Luận văn : Phân tích hiệu quả KD tại Cty TNHH Hoàng Thủy
Trang 1DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đã chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới, điều nàytạo cho các doanh nghiệp Việt Nam những cơ hội to lớn để phát triển, mở rộngquy mô, tiếp thu công nghệ mới nhưng đồng thời cũng phải đối mặt với rấtnhiều thách thức mà một trong những thách thức cơ bản đó là áp lực cạnh tranh
Trong điều kiện đó, một sai lầm trong quyết định của nhà quản trị có thể
sẽ dẫn đến sự sụp đổ không thể cứu vãn của doanh nghiệp Một trong nhữngnguyên nhân quan trọng dẫn đến sai lầm của các nhà quản trị là đánh giá sai tìnhhình tài chính được phản ánh qua những con số kế toán Như vậy, một yêu cầuđặt ra là phải giảm thiểu rủi ro có thể xuất hiện từ những con số biết nói này.Thông qua số liệu do kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành, người quản lýdoanh nghiệp biết được chi phí và giá thành thực tế của từng công trình, hạngmục công trình của quá trình sản xuất kinh doanh Qua đó, nhà quản trị có thểphân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm, để từ đó đưa ra những quyếtđịnh phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Được sự tiếp nhận của Ban Giám đốc Công ty TNHH Kỹ thuật Hoàng Thủy,qua thời gian thực tập, tôi đã nâng cao được trình độ chuyên môn, nghiệp vụ chobản thân, giúp tôi hoàn thiện những kiến thức về lý luận đi đôi với thực tế nhằmphục vụ cho quá trình học tập và công tác sau này
Ngoài lời mở đầu và kết luận, Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm 3chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Kỹ thuật Hoàng Thủy
Chương 2: Thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ thuật Hoàng Thủy.
Chương 3: Hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ thuật Hoàng Thủy.
Do những hạn chế về trình độ và thời gian nên chuyên đề thực tập tốtnghiệp của em không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định, nên em mongđược các thầy cô cùng các cán bộ của Công ty nơi em thực tập thông cảm Em
Trang 3rất mong được sự góp ý của thầy cô để em có thể hoàn thiện bản chuyên đềthực tập tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cám ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang và cácthầy cô giáo trong khoa đã giúp đỡ em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KỸ
THUẬT HOÀNG THỦY
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Kỹ thuật Hoàng thủy.
Công ty TNHH Kỹ thuật Hoàng Thủy được chính thức thành lập và hoạtđộng theo giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0102004761 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 20/03/2002, sửa đổi lần 1 vào ngày10/07/2006 Mọi hoạt động và mối quan hệ trong Công ty được thực hiện theoLuật Doanh nghiệp của Nhà nước
Trụ sở chính của công ty tại số nhà 19F, Giáp Nhất, Nhân Chính, ThanhXuân, Hà Nội Do nhu cầu công việc ngày càng nhiều cùng với sự phát triển củacông ty, tháng 7 năm 2006 công ty đã chuyển trụ sở đến Phòng 414, tòa nhà A,Nguyễn Tuân, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội, đồng thời mở thêm một vănphòng giao dịch tại Phòng 412 nhà N6E Trung Hòa – Nhân Chính
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty:
Sản xuất gia công các sản phẩm cơ khí;
Tư vấn xây dựng( Không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình)
Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thong thủy lợi;
Lắp đặt công trình xử lý: nước, nước thải, khí thải, môi trường;
Buôn bán thiết bị và các loại hóa chất phục vụ cho xử lý môi trường, vệsinh công nghiệp ( trừ các loại hóa chất đọc hại do nhà nước quản lý);
Trang 4 Đầu tư xây dựng hạ tầng, kinh doanh bất động sản;
Vốn điều lệ: 1.600.000.000đ
Từ ngày thành lập, công ty cùng với sự lớn mạnh không ngừng trong việcxây lắp các công trình xử lý nước thải công nghiệp Công ty đã trưởng thành vàphát triển từng bước ổn định tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Về quy mô, hiện tại công ty TNHH Kỹ thuật Hoàng Thủy có tổng số 38 cán bộcông nhân viên trong đó 12 người có trình độ đại học, cao đẳng, 5 người có trình
độ trung cấp Còn lại là công nhân lành nghề từ bậc 3/7 trở lên
