BOÄ GIAÙO DUÏC VAØ ÑAØO TAÏO TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC KINH TEÁ TP HCM KHOA KINH TEÁ CHÍNH TRÒ ÑEÀ AÙN MOÂN KINH TEÁ CHÍNH TRÒ MAÙC LEÂNIN ÑEÀ TAØI SOÁ 89 VAI TROØ CUÛA KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ TRONG COÂNG NGHIE[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ
ĐỀ ÁN MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN
ĐỀ TÀI SỐ 89:
VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC CÔNG
NGHỆ TRONG CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN
ĐẠI HÓA
Ở NƯỚC TA
GVHD: TS Lưu Thị Kim Hoa
SVTH: T rần Kim Ngân
MSSV: 106202824 STT: 24
LỚP: 28 KHÓA: 32
Tp.HCM 2007
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
KH-CN là một trong những vấn đề được nhânloại quan tâm nhất trong thời đại ngày nay Bởi lẽ,nếu không có KH-CN thì đã không thể có và sẽkhông thể có sự phát triển của XH loài người
Bên cạnh đó, Đảng và Nhà nước ta đã khẳngđịnh phát triển KH-CN cùng với phát triển giáo dụcvà đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảngvà động lực đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước Mặc dùnước ta còn nghèo, nhưng trong thời gian qua, với sựquan tâm của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là sựnỗ lực, cố gắng của đội ngũ cán bộ KH-CN trongcả nước, tiềm lực KH-CN đã được tăng cường, KH-
CN đã có những đóng góp đáng kể vào sự pháttriển KT - XH, bảo đảm quốc phòng, an ninh
Tuy nhiên, KH-CN đâu chỉ là mùa xuân củanhân loại, luôn đem đến cho con người hoa thơm,quả ngọt, những kỳ tích vĩ đại, mà còn có nhữngquả đắng, những thách thức và cạm bẫy
Với những gì sẽ trình bày trong đề tài này, tôi
hy vọng rằng, dưới góc độ là một đề tài Kinh tếchính trị Mác-Lênin, sẽ góp một phần nhỏ bécủa mình vào việc nhận thức một cách toàn diệnhơn, sâu sắc hơn về KH-CN, sự phát triển củachúng cũng như sự đóng góp to lớn, quyết địnhcủa KH-CN vào sự nghiệp CNH-HĐH của đất nước
Sau đây, tôi xin trình bày đề tài với ba quanđiểm lớn:
Chương 1: Lý luận chung về KH-CN và CNH-HĐH Chương 2: Thực trạng nền KH-CN ở nước ta hiện nay
Chương 3: Phương hướng, mục tiêu và các giải pháp để nâng cao vai trò của KH-CN trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
Trang 3CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG
VỀ KHOA HỌC-CÔNG NGHỆ
VÀ CÔNG NGHIỆP HÓA-HIỆN ĐẠI
Kế thừa có chọn lọc và phát triển những trithức của nhân loại về CNH vào điều kiện lịch sửcụ thể ở nước ta hiện nay, Đảng ta đã nêu ra quanniệm về CNH-HĐH như sau: CNH-HĐH là quá trìnhchuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt độngsản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý XH, từ sửdụng lao động thủ công là chính sang sử dụng mộtcách phổ biến sức lao động với công nghệ,phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại, dựatrên sự phát triển của CN và tiến bộ KH-CN, tạo ranăng suất lao động XH cao
1.1.2 Những nội dung cơ bản của CNH-HĐH ở Việt Nam :
- Thực hiện cuộc cách mạng KH-CN để xâydụng cơ sở vật chất-kỹ thuật cho CNXH, phát triểnmạnh mẽ LLSX, trên cơ sở thực hiện cơ khí hóa nềnsản xuất XH và áp dụng những thành tựu KH-CNhiện đại
- Chuyển đổi cơ cấu KT theo hướng HĐH, hợp lýhóa và hiệu quả cao
- Thiết lập quan hệ sản xuất phù hợp theođịnh hướng XHCN
