ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN ĐĂNG HƢƠNG LAN TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƢƠNG “SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM” VẬT LÍ 12 THEO MÔ HÌNH BLENDED LEARNING NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH Ngành Lý l[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN ĐĂNG HƯƠNG LAN
TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG
“SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM”- VẬT LÍ 12
THEO MÔ HÌNH BLENDED- LEARNING NHẰM PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
Ngành: Lý luận và PPDH Bộ môn Vật lí
Mã số: 8.14.01.11
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÀ NẴNG NĂM 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Bảo Hoàng Thanh
Phản biện 1: TS Nguyễn Thanh Hải
Phản biện 2: TS Lê Thanh Huy
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Khoa học giáo dục họp tại Trường Đại học Sư phạm
vào ngày 21 tháng 8 năm 2022
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN
Khoa Vật lý, Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Mô hình dạy học Blended- Learning là sự phối hợp giữa dạy học giáp mặt trực tiếp (face-to-face) với các mô hình dạy học e-Learning và các dạng dạy học trực tuyến hiện nay (toàn phần, theo thời gian thực hay bán phần, không đồng thời v.v.) có sự hỗ trợ mạnh
mẽ của các công cụ, giải pháp công nghệ số Về bản chất, Blended learning chính là dạy học đa phương thức, đa định dạng và đa công
cụ hướng đến quá trình cá nhân hóa cao độ cho việc học tập của người học
Trong trường thổ thông,Vật lí là một bộ môn khoa học thực nghiệm yêu cầu học sinh phải tìm hiểu sâu, phải có sự chuẩn bị, nghiên cứu trong một khoảng thời gian nhất định mỗi khi tiếp cận vấn đề Với cách dạy- học giáp mặt trực tiếp( face- to- face), học sinh chỉ có thể nhận được sự truyền đạt kiến thức thụ động một chiều từ người thầy trong một khoảng thời gian giới hạn của tiết học Trong khi đó, với mô hình Blended- Learning, các em có thể tìm hiểu trước kiến thức thông qua bài giảng E- learning, có thể xem lại nhiều lần đối với phần kiến thức chưa nắm rõ, các em có đủ thời gian để liên
hệ kiến thức và thực tế để có thể đưa ra những câu hỏi sẽ được giải quyết ở tiết học tiếp theo trên lớp Tất cả những điều đó sẽ giúp các
em hiểu vật lí một cách sâu sắc và lý thú hơn rất nhiều, điều mà phương pháp dạy học truyền thống không có được
Trong chương trình vật lý phổ thông, “Sóng cơ và sóng âm” là phần kiến thức rất bổ ích gắn liền với các hiện tượng thiên nhiên trong thực tế Tuy nhiên, việc tiếp thu các kiến thức này có phần khó khăn đối với học sinh bởi bản chất phức tạp của nó Trong phần
“Sóng cơ và sóng âm”, để có thể lĩnh hội trọn vẹn các phần kiến thức đòi hỏi học sinh phải có sự tìm hiểu, nghiên cứu từ trước cùng sự tương tác trợ giúp của giáo viên và bạn học trong các nhiệm vụ tư duy cấp cao Mô hình Blended- Learning rất thích hợp để dạy- học chương này Tuy nhiên, đến nay chưa có nghiên cứu nào về vận
Trang 4dụng mô hình Blended- Learning để dạy – học phần “Sóng cơ và sóng âm”
Là một học viên Cao học chuyên ngành Lý luận và phương phấp dạy học môn Vật lí, đồng thời là một giáo viên THPT, tôi nhận thấy việc áp dụng mô hình Blended- Learning vào hoạt động dạy- học phần “Sóng cơ và sóng âm” là cần thiết để giúp học sinh có thể vận dụng được kiến thức vào thực tiễn cuộc sống, khơi dậy niềm đam mê Vật lí ở các em và đặc biệt giúp các em có thể phát triển năng lực tự học của mình
Từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài: “Tổ chức dạy học chương “Sóng cơ và sóng âm”- Vật lí 12 theo mô hình Blended- Learning nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh.”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng tiến trình tổ chức dạy học và vận dụng được vào tổ chức dạy học các kiến thức trong chương “Sóng cơ và sóng âm” theo
mô hình Blended- Learning nhằm phát triển năng lực tự học cho học
sinh
3 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được tiến trình và tổ chức dạy học chương
“Sóng cơ và sóng âm”- Vật lí 12 theo mô hình Blended- Learning thì
sẽ góp phần phát triển năng lực tự học cho học sinh
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Tiến trình tổ chức dạy học theo mô hình Blended- Learning chương “ Sóng cơ và sóng âm”
- Năng lực tự học của học sinh
Trang 55 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về tiến trình dạy học phát triển năng lực học sinh
- Nghiên cứu các lý thuyết về năng lực, kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh
- Nghiên cứu để xây dựng tiến trình dạy học có thể bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh
- Nghiên cứu về hình thức tổ chức dạy học theo mô hình Blended- Learning
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm để đánh giá năng lực học sinh
- Nghiên cứu cấu trúc và mục tiêu dạy học chương “Sóng cơ
và sóng âm”
- Nghiên cứu các hình thức đánh giá năng lực tự học của học sinh
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu lý luận:
+ Các tài liệu, công trình liên quan đến đề tài nghiên cứu + Tìm hiểu cơ sở lý luận về mô hình Blended- Learning
- Nghiên cứu nội dung kiến thức chương “Sóng cơ và sóng âm” trong chương trình Vật lý 12 Cơ bản
6.2 Phương pháp quan sát
Quan sát biểu hiện của học sinh trong hoạt động dạy- học chương “Sóng cơ và sóng âm” theo mô hình Blended- Learning
6.3 Phương pháp điều tra
Đánh giá thực trạng và mức độ sẵn sàng của học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý và phụ huynh cũng như đánh giá hiệu quả của
mô hình Blended- Learning thông qua các phiếu khảo sát:
- Phiếu khảo sát ứng dụng dạy – học trực tuyến cho giáo viên
- Phiếu khảo sát ứng dụng dạy – học trực tuyến cho học sinh
- Phiếu khảo sát ứng dụng dạy – học trực tuyến cho cán bộ quản lý
Trang 6- Phiếu khảo sát ứng dụng dạy – học trực tuyến cho phụ huynh
- Phiếu đánh giá kết quả học tập của học sinh
6.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng để đánh giá hiệu quả của việc dạy- học theo mô hình Blended-Learning trong chương “Sóng cơ và sóng âm”
7 Dự kiến kết quả đạt đƣợc
- Góp phần xây dựng cơ sở lý luận về dạy học bồi dưỡng và
phát triển năng lực cho học sinh
- Góp phần xây dựng tiến trình tổ chức dạy học theo mô hình Blended- Learning phát triển năng lực cho học sinh
- Làm ví dụ về tổ chức dạy học phát triển năng lực tự học cho học sinh
- Làm tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinhtrong quy trình đổi mới lý luận và dạy học Vật lí
- Tạo cơ sở đưa ra các đề xuất vận dụng phương pháp dạy học hiện đại vào nhà trường phổ thông
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung
của luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về dạy học theo mô hình Blended Learning nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh
Chương 2: Thiết kế tiến trình dạy học các kiến thức chương
“Sóng cơ và sóng âm”- Vật lí 12 theo mô hình Blended Learning Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 7NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH BLENDED- LEARNING NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
TỰ HỌC CHO HỌC SINH 1.1 Dạy học theo mô hình Blended- Learning
1.1.1 Mô hình Blended- Learning
Ở mô hình lớp học truyền thống, người học được nghe giảng một cách thụ động, việc truyền đạt kiến thức trên lớp thuộc về người thầy, và theo thang tư duy Bloom thì nhiệm vụ này chỉ ở những bậc thấp còn nhiệm vụ về nhà làm bài tập vận dụng thuộc bậc cao của thang tư duy lại do học sinh và phụ huynh- những người không có chuyên môn đảm nhận [8]
Trang 8
Trong mô hình Blended Learning, việc tìm hiểu kiến thức mới
sẽ được định hướng trước bởi người thầy thông qua những giáo trình E-learning, nhiệm vụ của học sinh là tự học kiến thức này ở nhà và
tự làm bài tập mức thấp Ở lớp, các em được giáo viên tổ chức các hoạt động để tương tác với nhau Các bài tập ở mức tư duy cao (“High thinking") được thực hiện tại lớp dưới sự hỗ trợ của giáo viên
và các bạn cùng nhóm Như vậy những nhiệm vụ bậc cao trong thang
tư duy được thực hiện bởi cả thầy và trò
Mô hình Blended Learning [9]
a) Mô hình giảng dạy trực tiếp Face - to - Face
b) Mô hình luân phiên Rotation:
Mô hình luân phiên Rotation [11]
Trang 9c) Mô hình học tập linh hoạt Flex:
d) Mô hình phòng thực hành trực tuyến Labs
e Mô hình tự học Self- blend
Mô hình tự học Self- blend [12]
f Mô hình học tập trực tuyến Online Driver
1.1.2 Lịch sử ra đời của mô hình Blended- Learning 1.1.3 Cơ sở khoa học của phương pháp dạy học theo mô hình Blended- Learning
Theo thang đo nhận thức của Bloom, mô hình Blended Learning khuyến khích và phát triển các khả năng tư duy của người học ở mức độ cao so với mô hình trực tuyến và truyền thống, tăng cường kỹ năng học tập, khả năng tiếp cận thông tin nhiều hơn đồng thời cơ hội học hỏi mở ra nhiều hơn [13], [14]
Trang 101.1.4 Nguyên tắc tổ chức hoạt động theo mô hình Blended- Learning
Trong mô hình Blended Learning, giáo viên chỉ đóng vai trò
hỗ trợ, người học đóng vai trò trung tâm Những bài giảng, những học liệu liên quan đến kiến thức cần truyền tải sẽ được giáo viên thiết
kế, chọn lựa và cung cấp cho học sinh nghiên cứu trước Thời gian tương tác trực tiếp trên lớp học hoặc tương tác trực tuyến đồng thời (synchronous) được sử dụng cho việc thảo luận, khám phá kiến thức
ở mức độ sâu hơn nhằm mang lại những cơ hội học tập thú vị cho học shinh
Mô hình lớp học truyền thống Mô hình Blended Learning
Trang 111.1.6 Ƣu và nhƣợc điểm của mô hình Blended- Learning
a Ƣu điểm:
- Đối với học sinh: Lợi thế của mô hình Blended Learning là
giúp học sinh có thể tự chủ động về không gian học, thời gian học, nội dung học dựa trên năng lực học của bản thân, điều này đáp ứng được mong muốn có được tính chủ động, linh hoạt trong lịch học Ngoài ra, mô hình Blended Learning còn tạo ra môi trường tương tác cho học sinh, giúp các em tích cực và chủ động hơn trong học tập thông qua việc trao đổi, học hỏi lẫn nhau giúp tăng kỹ năng mềm cho
người học (Đàm Quang Vinh, Nguyễn Thị Hải Yến, 2017)
- Đối với giáo viên: Theo Vũ Thị Thu Minh (2020), việc sử
dụng mô hình Blended Learning sẽ làm giảm thời gian giảng dạy
Thu thập thông tin
Xử lý thông tin
Vận dụng thông tin
QUY TRÌNH TỔ CHỨC MÔ HÌNH BLEARNING MÔN VẬT LÝ
GĐ 1: Giai
đoạn chuẩn
bị
GĐ 2: Tổ chức hoạt động học
GĐ 3: Tổ chức hoạt động học
GĐ 4: Kiểm tra, đánh giá kết quả học
tự học của
Tổ chức hoạt động dạy học Củng cố và giao nhiệm
vụ mới
Kiểm tra kết quả học tập
Đánh giá kết quả học tập
Kết luận, rút kinh nghiệm
Trang 12trực tiếp trên lớp, tạo điều kiện để giáo viên có thời gian tập trung cho các công việc khác như: nghiên cứu khoa học, tham gia hội thảo,
tư vấn nghề nghiệp,…
- Đối với các cơ sở giáo dục: Mô hình Blended Learning
mang đến lợi ích cho các cơ sở giáo dục trong việc giảm áp lực về hệ thống phòng học, giảm bớt chi phí cố định trong khâu đào tạo trực tiếp như: điện, nước, vệ sinh,… do giảm thời lượng người học tham gia học tập trực tiếp tại trường
Như vậy, có thể thấy được rằng lợi ích của Blended Learning đem lại là rất lớn cho cả người học và giáo viên cũng như các cơ sở giáo dục Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm thì nó còn có một số nhược điểm
b Nhƣợc điểm
- Đối với học sinh: Mặc dù đối tượng tham gia học là thế hệ
trẻ, khả năng tiếp thu công nghệ rất nhanh chóng, tuy nhiên sẽ bị giới hạn đối với lượng học sinh chưa được tiếp xúc với công nghệ, thiếu các công cụ để phục vụ học trực tuyến (Laptop, điện thoại, hệ thống Wifi, 4G…), có thể kể đến người học ở các khu vực nông thôn hoặc miền núi
Đa số học sinh đã quen với cách học truyền thống như: “cầm tay chỉ việc”, tâm lý học phải có thầy/cô kề bên, hướng dẫn, học tập theo cách thụ động, do đó trong trường hợp áp dụng mô hình Blended Learning trong giảng dạy mà học sinh không có khả năng tự học, tự nghiên cứu sẽ dẫn đến tâm lý sợ, chán nản, kết quả học tập giảm sút do không tìm ra được phương pháp học tập phù hợp
- Đối với giáo viên: Mô hình Blended learning đòi hỏi giáo
viên phải thiết kế được học liệu điện tử (Slide bài giảng, Video bài giảng, Tài liệu tham khảo,…) phục vụ cho các buổi học trực tuyến Tuy nhiên, đối với những giáo viên không có chuyên môn về công nghệ thông tin thì việc sử dụng các công cụ phần mềm để thiết kế, lên kịch bản, quay video, cắt ghép chỉnh sửa video,… là điều rất khó, cần phải có thời gian để học tập và nghiên cứu
Trang 13Mô hình Blended learning đòi hỏi giáo viên phải có sự thay đổi về phương pháp giảng dạy để thu hút học sinh Giáo viên cần có công cụ để quản lý, giám sát nhằm kiểm tra việc học trực tuyến của học sinh,… điều này dẫn đến khối lượng công việc của giáo viên tăng lên do cần có nhiều thời gian để đầu tư nghiên cứu
- Đối với các cơ sở giáo dục: Yêu cầu bắt buộc đối với cơ sở
giáo dục khi áp dụng dạy trực tuyến phải có “Hệ thống máy chủ và
hạ tầng kết nối mạng internet phải có đủ băng thông, năng lực đáp ứng nhu cầu truy cập của người dùng, không để xảy ra hiện tượng nghẽn mạng hay quá tải”, phải có Hệ thống quản lý học tập, Hệ thống quản lý nội dung học tập để có thể truyền tải nội dung học tập đến học sinh, theo dõi được tiến trình học tập của học sinh,… (Thông
tư số 12/2016/TT-BGDĐT) Tuy nhiên, đối với cơ sở giáo dục hiện tại, việc đáp ứng hoàn toàn, đầy đủ các cơ sở vật chất như yêu cầu để phục vụ học trực tuyến là điều chưa thể
Hầu hết các cơ sở giáo dục hiện nay vẫn chưa đưa ra được chính sách hỗ trợ giáo viên để khuyến khích họ trong việc đầu tư, nghiên cứu tìm ra các phương pháp giảng dạy hay học thêm các khóa học để phục vụ cho việc thiết kế học liệu trong giảng dạy theo mô hình Blended learning
1.2 Năng lực tự học
1.2.1 Khái niệm năng lực
Năng lực là khả năng thực hiện thành công một hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ huy động toàn bộ các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí…năng lực của cá nhânđược đánh giá qua các hoạt động và khả năng hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống
1.2.2 Đặc điểm của năng lực
1.2.3 Năng lực tự học
1.2.3.1 Khái niệm năng lực tự học
Trang 14Năng lực tự học là sự tích hợp tổng thể cách học và kỹ năng tác động đến nội dung trong hàng loạt tình huống- vấn đề khác nhau
Năng lực tự học là thuộc tính tâm lý mà nhờ đó chúng ta giải quyết được các vấn đề đặt ra một cách hiệu quả nhất nhằm biến kiến thức nhân loại thành sở hữu của riêng mình
1.2.3.2 Cấu trúc và các biểu hiện hành vi của năng lực tự học [6]
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ năng lực tự học [16]
Trang 15Sơ đồ 1.2 Sơ đồ các biểu hiện hành vi năng lực tự học [17]
1.3 Quy trình tổ chức dạy học theo mô hình Blended- Learning với việc bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh
Người có năng lực tự học
1 Có động cơ học tập
2 Chủ động thể hiện kết quả học tập
3 Độc lập
4 Có tính kỷ luật
5 Tự tin
6 Hoạt động có mục đích
7 Thích học
8 Tò mò ở mức độ cao
2 Có kỹ năng quản
lí thời gian học tập
3 Lập kế hoạch
Trang 16Thu thập tài khoản Microsoft teams, tạo group lớp học và add HS vào lớp
học
Xây dựng các bài giảng, video và share tài liệu up lên lớp học
Xây dựng các phiếu tự học, giao nhiệm vụ cho HS và hẹn thời gian hoàn
thành
Kiểm tra việc hoàn thành nhiệm vụ của HS thông qua phiếu tự học Từ đó có nhận xét, đánh giá mức độ nhận thức kiến thức của HS và có cách trao đổi
giải đáp trên lớp cho phù hợp
Giảng dạy trên lớp, trao đổi với HS và giải đáp những thắc mắc của HS
trong bài học
Sơ đồ 1.3: Quy trình tổ chức dạy học Vật lí theo mô hình
Blended Learning 1.4 Thực trạng dạy học theo mô hình Blended- Learning nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh ở Thành phố Đà Nẵng 1.4.1 Mục đích điều tra
Để tìm hiểu về về thực trạng DH theo mô hình Blended- Learning nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh ở Thành phố