Với địa bàn hoạt động khắp cả nước và chủ yếu là các tỉnh khu vực phía bắcnhất là trong các khu công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Ngành nghề công
ty lựa chọn không những có ý nghĩa lớn về mặt kinh tế còn có ý nghĩa to lớn cả
về mặt xã hội, nhất là đối với môi trường (Hạn chế những tác hại của nước thảicông nghiệp đối với môi trường) Trong hai năm gần đây, do nhu cầu thi côngcác công trình ngày càng nhiều tạo điều kiện cho công ty mở rộng mối quan hệlien doanh, liên kết với bạn hàng, từ đó tranh thủ được nguồn vốn đầu tư nướcngoài đặc biệt là bạn hàng Nhật Bản Công ty đã học hỏi được các tiến bộ khoahọc kỹ thuật của Nhật Bản và áp dụng những kinh nghiệm của các chuyên giaNhật Bản trong kỹ thuật thi công, xử lý hệ thống nước thải và trong quản lýdoanh nghiệp
Cũng như nhiều doanh nghiệp thương mại khác, những ngày thành lập Công
ty TNHH Kỹ thuật Hoàng Thủy gặp rất nhiều khó khăn về vốn, về thị trường vàkinh nghiệm kinh doanh Nhưng nhờ sự nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộ côngnhân viên toàn công ty Công ty TNHH Kỹ thuật Hoàng Thủy đã trưởng thành
và lớn mạnh không ngừng về mọi mặt Đến nay, công ty đã có uy tín trên thịtrường, có sự cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn Công ty sản xuất, kinh doanhtheo yêu cầu của khách hàng, đảm bảo trách nhiệm thi công đúng tiến độ, đúngthời gian bàn giao công trình, nhờ đó mà sản xuất kinh doanh ngày càng mởrộng có tích lũy, đời sống công nhân viên ngày một nâng cao
Nhiệm vụ của công ty:
Trang 5- Tổ chức hoạt động kinh doanh theo giấy đăng ký kinh doanh của công ty và
theo pháp luật của nhà nước
- Tạo công ăn việc làm ổn định cho Cán bộ nhân viên, nâng cao đời sống góp
phần vào sự ổn định của đất nước
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước
Để thấy rõ quá trình hoạt động đi lên của Công ty TNHH Kỹ thuật Hoàng
Thủy, ta xem xét một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của Công ty trong hai năm
Những chỉ tiêu trên cho thấy trong 2 năm liên tiếp tốc độ phát triển của công
ty tăng dần và hoạt động của công ty luôn có lãi
Tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh các năm hầu như đều tăng: Năm
2007 đạt mức 2.450.515.163 đồng, đến năm 2008 thì đạt tới 7.816.657.845
đồng, tăng gấp hơn 2 lần so với năm 2007 Chỉ tiêu này cho thấy công ty kinh
doanh rất có hiệu quả, mặc dù trong thị trường hiện nay có rất nhiều đối thủ
cạnh tranh Nhưng do có sự hoạch định về phương thức kinh doanh hợp lý của
Trang 6Ban giỏm đốc cho nờn khụng những cụng ty đó vượt qua cuộc khủng hoảng kinh
tế mà còn phỏt triển cả về doanh thu và lợi nhuận
Về giỏ vốn hàng bỏn: Đặc thự ngành nghề kinh doanh, sử dụng nhiều nhõncụng dẫn đến chi phớ cao ảnh hưởng đến đơn giỏ dịch vụ Đõy cũng là một trởngại lớn đối với việc kinh doanh của cụng ty
Về Chi phớ Quản lý doanh nghiệp: Do việc đầu tư cho cơ sở vật chất cũngnhư nguồn nhõn lực phục vụ cho việc mở rộng thị trường cung cấp dịch vụ củacụng ty nờn cú xu hướng tăng dần qua cỏc năm Mặc dự cụng ty đó cố gắng chiphớ hợp lý
Về việc sử dụng nhõn lực: Cụng ty cố gắng sử dụng hợp lý nguồn nhõn lựchiệu cú của cụng ty sao cho hiệu quả nhất Cụng ty cũng rất quan tõm dến đờisống của cụng nhõn viờn Vỡ vậy cụng nhõn viờn luụn cố gắng làm việc để đemlại lợi ớch cho Cụng ty cũng như cho chớnh cuộc sống của họ
1.2 Tổ chức bộ mỏy hoạt động của Cụng ty TNHH Kỹ thuật Hoàng Thủy
Cụng ty TNHH kỹ thuật Hoàng Thủy kinh doanh đa dạng cỏc chủng loạihàng húa và dịch vụ, đặc biệt trong điều kiện hiện nay để tồn tại và tạo được uytớn trờn thị trường cần phải cú được sự hợp sức và phỏt huy tớnh sang tạo của tất
cả nhõn viờn trong cụng ty Điều đú đó tỏc động tới cơ cấu tổ chức bộ mỏy quản
lý của Cụng ty Cụng ty được tổ chức theo mụ hỡnh phi tập trung (phõn tỏn)trong đú mỗi phòng ban sẽ tự quyết định cho mỡnh và phỏt huy được tớnh sangtạo của nhõn viờn Cụ thể Cụng ty được tổ chức theo sơ đồ sau:
1.2.1 Cơ cấu tổ chức của cụng ty:
Sơ đồ số 01
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN Lí
Giám đốc công ty
Trang 71.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận:
a Giám đốc công ty:
Giám đốc Công ty có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
- Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Côngty
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty, trừcác chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
- Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong Công ty,
kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc
b Phòng kỹ thuật:
- Là bộ phận trực tiếp triển khai thực hiện việc thi công các công trình xử lýnước thải
- Bảo trì, bảo dưỡng các công trình do công ty thi công
- Tham mưu cho Ban lãnh đạo công ty trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật, chấtlượng và công nghệ thi công, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
c Phòng chăm sóc khách hàng:
Căn cứ vào số lượng điện thoại viên cụ thể trong từng giai đoạn và tuỳ theoyêu cầu công việc cụ thể, có thể chia theo từng nhóm Mỗi nhóm từ 6-8 nhânviên do một nhóm trưởng quản lý Nhóm trưởng là người thực hiện công tácgiám sát, hỗ trợ các điện thoại viên trong nhóm mình theo ca trực, đồng thờiphải làm tốt nhiệm vụ báo cáo tình hình hoạt động của nhóm cho giám đốc
Trang 8Với đặc thù công việc là giao tiếp khách hàng qua điện thoại, trả lời cácthắc mắc của khách hàng, chăm sóc khách hàng là bộ phận quan trọng góp phầnxây dựng hình ảnh chuyên nghiệp cho Công ty.
d Phòng Kế toán:
Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán, kiểm tra, giám sát các khoảnthu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ Kiểm tra việc quản lý, sửdụng tài sản và nguồn hình thành tài sản Phát hiện và ngăn ngừa các hành vi viphạm pháp luật về tài chính, kế toán Phân tích thông tin, số liệu kế toán, đề xuấtcác giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của công
ty Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
- Tham mưu cho Giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý tài chính – kế toántheo Pháp luật của Nhà nước nhằm khai thác, huy động và sử dụng vốn sản xuấtkinh doanh có hiệu quả nhất
e Phòng Hành chính nhân sự và đào tạo:
- Bộ phận Hành chính nhân sự: Quản lý nhân sự, lưu giữ hồ sơ, giám sát, phốihợp lập kế hoạch tuyển dụng và đào tạo Xây dựng kế hoạch lương, thưởng.Thực hiện các chương trình phúc lợi Điều phối toàn bộ các vấn đề của Trungtâm: sửa chữa, mua sắm, duy tu các trang thiết bị sử dụng cho mục đích sinhhoạt chung…
- Bộ phận Đào tạo: Là đội ngũ cán bộ thực hiện phỏng vấn, tuyển dụng nhânviên Có trách nhiệm đánh giá quy trình làm việc của các phòng ban, từ đó đánhgiá tình hình thực hiện công việc của nhân viên, để qua đó có những điều chỉnh,những đề xuất với lãnh đạo
f Phòng Thiết bị, vật tư:
- Là phòng nghiệp vụ quản lý tài sản, vật tư, thiết bị của Công ty
- Tham mưu cho Giám đốc trong công tác đầu tư, quản lý và khai thác máy móc,thiết bị của công ty
- Tổ chức cung ứng vật tư chính và vật tư phụ phục vụ các công trình thi công
Trang 91.3 Đặc điểm và hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH
Kỹ thuật Hoàng Thủy:
Công ty TNHH Kỹ thuật Hoàng Thủy là một trong những công ty hoạtđộng trong lĩnh vực xử lý hệ thống nước thải công nghiệp
Trang 101.4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Kỹ thuật Hoàng Thủy:
Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Kỹ thuật Hoàng Thủy được tổ chức theohình thức tập trung Mọi công việc đều được thực hiện ở phòng kế toán, không
tổ chức ở các bộ phận kế toán riêng mà chỉ phân công công việc cho kế toánviên tạo điều kiện kiểm tra, kiểm soát chỉ đạo nghiệp vụ, đảm bảo sự lãnh đạotập trung thống nhất của kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo của lãnh đạo côngty
Phòng kế toán của công ty được tổ chức như sau:
Sơ đồ số 02
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Phòng kế toán gồm có 6 người, thực hiện chức năng nhiệm vụ cụ thể củatừng thành viên như sau:
- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong công ty;
Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanhtoán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; pháthiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán; Phân tíchthông tin, số liệu kế toán; Tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầuquản trị và quyết định kinh tế, tài chính của công ty;Cung cấp thông tin, số liệu