1.2 Những kiến thức chung về KH-CN :
Trang 41.2.1 Khái niệm KH :
1.2.1.1 Về phương diện XH:
KH là một hiện tượng XH có nhiều mặt, trongđó biểu hiện sự thống nhất giữa những yếu tốvật chất và những yếu tố tinh thần
1.2.1.2 Về phương diện triết học:
KH là một hình thái ý thức XH đặc biệt, bởi vì
KH không chỉ phản ánh tồn tại XH, phụ thuộc vàotồn tại XH, những chân lý của nó được thực tiễn
XH kiểm nghiệm, mà KH còn là kết quả của quátrình sáng tạo logic, của trực giác thiên tài
1.2.1.3 Về phương diện nhận thức lý luận:
KH là giai đoạn cao của nhận thức _ nhận thứclý luận
1.2.1.4 Khái niệm KH vào thời đại ngày nay:
KH là một hệ thống tri thức về tự nhiên, về
XH, về con người, và về tư duy của con người Nónghiên cứu và vạch ra những mối quan hệ nội tại,bản chất của các sự vật, hiện tượng, quá trình, từđó chỉ ra những quy luật khách quan của sự vậnđộng và phát triển của tự nhiên, XH và tư duy
1.2.2 Khái niệm về Công nghệ:
1.2.2.1 Nghĩa chung nhất:
Công nghệ là tập hợp tất cả những hiểubiết của con người vào việc biến đổi, cải tạo thếgiới nhằm đáp ứng nhu cầu sống của con người,sự tồn tại phát triển của XH Công nghệ trong sảnxuất là tập hợp các phương tiện vật chất, các quytắc, các kỹ năng được con người sử dụng để tácđộng vào đối tượng lao động nhằm tạo ra một sảnphẩm nào đó cần thiết cho XH
1.2.2.2 Ba khái niệm khác nhau về công nghệ hiện nay:
- Công nghệ được coi là một bộ môn KH ứngdụng, triển khai, trong việc vận dụng các quy luật tựnhiên và các nguyên lý KH nhằm đáp ứng nhucầu vật chất, và tinh thần ngày càng cao của conngười
Trang 5- Công nghệ được hiểu theo nghĩa là cácphương tiện vật chất kỹ thuật, hay đó là sự cụthể của tri thức KH đã được vật thể hóa thànhcác công cụ, các phương tiện kỹ thuật cần chosản xuất và đời sống.
- Công nghệ bao gồm cách thức, các phươngpháp, thủ thuật, các kỹ năng có được nhờ dựatrên cơ sở tri thức KH và được sử dụng vào sảnxuất các ngành khác nhau để tạo ra các sảnphẩm
1.2.3 Về cách mạng KH-CN hiện đại:
Thế giới đã trải qua hai cuộc cách mạng kỹthuật Cuộc cách mạng kỹ thuật lần thứ nhấtdiễn ra đầu tiên ở nước Anh với nội dung chủ yếulà: cơ khí hóa, thay thế lao động thủ công bằng laođộng sử dụng máy móc Cuộc cách mạng kỹthuật lần hai còn gọi là cuộc cách mạng KH-CNhiện đại bao gồm 5 nội dung chính: tự động hóa,năng lượng, vật liệu mới, công nghệ sinh học, điệntử và tin học
1.3 Vai trò của KH-CN trong CNH-HĐH đất nước:
Nước ta đang ở một thời kỳ phát triển thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH Bởi vì, chỉ có bằngcon đường CNH-HĐH, nước ta mới có thể thoát rakhỏi nghèo nàn, lạc hậu, mới có thể hòa vàodòng thác chung của toàn nhân loại
mới-Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai BCH Trung ươngkhóa VIII đã xác định rõ “ CNH-HĐH đất nước phảibằng và dựa vào KH-CN”; “KH-CN phải trở thành
nền tảng và động lực cho CNH-HĐH” [2,59]
Vai trò động lực của KH-CN được thể hiện ởnhững mặt cụ thể sau đây:
1.3.1 KH-CN có vai trò quyết định trong quá trình trang bị và trang bị lại công nghệ hiện đại, tiên tiến cho nền sản xuất XH nói riêng, cho tất cả các ngành KT quốc dân nói chung:
Đó là nhiệm vụ đầu tiên của sự nghiệp HĐH ở nước ta hiện nay Trên thực tế, nước ta đãtiến hành CNH-HĐH XHCN từ đầu những năm 60
Trang 6CNH-của thế kỷ XX Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhânchủ quan và khách quan, đặc biệt là chưa gắn kếtđược CNH với HĐH, LLSX ở nước ta vẫn còn trong tìnhtrạng lạc hậu, các trang thiết bị máy móc phầnlớn là thủ công, thủ công bán cơ giới Do vậy,năng suất lao động và chất lượng lao động cácsản phẩm được tạo ra còn rất thấp so với mặtbằng chung của thế giới, không đủ sức cạnh tranhtrên thị trường khu vực và toàn cầu.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng nữa củaCNH-HĐH có liên quan chặt chẽ đến sự tranng bị vàtrang bị lại công nghệ từ lạc hậu sang tiên tiếnhiện đại là làm thay đổi cơ cấu chung của toàn bộnền KT quốc dân: từ nông nghiệp-công nghiệp-dịch vụ sang công nghiệp-nông nghiệp-dịch vụ Chỉcó trên cơ sở thay đổi các trang thiết bị kỹ thuậtmới, tiên tiến mới có thể đẩy mạnh được sảnxuất Để làm được điều này, chúng ta phải tậptrung vào nghiên cứu phát triển các công nghệchủ chốt
1.3.2 KH-CN đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc đào tạo, bồi dưỡng, khai thác và phát huy nguồn lực con người, đặc biệt là nguồn lực trí tuệ-một nguồn lực to lớn, có tính chất quyết định đối với sự nghiệp CNH- HĐH ở nước ta:
Con người là chủ thể sáng tạo ra KH-CN Đếnlượt mình, KH-CN trở thành phương tiện, công cụ vàđồng thời cũng là cơ sở để con người vươn lênhoàn thiện mình về mọi mặt, đặt biệt là năng lựctrí tuệ Trước hết, thông qua quá trình giáo dục vàđào tạo, KH-CN sẽ trang bị cho con người những trithức KH-CN cần thiết để con người có thể hiểu vàsử dụng được những trang thiết bị, máy móc tiêntiến hiện đại Từ chỗ có tri thức về KH-CN, conngười và XH Việt Nam sẽ chuyển dần từ chỗ chủyếu là lao động cơ bắp, thủ công với những trangthiết bị kỹ thuật cũ kỹ, thô sơ, lạc hậu sang laođộng trí tuệ, lao động CN với những máy móc,trang thiết bị kỹ thuật hiện đại
Trang 71.3.3 KH-CN giữ vai trò động lực trong việc tạo ra môi trường và thị trường thông tin- một môi trường đầy sức mạnh và quyền lực đối với sự nghiệp đẩy mạnh CNH-HĐH nói riêng, đối với sự phát triển XH nói chung.
Thông tin trở thành một môi trường, một thịtrường cần thiết mà thiếu nó, XH hiện đại khôngthể phát triển được Thông tin với tư cách là mộtyếu tố của Công nghệ hiện đại đang có tác độngquyết định đến sự phát triển của LLSX, đến XH vàđang thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH của chúng ta
1.3.4 KH-CN có vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện cơ chế tổ chức quản lý sản xuất, dịch vụ, kinh doanh nhằm mục tiêu thúc đảy sự nghiệp CNH-HĐH :
Trong sản xuất nói riêng, trong một hoạt động
XH, nếu không có một cơ chế tổ chức quản lýđều hành hợp lý thì chắc chắn không mang lại kếtquả tích cực Điều đó cũng giống như một dànnhạc lớn, chỉ có nhạc công mà không có nhạctrưởng thì trống đánh xuôi, kèn thổi ngược, khôngthể hòa tấu thành bất kỳ một bản nhạc nào
Nhiệm vụ quan trọng đầu tiên của các tổchức quản lý là liên kết các yếu tố trang thiết
bị, máy móc, con người và thông tin lại với nhauthành một tổ hợp vận hành hợp lý, đồng đềunhằm đạt đến mục tiêu CNH-HĐH đất nước
CNH-HĐH là một quá trình KT XH phức tạp, baogồm các hoạt động XH có chức năng khác nhaunhư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nhưng đều nhằmmục tiêu nhung là không ngừng cải thiện và nângcao đời sống nhân dân, thực hiện dân giàu, nướcmạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh Bởi vậy,công tác tổ chức quản lý có một vai trò quyếtđịnh trong đẩy mạnh CNH-HĐH
Trang 81.3.5 KH-CN đóng góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu phát triển bền vững XH:
Như đã trình bày ở trên, nhiệm vụ đầu tiênvà cũng là quan trọng nhất của quá trình CNH-HĐHnước ta là phát triển sản xuất nhằm khôngngừng nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện dângiàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, vănminh KH-CN đã giữ vai trò quyết định đối với pháttriển sản xuất từ việc cung cấp các trang thiết bịhiện đại, đào tạo nguồn nhân lực, đến cung cấpthông tin, tổ chức và quản lý Do vậy, hoàn toàncó thể khẳng định rằng, KH-CN là cơ sở, nềntảng, là động lực của sự nghiệp CNH-HĐH nướcnhà
1.4 Những bài học kinh nghiệm từ các nước trên thế giới:
1.4.1 Mở cửa và hội nhập KT quốc tế kinh nghiệm Nhật Bản:
-– Hội nhập quốc tế và chính sách phát triển:
Chính sách phát triển CN của Nhật Bản là tậptrung phát triển các ngành CN có tiềm năng cạnhtranh tương lai trên thị trường thế giới để điềuchỉnh cơ cấu ngành CN Các ngành có lợi thế cạnhtranh tương lai là những ngành có khả năng tăngnhanh năng suất lao động qua việc dễ tiếp thucông nghệ va nhu cầu tăng khi thu nhập tăng
– Tuyển chọn nguồn nhân lực quản lý: Chương
trình đào tạo công chức nhà nước của Nhật Bảncũng rất thực tế, tùy thuộc từng đối tượng, cácgiai đoạn đào tạo đều gắn liền với mục tiêu duynhất - chuyên nghiệp về kỹ năng quản lý vàvững vàng về lý luận KT phát triển
1.4.2 CN hóa và thu hút đầu tư nước ngoài
- kinh nghiệm của Thái Lan:
– Có thể nhận thấy sự kết hợp khéo léo giữamục tiêu CNH và thu hút đầu tư nước ngoài tạiThái Lan Chính sách thu hút FDI của Thái Lan rấtnăng động, liên tục được điều chỉnh để thích nghivới từng thời kỳ phát triển đất nước Điểm nổi
Trang 9bật của chính sách này là thông thoang và bộmáy thực hiện rất có hiệu quả.
– Thái Lan luôn xác định nước thu hút đầu tưtrọng điểm, từ đó, xây dựng các bộ phận chuyêntrách riêng biệt cho từng nguồn xuất xứ của nhàđầu tư Chính sự chuyên môn hóa và tổ chức nàyđã đáp ứng nhu cầu cụ thể của các nhà đầu tưnước ngoài có quốc tịch khác nhau
Trang 101.4.3 Công nghệ và chuyển giao kỹ kinh nghiệm Hàn Quốc:
thuật-– Chính sách du nhập công nghệ nước ngoài cóhai nội dung cơ bản, một là cố gắng đưa kỹ thuậtvà công nghệ vào Hàn Quốc bằng các hợp đồngnhập khẩu công nghệ, bằng sáng chế kỹ thuật,tránh đầu tư trực tiếp Hai là, hạn chế tỷ lệ gópvốn của đối tác nước ngoài dưới 49% nếu phải dunhập công nghệ trực tiếp Do vậy, Chính phủ đãban hành qui chế giám sát cần thiết để lựa chọncông nghệ tiên tiến với giá cả của thị trườngthế giới
– Để hoàn chỉnh chính sách du nhập công nghệnước ngoài, Chính phủ Hàn Quốc đặc biệt chútrọng đào tạo nguồn nhân lực để tiếp thu, học hỏivà phát triển công nghệ Ngoài ra, đầu tư củaChính phủ vào nghiên cứu và phát triển với mụctiêu là phát triển và hoàn thiện các công nghệđược du nhập từ nước ngoài và thành lập các cơquan quản lý, các viện nghiên cứu để phổ biến,khai thác và hướng dẫn chuyển giao công nghệ
