1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tổ chức dạy học chương “sóng cơ và sóng âm” vật lí 12 theo mô hình blended learning nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh 1

26 14 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức dạy học chương “Sóng cơ và sóng âm” vật lí 12 theo mô hình blended learning nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh 1
Tác giả Nguyễn Đăng Hương Lan
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng
Chuyên ngành Vật lí 12
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 816,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN ĐĂNG HƢƠNG LAN TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƢƠNG “SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM” VẬT LÍ 12 THEO MÔ HÌNH BLENDED LEARNING NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH Ngành Lý l[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN ĐĂNG HƯƠNG LAN

TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG

“SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM”- VẬT LÍ 12

THEO MÔ HÌNH BLENDED- LEARNING NHẰM PHÁT

TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH

Ngành: Lý luận và PPDH Bộ môn Vật lí

Mã số: 8.14.01.11

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

ĐÀ NẴNG NĂM 2022

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Bảo Hoàng Thanh

Phản biện 1: TS Nguyễn Thanh Hải

Phản biện 2: TS Lê Thanh Huy

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt

nghiệp thạc sĩ Khoa học giáo dục họp tại Trường Đại học Sư phạm

vào ngày 21 tháng 8 năm 2022

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

Thư viện Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN

Khoa Vật lý, Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Mô hình dạy học Blended- Learning là sự phối hợp giữa dạy học giáp mặt trực tiếp (face-to-face) với các mô hình dạy học e-Learning và các dạng dạy học trực tuyến hiện nay (toàn phần, theo thời gian thực hay bán phần, không đồng thời v.v.) có sự hỗ trợ mạnh

mẽ của các công cụ, giải pháp công nghệ số Về bản chất, Blended learning chính là dạy học đa phương thức, đa định dạng và đa công

cụ hướng đến quá trình cá nhân hóa cao độ cho việc học tập của người học

Trong trường thổ thông,Vật lí là một bộ môn khoa học thực nghiệm yêu cầu học sinh phải tìm hiểu sâu, phải có sự chuẩn bị, nghiên cứu trong một khoảng thời gian nhất định mỗi khi tiếp cận vấn đề Với cách dạy- học giáp mặt trực tiếp( face- to- face), học sinh chỉ có thể nhận được sự truyền đạt kiến thức thụ động một chiều từ người thầy trong một khoảng thời gian giới hạn của tiết học Trong khi đó, với mô hình Blended- Learning, các em có thể tìm hiểu trước kiến thức thông qua bài giảng E- learning, có thể xem lại nhiều lần đối với phần kiến thức chưa nắm rõ, các em có đủ thời gian để liên

hệ kiến thức và thực tế để có thể đưa ra những câu hỏi sẽ được giải quyết ở tiết học tiếp theo trên lớp Tất cả những điều đó sẽ giúp các

em hiểu vật lí một cách sâu sắc và lý thú hơn rất nhiều, điều mà phương pháp dạy học truyền thống không có được

Trong chương trình vật lý phổ thông, “Sóng cơ và sóng âm” là phần kiến thức rất bổ ích gắn liền với các hiện tượng thiên nhiên trong thực tế Tuy nhiên, việc tiếp thu các kiến thức này có phần khó khăn đối với học sinh bởi bản chất phức tạp của nó Trong phần

“Sóng cơ và sóng âm”, để có thể lĩnh hội trọn vẹn các phần kiến thức đòi hỏi học sinh phải có sự tìm hiểu, nghiên cứu từ trước cùng sự tương tác trợ giúp của giáo viên và bạn học trong các nhiệm vụ tư duy cấp cao Mô hình Blended- Learning rất thích hợp để dạy- học chương này Tuy nhiên, đến nay chưa có nghiên cứu nào về vận

Trang 4

dụng mô hình Blended- Learning để dạy – học phần “Sóng cơ và sóng âm”

Là một học viên Cao học chuyên ngành Lý luận và phương phấp dạy học môn Vật lí, đồng thời là một giáo viên THPT, tôi nhận thấy việc áp dụng mô hình Blended- Learning vào hoạt động dạy- học phần “Sóng cơ và sóng âm” là cần thiết để giúp học sinh có thể vận dụng được kiến thức vào thực tiễn cuộc sống, khơi dậy niềm đam mê Vật lí ở các em và đặc biệt giúp các em có thể phát triển năng lực tự học của mình

Từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài: “Tổ chức dạy học chương “Sóng cơ và sóng âm”- Vật lí 12 theo mô hình Blended- Learning nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh.”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng tiến trình tổ chức dạy học và vận dụng được vào tổ chức dạy học các kiến thức trong chương “Sóng cơ và sóng âm” theo

mô hình Blended- Learning nhằm phát triển năng lực tự học cho học

sinh

3 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được tiến trình và tổ chức dạy học chương