Trang 11kế toán theo quy định của pháp luật; Kế toán trưởng có nhiệm vụ giúp người đạidiện theo pháp luật của đơn vị kế toán giám sát tài chính của Công ty; Kế toántrưởng trực tiếp đào tạo và hướng dẫn đội ngũ kế toán viên
- Kế toán tổng hợp: Kế toán tổng hợp Là người thu thập, tổng hợp, phân loại và
kiểm tra các loại chứng từ kế toán Sau khi chứng từ kế toán được ký duyệt,nhập số liệu kế toán vào máy tính, giúp Kế toán trưởng lập Báo cáo tài chính,quản lý và theo dõi các đơn vị trực thuộc
- Kế toán thanh toán, tiền lương: Thanh toán tiền mặt, tài khoản tạm ứng, chi
tiết chi phí công cụ dụng cụ, thanh toán bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, tiền thuênhà, tiền điện nước, tiền điện thoại và các dịch vụ mua ngoài khác Theo dõi cáckhoản công nợ của công ty, các khoản phải thu khách hàng và với ngân hàng để
có thể nắm rõ tình hình tài chính của công ty một cách nhanh chóng và chínhxác Có nhiệm vụ tính lương, thưởng, theo chế độ lương của công ty và cáckhoản trích theo lương bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội theo đúng tỷ lệ quy địnhcủa nhà nước
- Kế toán chi phí, tài sản cố định: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản chi phí phát
sinh trong kỳ và theo dõi sự tăng giảm của tài sản và nguồn hình thành tài sản,lập bảng trích khấu hao tài sản cố định
- Kế toán thuế: Theo dõi các nghĩa vụ thuế phát sinh đối với nhà nước
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật nhà nước về thực hiện
nhiệm vụ được giao Trực tiếp thực hiện các công tác quản lý tiền mặt của côngty; thực hiện thu, chi tiền mặt theo các phiếu thu, chi đã được Kế toán trưởng vàGiám đốc ký; Nộp tiền mặt, rút tiền mặt tại ngân hàng theo các chứng từ kế toánđược lập đã có đầy đủ chữ ký theo quy định; Quản lý, cấp phát các loại ấn chỉ,biên lai thu phí, lệ phí cho các bộ phận sử dụng
a, Đặc điểm vận dụng chế độ chính sách kế toán:
Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa
và nhỏ (Ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộtrưởng Bộ tài chính)
Trang 12- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Bảng cân đối phát sinh các tài khoản
* Hệ thống tài khoản Công ty sử dung theo Quyết định số BTC ngày 14/09/2006
48/2006/QĐ-* Chế độ sổ kế toán: Công ty lập sổ sách kế toán theo hình thức Nhật kýchung
* Phương pháp tính thuế: Công ty kê khai thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ, hàng tháng Phòng Tài chính - Kế toán tập hợp các hóa đơn GTGT củahàng hóa dịch vụ mua vào và các hóa đơn GTGT của hàng hóa dịch vụ bán ra đểxác định thuế GTGT phải nộp hay được khấu trừ Tại công ty có phát sinh thuếxuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt
* Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Tại Công ty sử dụng hai phươngpháp tính giá hàng tồn kho Với hàng ô tô nhập khẩu thì áp dụng phương pháptính giá đích danh, với các hàng hóa khác sử dụng phương pháp tính giá trungbình tháng
* Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Khung thời gian sử dụng
các loại TSCĐ của Công ty tuân theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Công ty sử dụng Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
- Đối với tài sản mua mới trong năm tài chính, xác định mức trích khấuhao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức dưới đây:
Trang 13Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố địnhtrung bình hàng năm = -
của tài sản cố định Thời gian sử dụng
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cảnăm chia cho 12 tháng
- Đối với tài sản đã đưa vào sử dụng trước năm tài chính hiện tại, căn cứcác số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của tài sản cố định để xác định giá trị còn lạitrên sổ kế toán của tài sản cố định Xác định thời gian sử dụng còn lại của tài sản
cố định theo công thức sau:
t1
T = T2 ( 1 - - )
T1
Trong đó:
T : Thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định
T1 : Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụlục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC
T2 : Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụlục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC
t1 : Thời gian thực tế đã trích khấu hao của tài sản cố định
Xác định mức trích khấu hao hàng năm (cho những năm còn lại của tài sản
cố định) như sau:
Mức trích khấu hao Giá trị còn lại của tài sản cố định
trung bình hàng năm = của tài sản cố định Thời gian sử dụng còn lại của tài sản cốđịnh
-Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cảnăm chia cho 12 tháng
Trang 15b, Hình thức kế toán áp dụng:
Hiện nay Công ty TNHH Kỹ thuật Hoàng Thủy tổ chức hệ thống sổ sáchtheo hình thức Chứng từ ghi sổ, các chứng từ hầu như theo mẫu của Bộ tài chính(Có sửa đổi có các chứng từ hướng dẫn phù hợp với các hoạt động của công ty).Việc lập, kiểm tra, luân chuyển và lưu dữ chứng từ của công ty tuân theo quyđịnh của Luật kế toán hiện hành Hầu hết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đềuđược lập chứng từ
Các chứng từ này sau khi đã có đủ các yếu tố cơ bản để kiểm tra sẽ được đưa
và sổ sách kế toán Sau đó chuyển sang lưu trữ
Hệ thống tài khoản công ty sử dụng áp dụng theo Chế độ kế toán doanhnghiệp vừa và nhỏ (Ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
Hệ thống sổ sách bao gồm các loại sổ kế toán sau:
Trang 16Sơ đồ số 03Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ gốcChứng từ ghi sổ
Sổ Cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 17phát sinh Nợ, Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cáilập Bảng cân đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiếtđược dùng để lập Báo cáo tài chính
c, Chính sách kế toán áp dụng tại DN:
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo giá đích danh
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai định kỳ
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: Khấu hao đường thẳng
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Chi phí tài chính phát sinh trong năm khiphát sinh
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Cơ sở để xác định giá trị của nhữngkhoản chi phí đó
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả: Cáckhoản dự phòng phải trả được lập thêm (hoặc hoàn nhập) theo số chênh lệch lớnhơn (hoặc nhỏ hơn) giữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay so với số dựphòng phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng đang ghi trên sổ kế toán
- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái: Nguyên tắc ghi nhận vàodoanh thu hoặc chi phí tài chính
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng: Ghi nhận doanh thu bán hàng của doanh nghiệp
có tuận thủ đầy đủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu quy định tại Chuẩnmực kế toán số 14 " Doanh thu và thu nhập khác"
Doanh thu cung cấp dịch vụ: Ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ cótuân thủ đầy đủ 04 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ quyđịnh tại Chuẩn mực kế toán số 14 "Doanh thu và thu nhập khác"
Trang 18 Doanh thu hoạt động tài chính: Ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính
có tuân thủ đầy đủ 02 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chínhquy định tại Chuẩn mực kế toán số 14 "Doanh thu và thu nhập khác"
- Các mẫu Báo cáo tài chính công ty sử dụng:
Mẫu số B 01 – DNN: Bảng cân đối kế toán
Mẫu số B 02 – DNN: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Mẫu số B 03 – DNN: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Mẫu số B 04 – DNN: Thuyết minh báo cáo tài chính
Các báo cáo này được lập thông qua việc tổng kết tình hình hoạt động kinhdoanh hàng Quý để phản ánh tình hình công nợ, tài sản, vốn chủ sở hữu, kết quảlãi lỗ của công ty qua 1 kỳ kế toán Đến cuối năm kế toán trưởng chịu tráchnhiệm hoàn thiện các báo cáo này để gửi tới ban lãnh đạo công ty, Chi cục thuếQuận Ba Đình
d, Đặc điểm tổ chức một số phần hành chủ yếu của công ty:
Trang 19liệu kỹ thuật và các chứng từ có liên quan Sau đó căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kếtoán mở thẻ TSCĐ, kế toán trưởng xác nhận Khi lập xong, thẻ TSCĐ đượcdùng để ghi vào “Sổ tài sản cố định” sổ này được lập chung cho toàn doanhnghiệp một quyển và từng đơn vị sử dụng mỗi nơi một quyển.
TSCĐ của công ty có thể giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau như :thanh lý, nhượng bán, đem đi góp vốn liên doanh, tuỳ theo từng trường hợpgiảm mà kế toán phải lập các chứng từ như: Biên bản giao nhận TSCĐ, Biênbản thanh lý nhượng bán TSCĐ Trên các chứng từ này kế toán ghi giảm TSCĐtrên “Số tài sản cố định”
* Khái quát các phần hành kế toán cơ bản tại Công ty
- Kế toán vốn bằng tiền: Thực hiện công việc hạch toán và quản lý thu chiquỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng bằng VNĐ và ngoại tệ của của công ty Các kếtoán viên phụ trách công tác thanh toán tiền mặt lập các phiếu Thu/Chi tiền mặt.Theo dõi các khoản thanh toán, tạm ứng của CBCNV cũng như các đơn vị bênngoài có các giao dịch với công ty Theo dõi chi tiết các khế ước vay ngắn hạn,dài hạn, các hợp đồng tín dụng và các thu, chi khác Quản lý tiền quỹ bằng tiềnhạch toán và nguyên tệ gốc
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam
Các khoản thu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Thu tiền bán hàng, thu nợ kháchhàng, thu tạm ứng, thu của các đơn vị trực thuộc, …
Các khoản chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Chi tiền mua các yếu tố đầu vào,chi trả nợ người bán, chi tạm ứng, chi trả người lao động, chi nộp ngân sách nhànước, chi trả các đơn vị trực thuộc, …
- Kế toán hàng tồn kho: Tổ chức hạch toán và quản lý tất cả các hàng hóa,vật tư nhập kho, xuất kho và tồn kho Tại Công ty có các loại hàng hóa Ô tô,linh kiện điện tử, sản phẩm thủ công mỹ nghệ, …Ô tô và linh kiện điện tử nhậpkhẩu từ nước ngoài, các loại hàng hóa khác nhập mua sản xuất trong nước
Trang 20Giá nhập kho của hàng Ô tô bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụđặc biệt và chi phí.
Giá nhập của các hàng linh kiện điện tử gồm giá mua, thuế nhập khẩu và chi phíGiá nhập của các mặt hàng khác là giá mua và có thể bao gồm chi phí muahàng
Giá xuất kho của hàng Ô tô theo giá thực tế đích danh, giá xuất kho của cácmặt hàng khác tính theo phương pháp trung bình tháng
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Hạch toán kế toán hàng tồn kho theophương pháp kê khai thường xuyên
Hàng hóa nhập kho: Nhập khẩu và nhập mua
Hàng hóa xuất kho: Xuất bán và xuất sử dụng nội bộ
- Kế toán tài sản cố định, công cụ dụng cụ: Tổ chức hạch toán và quản lýTSCĐ, CCDC theo chế độ hiện hành Quản lý việc tăng/giảm, điều chuyển,nâng cấp, sửa chữa lớn, kiểm kê, thanh lý và tính khấu TSCĐ, phân bổ chi phíCCDC
Kế toán tăng TSCĐ, CCDC: Do mua ngoài, do nhận góp vốn liên doanh, docông trình xây dựng cơ bản hoàn thành
Kế toán giảm TSCĐ, CCDC: Do điều chuyển nội bộ, nhượng bán thanh lý, …
Kế toán khấu hao TSCĐ, CCDC: Khấu hao theo nguyên giá hoặc giá trị cònlại của TSCĐ, tính khấu hao và phân bổ chi phí theo đường thẳng
Kế toán sửa chữa TSCĐ: Theo các phát sinh thực tế
- Kế toán tiền lương và các khoản tính theo lương: Tổ chức hạch toán vàquản lý và tính lương theo chế độ hiện hành và theo cơ chế riêng của Công ty.Thu nhập của người lao động tại Công ty bao gồm lương theo hệ số và lươngsản xuất kinh doanh Tại Công ty có các hình thức hợp đồng lao động Tập sự,Ngắn hạn và Dài hạn Tất cả các lao động tại Công ty đều được đảm bảo quyềnlợi về BHXH, BHYT, …
Trang 21Quỹ tiền lương: Quỹ tiền lương của Công ty là toàn bộ số tiền lương tínhtheo số cán bộ nhân viên của Công ty do Công ty trực tiếp quản lý và chi trảlương, bao gồm cả tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp, tiền lương chính vàtiền lương phụ.