Trang 11nhà nước [10,13] Đây là nguồn nhân lực quan
trọng cho hoạt động KH-CN của đất nước Thực tếcho thấy, đội ngũ này có khả năng tiếp thu tươngđối nhanh và làm chủ được tri thức, công nghệhiện đại trong một số ngành và lĩnh vực
Thời gian qua, đã xây dựng được một mạnglưới các tổ chức KH-CN với trên 1.100 tổ chứcnghiên cứu và phát triển thuộc mọi thành phần
KT, trong đó có gần 500 tổ chức ngoài nha nước;
197 trường đại học và cao đẳng, trong đó có 30trường ngoài công lập Cơ sở hạ tầng kỹ thuậtcủa các viện, trung tâm nghiên cứu, các phòng thínghiệm, các trung tâm thông tin KH-CN, thư viện,cũng được tăng cường và nâng cấp Đã xuấthiện một số loại hình gắn kết tốt giữa nghiêncứu KH, phát triển công nghệ với sản xuất - kinhdoanh
Mặc dù ngân sách nhà nước còn hạn hẹp,nhưng với sự nỗ lực rất lớn của Nhà nước, từ nam
2000 tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho KH-CN đãđạt 2%, đánh dấu một mốc quan trọng trong quátrình thực hiện chính sách đầu tư phát triển KH-CNcủa Đảng và Nhà nước
Trang 122.1.2 KH-CN đóng góp tích cực trong phát triển KT - XH.
KH XH và nhân văn đã góp phần quan trọnglý giải và khẳng định giá trị KH và thực tiễn củaChủ nghĩa Mác-LêNin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, conđường đi lên CNXH ở Việt Nam; cung cấp luận cứ
KH phục vụ hoạch định đường lối, chủ trương, chínhsách của Đảng và Nhà nước; góp phần vàothành công của công cuộc đổi mới nói chung vàvào quá trình đổi mới tư duy KT nói riêng
Các kết quả điều tra cơ bản và nghiên cứuvề điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đãphục vụ xây dựng luận cứ KH cho các phương ánphát triển KT - XH của đất nước
KH-CN đã góp phần quan trọng trong việc tiếpthu, làm chủ, thích nghi và khai thác có hiệu quảcác công nghệ nhập từ nước ngoài Nhờ đó, trìnhđộ công nghệ trong một số ngành sản xuất, dịchvụ đã được nâng lên đáng kể, nhiều sản phẩmhàng hoá có sức cạnh tranh cao hơn Đặc biệt, tronglĩnh vực nông nghiệp KH-CN đã tạo ra nhiều giốngcây trồng, vật nuôi có chất lượng và năng suấtcao, góp phần chuyển đổi cơ cấu KT nông thôn, đưanước ta từ chỗ là nước nhập khẩu lương thực trởthành một trong những nước xuất khẩu gạo, càphê, v.v hàng đầu trên thế giới
Các chương trình nghiên cứu trọng điểm vềcông nghệ thông tin, công nghệ sinh học, côngnghệ vật liệu, tự động hoá, công nghệ cơ khí -chế tạo máy, đã góp phần nâng cao năng lực nộisinh trong một số lĩnh vực công nghệ tiên tiến,nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả củanhiều ngành KT
KH-CN trong những năm qua đã góp phần đàotạo và nâng cao trình độ nhân lực, chăm sóc sứckhoẻ nhân dân, bảo vệ môi trường, giữ gìn bảnsắc và phát huy truyền thống văn hoá tốt đẹpcủa dân tộc
2.1.3 Cơ chế quản lý KH-CN từng bước được đổi mới:
Trang 13Hệ thống quản lý nhà nước về KH-CN đượctổ chức từ trung ương đến địa phương đã đẩy mạnhphát triển KH-CN, góp phần thực hiện các mụctiêu phát triển KT - XH của ngành và địa phương
Thực hiện Luật KH-CN, các chương trình, đề tài,dự án KH-CN đã bám sát hơn nhiệm vụ phát triển
KT - XH Cơ chế tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủtrì nhiệm vụ KH-CN đã bước đầu được thực hiện theonguyên tắc dân chủ, công khai
