1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Xây dựng phần mềm quản lý ký túc xá học viện cơ sở

18 18 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng phần mềm quản lý ký túc xá học viện cơ sở
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý hệ thống thông tin
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1 MB
File đính kèm file dinh kem.rar (11 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đời sống hiện nay, ứng dụng tin học hóa vào các ngành kinh tế góp phần quan trọng trong sự thành công và tăng trưởng của từng ngành. Đặc biệt hơn hết đó là ứng dụng tin học vào các lĩnh vực quản lý có hệ thống như bến xe, siêu thị, nhà sách, công ty, ngân hàng, kí túc xá, nhà hàng….Với việc góp sức từ các phần mềm quản lý đã giảm thiểu được số lượng chi phí đầu tư cho nguồn nhân công, đồng thời còn giúp tăng hiệu quả tính chính xác trong việc quản lý, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao chất lượng cuộc sống con người. Kí túc xá không còn xa lạ với mọi người, là nơi có số lượng sinh viên tương đối nhiều. Việc quản lý kí túc xá sinh viên của trường là con rất khó khăn nếu không có mặt của ứng dụng tin học. Vì vậy để có thể quản lý được kí túc xá sinh viên một cách chặt chẽ hiệu quả cần xây dựng một hệ thống quản lý bằng tin học. Đây cũng là một vấn đề đáng quan tâm của nhà trường.

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

ĐỀ TÀI: “Xây dựng phần mềm quản lý ký túc xá học viện cơ sở”

Trang 2

Chương 1: Phân tích hiện trạng

Trong đời sống hiện nay, ứng dụng tin học hóa vào các ngành kinh tế góp phần quan trọng trong sự thành công và tăng trưởng của từng ngành Đặc biệt hơn hết đó là ứng dụng tin học vào các lĩnh vực quản lý có hệ thống như bến xe, siêu thị, nhà sách, công ty, ngân hàng, kí túc xá, nhà hàng….Với việc góp sức từ các phần mềm quản lý

đã giảm thiểu được số lượng chi phí đầu tư cho nguồn nhân công, đồng thời còn giúp tăng hiệu quả tính chính xác trong việc quản lý, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao chất lượng cuộc sống con người

Kí túc xá không còn xa lạ với mọi người, là nơi có số lượng sinh viên tương đối nhiều Việc quản lý kí túc xá sinh viên của trường là con rất khó khăn nếu không có mặt của ứng dụng tin học Vì vậy để có thể quản lý được kí túc xá sinh viên một cách chặt chẽ hiệu quả cần xây dựng một hệ thống quản lý bằng tin học Đây cũng là một vấn đề đáng quan tâm của nhà trường