“Sóng cơ và sóng âm”- Vật lí 12 theo mô hình Blended- Learning thì

sẽ góp phần phát triển năng lực tự học cho học sinh

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Tiến trình tổ chức dạy học theo mô hình Blended- Learning chương “ Sóng cơ và sóng âm”

- Năng lực tự học của học sinh

Trang 5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về tiến trình dạy học phát triển năng lực học sinh

- Nghiên cứu các lý thuyết về năng lực, kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh

- Nghiên cứu để xây dựng tiến trình dạy học có thể bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh

- Nghiên cứu về hình thức tổ chức dạy học theo mô hình Blended- Learning

- Tổ chức thực nghiệm sư phạm để đánh giá năng lực học sinh

- Nghiên cứu cấu trúc và mục tiêu dạy học chương “Sóng cơ

và sóng âm”

- Nghiên cứu các hình thức đánh giá năng lực tự học của học sinh

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu lý luận:

+ Các tài liệu, công trình liên quan đến đề tài nghiên cứu + Tìm hiểu cơ sở lý luận về mô hình Blended- Learning

- Nghiên cứu nội dung kiến thức chương “Sóng cơ và sóng âm” trong chương trình Vật lý 12 Cơ bản

6.2 Phương pháp quan sát

Quan sát biểu hiện của học sinh trong hoạt động dạy- học chương “Sóng cơ và sóng âm” theo mô hình Blended- Learning

6.3 Phương pháp điều tra

Đánh giá thực trạng và mức độ sẵn sàng của học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý và phụ huynh cũng như đánh giá hiệu quả của

mô hình Blended- Learning thông qua các phiếu khảo sát:

- Phiếu khảo sát ứng dụng dạy – học trực tuyến cho giáo viên

- Phiếu khảo sát ứng dụng dạy – học trực tuyến cho học sinh

- Phiếu khảo sát ứng dụng dạy – học trực tuyến cho cán bộ quản lý

Trang 6

- Phiếu khảo sát ứng dụng dạy – học trực tuyến cho phụ huynh

- Phiếu đánh giá kết quả học tập của học sinh

6.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng để đánh giá hiệu quả của việc dạy- học theo mô hình Blended-Learning trong chương “Sóng cơ và sóng âm”

7 Dự kiến kết quả đạt đƣợc

- Góp phần xây dựng cơ sở lý luận về dạy học bồi dưỡng và

phát triển năng lực cho học sinh

- Góp phần xây dựng tiến trình tổ chức dạy học theo mô hình Blended- Learning phát triển năng lực cho học sinh

- Làm ví dụ về tổ chức dạy học phát triển năng lực tự học cho học sinh

- Làm tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinhtrong quy trình đổi mới lý luận và dạy học Vật lí

- Tạo cơ sở đưa ra các đề xuất vận dụng phương pháp dạy học hiện đại vào nhà trường phổ thông

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung

của luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về dạy học theo mô hình Blended Learning nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh

Chương 2: Thiết kế tiến trình dạy học các kiến thức chương

“Sóng cơ và sóng âm”- Vật lí 12 theo mô hình Blended Learning Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 7

NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH BLENDED- LEARNING NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

TỰ HỌC CHO HỌC SINH 1.1 Dạy học theo mô hình Blended- Learning

1.1.1 Mô hình Blended- Learning

Ở mô hình lớp học truyền thống, người học được nghe giảng một cách thụ động, việc truyền đạt kiến thức trên lớp thuộc về người thầy, và theo thang tư duy Bloom thì nhiệm vụ này chỉ ở những bậc thấp còn nhiệm vụ về nhà làm bài tập vận dụng thuộc bậc cao của thang tư duy lại do học sinh và phụ huynh- những người không có chuyên môn đảm nhận [8]

Trang 8

Trong mô hình Blended Learning, việc tìm hiểu kiến thức mới

sẽ được định hướng trước bởi người thầy thông qua những giáo trình E-learning, nhiệm vụ của học sinh là tự học kiến thức này ở nhà và

tự làm bài tập mức thấp Ở lớp, các em được giáo viên tổ chức các hoạt động để tương tác với nhau Các bài tập ở mức tư duy cao (“High thinking") được thực hiện tại lớp dưới sự hỗ trợ của giáo viên

và các bạn cùng nhóm Như vậy những nhiệm vụ bậc cao trong thang

tư duy được thực hiện bởi cả thầy và trò

Mô hình Blended Learning [9]

a) Mô hình giảng dạy trực tiếp Face - to - Face

b) Mô hình luân phiên Rotation:

Mô hình luân phiên Rotation [11]