Hoạt động của các tổ chức KH-CN đã mởrộng từ nghiên cứu - phát triển đến sản xuất vàdịch vụ KH-CN Quyền tự chủ của các tổ chức, cánhân trong hoạt động KH-CN bước đầu được tăngcường Quyền tự chủ về hợp tác quốc tế của tổchức, cá nhân hoạt động KH-CN được mở rộng
Vốn huy động cho KH-CN từ các nguồn hợpđồng với khu vực sản xuất - kinh doanh, tín dụngngân hàng, tài trợ quốc tế và các nguồn khác,tăng đáng kể nhờ chính sách đa dạng hoá nguồnvốn đầu tư cho KH-CN Đã cải tiến một bước việccấp phát kinh phí đến nhà KH theo hướng giảm bớtcác khâu trung gian
Việc phân công, phân cấp trong quản lý nhànước về KH-CN từng bước được hoàn thiện thôngqua các quy định về chức năng, nhiệm vụ và tráchnhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
2.1.4 Trình độ nhận thức và ứng dụng KH-CN của nhân dân ngày càng được nâng cao:
Nhờ có sự quan tâm của tổ chức Đảng, chínhquyền các cấp, hoạt động tích cực của các tổchức KH-CN, các tổ chức khuyến nông, lâm, ngưvà công tác phổ biến, tuyên truyền rộng rãi vềtác động của KH-CN đến sản xuất và đời sống,nhận thức và khả năng tiếp thu, ứng dụng tri thứcKH-CN của người dân trong thời gian qua đã tănglên rõ rệt Hoạt động KH-CN ngày càng được XHhoá trên phạm vi cả nước
2.2 Những yếu kém:
Trang 14Mặc dù đã đạt được những thành tựu nhấtđịnh, nhưng nhìn chung KH-CN nước ta còn nhiều mặtyếu kém, còn có khoảng cách khá xa so với thếgiới và khu vực, chưa đáp ứng được yêu cầu lànền tảng và động lực phát triển KT - XH.
2.2.1 Năng lực KH-CN còn nhiều yếu kém:
Đội ngũ cán bộ KH-CN còn thiếu cán bộ đầuđàn giỏi, các "tổng công trình sư", đặc biệt làthiếu cán bộ KH-CN trẻ kế cận có trình độ cao Cơcấu nhân lực KH-CN theo ngành nghề và lãnh thổcòn nhiều bất hợp lý
Đầu tư của XH cho KH-CN còn rất thấp, đặc biệtlà đầu tư từ khu vực doanh nghiệp Trang thiết bịcủa các viện nghiên cứu, trường đại học nhìn chungcòn rất thiếu, không đồng bộ, lạc hậu so vớinhững cơ sở sản xuất tiên tiến cùng ngành
Hệ thống giáo dục và đào tạo chưa đáp ứngyêu cầu đào tạo nguồn nhân lực KH-CN chất lượngcao, đặc biệt đối với những lĩnh vực KH-CN tiêntiến; chưa đáp ứng yêu cầu phát triển KH-CN cũngnhư sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
Hệ thống dịch vụ CN, bao gồm thông tin
KH-CN, tư vấn chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ,tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng còn yếu kém cảvề cơ sở vật chất và năng lực cung cấp dịch vụđáp ứng các yêu cầu của hội nhập khu vực vàquốc tế
Thiếu sự liên kết hữu cơ giữa nghiên cứu
KH-CN, giáo dục - đào tạo và sản xuất - kinh doanh;thiếu sự hợp tác chặt chẽ giữa các tổ chứcnghiên cứu - phát triển, các trường đại học vàdoanh nghiệp
So với các nước trong khu vực và trên thếgiới, nước ta còn có khoảng cách rất lớn vềtiềm lực và kết quả hoạt động KH-CN: tỷ lệ cánbộ nghiên cứu KH-CN trong dân số và mức đầu tưcho nghiên cứu KH theo đầu người thấp; các kếtquả nghiên cứu - phát triển theo chuẩn mực quốctế còn rất ít
Trang 15Nhìn chung, năng lực KH-CN nước ta còn yếukém, chưa giải đáp được kịp thời nhiều vấn đềcủa thực tiễn đổi mới, chưa gắn kết chặt chẽ vàđáp ứng được yêu cầu của phát triển KT - XH.
2.2.2 Trình độ công nghệ của nhiều ngành sản xuất còn thấp và lạc hậu:
Ngoài những công nghệ tiên tiến được đầu tưmới trong một số ngành, lĩnh vực như bưu chính -viễn thông, dầu khí, hàng điện tử tiêu dùng, sảnxuất điện, xi măng, nhìn chung trình độ công nghệcủa các ngành sản xuất nước ta hiện lạc hậukhoảng 2 - 3 thế hệ công nghệ so với các nướctrong khu vực Tình trạng này hạn chế năng lực cạnhtranh của các doanh nghiệp và nền KT trong bốicảnh hội nhập KT quốc tế và khu vực
2.2.3 Cơ chế quản lý KH-CN chậm được đổi
mới, còn mang nặng tính hành chính:
Quản lý hoạt động KH-CN còn tập trung chủyếu vào các yếu tố đầu vào, chưa chú trọngđúng mức đến quản lý chất lượng sản phẩm đầu
ra và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.Các nhiệm vụ KH-CN chưa thực sự gắn kết chặt chẽvới nhu cầu phát triển KT - XH Công tác đánh giánghiệm thu kết quả nghiên cứu chưa tương hợp vớichuẩn mực quốc tế
Cơ chế quản lý các tổ chức KH-CN không phùhợp với đặc thù của lao động sáng tạo và thểchế KT thị trường định hướng XHCN Các tổ chứcKH-CN chưa có được đầy đủ quyền tự chủ về kếhoạch, tài chính, nhân lực và hợp tác quốc tế đểphát huy tính năng động, sáng tạo
Việc quản lý cán bộ KH-CN theo chế độ côngchức không phù hợp với hoạt động KH-CN, làm hạnchế khả năng lưu chuyển và đổi mới cán bộ.Thiếu cơ chế đảm bảo để cán bộ KH-CN được tự
do chính kiến, phát huy khả năng sáng tạo, tự chịutrách nhiệm trong khuôn khổ pháp luật Chưa cónhững chính sách hữu hiệu tạo động lực đối vớicán bộ KH-CN và chính sách thu hút, trọng dụngnhân tài, chế độ tiền lương còn nhiều bất hợp lý,
Trang 16không khuyến khích cán bộ KH-CN toàn tâm với sựnghiệp KH-CN.
Cơ chế quản lý tài chính trong hoạt động KH-CNchưa tạo thuận lợi cho nhà KH, chưa huy động đượcnhiều nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; cơchế tự chủ về tài chính của các tổ chức KH-CNchưa đi liền với tự chủ về quản lý nhân lực nênhiệu quả còn hạn chế
Thị trường KH-CN chậm phát triển Hoạt độngmua, bán công nghệ và lưu thông kết quả nghiêncứu KH-CN còn bị hạn che do thiếu các tổ chứctrung gian, môi giới, các quy định pháp lý cầnthiết, đặc biệt là hệ thống bảo hộ hữu hiệuquyền sở hữu trí tuệ
Tóm lại, công tác quản lý nhà nước vềKH&CN còn chưa đổi mới kịp so với yêu cầuchuyển sang KT thị trường
2.3 Những nguyên nhân chủ yếu:
2.3.1 Đường lối chính sách phát triển KH-CN của Đảng và Nhà nước chưa được quán triệt đầy đủ và chậm được triển khai trong thực tiễn:
Quan điểm KH-CN là nền tảng và động lựcphát triển đất nước đã được khẳng định trong cácnghị quyết của Đảng nhưng trên thực tế chưa đượccác cấp, các ngành, các địa phương quán triệtđầy đủ và triển khai trong thực tiễn phát triển KT -XH
Nhiều chủ trương, chính sách của Đảng và
Nhà nước về phát triển KH-CN chậm được thể chếhoá bằng các văn bản quy phạm pháp luật; việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện chính sách thiếu kiên quyết nên kết quả còn hạn chế
2.3.2 Năng lực của các cơ quan tham mưu,
quản lý KH-CN các cấp còn yếu kém:
Cơ chế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp ănsâu vào tiềm thức và thói quen của không ít cánbộ KH-CN và quản lý KH-CN đã tạo ra sức ỳ khôngdễ khắc phục trong cơ chế mới, không đáp ứngđược yêu cầu về đổi mới quản lý KH-CN trong nền