Trang 3

Chương 2: Thiết kế cơ sở dữ liệu

Các bảng và các quan hệ giữa bảng

1 Giải thích thuộc tính bảng

a Bảng Role: Phân quyền người dùng

ID_Role(PK, int, NOT NULL): Mã quyền

TenRole(nchar(20), NOT NULL): Tên quyền

b Bảng TaiKhoan: Dữ liệu đang nhập người dùng

TenTK(PK, nchar(30), NOT NULL): Tên đăng nhập của người dùng

MatKhau(nchar(10), NOT NULL): Mật khẩu của người dùng

Email(nchar(40), NOT NULL): Thư điện tử của người dùng

ID_Role(FK, int, NOT NULL): Khoá ngoại, liên kết quyền của tài

khoản(Role) Xác định quyền cho mỗi tài khoản

c Bảng QuanLy: Thông tin hồ sơ của quản lý

IDQuanLy(PK, nchar(20), NOT NULL): Mã người quản lý

Ten(nchar(40), NOT NULL): Họ tên cuả người quản lý

SDT(nchar(15), NOT NULL): Số điện thoại liên lạc của quản lý

TTKQuanLy(FK, nchar(30), NOT NULL): Khoá ngoại, liên kết tài

khoản(TaiKhoan) Truy cập thông tin khớp tên đăng nhập

Trang 4

d Bảng SinhVien: Thông tin hồ sơ của sinh viên

MSSV(PK, nchar(20), NOT NULL): Mã số sinh viên

Ten(nchar(40), NOT NULL): Họ và tên của sinh viên

NgaySinh(date, NOT NULL): Ngày tháng năm sinh của sinh viên

GioiTinh(nchar(5), NOT NULL): Giới tính sinh viên

QueQuan(nchar(10), NOT NULL): Quê quán sinh viên

SDT(nchar(15), NOT NULL): Số điện thoại sinh viên

DiaChi(nvarchar(100), NOT NULL): Địa chỉ sinh viên

TTKSinhVien(FK, nchar(30), NOT NULL): Khoá ngoại, liên kết tài

khoản(TaiKhoan) Truy cập thông tin khớp tên đăng nhập

e Bảng thân nhân: Thông tin người thân của sinh viên

MSSV(PK, nchar(20), NOT NULL): Mã số sinh viên Quan hệ 1-1 với SinhVien, khớp với MSSV cùng chuỗi

TenNgThan(nchar(20), NOT NULL): Tên người thân của sinh viên

DiaChiNgThan(nchar(100), NOT NULL): Địa chỉ người thân sinh viên SDTNgThan(nchar(20), NOT NULL): Số điện thoại người thân sinh viên

f Bảng HopDong: Thông tin hợp đồng đăng ký KTX của sinh viên

ID_HopDong(PK, nchar(10), NOT NULL): Mã hợp đồng

IDQuanLy(FK, nchar(20), NOT NULL): Khoá ngoại, liên kết thông tin quản lý(QuanLy) Thông tin của người chịu trách nhiệm hợp đồng

MSSV(FK, nchar(20), NOT NULL): Khoá ngoại, liên kết thông tin sinh viên(SinhVien) Thông tin của người chịu trách nhiệm hợp đồng

MaPhong(FK, nchar(10), NOT NULL): Khoá ngoại, liên kết thông tin phòng(Phong) Thông tin phòng đăng ký trong hợp đồng

SoTienTra(int, NOT NULL): Số tiền phải đóng khi đăng ký phòng

HanTra(date, NOT NULL): Hạn chót đóng phí

TinhTrang(bit, NOT NULL): Ghi nhận đã đóng phí hay chưa đóng

NgayDangKy(date, NOT NULL): Ngày ghi nhận đăng ký hợp đồng

NgayKetThuc(date, NOT NULL): Ngày kết thúc hợp đồng trên lý thuyết NgayRoiDi(date, NULL): Ngày ghi nhận sinh viên rời phòng

g Bảng phòng: Thông tin phòng

MaPhong(PK, nchar(10), NOT NULL): Mã phòng

MaDay(FK, nchar(10), NOT NULL): Khoá ngoại, liên kết thông tin

dãy(Day) Xác định phòng thuộc một dãy

ToiThieu(int, NOT NULL): Số lượng tối thiểu của một phòng, thường là 1 ToiDa(int, NOT NULL): Số lượng tối đa của một phòng, khác nhau mỗi phòng bất kể loại phòng

TinhTrang(bit, NOT NULL): Tình trạng phòng, thể hiện phòng có sử dụng được hay không, mặc định bằng 0

Trang 5

MaLoaiPhong(FK, nchar(10), NOT NULL): Khoá ngoại, liên kết thông tin loại phòng(LoaiPhong) Xác định phòng thuộc một loại phòng

h Bảng Day: Thông tin dãy phòng

MaDay(PK, nchar(10), NOT NULL): Mã dãy

TenDay(nchar(10), NOT NULL): Tên dãy

GioiTinh(nchar(10), NOT NULL): Phân biệt dãy của nam và dãy của nữ TinhTrang(bit, NOT NULL): Tình trạng của dãy, thể hiện dãy có sử dụng được hay không, mặc định bằng 0

i Bảng LoaiPhong: Thông tin loại phòng

MaLoaiPhong(PK, nchar(10), NOY NULL): Mã loại phòng

TenLoaiPhong(nchar(10), NOT NULL): Tên loại phòng

GiaTien(nchar(10), NOT NULL): Giá tiền của mỗi loại phòng

j Bảng CSVC: Thông tin cơ sở vật chất của một phòng

id(PK, int, NOT NULL): mã CSVC

MaPhong(FK, nchar(10), NOT NULL): Khoá ngoại, liên kết thông tin phòng(Phong) Xác định CSVC thuộc về một phòng

TenVatTu(nvarchar(50), NULL): Tên vật tư

NgayThem(date, null): Ngày thêm vật tư

GhiChu(nvarchar(100), NULL): Ghi chú thêm

TinhTrang(bit, NOT NULL): Tình trạng của vật tư, thể hiện vật tư có sử dụng được hay không, mặc định bằng 0

k Bảng HoaDon: Thông tin hoá đơn của phòng

MaHD(PK, nchar(10), NOT NULL): Mã hoá đơn

MaPhong(FK, nchar(10), NOY NULL): Khoá ngoại, liên kết thông tin phòng(Phong) Xác đinh hoá đơn thuộc về một phòng

TongTien(int, NOT NULL): Tổng cộng các loại phí

NgayTaoHD(date, NOT NULL): Ngày tạo hoá đơn

l Bảng PhatSinh: Thông tin các loại phát sinh

MaPS(PK, nchar(10), NOT NULL): Mã phát sinh

TenPS(nchar(10), NOT NULL): Tên phát sinh

GiaTienPS(int, NOT NULL): Giá tiền phát sinh

DonViTinh(nchar(10), NOT NULL): Đơn vị tính phát sinh(điện(kW), nước(Khối),…)

Trang 6

m Bảng PS_Phong: Thể hiện quan hệ n-n giữa bảng PhatSinh và bảng

HoaDon

MaHD(PK, FK, nchar(10), NOT NULL): Khoá ngoại, liên kết thông tin hoá đơn(HoaDon)

MaPS(PK, FK, nchar(10), NOT NULL): Khoá ngoại, liên kết thông tin phát sinh(PhatSinh)

NgayPS(date, NOT NULL): Ngày xảy ra phát sinh

SL(int, NOT NULL): Số lượng phát sinh

Trang 7

2 Mô hinh ERD

Hình 1

Hình 2

Trang 8

Chương 3: Xác định yêu cầu

2.1 Xác định yêu cầu chức năng nghiệp vụ

Bộ phận: Sinh viên Mã số: SV

a Công việc/ Chức năng

stt Công

việc

Loại công việc

Quy định/ Công thức liên quan

Biểu mẫu liên quan

Ghi chú

1 Đăng kí tài

khoản

Lưu trữ SV_QĐ_TK TAI_KHOA

N

Tài khoản phải

là mã số sinh viên, email của Học Viện cấp

2 Điền thông

tin sinh viên

Lưu trữ SV_QĐ_TT TT_SINH_V

IEN

Nhập đúng thông tin sinh viên, người thân

2 Đăng kí

phòng ở KTX và thanh toán

Lưu trữ SV_QĐ_PHONG CHON_PH

ONG

Trường yêu cầu phải thanh toán

để hoàn tất đăng

3 Xem thông

tin hợp đồng

thể xem thông tin hợp đồng đang còn trong thời gian hiệu lực

Trang 9

b Quy định/ Công thức liên quan:

stt Mã số Tên quy

định/ Công thức

Mô tả chi tiết Ghi chú

1 SV_QĐ_TK Quy định tạo

tài khoản

Sinh viên khi tạo tài khoản phải áp dụng những điều sau:

- Dùng mã số sinh viên khi tạo mới tài khoản

- Dùng email đã cấp của học viện

- Không được đăng ký trùng tài khoản đã tồn tại

Sinh viên gặp trường hợp quên tài khoản/mật khẩu phải báo với quản

lý để được cấp lại tài khoản/mật khẩu

2 SV_QĐ_TT Quy định điền

thông tin sinh viên

Sinh viên điền thông tin đầy đủ và chính xác

3 SV_QĐ_PHONG Quy định về

việc đăng ký phòng

Sinh viên khi đăng ký phòng phải áp dụng những điều sau:

- Phải sử dụng đúng tài khoản đã đăng ký

- Phòng đăng ký phải còn chỗ trống

- Cấm đăng ký phòng khác giới

Sinh viên sẽ

bị phạt nặng nếu đăng ký phòng khác giới

c Các biễu mẫu liên quan:

Trang 10

TAI_KHOAN:

TT_SINH_VIEN

Trang 11

CHON_PHONG

Trang 12

Bộ phận: Quản lý KTX Mã số: QL

a Công việc/chức năng:

stt Công việc

Loại công việc

Quy định/ Công thức liên quan

Biểu mẫu liên quan Ghi chú

1

Đăng ký

thông tin sinh

viên

Lưu trữ QL_NHAP_TT QL_DANG_KY

- Thêm/sửa/xoá thông tin sinh viên

- Đăng ký phòng cho sinh viên

2

Thu phí phát

sinh Lưu trữ QL_THU_PHI QL_PHAT_SINH

- Thêm/ sửa/xoá chi phí phát sinh của mỗi phòng

- Quy định thời hạn đóng phí

3

Quản lý cơ sở

vật chất KTX Lưu trữ QL_CSVC

Tiếp nhận thông tin về hư hỏng, thiếu sót cơ sở vật chất từ sinh viên

4

Xem tình

trạng KTX,

danh sách

sinh viên

Truy xuất

Xem thông tin chung của KTX, sinh viên

5

Thống kê số

liệu của KTX Kết xuất

Xem các số liệu về

số lượng sinh viên, đăng ký phòng, phí thu,…

Trang 13

b Quy định/ Công thức liên quan:

stt Mã số Tên quy

định/ Công thức

Mô tả chi tiết Ghi chú

1 QL_NHAP_TT Quy định

nhập thông tin sinh viên

Tạo tài khoản cho sinh viên khi:

- Sinh viên thuộc học viện cơ sở

- Sinh viên chưa có tài khoản

- Phòng đăng ký còn chỗ trống

2 QL_THU_PHI Quy định thu

phí phát sinh của KTX

Chỉ được thêm phí phát sinh khi phòng của KTX sử dụng vượt mức quy định

Các loại phí phát sinh không bao gồm tiền phòng

Trang 14

c Các biểu mẫu liên quan:

QL_DANG_KY

Trang 15

QL_PHAT_SINH

Trang 16

QL_CSVC

Trang 17

2.2 Xác định yêu cầu chức năng hệ thống và yêu cầu chất lượng

Bảng yêu cầu chức năng hệ thống:

STT Nội dung Mô tả chi tiết Ghi chú

1 Phân quyền

sử dụng

- Người quản lý: được phép sử dụng tất

cả các chức năng

- Sinh viên: chỉ được đăng ký phòng và xem thông tin của bản thân

Bảng yêu cầu về chất lượng hệ thống:

stt Nội dung Tiêu

chuẩn

Mô tả chi tiết Ghi chú

1 Cho phép thay đổi các

loại chi phí, số lượng

dãy, phòng, loại phòng

Tiến hóa Người dùng phần mềm có

thể thay đổi đơn giá các chi phí từ tiền phòng cho đến các loại phát sinh, số lượng phòng, loại phòng, dãy…

2 Hình thức tra cứu thật

tiện dụng, tự nhiên, trực

quan

Dễ sử dụng cho cả những

người không chuyên tin

học

Tiện dụng

Hỗ trợ khả năng tra cứu gần đúng, tra cứu theo nội dung,

3 Tốc độ thực hiện việc

tra cứu thông tin nhanh

Hiệu quả

Tra cứu thông tin có kết quả trong tối đa 10 giây

Trang 18

2.3 Xác định yêu cầu phi chức năng

- Giao diện đơn giản, dễ sử dụng

- Khả năng kế thừa

- Quy định sử dụng rõ ràng

- Toàn vẹn dữ liệu

Chương 4: Tổng kết

 Ưu điểm:

 Rút ngắn được thời gian làm hồ sơ cho sinh viên

 Sử dụng máy tính vào các công việc tìm kiếm các thông tin chi tiết về lý lịch thông tin của sinh viên sẽ dễ dàng nhanh chóng và thuận tiện Việc lưu trữ

sẽ đơn giản, không cần phải có nơi lưu trữ lớn, các thông tin về sinh viên sẽ chính xác và nhanh chóng

 Việc thống kê sinh viên, thống kê phòng theo năm thuận tiện, nhanh chóng

 Với chức năng xử lý hệ thống mới sẽ rút ngắn công việc của ban quản lý

và giảm số lượng nhân viên quản lý, tránh tình trạng dư thừa

 Nhược điểm

 Kinh phí để xây dựng một hệ thống quản lý thiết bị mới cho ban quản lý bao gồm máy móc, phần mềm rất tốn kém

 Do thời gian làm phần mềm và báo cáo chỉ gói gọn trong thời gian ngắn

nên bài báo cáo này vẫn chưa được hoàn chỉnh, một số trường hợp khác trong

quản lý sinh viên KTX vẫn chưa có thể giải quyết hết

- HẾT -

Ngày đăng: 06/01/2023, 16:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w