Con có ích lợi gì?
- 1 em đọc đoạn 1 - 2
- Tôm Càng gặp một con vật lạ,thân dẹp, hai mắt tròn xoe, khắpngười phủ một lớp vảy bạc óngánh
- Cá Con làm quen với Tôm Càngbằng lời chào và lời tự giới thiệutên, nơi ở: Chào bạn Tôi là CáCon Chúng tôi sống dưới nướcnhư nhà tôm các bạn
Trang 10- Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen?
* GVchốt ý: Tôm Càng thông minhnhanh nhẹn Nó dũng cảm cứu bạnthoát nạn, xuýt xoa lo lắng hỏi han khibạn bị đau Tôm Càng là một ngườibạn đáng tin cậy
- Hướng dẫn HS đọc truyện theo phânvai
- Nhận xét
bảo vệ cơ thể nên Cá Con bị va vào
đá cũng không biết đau
- Đọc
- HS khá, giỏi kể hành động củaTôm Càng cứu bạn
- HS đọc các đoạn 2.3.4 Sau đóthảo luận để tìm các phẩm chấtđáng quý của Tôm Càng
- Đại diện nhóm phát biểu
- 3 - 4 em thi đọc lại truyện theophân vai (người dẫn chuyện, TômCàng, Cá Con)
- 1 em đọc bài
4 Củng cố: (4’)
- Gọi 1 em đọc lại bài
- Truyện “Tôm Càng và Cá Con” nói lên điều gì? (Tình bạn đáng quý cần phát huy đểtình cảm bạn bè thêm bền chặt.)
5 Dặn dò: (1’)
- Dặn dò HS đọc bài ở nhà
* Rút kinh nghiệm:
Trang 11Trang 12
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Số bị chia Số chia Thương
- Yêu cầu HS nhắc lại: số bị chia là 6;
- Dựa vào nhận xét trên ta làm như sau:
- Lấy 5 (là thương) nhân với 2 (là sốchia) được 10 (là số bị chia)
- Vài HS nhắc lại: Số bị chia
bằng thương nhân với số chia
- HS quan sát
- HS quan sát cách trình bày
- Vài HS nhắc lại cách tìm số bịchia
Trang 14- Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện một cách tự nhiên
- Tập trung nghe bạn kể nhận xét đúng lời kể của bạn có thể kể tiếp nối lời bạn
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi học sinh kể lại câu chuyện Sơn Tinh Thủy Tinh
- Nêu nội dung của câu chuyện? (Nhân dân ta kiên cường chống lại lũ lụt )
Trang 15Giới thiệu bài.
- Tiết tập đọc vừa rồi em học bài gì?
- Câu chuyện nói với em điều gì?
- Tình bạn giữa Tôm Càng và Cá Conkhắng khít ra sao, hôm nay chúng ta
sẽ cùng nhau kể lại câu chuyện “TômCàng và Cá Con”
Mục tiêu : Dựa vào trí nhớ và tranh
minh họa kể lại được từng đoạn câuchuyện Tôm Càng và Cá Con
- Treo 4 tranh trong SGK
- Nội dung từng tranh nói gì?
- Giáo viên viết nội dung tóm tắt của 4tranh lên bảng
Trang 16- Nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay.
Mục tiêu: Biết cùng các bạn phân vai
dựng lại câu chuyện một cách tựnhiên
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự lậpnhóm (mỗi nhóm 3 em) tự phân cácvai (giọng người dẫn chuyện: TômCàng, Cá Con) để dựng lại câuchuyện
- Giáo viên phát cho HS dụng cụ hóatrang (mặt nạ, băng giấy đội đầu củaTôm Càng, Cá Con)
- GV nhắc nhở: phải thể hiện đúngđiệu bộ giọng nói của từng nhân vật
từng đoạn dựa vào nội dung từngtranh
- Mỗi nhóm cử đại diện 1 bạn lênkể
Nhận xét
- Mỗi nhóm cử bạn giỏi khá lênthi kể trước lớp
- Mỗi nhóm 4 em nối tiếp nhau
kể 4 đoạn câu chuyện
- 4 bạn đại diện 4 nhóm thi kểnối tiếp 4 đoạn
- Nhận xét, chọn bạn kể hay
- Chia nhóm, mỗi nhóm 3 emphân vai dựng lại câu chuyện (sửdụng mặt nạ, băng giấy đội đầucủa Tôm Càng, Cá Con)
- Nhóm nhận xét, góp ý
- Chọn bạn tham gia thi kể lạicâu chuyện Nhận xét (nhóm cử
Trang 17- Nhận xét cá nhân, nhóm dựng lạicâu chuyện tốt nhất.
trọng tài chấm điểm)
- Kể bằng lời của mình Khi kểphải thay đổi nét mặt cử chỉ điệubộ
4 Củng cố: (4’)
- Câu chuyện nói với em điều gì? (Phải biết quan tâm giúp đỡ bạn.)
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: (1’)
- Kể lại câu chuyện cho gia đình và người thân nghe
- Chuản bị bài sau
* Rút kinh nghiệm:
Trang 18
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp: (1’) - Hát
2.Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Nêu tên các loại cây sống ở xung quanh nhà? (Cây lan, keo, phượng…)
- Trên đường phố em thấy có những loại cây nào? (Bàng, phượng, sà cừ)
- GV giới thiệu ghi đề lên bảng
- GV phân chia khu vực quan sát chohọc sinh
- Giáo viên phát phiếu hướng dẫn quansát
1 Tên cây?
2 Đó là loại cây có bóng mát hay câyhoa, cây cỏ?
3 Thân cây và cành lá có gì đặc biệt 4
Cây đó có hoa hay không?
5 Có thể nhìn thấy rễ cây không?Vìsao? Đối với những cây mọc trên cạn rễ
có gì đặc biệt?
6 Vẽ lại cây quan sát được
- Giáo viên bao quát các nhóm
- Giáo viên báo hết thời gian quan sát
- HS theo dõi và ghi đầu bài vàovở
- HS tập trung theo khu vựcquan sát
- 2 nhóm tìm hiểu tên cây, đặcđiểm và ích lợi của cây
- Nhóm trưởng cử thư kí ghichép theo phiếu hướng dẫn quansát
Trang 19- Giáo viên khen nhóm QS nhận xét tốt.
- Tranh ảnh về các loài cây sống trêncạn
- Nói tên và nêu ích lợi của những cây
có trong hình?
- GV theo dõi giúp đỡ nhóm
- Gọi một số em chỉ và nói tên từng câytrong hình
- Trong các loài cây trong hình cây nào
là cây ăn quả? cây cho bóng mát, câylương thực thực phẩm, cây làm thuốc,cây gia vị, cây lấy gỗ?
Nhận xét, nhóm
*Kết luận: Có rất nhiều loài cây sống
trên cạn Chúng là nguồn cung cấp thức
ăn cho người, động vật và ngoài ra chúng còn nhiều lợi ích khác.
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác bổ sung
- Làm việc theo cặp
- Quan sát tranh và TLCH
- Chia nhóm thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 20- GV theo dõi các nhóm, giúp đỡ.
- Giáo viên phát phiếu hướng dẫn quansát
- GV hướng dẫn đặt câu hỏi
- Cây mọc ở đâu?
- Hoa của nó, màu sắc ra sao?
- Ích lợi của cây này?
- Giáo viên hỏi: Trong số các cây đượcgiới thiệu, cây nào sống trôi nổi trên mặtnước, cây nào có rễ bám sâu xuống bùn,dưới đáy hồ?
- Những cây thật hoặc tranh ảnh đã sưutầm được để cùng quan sát, phân loại
- GV phát phiếu hướng dẫn quan sát
Nhóm cây có rễ bám sâu vàobùn
- Quan sát và nói tên các câytrong hình
- Nhóm trưởng cử thư kí ghichép theo phiếu hướng dẫn quansát
- Cây này có hoa không? Hoa nó
có màu gì?
- Cây này được dùng để làm gì?
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 21sưu tầm
trước - GV theo dõi giúp đỡ nhóm
- Giáo viên yêu cầu các nhóm giới thiệucác cây sống trôi nổi trên mặt nước hay
có rễ bám vào bùn dưới đáy ao hồ
- Nhóm trưởng cử thư kí ghi vàophiếu quan sát
1 Tên cây
2 Loại cây: sống trôi nổi trênmặt nước hay có rễ bám vào bùndưới đáy ao hồ
- -TIẾNG VIỆT (ÔN):
TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO?
Trang 22- 1 em lên bảng điền dấu chấm, dấu phẩy.
Bảng phụ: Chiều qua có người trong buôn đã thấy dấu chân voi trong rừng già làng bảođừng chặt phá rừng làm mất chỗ ở của voi kẻo voi giận phá buôn làng
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Các từ tàu biển, biển cả có mấy tiếng?
- Trong mỗi từ trên tiếng biển đứng trước
- HS nhắc lại đề bài
-1 em đọc yêu cầu và mẫu Cảlớp đọc thầm
- 2 tiếng (tàu + biển; biển + cả)
- Trong từ tàu biển, tiếng biển
Trang 23sẽ được câu hỏi đầy đủ.
- GV ghi bảng “Vì sao không được bơi
ở đoạn sông này?”
Bài 4:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thực hiện
đứng sau Trong từ biển cả tiếngbiển đứng trước
- Học sinh làm nháp
- 2-3 em lên bảng gắn thẻ từ vàođúng cột Nhận xét, bổ sung
- 4-5 em đọc các từ ngữ ở từngcột trên bảng
- 1 em nêu yêu cầu Đọc thầm
- 2 em lên bảng Nhận xét
- Vài em đọc: sông – suối – hồ
- 1 em nêu yêu cầu Lớp đọcthầm
Trang 24- Gọi một số học sinh trình bày
- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính nó Số nào nhân với 1 cũng bằng chính
số đó Biết số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó
- Biết được số 0 nhân với số nào cũng bằng 0 Biết số 0 chia số nào khác 0 cũng bằng 0
- Biết không có phép chia cho 0
- Lập được bảng nhân 1, bảng chia 1
2 Kĩ năng:
- Biết thực hiện phép tính có số 1, số 0
Trang 252 Học sinh: SGK, bảng con, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- GV giới thiệu ghi đề lên bảng
- Nêu phép nhân 1 x 2 và yêu cầu HSchuyển phép nhân này thành tổng tươngứng
- Vậy 1 nhân 2 bằng mấy?
- Tiến hành tương tự với các phép tính
1 x 3 và 1 x 4.1
- HS lắng nghe, ghi bài
- HS nêu: 1 x 2 = 1 + 1 = 2
- 1 x 2 = 2
Trang 26- 1 x 4 = 1 + 1 + 1 + 1 = 4,vậy 1 x 4 = 4
- Số 1 nhân với số nào cũng bằngchính số đó
Trang 27- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
Trang 28HĐ 3:
Luyện tập.
+ Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
- Dựa vào mối quan hệ giữa phép nhân
và phép chia, HD HD thực hiện theomẫu
Mẫu: 0 : 2 = 0, vì 0 x 2 = 0 (thươngnhân với số chia bằng số bị chia)
0 :2 = 0 0 : 1 = 0
- Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0.
Trang 29- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
Trang 302 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 2 em đọc truyện “Tôm Càng và Cá Con” và TLCH
- Khi đang tập dưới đáy sông Tôm Càng gặp chuyện gì?
Trang 31(Tôm Càng ặp một con vật lạ, thân dẹp, hai mắt tròn xoe, khắp người phủ một lớp vảybạc óng ánh)
- GV giới thiệu bài ghi đề lên bảng
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài (giọng tảkhoan thai, thể hiện sự thán phục vẻđẹp của sông Hương
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giảngtừ
- Hướng dẫn luyện đọc câu văn dài
- Nhận xét
- Hướng dẫn học sinh đọc các từ chúgiải
- Thi đọc giữa đại diện các nhóm
Trang 32- Nhận xét, kết luận người đọc tốt nhất.
đọc nối tiếp nhau
- Đồng thanh
HĐ 2: Tìm
hiểu bài - Tìm những từ chỉ các màu xanh khác
nhau của sông Hương?
- Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên?
- Vào mùa hè sông Hương đổi màu nhưthế nào?
- Vào những đêm trăng sáng sôngHương đổi màu như thế nào?
- Do đâu có sự thay đổi ấy?
- Gọi 2 - 3 em đọc đoạn 2 (Nhắc HSđọc với giọng chậm rãi …)
- Vì sao nói sông Hương là một đặc âncủa thiên nhiên dành cho thành phốHuế?
- Đó là màu xanh với nhiều sắc
- Vào những đêm trăng sáng,
“dòng sông là một đường trănglung linh dát vàng”
- Do dòng sông được ánh trăngvàng chiếu rọi, sáng lung linh
- 2 - 3 em đọc đoạn 2
- Vì sông Hương làm cho thànhphố Huế thêm đẹp, làm chokhông khí thành phố trở nêntrong lành…
HĐ 3:
Luyện đọc
- Luyện đọc lại - 3 - 4 em thi đọc lại bài văn
- Nhận xét
Trang 33lại - Nhận xét, tuyên dương em đọc tốt.
4 Củng cố: (4’)
- Sau khi đọc bài này em nghĩ như thế nào về sông Hương? (Em cảm thấy yêu sôngHương / Sông Hương là một dòng sông đẹp, thơ mộng / Sông Hương mang lại vẻ đẹpcho Huế.)
- Giáo dục tư tưởng.Nhận xét tiết học
1 Kiến thức: HS hát đúng giai điệu và thuộc lời ca
2 Kỹ năng: Biết bài hát Chim chích bông là sáng tác của nhạc sĩ Văn Dung, lời của
Nguyễn Viết Bình
3 Thái độ: Giáo dục HS biết được chim chích bông là loài chim có ích, hay còn gọi là
chim sâu, các em cần bảo vệ loài chim này
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- Nhạc cụ quen dựng: Nhạc cụ, đài đĩa
- Tranh ảnh minh họa bài hát
2 Học sinh:
- Vở viết, SGK, thanh phách
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: :
Trang 341 Ổn định tổ chức(2’): Hát đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ(3’):
- Gọi 2 HS lên bảng biểu diễn
* Giới thiệu bài GV ghi bảng
- GV treo tranh minh hoạ bài hát
Câu 2: Sang bụi chuối em….bông ơi
+ GV hát mẫu+ GV đàn cho HS hát+ GV sửa sai cho HS (nếu có)
- GV cho HS hát ghép câu1 và câu 2
- GV cho tổ, bàn hát ghép câu 1 và 2
Câu 3: Luống rau….thích không?
+ GV hát mẫu+ GV đàn cho HS hát
Trang 35+ GV sửa sai cho HS (nếu có)
Câu 4 : Chú chích bông …thích thích
+ GV hát mẫu+ GV đàn cho HS hát+ GV sửa sai cho HS (nếu có)
- GV cho HS hát ghép câu 3 và câu 4
- GV cho HS hát ghép toàn bài
- GV cho nhóm, bàn hát toàn bài
- 3HS biểu diễn
4 Củng cố: (4’)
- Giáo dục HS biết được chim chích bông là loài chim có ích, hay còn gọi là chim sâu,các em cần bảo vệ loài chim này
Trang 362 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Chia bảng làm 3 phần Gọi 2 em lên bảng viết các từ ngữ có tiếng biển
- 1 em đặt câu cho bộ phận in đậm
- Cỏ cây héo khô vì hạn hán. (Vì sao cỏ cây héo khô)
Trang 37- Đàn bò béo tròn vì được chăm sóc tốt.(Vì sao đàn bò béo tròn)
- GV giới thiệu bài ghi đề lên bảng
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Tranh minh họa 8 loài cá phóng to
- Giới thiệu tên từng loài
- GV phát thẻ từ cho 2 nhóm
Cá nước mặn (cá biển)
Cá nước ngọt (cá ở sông, hồ, ao)
Bài 2 (miệng)
- Gọi 1 em nêu yêu cầu?
- Tranh minh họa các con vật (SGK/
tr 74) Gọi 2 em lên bảng
- Nhận xét, chốt lời giải đúng:
- GV chia bảng làm 3 phần
- Lắng nghe
- Viết đầu bài vào vở
- 1 em đọc yêu cầu và mẫu Cả lớpđọc thầm
- Quan sát các loài cá trong tranh, đọctên từng loài
- Trao đổi theo cặp
- Chia 2 nhóm lên bảng thi làm bài,mỗi nhóm gắn nhanh tên từng loài cávào bảng phân loại
- Từng em trong nhóm lên bảng gắnthẻ từ vào đúng cột Nhận xét, bổsung
- Quan sát
- HS viết ra nháp tên của chúng: tôm,sứa, ba ba
Trang 38- GV nhận xét, chốt ý đúng, cho điểmnhóm thắng cuộc.
- 3 nhóm lên bảng thi tiếp sức, mỗi
em viết nhanh tên một con vật sốngdưới nước rồi chuyền phấn cho bạn
- Nhận xét nhóm nào viết đúng,nhanh, nhiều tên các loài vật
Bài 3: (viết) Gọi 1 em nêu yêu cầu.
- Nhận xét chốt lời giải đúngTrăng trên sông, trên đồng, trên làngquê, tôi đã thấy nhiều … Càng lêncao, trăng càng nhỏ dần, càng vàngdần, càng nhẹ dần
- Chấm vở, nhận xét
- 1 em nêu yêu cầu Lớp đọc thầm
- 2 em đọc lại đoạn văn
- HS làm vở BT Điền dấu phẩy vàođoạn văn 3 - 4 em lên bảng làm trêngiấy khổ to Nhận xét