Trang 9

c) Mô hình học tập linh hoạt Flex:

d) Mô hình phòng thực hành trực tuyến Labs

e Mô hình tự học Self- blend

Mô hình tự học Self- blend [12]

f Mô hình học tập trực tuyến Online Driver

1.1.2 Lịch sử ra đời của mô hình Blended- Learning 1.1.3 Cơ sở khoa học của phương pháp dạy học theo mô hình Blended- Learning

Theo thang đo nhận thức của Bloom, mô hình Blended Learning khuyến khích và phát triển các khả năng tư duy của người học ở mức độ cao so với mô hình trực tuyến và truyền thống, tăng cường kỹ năng học tập, khả năng tiếp cận thông tin nhiều hơn đồng thời cơ hội học hỏi mở ra nhiều hơn [13], [14]

Trang 10

1.1.4 Nguyên tắc tổ chức hoạt động theo mô hình Blended- Learning

Trong mô hình Blended Learning, giáo viên chỉ đóng vai trò

hỗ trợ, người học đóng vai trò trung tâm Những bài giảng, những học liệu liên quan đến kiến thức cần truyền tải sẽ được giáo viên thiết

kế, chọn lựa và cung cấp cho học sinh nghiên cứu trước Thời gian tương tác trực tiếp trên lớp học hoặc tương tác trực tuyến đồng thời (synchronous) được sử dụng cho việc thảo luận, khám phá kiến thức

ở mức độ sâu hơn nhằm mang lại những cơ hội học tập thú vị cho học shinh

Mô hình lớp học truyền thống Mô hình Blended Learning

Trang 11

1.1.6 Ƣu và nhƣợc điểm của mô hình Blended- Learning

a Ƣu điểm:

- Đối với học sinh: Lợi thế của mô hình Blended Learning là

giúp học sinh có thể tự chủ động về không gian học, thời gian học, nội dung học dựa trên năng lực học của bản thân, điều này đáp ứng được mong muốn có được tính chủ động, linh hoạt trong lịch học Ngoài ra, mô hình Blended Learning còn tạo ra môi trường tương tác cho học sinh, giúp các em tích cực và chủ động hơn trong học tập thông qua việc trao đổi, học hỏi lẫn nhau giúp tăng kỹ năng mềm cho

người học (Đàm Quang Vinh, Nguyễn Thị Hải Yến, 2017)

- Đối với giáo viên: Theo Vũ Thị Thu Minh (2020), việc sử

dụng mô hình Blended Learning sẽ làm giảm thời gian giảng dạy

Thu thập thông tin

Xử lý thông tin

Vận dụng thông tin

QUY TRÌNH TỔ CHỨC MÔ HÌNH BLEARNING MÔN VẬT LÝ

GĐ 1: Giai

đoạn chuẩn

bị

GĐ 2: Tổ chức hoạt động học

GĐ 3: Tổ chức hoạt động học

GĐ 4: Kiểm tra, đánh giá kết quả học

tự học của

Tổ chức hoạt động dạy học Củng cố và giao nhiệm

vụ mới

Kiểm tra kết quả học tập

Đánh giá kết quả học tập

Kết luận, rút kinh nghiệm

Trang 12

trực tiếp trên lớp, tạo điều kiện để giáo viên có thời gian tập trung cho các công việc khác như: nghiên cứu khoa học, tham gia hội thảo,

tư vấn nghề nghiệp,…

- Đối với các cơ sở giáo dục: Mô hình Blended Learning

mang đến lợi ích cho các cơ sở giáo dục trong việc giảm áp lực về hệ thống phòng học, giảm bớt chi phí cố định trong khâu đào tạo trực tiếp như: điện, nước, vệ sinh,… do giảm thời lượng người học tham gia học tập trực tiếp tại trường

Như vậy, có thể thấy được rằng lợi ích của Blended Learning đem lại là rất lớn cho cả người học và giáo viên cũng như các cơ sở giáo dục Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm thì nó còn có một số nhược điểm

b Nhƣợc điểm

- Đối với học sinh: Mặc dù đối tượng tham gia học là thế hệ

trẻ, khả năng tiếp thu công nghệ rất nhanh chóng, tuy nhiên sẽ bị giới hạn đối với lượng học sinh chưa được tiếp xúc với công nghệ, thiếu các công cụ để phục vụ học trực tuyến (Laptop, điện thoại, hệ thống Wifi, 4G…), có thể kể đến người học ở các khu vực nông thôn hoặc miền núi

Đa số học sinh đã quen với cách học truyền thống như: “cầm tay chỉ việc”, tâm lý học phải có thầy/cô kề bên, hướng dẫn, học tập theo cách thụ động, do đó trong trường hợp áp dụng mô hình Blended Learning trong giảng dạy mà học sinh không có khả năng tự học, tự nghiên cứu sẽ dẫn đến tâm lý sợ, chán nản, kết quả học tập giảm sút do không tìm ra được phương pháp học tập phù hợp