Đơn giá tiền lương: Căn cứ vào mức lương tối thiểu, hệ số lương, hệ số phụcấp, hệ số cấp bậc công việc để xác định đơn giá tiền lương
Hình thức tiền lương: Hình thức tiền lương theo thời gian và hình thức tiềnlương theo công việc thực tế
- Kế toán công nợ: Tổ chức hạch toán và quản lý công nợ phải trả, công nợphải thu, các khoản nộp ngân sách Nhà nước, …
- Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu: Tổ chức hạch toán và quản lý nguồn vốngóp, vốn liên doanh, vốn vay, …
- Kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: Đây là phân hệ
kế toán tổng hợp và phức tạp nhất tại Công ty Tổ chức hạch toán và quản lý tạiCông ty, các Chi nhánh và các Trung tâm:
Tổng hợp kết quả kinh doanh
Tại công ty còn mất nhiều thời gian, công sức để tổng hợp thuế, doanh thu,chi phí, … của Văn phòng công ty, các chi nhánh và các Trung tâm Do lượngchứng từ phát sinh lớn, rải rác tại các trung tâm, chi nhánh Việc tập hợp chứng
từ và tổng hợp số liệu tại các Trung tâm chuyển lên Văn phòng Công ty cònchậm chễ về thời gian và còn sai sót hoặc thiếu đồng bộ về mặt hạch toán kếtoán
Trang 22Đặc điểm Kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương:
* Thủ tục, chứng từ hạch toán
Để quản lý lao động về mặt số lượng công ty sử dụng sổ danh sách laođộng Sổ này do phòng Hành chính nhân sự lập (lập chung cho toàn công ty vàlập riêng cho từng bộ phận) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao độnghiện có trong công ty Bên cạnh đó công ty còn căn cứ và Phiếu đánh giá cánhân của từng nhân viên theo Quý để quản lý nhân sự cả về số lượng và chấtlượng lao động
Hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ sau:
- Hợp đồng lao động (giao khoán)
- Bảng chấm công theo tháng
- Bảng chấm công làm thêm giờ
- Phiếu xác nhận công việc hoàn thành
Chứng từ hạch toán lao động phải do người lập (tổ trưởng) ký, cán bộ kỹthuật xác nhận, được lãnh đạo ký duyệt Sau đó chuyển về phòng kế toán tiềnlương để làm căn cứ tính lương, tính thưởng
Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp và cáckhoản khác cho người lao động, hàng tháng kế toán công ty lập "Bảng thanhtoán tiền lương" cho từng phòng ban và các tổ căn cứ vào kết quả tính lương chotừng người "Bảng thanh toán tiền thưởng" cũng được lập tương tự Sau khi kếtoán trưởng kiểm tra, xác nhận và ký, giám đốc ký duyệt "Bảng thanh toán tiềnlương", "Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ" sẽ được làm căn cứ để thanh toánlương và các khoản khác cho người lao động
Tại công ty, việc thanh toán lương và các khoản khác cho người lao độngđược chia làm 2 kỳ: Kỳ 1 tạm ứng và kỳ 2 sẽ nhận số còn lại sau khi đã trừ cáckhoản khấu trừ vào thu nhập Các khoản thanh toán lương, thanh toán BHXH,bảng kê danh sách những người chưa lĩnh lương cùng với chứng từ chuyển vềphòng kế toán để kiểm tra, ghi sổ
b Tài khoản sử dụng:
Trang 23Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao động sửdụng các tài khoản sau:
* Tài khoản 334 "Phải trả người lao động” bao gồm 2 tài khỏan con:
+ Tài khoản 3341"Phải trả công nhân viên": Phản ánh các khoản phải trả và tình
hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của công ty về tiềnlương, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác thuộc
về thu nhập của họ
+ Tài khoản 3348 "Phải trả người lao động khác": Phản ánh các khoản phải trả và
tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của công ty về tiềncông, tiền thưởng và các khoản khác thuộc thu nhập của họ
* Tài khoản 338 "Phải trả, phải nộp khác” được chi tiết thành 8 TK cấp 2:
- TK 3381 "Tài sản thừa chờ gải quyết";
- TK 3382 "Kinh phí công đoàn";
- TK 3383 "Bảo hiểm xã hội";
- TK 3384 "Bảo hiểm y tế"; …
- TK 3388 "Phải nộp khác"
Trang 24CHƯƠNG II :THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT HOÀNG
THỦY
2.1 Đặc điểm và hệ thống tài liệu của Công ty TNHH Kĩ thuật Hoàng Thủy
ảnh hưởng tới phân tích
2.1.1 Đặc điểm của Công ty ảnh hưởng tới phân tích
Đặc điểm lao động của Công ty
Một doanh nghiệp muốn sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, thì việc sử
dụng lãng phí sức lao động là không thể Chính vì vậy mà mỗi doanh nghiệp
phải xác định cho mình một số lượng cần thiết nhằm mục đích nâng cao hiệu
quả sử dụng lao động
Thực tế hiện nay, Công ty TNHH Kĩ thuật Hoàng Thủy có số lượng lao
động giảm hơn so với những năm vào thời kỳ đầu, cụ thể vào giai đoạn
2002-2005 lực lượng của Công ty khoảng 150 người, giai đoạn 2002-2005 - nay: Khoảng
Trang 25Qua bảng trên ta thấy tình hình lao động của Công ty trong những nămgần đây không có biến động lớn Điều này cho thấy Công ty đã thực hiện đượctheo nguyên tắc sử dụng lao động có hiệu quả nhất Cụ thể năm 2007 số laođộng là 170 người năm 2008 là 190 người tăng 20 người so với năm 2007 tươngứng 11,76%, đến năm 2009 tăng lên 60 người so với năm 2008 tương ứng31.58%
Số lao động gián tiếp dao động trong khoảng 36% - 41% tổng số laođộng của Công ty Số lượng có xu hướng tăng lên là để phục vụ cho khâu tiêuthụ sản phẩm là điều tất yếu, trong khi máy móc sản xuất ngày càng được hiệnđại hoá và các dịch vụ cung cấp ngày càng đa dạng
Số lao động trực tiếp chiếm khoảng hơn 50% tổng số lao động của toànCông ty
Trong đó tỷ lệ lao động nam chiếm khoảng 72-73% Tỷ lệ này tương đốicao nhưng phù hợp với công việc sản xuất các sản phẩm cơ khí, lắp đặt các côngtrình,…
thể hiện trong bảng sau:
B¶ng 3: T×nh h×nh vèn vµ c¬ cÊu vèn cña C«ng ty trong n¨m
Trang 26Nguån : Phßng kÕ to¸n tµi vô cña C«ng ty
Qua bảng trên ta thấy, tài sản của Công ty TNHH Kĩ thuật Hoàng Thủynăm 2008 tăng 94,1%so với năm 2007 tương ứng với số tiền là 4.401 triệu đồng.Trong đó tài sản lưu động tăng 1.630triệu chiếm 67,8% so với năm 2000 Tàisản cố định tăng 55,564% ứng với số tiền là 5.043 triệu
Hế số nợ của năm 2008 là 0.58, và năm 2009 là 0.81, tương ứng với tổngnguồn vốn tăng lên một lượng đáng kể, điều đó cho thấy
Vậy năm 2008 số nợ phải trả lớn hơn số vốn chủ sở hữu là 5711 triệuđồng điều này cho thấy Công ty đã lợi dụng , chiếm vốn được tuy nhiên đâycũng là một vấn đề cần lưu ý bởi vì khi số nợ phải trả quá lớn thì cũng ảnhhưởng tới vấn đề kinh doanh của Công ty nếu Công ty làm ăn không tốt
+ Cơ sở vất chất: Thiết bị công nghệ là yếu tố trực tiếp nâng cao chất
lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã, mở rộng quy mô kinh doanh của Công ty.Trong những năm gần đây Công ty đã đổi mới công nghệ đầu tư một số máymóc sản xuất cơ khí hiện đại nhằm sản xuất ra những sản phẩm có chất lượngcao, hiện nay
Cho đến nay hệ thống trang thiết bị của Công ty là tương đối hiện đạibảng dưới đây phản ánh tình hình trang thiết bị của Công ty