- Đối với giáo viên: Mô hình Blended learning đòi hỏi giáo

viên phải thiết kế được học liệu điện tử (Slide bài giảng, Video bài giảng, Tài liệu tham khảo,…) phục vụ cho các buổi học trực tuyến Tuy nhiên, đối với những giáo viên không có chuyên môn về công nghệ thông tin thì việc sử dụng các công cụ phần mềm để thiết kế, lên kịch bản, quay video, cắt ghép chỉnh sửa video,… là điều rất khó, cần phải có thời gian để học tập và nghiên cứu

Trang 13

Mô hình Blended learning đòi hỏi giáo viên phải có sự thay đổi về phương pháp giảng dạy để thu hút học sinh Giáo viên cần có công cụ để quản lý, giám sát nhằm kiểm tra việc học trực tuyến của học sinh,… điều này dẫn đến khối lượng công việc của giáo viên tăng lên do cần có nhiều thời gian để đầu tư nghiên cứu

- Đối với các cơ sở giáo dục: Yêu cầu bắt buộc đối với cơ sở

giáo dục khi áp dụng dạy trực tuyến phải có “Hệ thống máy chủ và

hạ tầng kết nối mạng internet phải có đủ băng thông, năng lực đáp ứng nhu cầu truy cập của người dùng, không để xảy ra hiện tượng nghẽn mạng hay quá tải”, phải có Hệ thống quản lý học tập, Hệ thống quản lý nội dung học tập để có thể truyền tải nội dung học tập đến học sinh, theo dõi được tiến trình học tập của học sinh,… (Thông

tư số 12/2016/TT-BGDĐT) Tuy nhiên, đối với cơ sở giáo dục hiện tại, việc đáp ứng hoàn toàn, đầy đủ các cơ sở vật chất như yêu cầu để phục vụ học trực tuyến là điều chưa thể

Hầu hết các cơ sở giáo dục hiện nay vẫn chưa đưa ra được chính sách hỗ trợ giáo viên để khuyến khích họ trong việc đầu tư, nghiên cứu tìm ra các phương pháp giảng dạy hay học thêm các khóa học để phục vụ cho việc thiết kế học liệu trong giảng dạy theo mô hình Blended learning

1.2 Năng lực tự học

1.2.1 Khái niệm năng lực

Năng lực là khả năng thực hiện thành công một hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ huy động toàn bộ các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí…năng lực của cá nhânđược đánh giá qua các hoạt động và khả năng hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống

1.2.2 Đặc điểm của năng lực

1.2.3 Năng lực tự học

1.2.3.1 Khái niệm năng lực tự học

Trang 14

Năng lực tự học là sự tích hợp tổng thể cách học và kỹ năng tác động đến nội dung trong hàng loạt tình huống- vấn đề khác nhau

Năng lực tự học là thuộc tính tâm lý mà nhờ đó chúng ta giải quyết được các vấn đề đặt ra một cách hiệu quả nhất nhằm biến kiến thức nhân loại thành sở hữu của riêng mình

1.2.3.2 Cấu trúc và các biểu hiện hành vi của năng lực tự học [6]

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ năng lực tự học [16]

Trang 15

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ các biểu hiện hành vi năng lực tự học [17]

1.3 Quy trình tổ chức dạy học theo mô hình Blended- Learning với việc bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh

Người có năng lực tự học

1 Có động cơ học tập

2 Chủ động thể hiện kết quả học tập

3 Độc lập

4 Có tính kỷ luật

5 Tự tin

6 Hoạt động có mục đích

7 Thích học

8 Tò mò ở mức độ cao

2 Có kỹ năng quản

lí thời gian học tập

3 Lập kế hoạch

Trang 16

Thu thập tài khoản Microsoft teams, tạo group lớp học và add HS vào lớp

học

Xây dựng các bài giảng, video và share tài liệu up lên lớp học

Xây dựng các phiếu tự học, giao nhiệm vụ cho HS và hẹn thời gian hoàn

thành

Kiểm tra việc hoàn thành nhiệm vụ của HS thông qua phiếu tự học Từ đó có nhận xét, đánh giá mức độ nhận thức kiến thức của HS và có cách trao đổi

giải đáp trên lớp cho phù hợp

Giảng dạy trên lớp, trao đổi với HS và giải đáp những thắc mắc của HS

trong bài học

Sơ đồ 1.3: Quy trình tổ chức dạy học Vật lí theo mô hình

Blended Learning 1.4 Thực trạng dạy học theo mô hình Blended- Learning nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh ở Thành phố Đà Nẵng 1.4.1 Mục đích điều tra

Để tìm hiểu về về thực trạng DH theo mô hình Blended- Learning nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh ở Thành phố

Ngày đăng: 06/01/2023, 13:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm